1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ

76 677 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ
Tác giả Nguyễn Mai Hà Linh, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Hồ Thu Thảo, Trần Thị Yến, Tống Đình Thông, Doãn Tiến Sang
Trường học National Economics University
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cam kết của Ngân hàng phát hànhNH phát hành phải thanh toán: L/C trả tiền ngay NHđCĐ không trả tiền LC trả tiền sau NHđCĐ không cam kết trả tiền sau hoặc đã cam kết nhưng không trả khi

Trang 1

National Economics University

Trang 2

UniqueCuteProfessional team

Trang 3

UCP 600

The Uniform Customs and Practices for Documentary Credits, publication No 600

QUY TẮC THỰC HÀNH THỐNG NHẤT TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Nhóm 10 – Ngân hàng 50D

International Chamber of Commerce

Trang 4

• Nội dung các điều khoản 1-17

• Các tình huống liên quan

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 6

The Uniform Customs and Practice

for Documentary Credits

 UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP.

Trang 7

Vai trò của UCP

Trang 8

Khác biệt cơ bản của UCP 600

so với UCP 500

Trang 9

Điều 1: Áp dụng UCP

Trang 10

người nhập khẩu hoặc người được

người nhập khẩu ủy quyền

Đại lý của ngân hàng phát hành

Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)

u cầu

Yêu cầu

Thanh toán

Trang 11

• Phù hợp với Tập quán

ngân hàng tiêu chuẩn quốc tê ISBP 681

Trang 12

Điều 2: Định nghĩa

giá trị thanh thanh toán ngay

hạn nếu TD có giá trị thanh toán sau

hưởng ký phát nếu TD có giá trị thanh toán chấp nhận

Trang 13

Điều 2: Định nghĩa

Thương lượng thanh toán

Sau khi giao hàng cho người nhập khẩu người xuất

khẩu ký phát hối phiếu để đòi tiền tại NHPH

• Trong trường hợp người thụ hưởng muốn sử dụng

tiền ngay có thể thực hiện thương lượng thanh toán

Người

Thụ

Hưởng

Hối phiếuChứng từ

NHCĐ

• Cho người thụ hưởng chiết khấu hối phiếu

• Cho vay với tài sản đảm bảo là

bộ chứng từ

Trang 14

Điều 3: Giải thích Dạng số ít Dạng số nhiều

Một tín dụng là không thể hủy bỏ

Ký chứng từ

Tay, FAX, chữ ký đục lỗ con dấu, ký hiệu, pp cơ học,

điện tử nào đó

Trang 16

“from”, “after”

Nếu dùngcho ngày đáo hạn

Trang 17

Ví dụ

• Shipment on or about july, 15, 2007

Ngày giao hàng từ ngày 10/7 đến 20/7 bao gồm cả ngày đầu

và cuốiNgày giao hàng cuối cùng là ngày 31/7/2007

• Shipment to be made until july 31, 2007

• Shipment to be made after september 30, 2007

Ngày giao hàng sớm nhất 01/10/2007

• Shipment to be made before may 31, 2007

Ngày giao hàng trễ nhất được phép 30/05/2007

Trang 18

Điều 3 (tiếp)

1611

Trang 20

Điều 4 (tiếp) Cam kết của NH trong tín dụng

Khiếu nại hoặc kiện cáo của người phát hành

với NH phát hành hoặc người thụ hưởng

Trang 21

NGƯỜI YÊU CẦU

Không khuyếnkhích

Trang 22

Điều 5

Chứng từ

Hàng hóa

Trang 23

Câu hỏi tình huống

 Một doanh nghiệp NK đã thanh toán tiền cho NHPH và nhận bộ chứng từ Khi nhận hàng, nhà NK phát hiện hàng không đúng chất lượng và quy cách như đã nêu trên chứng từ Nhà NK có thể truy đòi tiền từ NHPH không?

