1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VẬT LÝ CHẤT RẮN Chuong 26 sinh thái học quần thể, quần xã và các hệ sinh thái

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Thái Học Quần Thể, Quần Xã Và Các Hệ Sinh Thái
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 623,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CHƯƠNG 27 SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ, QUẦN XÃ VÀ CÁC HỆ SINH THÁI 1 QUẦN THỂ Là tập họp những cá thể cùng loài sinh sống trong + khoảng không gian nhất định + ở một thời điểm nhất định Những cá th[.]

Trang 1

CHƯƠNG 27 SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ, QUẦN XÃ

VÀ CÁC HỆ SINH THÁI

Trang 2

1 QUẦN THỂ

Trang 3

- Là tập họp những cá thể cùng loài sinh sống trong

+ khoảng không gian nhất định

Trang 4

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Trang 6

1.2 Cấu trúc thành phần các nhóm tuổi

- Tỷ lệ về số lượng các nhóm tuổi trong một quần thể

- Quan trọng trong việc khai thác nguồn sống của môi trường

- Nhóm tuổi có sức sinh sản mạnh quyết định khả năng sinh sản của quần thể

- Cho thấy hình ảnh của sự phát triển quần thể trong

tương lai

Trang 7

- Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng ở dạng ổn định

nhưng có thể tạm thời bị thay đổi do

+ thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, săn bắt…

+ sự phát tán một số lượng lớn cá thể

+ sự xâm nhập của các cá thể từ những quần thể khác

+ sự sinh sản tăng đột biến

- Quần thể có khả năng tự điều chỉnh để trở về trạng thái ổn định

Trang 8

1.3 Sự phân bố cá thể trong quần thể

- Mỗi quần thể có một khu vực sinh sống nhất định

- Khu vực sinh sống cung cấp mọi nhu cầu sinh sống quần thể

- Sự khai thác nguồn sống của cá thể phụ thuộc

+ Số lượng cá thể trong quần thể

+ Sự phân bố các cá thể trong quần thể đó

Trang 9

+ Có 3 kiểu phân bố:

 Kiểu phân bố đồng đều

 Kiểu phân bố ngẫu nhiên

 Kiểu phân bố theo nhóm

Trang 10

1.4 Mật độ quần thể

- Được xác định bởi số lượng cá thể của quần thể/đơn vị diện tích (thể tích)

- Mật độ được tính bằng:

+ Số lượng cá thể (sinh vật có kích thước lớn)

+ Sinh khối (những loài có kích thước khác nhau nhiều)

+ Calo (năng lượng bao hàm trong quần thể)

Trang 11

1.5 Sức sinh sản của quần thể

Khả năng quần thể gia tăng về số lượng bổ sung cho quần thể khi số lượng cá thể của quần thể bị giảm sút do tử vong/di cư

Trang 12

1.6 Tỷ lệ tử vong của quần thể

- Mức giảm dân số của quần thể do sự tử vong

- Tỷ lệ tử vong của cá thể được quyết định bởi tuổi thọ

sinh lý trung bình của cá thể.

- Tuổi thọ trung bình của cá thể ngắn hơn tuổi thọ sinh lý của cá thể do:

+ Khí hậu không thuận lợi

+ Nguồn dinh dưỡng bị thiếu hụt

+ Cạnh tranh, kẻ thù, dịch bệnh

Trang 13

1.7 Sự sinh trưởng của quần thể

Được đánh giá trên hai tác động:

+ Sự sinh sản

+ Sự tử vong

Trang 14

1.8 Sự phát tán của quần thể

- Là yếu tố quan trọng đảm bảo sự sinh tồn của quần thể

- Khả năng phát tán phụ thuộc vào

+ Khả năng vận chuyển

+ Khả năng khắc phục các chướng ngại thiên nhiên

Trang 15

2 QUẦN XÃ SINH VẬT

Trang 16

2.1 Định nghĩa

- Tập họp các sinh vật thuộc các loài khác nhau cùng sinh sống trong một khu vực nhất định

- Những thay đổi của ngoại cảnh có khả năng biến đổi

một quần xã hoặc hình thành một quần xã khác

Trang 17

2.2.1 Đặc trưng về thành phần loài của quần xã

Trang 18

- Độ ưa thích: cường độ gắn bó của một loài đối với quần

Trang 19

2.2.2 Đặc trưng về cấu trúc của sự phân bố cá thể của quần xã

- Sự phân bố cá thể của các loài khác nhau theo chiều ngang và chiều thẳng đứng

Trang 20

+ Đặc điểm hoạt động của từng loài trong quần xã

+ Đặc điểm của sự liên hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

+ Đặc điểm sinh sản (quan hệ giữa con cái với cha mẹ, các hệ sinh sản của thực vật…)

+ Đặc điểm liên hệ tập hợp bầy đàn

+ Đặc điểm cùng hoạt động (xác định bởi sự cạnh tranh,

sự đối kháng, hỗ tương…)

Trang 21

2.2.3 Đặc trưng về biến đổi cấu trúc của sự biến đổi theo chu kỳ (ngày và đêm)

Đa số các quần xã chịu ảnh hưởng của sự dao động

cường độ ánh sáng, nhiệt độ (ngày và đêm)

 mang tính chất chu kỳ có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến những biến đổi đó

Trang 22

3 HỆ SINH THÁI

Trang 23

+ Sinh vật tiêu thụ (động vật, vi sinh vật).

+ Sinh vật phân huỷ (vi sinh vật)

- Tất cả các hệ sinh thái đều cần năng lượng từ ánh sáng mặt trời để hoạt động

Trang 24

3.2 Sự chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái

3.2.1 Chuỗi và lưới thức ăn

- Các thành phần của quần xã liên hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng

- Quan hệ dinh dưỡng được thực hiện qua chuỗi

và lưới thức ăn

Trang 25

3.2.1.1 Chuỗi mở đầu bằng cây xanh:

- Sinh vật cung cấp: cây xanh.

- Sinh vật tiêu thụ cấp I:

+ Trên cạn: động vật ăn thực vật

+ Dưới nước: giáp xác, thân mềm ăn phiêu sinh

thực vật

Trang 26

- Sinh vật tiêu thụ cấp II: động vật ăn nhóm sinh vật

tiêu thụ cấp I

- Sinh vật tiêu thụ cấp III:

+ Động vật ăn nhóm sinh vật tiêu thụ cấp II

+ Sinh vật ký sinh trên nhóm sinh vật tiêu thụ cấp

I, II

+ Động vật ăn xác chết

- Sinh vật phân huỷ: đó là nhóm vi sinh vật (vi khuẩn, vi

sinh vật hoại sinh)

Trang 27

3.2.1.2 Chuỗi thức ăn mở đầu bằng các chất hữu cơ đã

bị phân huỷ

Sinh vật tiêu thụ cấp I là các sinh vật phân huỷ: động vật đất, vi khuẩn, nấm

Trang 29

3.3 Chu trình vật chất

3.3.1 Chu trình nước3.3.2 Chu trình carbon3.3.3 Chu trình nitơ3.3.4 Chu trình phospho

Ngày đăng: 15/04/2023, 06:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm