BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số đề tài: 111
Thành phố Hồ Chí Minh, 3/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Mã số đề tài:
111
Chủ nhiệm đề tài: Bùi Ngọc Phương An Khoa: Đào tạo Đặc Biệt
Các thành viên: Vũ Thị Tuyết Mai
Đoàn Thị Hoài ThươngNguyễn Thanh TrúcPhạm Ngọc Huyền Trân
Người hướng dẫn: TS Đỗ Khắc Xuân Diễm
Thành phố Hồ Chí Minh, 3/2023
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người
tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Mã số đề tài: 111
- Sinh viên chủ nhiệm đề tài: Bùi Ngọc Phương An
- Khoa: Đào tạo Đặc Biệt Mã số sinh viên: 2054012002
- Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Khắc Xuân Diễm
3 Tính mới và sáng tạo
Nhóm thực hiện xây dựng mô hình và thang đo dựa trên kết quả của nghiên cứuđịnh tính và sơ khảo các bài nghiên cứu trong và ngoài nước trước đó Trong đó, ở kếtquả nghiên cứu định tính, tác giả đã khám phá được thêm hai ba yếu tố quan trọng đó
Trang 4là: trưng bày bán hàng, quảng cáo, chất lượng sản phẩm Sở dĩ nhóm tiến hành nghiêncứu định tính, cụ thể là phỏng vấn sâu để xây dựng mô hình là vì đây là một đề tài khámới ở Việt Nam, để nghiên cứu về lĩnh vực quần áo đã qua sử dụng này cần phảikhám phá ra những yếu tố phù hợp với thị trường và thói quen tiêu dùng của ngườitiêu dùng tại Việt Nam, cụ thể là thành phố Hồ Chí Minh
Cũng giống như ở các nghiên cứu trước, kết quả nghiên cứu đều chỉ ra yếu tốniềm tin về tiết kiệm, niềm tin về môi trường và chuẩn mực chủ quan là những yếu tốtác động mạnh mẽ đến ý định mua quần áo cũ của người tiêu dùng Đặc biệt, kết quảnghiên cứu cũng chỉ ra rằng, yếu tố trưng bày bán hàng và quảng cáo cũng tác độngmạnh mẽ đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh Chứng tỏ rằng, ngoài quan tâm về sự tiết kiệm và ý thức bảo vệ môitrường, người tiêu dùng tại Việt Nam còn quan tâm đến không gian cửa hàng và cáchoạt động quảng cáo liên quan đến quần áo đã qua sử dụng Và đây cũng là điểm màcác nghiên cứu trước đó không có
4 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đã qua sửdụng của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh” được áp dụng cả phương phápnghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tínhđược áp dụng đồng thời với dữ liệu thứ cấp để xây dựng mô hình và thang đo nghiêncứu Sau đó, phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng để đo lường, kiểm tramức độ ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng tạithành phố Hồ Chí Minh
Nhóm tác giả thu thập được 251 phiếu khảo sát, trong đó có 213 phiếu hợp lệ saukhi đã loại bỏ dữ liệu chưa từng mua quần áo đã qua sử dụng và những dữ liệu khôngđạt yêu cầu Trong đó, có 37.1% nam và 62.9% nữ, nhóm người tham gia khảo sátthuộc các độ tuổi: từ 18 đến dưới 25 tuổi (81.2%), từ 25 đến dưới 35 tuổi (17.4%), từ
35 đến dưới 45 tuổi (0.9%), từ 45 đến dưới 55 tuổi (0.5%) Số người tham gia khảo sátđều sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, với các loại việc làm bán thờigian (56.8%) và toàn thời gian (22.1%), thậm chí là chưa có việc làm (21.1%) Sốngười có thu nhập hàng tháng dưới 5 triệu là 61.4%, từ 5 triệu đến dưới 10 triệu là23.5%, từ 10 triệu đến dưới 15 triệu là 11.7%, từ 15 triệu đến dưới 20 triệu là 2.8%,trên 20 triệu là 0.5%
Trang 5Tác giả tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 25.0 để đo lường các
sự tác động của các yếu tố đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng Tác giả tiến hànhkiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau khiphân tích khám phá nhân tố, tác giả có sự điều chỉnh về mô hình nghiên cứu, cụ thể là
từ 7 yếu tố thành 6 yếu tố tác động đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng Tác giảcũng tiến hành phân tích tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc trước khi thựchiện phân tích hồi quy, thực hiện kiểm định các giả định của hồi quy gồm: kiểm tramối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và phụ thuộc, kiểm định giả thuyết vềphân phối chuẩn, kiểm tra tính độc lập của phần dư và kiểm định giả thuyết nghiêncứu Thông qua kết quả phân tích hồi quy, 4 nhân tố có tác động tích cực đến ý địnhmua quần áo đã qua sử dụng theo thứ tự tác động mạnh nhất đến ít nhất là: (1) Chuẩnmực chủ quan với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta là 0.637, (2) Niềm tin về tiết kiệm vàmôi trường với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta là 0.420, (3) Trưng bày bán hàng với hệ
số hồi quy chuẩn hóa beta là 0.277, (4) Thái độ với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta là0.208, (5) Quảng cáo với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta là 0.121 Như vậy, có 5 giảthuyết được chấp nhận là H1, H3, H4, H5 và H6
