CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ ĐỘNG - Doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi có cơ hội đầu tư mà tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của các cổ đông... CHÍNH SÁCH LỢI NHU
Trang 15 Phạm Thuỵ Phượng Uyên
6 Nguyễn Thái Sơn
7 Phạm Thị Thanh Thảo
8 Trần Thị Phương Thảo
9 Nguyễn Hoàng Tín
10 Nguyễn Trần Thịnh
Trang 3NỘI DUNG
1 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức
2 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn
3 Các phương thức chi trả cổ tức
4 Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp (Lý thuyết MM)
5 Chính sách cổ tức của công ty đa quốc gia và thực tiễn chia cổ tức của các công ty Việt Nam
Trang 41.CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Trang 5Chính sách cổ tức
Khái niệm: Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối lợi nhuận giữ lại có thể tái đầu tư và chi trả cho cổ đông.
Trang 6Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1 Các hạn chế pháp lý
2 Các ảnh hưởng của thuế
3 Các điều khoản hạn chế
4 Lạm phát
Trang 7Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1 Ảnh hưởng của khả năng thanh khoản
2 Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn
3 Ổn định thu nhập
4 Triển vọng tăng trưởng
5 Các ưu tiên cổ đông
6 Bảo vệ chống loãng giá
Trang 9Các ảnh hưởng của thuế
Thu nhập cổ tức và thu nhập từ lãi vốn dài hạn đều phải chịu thuế
Tùy theo mỗi quốc gia mà có sự khác biệt hay không giữa thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức và thu nhập lãi vốn
Có xu hướng khuyến khích giữ lại lợi nhuận nhưng các cơ quan thuế thì ngược lại
Trang 10Các yêu cầu về quỹ dự trữ để thanh toán nợ Vốn luân chuyển.
Trang 12Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản
Chi trả cổ tức là các dòng tiền chi ra Vì vậy khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức.
Các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng
có nhiều cơ hội đầu tư sinh lợi cũng cảm thấy khó khi phải vừa duy trì đủ thanh khoản vừa chi trả cổ tức cùng lúc.
Trang 13Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn
Khả năng vay nợ hoặc tiếp cận thị trường vốn càng dễ dàng thì càng có khả năng chi trả cổ tức.
Trang 14Ổn định thu nhập
Một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận
ổn định thường chấp nhận chi trả cổ tức cao hơn doanh nghiệp không ổn định
Trang 15Triển vọng tăng trưởng
Các công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức cao nhất thường có tỷ lệ tăng trưởng thấp nhất và ngược lại.
Trang 16Các ưu tiên cổ đông
Trong một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông, ban điều hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên các cổ đông.
Đối với các doanh nghiệp lớn có cổ phần được nắm giữ rộng rãi, giám đốc tài chính hầu như không thể tính đến chính sách ưu tiên cổ đông
Trang 17Bảo vệ chống loãng giá
Nếu các cổ đông hiện tại không mua hay không thể mua một tỷ lệ cân xứng
cổ phần mới phát hành, tỷ lệ sở hữu của họ trong doanh nghiệp bị loãng.
Một vài doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chia cổ tức ít hơn để tránh nguy cơ loãng giá.
Trang 182.CÁC CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TRONG THỰC TIỄN
Trang 19CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ ĐỘNG
Trang 20CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
- Doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi có cơ hội đầu tư mà tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của các cổ đông
Trang 21CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
Chính sách này cho rằng lúc này doanh nghiệp không nên chi trả cổ tức vì nếu chi trả cổ tức thì doanh nghiệp sẽ phải:
* Hy sinh cơ hội đầu tư mang lại tỷ suất sinh lợi cao này.
* Hoặc doanh nghiệp phải huy động thêm nguồn vốn tài trợ bên ngoài và có thể tốn kém hơn so với giữ lại lợi nhuận.
Trang 22CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
- Chính sách này cho rằng chúng ta nên chi trả cổ tức thay đổi từ năm này sang năm khác và tùy
thuộc vào cơ hội đầu tư.
- Tuy nhiên nếu công ty giảm bớt chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để đầu tư cho các dự án thì sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý của các cổ đông và nhà đầu tư Điều này sẽ ảnh hưởng đến giá của cổ
phần và giá trị của doanh nghiệp.
Trang 23CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
Ví dụ: Texas Utilities được biết đến được biết đến là một công ty chi trả cổ tức ổn định, là một trong số những chứng khoán có tỷ suất sinh lợi cao nhất Sau đó, năm 2002 công ty đã cắt giảm cổ tức hàng quý và giá cổ phiếu rớt xuống gần 1/3 trong vòng
1 ngày.
Trang 24CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
Trong thực tế các doanh nghiệp cố gắn duy trì một mức chi trả cổ tức ổn định Tuy nhiên không phải điều này phủ nhận hoàn toàn nguyên lý lợi nhuận giữ lại thụ động Trong thực tế thì cổ tức sẽ được duy trì theo hai cách:
Trang 25CHÍNH SÁCH LỢI NHUẬN GIỮ LẠI THỤ
ĐỘNG
- Doanh nghiệp vẫn giữ lại lợi nhuận để đầu tư vào các dự án Tuy nhiên do công ty tăng trưởng nên doanh nghiệp vẫn đủ vốn tài trợ cho các dự án mà không phải giảm mức chi trả cổ tức.
- Doanh nghiệp có thể huy động tài trợ bên ngoài cho các dự án mới.
Trang 26CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TIỀN MẶT ỔN ĐỊNH
Trang 27CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TIỀN MẶT ỔN ĐỊNH
- Cổ tức hàng năm thường ổn định Việc tăng hay giảm cổ tức là có nhưng không thường xuyên.
- Gia tăng cổ tức thường trễ hơn so với lợi nhuận.
- Chính sách này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp đang ở giai đoạn sung mãn(bảo hòa), tình hình hoạt động ổn định, những doanh nghiệp lớn
mà việc huy động vốn từ các nguồn khác là dễ dàng.
Trang 28CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TIỀN MẶT ỔN ĐỊNH
• Thay đổi cổ tức có nội dung “hàm chứa thông
tin” Một sự cắt giảm cổ tức báo một dấu hiệu tiềm năng về dài hạn của doanh nghiệp bị giảm, ngược lại cổ tức gia tăng sẽ dự kiến rằng lợi nhuận trong tương lai sẽ tăng lên.
Trang 29CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TIỀN MẶT
ỔN ĐỊNH
- Có những cổ đông cần và lệ thuộc vào thu nhập
từ dòng cổ tức không đổi hằng năm cho nhu cầu tiền mặt của mình.
- Những nhóm đầu tư: người già, quỹ hưu bổng, công ty bảo hiểm… họ thích chính sách cổ tức phù hợp với mô thức ngân lưu được thiết kế riêng cho mục tiêu của họ.
Trang 31CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC NHỎ
HÀNG QUÝ CỘNG DỒN THƯỞNG THÊM
VÀO CUỐI NĂM
- Khi lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn nhận
được cổ tức đều đặng nhưng nhỏ theo mức định trước.
- Khi lợi nhuận cao, không có nhu cầu sử dụng nguồn tiền dôi ra này, doanh nghiệp công bố một cổ tức thưởng cuối năm cho ban điều hành một khả năng linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn nhà đầu tư muốn nhận một mức chi trả cổ tức “bảo đảm ”
Trang 32CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC NHỎ HÀNG QUÝ CỘNG DỒN THƯỞNG
THÊM VÀO CUỐI NĂM
• Ví dụ: công ty Dragon chi trả cổ tức thấp nhất là
1,2$ là mức cổ tức thường xuyên 1989.Trong thực
tế Dragon chi trả cổ tức thay đổi rất lớn từ năm này sang năm khác.Tháng 2/2002,cắt giảm cổ tức 47% từ 3$ còn 1,6$ do suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng vẫn cao hơn mức chi trả cổ tức thường
xuyên
Trang 33- Tiếp cận với môi trường vốn khó
khăn thường giữ lại lợi nhuận
để tái đầu tư
- Do một hay một vài chủ sở hữu nắm
giữ ưu tiên lợi nhuận cá nhân
này phát hành cp mới chủ sở
hữu chịu rủi ro mất quyền kiểm
soát, giữ lại lợi nhuận, thuế được
hoãn đến khi phân phối lợi nhuận
hay khi bán doanh nghiệp
Doanh nghiệp lớn hoặc đang bão hòa
Trang 343 CÁCH THỨC CHI TRẢ
CỔ TỨC
Trang 35Các mô hình cách điệu của Lintner về chi trả cổ tức
Bốn mô hình cách điệu hóa về cách thức chi trả cổ tức:
• Các doanh nghiệp có các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn.
