1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VẬT LÝ CHẤT RẮN Chuong 25 sinh thái học cá thể

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh thái học cá thể
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Chương
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 568,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 14 CHƯƠNG 25 SINH THÁI HỌC CÁ THỂ SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG Sinh thái học Mối quan hệ hai chiều giữa sinh vật với môi trường Các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của sinh vật và môi trường[.]

Trang 1

CHƯƠNG 25SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

Trang 2

SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Sinh thái học

- Mối quan hệ hai chiều giữa sinh vật với môi trường

- Các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của sinh vật và môi trường

Trang 4

Môi trường

- Tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật

- Tác động lên sinh vật:

+ Sự tồn tại + Sự sinh trưởng, phát triển+ Hoạt động sống

Trang 5

+ Tác động trực tiếp: động vật ăn thực vật.

+ Tác động gián tiếp: nước ô nhiễm  gây độc cho

động, thực vật

+ Tác động qua lại: động vật sinh sôi nhiều  phân

nhiều  nguồn dinh dưỡng cho thực vật

Trang 6

Các loại môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường nước: nước mặn (biển, hồ nước mặn),

nước lợ (nước vùng cửa sông, ven biển), nước ngọt (ao,

hồ, sông, suối)

- Môi trường đất: các loại đất khác nhau

- Môi trường không khí: các lớp khí quyển bao quanh

trái đất

- Môi trường sinh vật: thực vật, động vật, con người

Trang 7

CÁC YẾU TỐ SINH THÁI HỌC

Trang 8

Các yếu tố không sống:

- Khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, gió…

- Thổ nhưỡng: đất, đá, các thành phần cơ học và tính

chất lý hoá của đất

- Nước: nước biển, nước ao, hồ, sông, suối, nước mưa

- Địa hình: độ cao, độ trũng, độ dốc, hướng phơi của địa

hình

Trang 10

Nhân tố con người

- Tác động của con người vào tự nhiên là tác động có ý thức, có quy mô rộng lớn

- Làm thay đổi mạnh mẽ môi trường và sinh giới

Trang 11

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ SINH THÁI

TRÊN SINH VẬT

Trang 12

ÁNH SÁNG

Trang 13

Ảnh hưởng trên thực vật

Thực vật được chia thành 3 nhóm:

+ Cây ưa sáng: sống ở nơi quang đãng, thảo

nguyên, savan, rừng thưa, núi cao và hầu hết cây nông nghiệp

Ví dụ: tếch, xà cừ, phi lao

Trang 14

+ Cây ưa bóng: sống ở nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ,

sống chủ yếu dưới tán rừng, trong hang động

Ví dụ: lim, vạn niên thanh, nhiều loài thuộc họ gừng, họ cà phê

+ Cây chịu bóng: sống ở điều kiện ánh sáng vừa phải, là

trung gian của nhóm ưa bóng và ưa sáng

Ví dụ: ràng ràng

Trang 15

- Ảnh hưởng đến hình thái giải phẫu

+ Thân cây

 Cây ở trong rừng: thân cao, thẳng, cành tập

trung ở phần ngọn, cành nhánh phía dưới héo

và rụng sớm (hiện tượng tỉa cành tự nhiên)

 Cây mọc nơi trống trải, ánh sáng mạnh: thân

thấp, nhiều cành và tán cây rộng

Trang 17

- Ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thực vật

+ Cây ưa sáng: cường độ quang hợp cao dưới ánh sáng

mạnh

+ Cây ưa bóng:

 có khả năng quang hợp ở ánh sáng yếu

 hô hấp yếu để tiết kiệm sản phẩm quang hợp

Trang 18

 Gồm động vật hoạt động ban ngày

Trang 19

+ Nhóm động vật ưa tối:

 Chịu được giới hạn ánh sáng hẹp

 Động vật hoạt động về đêm, sống trong hang, trong đất, đáy biển

Trang 21

NHIỆT ĐỘ

Trang 22

Ảnh hưởng trên thực vật

- Ảnh hưởng đến các đặc điểm hình thái và giải phẫu của thực vật

+ Nơi nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh:

 Cây thường có vỏ dày, tầng bần phát triển

 cách nhiệt với môi trường ngoài

 Lá có lớp cutin dày  chống thoát hơi nước

+ Vùng ôn đới:

 Cây rụng lá vào mùa đông

 Hình thành các vảy để bảo vệ chồi non

Trang 23

- Ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý

+ Cây có hoạt động quang hợp tốt ở 20 – 30oC

+ Cây ngừng quang hợp và hô hấp khi nhiệt độ quá thấp (0oC)/quá cao (trên 40oC)