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Bài nghiên cứu thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định mua quần áo
đã qua sử dụng của người tiêu dùng nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của loại thờitrang này đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam Hiện nay tại Việt Nam, cũng cónhiều cửa hàng quần áo đã qua sử dụng đi vào hoạt động nhưng lại không phổ biến Vìvậy, bài nghiên cứu ra đời góp phần giúp cho các doanh nghiệp có thể đánh giá lạinhững yếu tố tác động đến khách hàng đã từng hoặc chưa sử dụng quần áo đã qua sửdụng dựa trên nhiều yếu tố, cụ thể là về sự tiết kiệm, về môi trường, về các hoạt độngquảng cáo hay về không gian cửa hàng Bên cạnh đó, bài nghiên cứu kiến nghị một sốgiải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu mang lại nhằm hướng đến nhận thức của doanhnghiệp kinh doanh thời trang đồ cũ về việc tạo niềm tin thương hiệu thông qua nhiềuhình thức
Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng mang lại giá trị lợi ích nhất định cho các nhà quảntrị, chủ doanh nghiệp đưa ra được các biện pháp phù hợp để phổ biến về quần áo cũđến với rộng rãi người tiêu dùng hơn Tương tự như vậy, khi người tiêu dùng đọc bài
Trang 6nghiên cứu của nhóm cũng thêm phần nào hiểu được những bộ đồ cũ vẫn có giá trịnếu như ta nhìn đúng bản chất của nó Điều này cũng đóng góp không ít về mặt đạođức nếu như có thể quyên góp những bộ đồ cũ cho những người khó khăn hơn ở cộngđồng Từ đó, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được những xu hướng này, tạo thêm nhiều cơhội ký gửi mua - bán quần áo cũ, góp phần sôi nổi và thị trường quần áo cũ dần trởnên phổ biến và có ích hơn
Bên cạnh đó, bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đãqua sử dụng của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh” có thể trở thành tài liệuđóng góp cho các sinh viên tham khảo và tìm hiểu nếu quan tâm đến đề tài hoặc lĩnhvực quần áo đã qua sử dụng này
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 12
1.1 Lý do chọn đề tài 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.3 Đối tượng nghiên cứu 14
1.4 Phạm vi nghiên cứu 14
1.5 Ý nghĩa bài nghiên cứu 15
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 15
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 15
1.6 Kết cấu của đề tài 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
2.1 Các lý thuyết nền tảng 17
2.2 Các nghiên cứu có liên quan 22
2.2.1 Nghiên cứu trong nước 22
2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước 24
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề xuất 26
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 29
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 37
3.1 Quy trình nghiên cứu 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Nghiên cứu định tính 38
3.2.2 Nghiên cứu định lượng: 50
3.3 Các bước phân tích số liệu 55
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 56
4.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 57
Trang 84.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 62
4.4 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu 68
4.5 Phân tích tương quan Pearson 71
4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính 73
4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý cho lý thuyết 84
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Một số kiến nghị 89
5.3 Hàm ý quản trị 90
5.4 Các hạn chế và gợi ý hướng nghiên cứu tương lai 92
5.4.1 Các hạn chế của nghiên cứu 92
5.4.2 Gợi ý hướng nghiên cứu tương lai 93
PHỤ LỤC 95
Phụ lục 1: Kết quả thống kê mô tả mẫu 95
Phụ lục 2: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 96
Phụ lục 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA 100
Phụ lục 3: Kết quả phân tích tương quan Pearson 106
Phụ lục 4: Kết quả phân tích hồi quy 107
Phụ lục 5: Danh sách đáp viên tham gia trả lời phỏng vấn định tính 112
Phụ lục 6: Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 9EFA Exploratory Factor Analysis Nhân tố khám phá
SPSS Statistical Package for the Phân tích thống kê
Social Sciences
VIF Variance Inflation Factor Đa cộng tuyến
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bang 2.1 Lịch sử tóm tắt của quần áo đã qua sử dụng (SCH) 18
Bang 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan 26
Bang 2.3 Giả thuyết nghiên cứu 35
Bang 3.1.Thang đo sau điều chỉnh 40
Bang 4.1 Mô tả mẫu tổng quan nghiên cứu 56
Bang 4.2.Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Quảng cáo 57
Bang 4.3 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Chất lượng 58
Bang 4.4 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Chất lượng sau khi loại biến CL3 58
Bang 4.5 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Chất lượng sau khi loại biến CL5 58