Không

Trang 24

Điều 6

Một thư tín dụng phải quy định rõ có giá trị thanh toán tại

ngân hàng nào hoặc tại bất cứ ngân hàng nào

Quy định rõ về loại thư tín dụng: thư tín dụng trả ngay, thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng chấp nhận, thư tín dụng thương lượng thanh toán.

Một thư tín dụng sẽ không được phát hành có giá trị thanh

toán một hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu.

Địa điểm xuất trình: available with Q bank or any bank by

negotiation

Ngày hết hạn: Ngày hết hạn thanh toán hoặc thương lượng

thanh toán được coi như ngày hết hạn xuất trình và được quy định trong L/C

Trang 25

Điều 7-8 UCP 600

Được chỉnh sửa từ điều 9 trong UCP 500

Phân tách rõ thành 2 điều khoản riêng

về cam kết của NH phát hành và NH xác nhận

Nội dung về cơ bản tương tự, sử dụng từ ngữ dễ hiểu và chính xác hơn, thay khái niệm “chiết khấu hối phiếu” bằng

“thương lượng thanh toán”

UCP 600 quy định thời hạn hiệu lực của L/C tính từ khi L/C được phát hành.

Trang 26

Điều 7: Cam kết của NH phát hành

(Issuing Bank Undertaking)

CHỨNG TỪ

XUẤT TRÌNH PHÙ HỢP

Trang 27

Cam kết của Ngân hàng phát hành

NH phát hành phải thanh toán:

L/C trả tiền ngay NHđCĐ không trả tiền

LC trả tiền sau NHđCĐ không cam kết trả tiền sau hoặc

đã cam kết nhưng không trả khi đáo hạn

L/C chấp nhận NHđCĐ không chấp nhận một hối phiếu

kí phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi đáo hạn

L/C thương lượng NHđCĐ không thương lượng thanh toán

Trang 28

NH phát hành bị ràng buộc không thể huỷ bỏ đối với việc thanh toán,

kể từ khi NH đó phát hành tín dụng

Trang 29

7(c): Trách nhiệm đối với

NHđCĐ

cam kết trả tiền Chứng từ

Vào lúc đáo hạn

Độc lập với cam

kết thanh toán cho

người thụ hưởng

Trang 30

Tình huống

 Hối phiếu có kỳ hạn 1 năm đáo hạn vào ngày 1/4/2010 NHđCĐ đã thanh toán cho người thụ hưởng vào ngày 1/3/2010 Trước ngày đáo hạn, NHPH phát hiện thấy có dấu hiệu lừa đảo (qua nguồn thông tin của mình) Vậy NHPH có thể từ chối việc hoàn trả tiền cho NHđCĐ không?

Trang 31

Điều 8: Cam kết của NH xác nhận

(Confirming Bank Undertaking)

NH xác nhận đóng vai trò là NH phát hành thứ 2 (Second Issuing Bank)

Cam kết của NHXN tương tự với các cam kết của

NH phát hành

Khác biệt:

a.ii NH xác nhận phải thương lượng thanh toán, miễn truy đòi, nếu tín dụng có giá trị thương lượng thanh toán tại NH xác nhận

Kể cả khi NHPH không hoàn trả

Trang 32

Điều 8: Cam kết của NH xác nhận

(Confirming Bank Undertaking)

Điều 8(d)

 Nếu một NH được NHPH uỷ quyền hoặc yêu cầu xác nhận một tín dụng nhưng NH này không sẵn sàng làm việc đó, thì nó phải thông báo cho NHPH ngay và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận.

Trang 33

Lựa chọn hình thức chiết khấu: truy đòi hay miễn

truy đòi

Trang 34

đòi Điều 8(a)

Trang 36

Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một

hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau,

ngân hàng phát hành đã uỷ quyền cho ngân hàng chỉ

định đó trả tiền trước, hoặc mua một hối phiếu

đã được chấp nhận hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau của NH chỉ định đó.

By nominating a bank to accept a draft or incur a

deferred payment undertaking, an issuing bank

authorizes that nominated bank to prepay or

purchase a draft accepted or a deferred payment undertaking incurred by that nominated bank.