• Các giám đốc thường tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là so với chi trả cổ tức tuyệt đối.
Trang 36• Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong
lợi nhuận ổn định và kéo dài.
• Các giám đốc tài chính đặc biệt lo lắng về việc
phải huỷ bỏ chính sách chi trả cổ tức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này
Các mô hình cách điệu của Lintner về chi trả cổ tức
Trang 37Giả sử doanh nghiệp luôn bám sát tỷ lệ thanh toán cổ tức mục tiêu Việc
thanh toán cổ tức trong năm sắp đến là
•DIV1 = cổ tức mục tiêu = tỷ lệ mục
tiêu xEPS Thay đổi cổ tức sẽ bằng :
•DIV1 – DIV0 = thay đổi mục tiêu
= tỷ lệ mục tiêu x EPS1
- DIV0
Các mô hình cách điệu của Lintner về chi trả cổ tức
Trang 38• Tuy nhiên các giám đốc tài chính lại tin rằng
các cổ đông thích một tiến trình ổn định
trong cổ tức hơn nên hỗ trợ cho mô hình sau DIV1 – DIV0 = tỷ lệ điều chỉnh x thay đổi mục tiêu
= tỷ lệ điều chỉnh x (tỷ lệ mục tiêu x EPS 1 –
Trang 39• Hội đồng quản trị công ty sẽ quyết định về mức chi trả cổ tức.
• Hầu hết doanh nghiệp áp dụng thể thức thông báo và chi trả
cổ tức Thể thức này xoay quanh một ngày công bố, ngày
không có cổ tức, ngày ghi sổ, và ngày chi trả.
Cổ tức được chi trả như thế nào?
Trang 40Ngày chi trả
Trang 41Quy trình chi trả cổ tức
• Ngày công bố
Vào ngày (24/02) hội đồng quản trị thông qua và công bố cổ tức sẽ được trả cho mỗi cổ phần là bao nhiêu.
• Ngày không có cổ tức
Các thị trường chứng khoán Mỹ đòi hỏi 4 ngày làm việc trước ngày liệt kê danh sách để ghi nhận các thay đổi quyền sở hữu chứng khoán.
ngày không có cổ tức (27/02)
Trang 42Quy trình chi trả cổ tức
• Ngày ghi sổ (ngày 3/3) : Công ty lập danh sách từ
các sổ chuyển giao cổ phần của các cổ động được nhận số cổ tức đã công bố.
• Ngày chi trả thường từ 2 đến 4 tuần sau ngày ghi
sổ (15/3) : Vào ngày này cổ tức sẽ được chi trả cho cổ đông bằng tiền mặt, chuyển khoản, cổ
phiếu.
Trang 43Các phương án tái đầu tư cổ tức
• Có 2 loại tái đầu tư cổ tức :
• Mua cổ phần đang lưu hành : được thực hiện thông qua một ngân hàng, hành xử như một người ủy thác mua cổ phần trên thị trường tự do và phân bố số cổ phần
này theo tỷ lệ cho các cổ đông.
• Mua cổ phần mới phát hành : cổ tức tiền mặt của người tham dự được dùng để mua
cổ phần mới phát hành, thường với một chiết khấu nhỏ (khoảng 5%) từ giá thị
trường.
Trang 44Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức
Được dùng thay cho cổ tức tiền mặt.
Cổ tức cổ phần là chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường.