Bang 4.6 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Trưng bày bán hàng 59
Bang 4.7 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Niềm tin về tiết kiệm 59
Bang 4.8 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Niềm tin về môi trường 60
Bang 4.9 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Thái độ 60
Bang 4.10 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Thái độ sau khi loại biến TD4 61
Bang 4.11 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Chuẩn mực chủ quan 61
Bang 4.12 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Chuẩn mực chủ quan sau khi loại biến CM1 62
Bang 4.13 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo Ý định mua hàng 62
Bang 4.14 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập Quảng cáo, Chất lượng, Trưng bày bán hàng, Tiết kiệm, Môi trường 63
Bang 4.15 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập Quảng cáo, Chất lượng, Trưng bày bán hàng, Tiết kiệm, Môi trường 64
Bang 4.16 Các biến độc lập được sắp xếp theo kết quả phân tích nhân tố EFA 65
Bang 4.17 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc Thái độ 65
Bang 4.18 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập Chuẩn mực chủ quan và Thái độ 66
Bang 4.19 Các biến độc lập Chuẩn mực chủ quan và Thái độ được sắp xếp theo kết quả phân tích nhân tố EFA 67
Bang 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc Ý định mua hàng 68
Trang 11Bang 4.21 Các nhân tố nghiên cứu đã điều chỉnh 68
Bang 4.22 Giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA 71
Bang 4.23 Kết quả phân tích tương quan Pearson 72
Bang 4.24 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến của biến phụ thuộc Thái độ 73
Bang 4.25 Kiểm định ANOVA “Thái độ” 74
Bang 4.26 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter 74
Bang 4.27 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến biến phụ thuộc Thái độ 75
Bang 4.28 Kiểm định ANOVA “Thái độ” 75
Bang 4.29 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter 76
Bang 4.30 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa 2 biến độc lập Thái độ và Chuẩn mực chủ quan với biến phụ thuộc Ý định mua hàng 80
Bang 4.31 Kiểm định ANOVA “Ý định mua hàng” 80
Bang 4.32 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter 81
Bang 4.33 Các giả thuyết kiểm định và kết luận 86
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hinh 2.1 Mô hình nghiên cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quan Điểm Hành Vi Và
Tâm Lý Của Khách hàng trẻ Việt Nam khi mua quần áo cũ” (2022) 22
Hinh 2.2 Mô hình nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các động cơ quan trọng và kinh tế đến ý định mua quần áo cũ của người tiêu dùng Việt Nam” 23
Hinh 2.3 Mô hình nghiên cứu đề tài “Hiểu hành vi mua hàng của người mua sắm thời trang cũ trong bối cảnh cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận” 24
Hinh 2.4 Mô hình nghiên cứu đề tài “Thang đo động lực của người mua sắm đồ cũ: Tiền đề, hậu quả và ý nghĩa đối với các nhà bán lẻ” 25
Hinh 2.5 Mô hình nghiên cứu đề tài “Thúc đẩy hành vi sử dụng quần áo bền vững ở Hàn Quốc, tập trung vào người dùng quần áo cũ” 26
Hinh 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Hinh 3.1 Quy trình nghiên cứu 37
Hinh 4.1 Mô hình nghiên cứu dựa vào phân tích nhân tố khám phá EFA 71
Hinh 4.2 Biểu đồ tần số phần chuẩn hóa Histogram biến phụ thuộc Thái độ 78
Hinh 4.3 Biểu đồ Normal P-P Plot of Regression Standardized Residual biến phụ thuộc Thái độ 78
Hinh 4.4 Biểu đồ phân tán giữa các phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán biến phụ thuộc Thái độ 79
Hinh 4.5 Biểu tần số phần chuẩn hóa Histogram biến phụ thuộc Ý định 82
Hinh 4.6 Biểu đồ Normal P-P Plot of Regression Standardized Residual biến phụ thuộc Ý định 83
Hinh 4.7 Biểu đồ phân tán giữa các phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán biến phụ thuộc Ý định 84
Trang 13sự, 1995; Soiffer và Herrmann, 1987; Belk và cộng sự, 1988) Theo Yang et al (2017),việc tiêu thụ quần áo đang gây áp lực rất lớn lên môi trường, dẫn đến việc xử lý hơn 15triệu tấn quần áo trong các bãi rác hàng năm Nói cách khác, khách hàng hiện đại ngàynay quan tâm đến môi trường hơn và theo đó, họ có xu hướng cứu thế giới bằng cáchmua quần áo second-hand (Grasso et al., 2000) Đối với những cá nhân như vậy, việcmua SHC sẽ mang lại lợi ích kép về kinh tế và môi trường Ngoài việc các ngành nghềphải nỗ lực để đối mặt với khó khăn thì thị trường đồ cũ chính thức bắt đầu bùng nổ,đặc biệt là thị trường quần áo đã qua sử dụng Thị trường này đang được phát triểnmạnh mẽ, rộng rãi và sẽ trở thành nhân tố định hình lại ngành công nghiệp thời trangthế giới trong thời gian tới.