Trang 37

undertaking

incurred by nominated bank

discount

Trang 38

Banque Paribas vs Banco Santander

Chiết khấu cam kết trả chậm

Chứng từ

Chứng từ giả mạo!!!

NH được chỉ định NH phát hành

Trang 39

Tình huống

 Một NHđCĐ (không phải NHXN) đã kiểm tra chứng từ và quy định là phù hợp sau

đó gửi chứng từ tơi NHPH NHPH tìm thấy sự sai biệt và trả lại chứng từ Khi NHđCĐ nhận lại chứng từ L/C đã hết hạn Người thụ hưởng khiếu nại với NHđCĐ và yêu cầu thanh toán vì đã bỏ qua sai biệt NHđCĐ có trách nhiệm phải thanh toán hay không?

Trang 40

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng

Bank-to-bank Reimbursement Arrangements

Yêu cầu hoàn trả (đòi tiền)

Trang 41

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng

NH phát hành

(Issuing Bank)

NH đòi tiền (Claiming Bank)

NH hoàn trả (Reimbursing Bank)

Các chủ thể trong L/C có chỉ định

Ngân hàng hoàn trả:

Trang 42

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả

tiền giữa các ngân hàng

Điều 13 quy định về thỏa thuận hoàn trả giữa các ngân hàng, chủ yếu là giữa Ngân hàng phát hành (Issuing bank) và Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing bank), trong đó có quy định liên quan đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (Ngân hàng được chỉ định/Ngân hàng đòi tiền)

Trang 43

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả

tiền giữa các ngân hàng

NH phát hành

NH hoàn trả

Uỷ quyền hoàn trả

Chứng

từ

Chứng từ

Thư đòi tiền

NH chỉ định

NH đòi tiền

Không yêu cầu cung cấp xác nhận chứng từ xuất trình phù hợp

Trang 44

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả

tiền giữa các ngân hàng

NH phát hành

NH hoàn trả

Yêu cầu hoàn trả

NH đòi tiền

Phải chịu các chi phí của NH hoàn trả

Trang 45

 Tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được

thông báo cho người thụ hưởng thông qua

các NH đó để thông báo các sửa đổi của tín

dụng.

Điều 9: Thông báo tín dụng và các

sửa đổi

Trang 46

NHTB (nhưng không phải là NHXN) thông báo tín dụng và

về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán.

 Khi NH chỉ thông báo mà không có cam kết về thanh toán thì NH thông báo chỉ là người đưa thư.

Điều 9: Thông báo tín dụng và các

sửa đổi

Trang 47

Ngân hàng thông báo (Advising Bank) luôn phải

do NHPH chỉ định; thường là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu

và là chi nhánh hay đại lý của NHPH

L/C

NH PHÁT HÀNH NH THÔNG BÁO

1b.Thông báo

NGƯỜI THỤ HƯỞNG

Sửa đổi L/C

1a Kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C hoặc của sửa đổi L/C

2 Quyết định không làm vai trò thông báo

Trang 48

Đơn yêu cầu sửa đổi thư tín dụng

do applicant lập và gửi NHPH

Trang 49

Thỏa thuận

Về việc Sửa đổi hoặc hủy bỏ tín dụng

Điều 10: Sửa đổi tín dụng

Trang 50

NH PHÁT HÀNH NH THÔNG BÁO

Thông báo Sửa đổi

NGƯỜI THỤ HƯỞNG

Sửa đổi L/C

Điều 10: Sửa đổi tín dụng

Thông báo chấp nhận/từ chối sửa đổi

Điều khoản & điều kiện của tín dụng gốc (hoặc tín dụng đã đưa vào sửa đổi được chấp nhận trước đó) vẫn còn nguyên hiệu lực đối với Beneficiary

Nhưng nếu Beneficiary xuất trình phù hợp với tín dụng/sửa đổi chưa được chấp nhận thì được coi như

là thông báo chấp nhận sửa đổi.