Trang 24

Ảnh hưởng trên động vật

- Ảnh hưởng trên hình thái động vật

+ Động vật đẳng nhiệt (chim và thú): ở vùng nhiệt

độ thấp có kích thước lớn hơn ở vùng nhiệt độ cao

+ Động vật biến nhiệt (cá, lưỡng thê, bò sát ) ở

vùng khí hậu ấm áp có kích thước lớn hơn ở vùng có

nhiệt độ thấp

+ Bộ lông của động vật thay đổi theo nhiệt độ

Trang 25

- Ảnh hưởng trên sự phát triển

+ Nhiệt độ xuống quá thấp/tăng quá cao: động vật

biến nhiệt không thể phát triển  ngưỡng nhiệt phát

triển

+ Mỗi loài sinh vật có ngường nhiệt phát triển nhất

định

- Ảnh hưởng trên sự sinh sản

+ Nhiều loài động vật chỉ sinh sản trong một giới hạn nhiệt độ thích hợp nhất định

+ Ví dụ: cá chép chỉ đẻ trứng khi nhiệt độ nước cao hơn 15oC

Trang 26

- Trạng thái tạm nghỉ

+ Nhiệt độ môi trường cao quá hoặc thấp quá sẽ gây

ra trạng thái ngủ hè hay ngủ đông

+ Ví dụ: động vật biến nhiệt (ếch nhái), động vật đẳng nhiệt (gấu, dơi) ngủ đông, hải sâm ngủ hè

- Ảnh hưởng trên sự phân bố

+ Loài chịu nhiệt hẹp: phân bố ở vùng nhiệt đới+ Loài chịu nhiệt rộng: phân bố trên khắp thế giới, núi cao 2.200m

Trang 27

NƯỚC

Trang 28

 Hút nước bởi rễ cây

 Vận chuyển và tích lũy nước trong cây

 Thoát hơi nước

Trang 29

- Sự thích nghi với điều kiện sống

Trang 30

 Rễ hô hấp mọc từ rễ bên, đâm thẳng từ dưới lên trên mặt đất, mô của rễ xốp để chứa không khí

 Lá cứng, hạ bì phát triển để dự trữ nước

 Một số cây có tuyến tiết muối thừa

Trang 32

Cân bằng nước ở động vật trên cạn

Thể hiện qua:

- Quá trình lấy nước

- Sử dụng nước

- Thải nước

Trang 33

+ Sự thoát hơi nước ngừng lại + Có thể chịu đựng sự gia tăng thân nhiệt lên đến 5 – 6oC

Trang 34

ĐẤT

Trang 35

Ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật

- Là môi trường sống của sinh vật

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho sinh vật (ngoại trừ động vật sống dưới nước bắt buộc)

Sự thích nghi của sinh vật sống trong đất

Đất là môi trường sinh thái khá ổn định nên sinh vật

sống trong đất khá phong phú

Trang 36

- Vi sinh vật đất

+ Xạ khuẩn: cơ thể có dạng sợi mỏng, có thể chịu được

môi trường khô hạn

+ Nấm: ở các vùng đất có pH thấp (4,5 – 5,5)

Trang 37

- Động vật đất

+ Microfauna (kích thước dưới 100µm): động vật

nguyên sinh, trùng bánh xe, giun tròn

+ Mesofauna (100µm đến 2mm): sâu bọ không cánh, sâu

bọ có cánh, động vật nhiều chân

+ Macrofauna (2 – 20mm): ấu trùng của nhiều loài sâu

bọ, giun đốt, động vật nhiều chân…

Trang 38

+ Megafauna (kích thước trên 20mm): giáp xác, động vật

nhiều chân, giun đất, ốc sên và ấu trùng nhiều loài cánh cứng…

+ Sự phân bố của các nhóm động vật này khác nhau ở

từng vùng và thay đổi theo vĩ độ của trái đất

Trang 39

KHÔNG KHÍ

Trang 40

Ý nghĩa của không khí đối với đời sống sinh vật

- Cung cấp CO2 cho hoạt động quang hợp ở thực vật

và vi sinh vật quang dưỡng

- Cung cấp O2 cho hô hấp của tất cả các sinh vật

- Có ở trong đất, nước và trong tất cả các cơ thể sống

Trang 41

Sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện không khí

Trang 43

- Khí nitrogen

+ Có mặt trong thành phần protein của sinh vật

+ Cung cấp cho thực vật dưới dạng nitrite, nitrate và

ammonium

+ Cung cấp cho động vật dưới dạng protein, amino acid

+ Vi khuẩn cố định đạm Rhizobium, Clostridium hay các

vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen thành nitrite, nitrate

Ngày đăng: 15/04/2023, 06:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w