Theo báo cáo hàng năm trong 5 năm gần đây của Thredup (kết hợp với công tynghiên cứu thị trường GlobalData) đã cho thấy những phản hồi tích cực của ngườidùng đối với thị trường quần áo đã qua sử dụng Giá trị của thị trường thời trangsecondhand sẽ tiếp tục tăng đến 77 tỷ USD vào năm 2025 Theo số liệu thống kê vàonăm 2020 thì đã có 33 triệu người dùng lần đầu tiên mua quần áo cũ và theo khảo sátthì những người này dự định sẽ tiếp tục mua quần áo cũ trong vòng 5 năm tới Nhữngcon số trên đã cho thấy thói quen mua sắm quần áo của mọi người đã thay đổi vànhững thay đổi này hoàn toàn có lợi cho ngành hàng mua đi - bán lại Từ đây dẫn đến
Trang 14cũ trước đây thuộc sở hữu của những người không quen biết là mất vệ sinh và kémchất lượng Guiot và Roux (2010) nhận thấy rằng thái độ tiêu cực như vậy đối vớiquần áo cũ là một trong những lý do để từ chối tiêu thụ đồ cũ.
Những hạn chế của các nghiên cứu trước bao gồm phương pháp lấy mẫu có thểhạn chế tính khái quát của các phát hiện Mẫu bao gồm chủ yếu là sinh viên đại học
nữ Mặc dù mẫu này phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy phụ nữ mua quần
áo thường xuyên hơn và quan tâm đến phong cách thời trang hơn nam giới (Beaudoin
và cộng sự, 2003), nghiên cứu của nhóm sẽ thu thập dữ liệu đa dạng hơn và điều tra sựkhác biệt tiềm ẩn trong bối cảnh mua sắm quần áo cũ Theo Jägel et al (2012) nhậnđịnh rằng năm động lực chi phối của người tiêu dùng thúc đẩy tiêu thụ quần áo có đạođức — mối quan tâm về môi trường, vị tha và đạo đức, hạnh phúc, giá trị kinh tế vàhình ảnh cá nhân Thông qua nghiên cứu này đã thiết lập các động lực tiêu dùng chính
từ quan điểm của người tiêu dùng Có thể thấy mối quan tâm tiêu dùng về môi trườngcũng góp phần tác động mạnh mẽ đến lối sống có đạo đức, đây là điểm phù hợp vớinghiên cứu của nhóm
Với địa bàn TP.Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất và có số dân đôngnhất cả nước thì đây chính là môi trường để tìm kiếm lượng khách hàng tiềm năng lớncho thị trường quần áo secondhand Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua quần áo đã qua sử dụng của người dân trên địa bàn TPHCM trong điều kiện,hoàn cảnh cụ thể nhằm thấy được người có túi tiền hạn chế nhưng vẫn có thể tự ý sángtạo, phối đồ theo ý thích để xây dựng phong cách thời trang riêng cho mình, khôngnhững tiết kiệm được tiền, mà còn hướng những người muốn khởi nghiệp nắm bắtđược thị hiếu của khách hàng, từ đó hoạch định lại các chiến lược để quản lý hoạtđộng kinh doanh mảng secondhand đạt hiệu quả cao hơn Điều này không chỉ có ýnghĩa về mặt thực tiễn mà còn đóng góp về mặt lý luận nhằm bổ sung và hoàn thiện
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo second-hand của người tiêu dùng tại TP.HCM
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu:
Trang 16Về không gian nghiên cứu:
Tổng thể nghiên cứu của nhóm là người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trên 18 tuổi, là độ tuổi có hành vi mua sắm thường xuyên
Về thời gian nghiên cứu:
Phân tích thực trạng sử dụng quần áo secondhand, nghiên cứu lý thuyết và cácnghiên cứu liên quan để đề xuất mô hình nghiên cứu, bao gồm cá yếu tố ảnh hưởng đếquyết định mua quần áo secondhand, thu thập thông tin từ khảo sát và phân tích dữliệu, đưa ra đánh giá và kết luận vấn đề diễn ra trong vòng 4 tháng (10/2022 -02/2023)