Tín dụng sẽ được sửa đổi

từ thời điểm đó

Thông báo

về việc chấp nhận/

từ chối sửa đổi

“Chấp nhận 1 phần sửa đổi” là

không được phép và sẽ được coi

như là thông báo từ chối

sửa đổi

Mọi điều khoản trong sửa đổi quy định: “Sửa đổi sẽ có hiệu lực trừ khi người thụ hưởng từ chối trong một thời gian nhất định” sẽ không được xem xét đến

Trang 51

A nếu không thì xem như sửa đổi được chấp nhận.

Doanh nghiệp N không trả lời

 Sau khi giao hàng theo L/C cũ, doanh nghiệp N đã xuất trình BCT để thanh toán thì bị NH A từ chối

Ai đúng? Ai sai?

Trang 52

NH PHÁT HÀNH

sửa đổi

Xác nhận và thông báo

Beneficiary

Sửa đổi L/C

Điều 10: Sửa đổi tín dụng

Thông báo

ko chậm trễ

Thông báo

ko chậm trễ

Trang 53

Số tiền $100 000

Thời hạn hiệu lực đến hết 30/5/2010

NHXN đã xác nhận L/C

L/C gốc

Số tiền $150 000

Thời hạn hiệu lực đến hết 30/6/2010

NHXN từ chối xác nhận sửa đổi này

Trang 54

 Ngày 10/7/X, người thụ hưởng xuất trình chỉ thiếu C/O.

Người thụ hưởng có được thanh toán?

Trang 55

 Người thụ hưởng đã thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng

thông báo nhưng ngân hàng này chưa thông báo cho NHPH về việc người thụ hưởng đã chấp nhận;

 Ngày 10/7, người thụ hưởng xuất trình đủ cả C/O.

Người thụ hưởng có được thanh toán?

Trang 56

Điện chuyển

(Authenticated

teletransmission)

Xác nhận bằng thư

(The mail confirmation) Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ

báo và chuyển bằng điện

Trang 57

Điện chuyển

(Authenticated

teletransmission)

Xác nhận bằng thư

(The mail confirmation)

Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ

báo và chuyển bằng điện

Một tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách chân thực

Có giá trị thực hiện SAU NÀYKo được

xem xét

Trang 58

Điện chuyển

(Authenticated

teletransmission)

Xác nhận bằng thư

(The mail confirmation)

Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ

báo và chuyển bằng điện

“Chi tiết đầy đủ gửi sau”

NHPH phải phát hànhkhông chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi

có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn

với điện chuyển

Trang 59

Tiền thông

báo (Thông báo sơ bộ

về việc phát hành

1 tín dụng hoặc sửa đổi)

Phát hành tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện (với các điều khoản không mâu thuẫn với tiền thông báo)

Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ

báo và chuyển bằng điện

Chỉ được gửi đi nếu NHPH đã

sẵn sàng phát hành tín dụng hoặc

sửa đổi có giá trị thực hiện

Đã được gửi đi NHPH không thể

hủy bỏ

Trang 60

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

Ngày hết hạn hoặc ngày xuất trình cuối cùng

5 ngày làm việc ngân hàng cho mỗi NH (NHCĐ, NHXN, NHPH)

Bề mặt

Trang 61

Giao hàng

Một hoặc nhiều bản gốc các chứng từ vận

tải phải do

Beneficiary hoặc người thay mặt

xuất trình

QĐ xuất trình

có phù hợp hay ko

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

≤ 21 ngày theo lịch & ko đc

muộn hơn ngày hết hạn L/C

Một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác,

không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng

hoặc người thuê tàu phát hành

Trang 62

Tình huống

Chấm dứt hiệu lực

Ngày giao hàng chậm nhất

Thời hạn xuất trình:

21 ngày kể từ ngày

giao hàng nhưng trong

thời hạn hiệu lực L/C

Giao hàng

Ngày xuất trình

Trang 63

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

Dữ liệu trong

một chứng từ

Tín dụng Chứng từ

Chức năng được yêu cầu

Không cần giống hệt

Không mâu thuẫn

Đáp ứng

Trang 64

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

CHỨNG TỪ 1

CHỨNG TỪ 2

or TÍN DỤNG

Địa chỉ người thụ hưởng, người yêu cầu

Các địa chỉ đó phải ở trong

1 quốc gia như các địa chỉ tương ứng quy định trong L/C

Việt

Nam

Việt Nam

Các chi tiết giao dịch (Telefax, Telephone, email & các nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của applicant

và của người thụ hưởng

or bên thông báo trên chứng từ vận tải theo các điều 19 đến 25

Ghi đúng như trong tín dụng

Trang 65

 Hóa đơn thương mại thể hiện beneficiary

là công ty TNHH Hải Long, địa chỉ 48

quốc lộ 13, Dĩ An, Bình Dương, Việt

Nam; điện thoại 84 650 129768.

 2 địa chỉ trên khác nhau, đây có phải bất hợp lệ để từ chối thanh toán không?

Trang 66

Điều 15: Xuất trình phù hợp

NH phát hành

NH xác nhận

NH chỉ định

Khi xác định việc xuất trình là phù hợp,

thì nó phải thanh toán.

Khi xác định việc xuất

trình là phù hợp, thì nó

phải thanh toán hoặc

thương lượng thanh toán

Khi xác định việc xuất trình là phù hợp

và đã thanh toán hoặc thương lượng thanh toán

Chuyển g

iao chứn

g từ

Trang 67

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua

và thông báo

Khi xác định việc xuất trình là không phù hợp

Có thể từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh

toán

Tiếp xúc với người yêu cầu đề nghị bỏ

qua các sai biệt

NH phát hành

Trong 5 ngày làm việc NH

Trang 68

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ

qua và thông báo

Khi ngân hàng từ chối thanh toán hoặc

thương lượng thanh toán, phải gửi thông

báo riêng về việc đó cho người xuất trình

Thông báo đó phải được thực hiện bằng

phương tiện truyền thông hoặc các phương tiện nhanh chóng khác, không được muộn hơn ngày làm việc thứ 5 tính từ sau ngày

Trang 69

từ

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ

qua và thông báo

Thông báo của ngân hàng ghi rõ

Trang 70

bỏ qua sai biệt

từ applicant

C Chuyển trả lại chứng từ

D Đang theo chỉ thị trước

của presenter

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ

qua và thông báo

Trang 71

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ

qua và thông báo

Trang 72

Tình huống 1

 4/5/2011, NHPH gửi thông báo từ chối

thanh toán, thông báo ghi rõ NH đang giữ

bộ chứng từ để chờ chấp nhận bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu.

 5/5/2011, NHPH thay đổi ý định và

chuyển trả lại bộ chứng từ cho người xuất trình mà không chờ quyết định của người yêu cầu nữa.

 Ngân hàng đã hành động đúng hay sai ?

Trang 73

Tình huống 2

 Bộ chứng từ được xuất trình đúng vào ngày hết hiệu lực của L/C 5/5/2011

 11/5/2011, ngân hàng gửi thông báo về

từ chối thanh toán cho người xuất trình

do bộ chứng từ không hợp lệ.

 Ngân hàng có phải thanh toán cho bộ

chứng từ bất hợp lệ này không ?

Trang 74

Điều 17: Chứng từ gốc và bản

sao

 Bề ngoài có chữ ký, ký hiệu, dấu hoặc nhãn gốc thật của NPH chứng từ

 Ngân hàng chấp nhận là chứng từ gốc nếu chứng

từ là sản phẩm của NPH hoặc nó được ghi rõ là chứng từ gốc, trừ khi nói

rõ không áp dụng với chứng từ xuất trình.

Chứng từ gốc (Original)

Trang 75

originals copies

“In two fold”

“In two copies”

copies

“At least one original”

Trang 76

Thanks for listening!

Q&A

Ngày đăng: 14/05/2014, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w