Chuyển tiền từ tài khoản lợi nhuận giữ lại sang các tài khoản vốn cổ phần thường khác của các cổ đông
Trang 45Ví dụ: Cty Colonial Copies có vốn cổ phần của các cổ đông nắm giữ cổ phần thường sau:
Tiêu chí Trước CTCP Sau CTCP
Trang 46Tác động của giao dịch
• Tăng số cổ phần đang lưu hành
• Tái phân phối vốn giữa các tài
khoản vốn của doanh nghiệp
• Tổng vốn cổ phần của các cổ đông
nắm giữ cổ phần thường không đổi
• Trái quyền của mỗi cổ đông đối với
lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không đổi
Trang 47– Giá thị trường của mỗi cổ phần sẽ giảm theo tương xứng với số cổ phần mới phát hành
– Giá sau CTTP
= Giá trước CTCP: (1+ %tỷ lệ CTCT)
mỗi cổ phần sẽ giảm tương ứng với
số cổ phần phát hành mới.
Trang 49Chia nhỏ cổ phần
• Tác động làm tăng số cổ phần đang
lưu hành và giảm giá của mỗi cổ
phần này (Thông qua giảm mệnh giá của các cổ phần hiện hành và tăng số cổ phần đang lưu hành)
• Không được xem là một bộ phận
của chính sách cổ tức của doanh
nghiệp
Trang 50MUA LẠI CỔ PHẦN TƯƠNG TỰ NHƯ LÀ CÁC
QUYẾT ĐỊNH CỔ TỨC
Trang 51Thể thức mua lại cổ phần
Công ty có thể mua trực tiếp từ các
cổ đông của mình bằng một cách đưa ra một giá đệm (thường cao hơn giá thị trường),
Mua ở thị trường tự do, hay có thể thương lượng riêng để mua lại từ những người nắm giữ lượng lớn các cổ phần như là các đnh5 chế chẳng hạn
Trang 52Thể thức mua lại cổ phần
• Cổ phần này được gọi là cổ phần ngân quỹ
• Được sử dụng để làm cho các hoạt động sát nhập
và mua lại công ty dễ dàng hơn
• Việc mua lại cổ phần làm tăng lợi nhuận mỗi cổ
phần cho số cổ đông đang lưu hành còn lại và cũng làm tăng giá cổ phần
Trang 53Ví dụ về mua lại cổ phần
Công ty HP dự định phân phối 750 triệu đồng dưới
hình thức cổ tức tiền mặt thưởng thêm (1 lần) hoặc
mua lại cổ phần Công ty có lợi nhuận dự kiến 625
triệu trong năm tới và có 250 triệu cổ phần đang lưu
hành Giá thị trường (không có cổ tức) hiện tại của cổ
phần HP là 50$/cổ phần
Công ty có thể trả một cổ tức tiền mặt thêm (1 lần) là
3$/cổ phần (750 triệu đô la chia cho 250 triệu cổ
phần) Hoặc có thể đưa ra một giá đệm là 53$/cổ phần
cho 14.150.943 cổ phần (750 triệu đồng chia cho
53$/cổ phần).
Trang 54Ví dụ về mua lại cổ phần
1 Nếu công ty HP quyết định công bố cổ tức tiền mặt thêm (1 lần) 3$/cổ phần, tài sản của cổ đông sẽ là 53$/cổ phần, bao gồm giá cổ phần 50$ (không có cổ tức) cộng với 3$ cổ tức
Bảng 13.6 cho ta thấy tác động đối với tài sản của cổ đông
trước và sau khi mua lại cổ phần, giả dụ là tỷ số giá/lợi nhuận bằng 20 (giá cổ phần 50$ chia cho lợi nhuận 2,5$/cổ phần) giữ nguyên không đổi.
2 Nếu HP mua lại 750 triệu đô la cổ phần thường của mình
(với giá 53$/cổ phần), tài sản của cổ đông là 53$/cổ phần, với 3$ trong số này tiêu biểu cho lên giá
Lưu ý rằng lợi nhuận trước thuế của các cổ đông không đổi
trong cả hai phương án
Trang 55Trước khi mua
lại
Sau khi mua lại
Lợi nhuận ròng dự kiến
Số cổ phần đang lưu hành
Lợi nhuận mỗi cổ phần dự kiến
Tỷ số Giá/lợi nhuận (P/E)
Giá cổ phần dự kiến (không có cổ
Trang 56Các tác động của thuế
Trong bối cảnh cổ tức, các ảnh hưởng của thuế thường là lý do chính tại sao các doanh nghiệp mua lại cổ phần của mình thay vì chi trả cổ tức tiền mặt
Dù chương tình mua lại cổ phần có
vẻ như là cách được ưu thích để phân phối lợi nhuận của một doanh nghiệp, việc mua lại này thường bị
cơ quan thuế ở các nước ngăn cản.
Trang 57Các tác động tín hiệu
Giống như các tác động phát tín hiệu của gia tăng cổ tức, mua lại cổ phần cũng có thể có một tác động tích cực cho tài sản cổ đông.
Mua lại cổ phần có thể tiêu biểu cho một tín hiệu với các nhà đầu tư
là ban điều hành dự kiến doanh nghiệp có lợi nhuận và dòng tiền cao hơn trong tương lai
Trang 584 GIẢI NOBEL KINH TẾ 1990 CỦA MM VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP
Trang 59Giả định của MM
• Không có chi phí giao dịch
• Có đủ số người mua bán trên thị trường
• Thông tin có sẵn
• Tất cả các nhà đầu tư có thể vay và cho vay
với cùng lãi suất
Trang 604.1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
TRONG THỊ TRƯỜNG
HOÀN HẢO
Trang 61Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp trong thị trường vốn hoàn hảo
Nếu doanh nghiệp không vay nợ và tài trợ bằng
cách phát hành thêm vốn cổ phần thì có “sự
chuyển dịch giá trị” từ cổ đông cũ sang các cổ đông
mới
Cổ đông cũ sẽ chịu một khoản lỗ vốn (capital loss)
trên cổ phần của mình Phần lỗ vốn này được bù trừ
bằng cổ tức tiền mặt mà họ nhận được.
Trang 62Hình 13.1 Tổng giá trị doanh nghiệp không
bị tác động bởi chính sách cổ tức
Trang 63Hình 13.2 Cĩ hai cách huy động tiền mặt cho cổ đơng
nguyên thuỷ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Cổ đông cũ
Cổ đông mới
Cổ phần
Tiền mặt
Cổ tức được tài trợ bằng cách phát hành cổ phần
Cổ phần
Tiền mặt
Tiền mặt
Cổ đông mới
Cổ đông cũ
Không chia cổ tức, không phát hành cổ
phần
Trang 64Minh họa trường hợp chính sách cổ tức khơng
tác động đến giá trị doanh nghiệp (t.theo)
Bảng cân đối kế toán của Rational Demiconductor
(giá thị trường) Tiền mặt (cho
đầu tư)
Tài sản cố định
Cơ hội đầu tư
(yêu cầu vốn
đầu tư 1.000$)
Tổng tài sản
$1.000
$9.000 NPV
$10.000 + NPV
Nợ Vốn cổ phần
Giá triï của doanh nghiệp
Trang 65Tính toán giá cổ phần
• Giả sử trước khi chi trả cổ tức, doanh nghiệp có 1.000 cổ phần lưu hành và dự án có NPV là 2.000$
•Khi đó cổ phần cũ có giá trị tổng cộng là 10.000 + NPV = 12.000$ Nghĩa là trị giá 12$/cổ phần (12.000$/1.000)
•Sau khi doanh nghiệp chi trả cổ tức và hoàn tất việc tài trợ, cổ phần cũ này trị giá 9.000$ + NPV = 11.000$, tương đương với 11$/cổ phần (11.000$/1.000)
•Nói cách khác, giá cổ phần cũ giảm 1$ cho chi trả cổ tức cho mỗi cổ phần.
Trang 66Mua lại cổ phần
Bảng cân đối kế toán của Rational Demiconductor (giá thị trường) Tiền mặt
Tài sản cố
Giá triï của doanh nghiệp
$0
$9.000
$9.000
Giả dụ rằng dự án mới chắc chắn bị lỗ nên 1.000$ dành cho
dự án phải được chi trả như là cổ tức tăng thêm 1$/cổ phần