1.5 Ý nghĩa bài nghiên cứu
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Dựa vào lý thuyết hành hành vi mua sắm khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định mua sắm của người tiêu dùng và ứng dụng thêm nhiều cơ sở lý luận mới vềtrưng bày sản phẩm bán hàng sau khi đã được tìm hiểu và đo lường, tác động đếnquyết định mua quần áo second-hand của người tiêu dùng tại TP.HCM
Cụ thể, dựa vào các cơ sở lý thuyết mà các nghiên cứu trước và sau kết quảnghiên cứu đính tính, phỏng vấn nhiều nhóm khách hàng, nghiên cứu này đã xác địnhđược các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm quần áo second-hand như: Chấtlượng sản phẩm, niềm tin tiết kiệm, niềm tin về môi trường, trưng bày bán hàng vàthái độ đối với việc mua quần áo second-hand So với các nghiên cứu trước thì yếu tốtrưng bày bán hàng là chi tiết mới vì đối với sản phẩm quần áo second-hand chỉ mớiđược phổ biến lại vào những năm gần đây nhưng đặc biệt thu hút các khách hàng làcác bạn học sinh, sinh viên đang còn đi học nói riêng và người tiêu dùng nói chung
Trang 17xu hướng thời trang ở từng thời điểm Mặt hàng quần áo không phải chỉ đơn giản có đadạng mẫu mã, giá cả hợp lý mà đến cách trưng bày cũng là một yếu tố vô cùng quantrọng Đi sâu vào nghiên cứu sẽ có những thông tin giúp cho doanh nghiệp biết mìnhthiếu sót những yếu tố nào và cần làm mới những yếu tố nào, cụ thể là mang đến chokhách hàng có những trải nghiệm tốt hơn cả so với những thứ đã qua sử dụng.
1.6 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của bài nghiên cứu được trình bày trong:
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và khoa học
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình
- Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến các yếu
tố tác động đến ý định mua quần áo secondhand của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đó cũng xem xét lịch sử hình thành và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các yếu tố chính của hành vi mua quần áo secondhand Từ đó đề xuất mô hình mô hình nghiên cứu.
2.1 Các lý thuyết nền tảng
Lịch sử về quần áo đã qua sử dụng (quần áo secondhand)
Secondhand (SCH) có một lịch sử lâu đời có thể được theo dõi lại đến giữa năm
1300 Châu Âu (Seidel, 1991) Vào thời điểm này, châu Âu đang trải qua một cuộc suythoái kinh tế sâu sắc, dân số ngày càng gia tăng, các cuộc nổi loạn chính trị và xã hội,cũng như nạn đói nghiêm trọng và nạn đói hàng loạt (Smitha, 2015) Do tình hình kinh
tế và đời sống ngày càng xấu đi, SHC trở thành một giải pháp thay thế quan trọng đểđáp ứng nhu cầu quần áo của người tiêu dùng bình thường (Lemire, 2006; Barahona &Sanchez, 2012) Trong thời điểm khó khăn như vậy, việc lưu thông SHC đến tay ngườitiêu dùng thông qua bốn con đường quan trọng
Thứ nhất, quần áo được thừa kế từ tài sản của các thành viên trong gia đìnhhoặc chủ nhân đã qua đời (Lambert, 2004) để thanh lý hoặc giải quyết các khoản nợcủa họ (Van Damme & Vermoesen, 2009) hoặc để đổi lấy hàng hóa khác (Hansen,2000) và để kiếm lợi nhuận cho bị cáo (Seidel, 1991) Thứ hai, SHC được trao cho cácthành viên trong gia đình như vật gia sản (Charpy, 2008) hoặc kỷ vật (Lambert, 2014)hoặc như một món quà (Barahona & Sanchez, 2012) Thứ ba, người tiêu dùng có đượcSHC từ việc làm lại hoặc sửa chữa quần áo cũ (Lemire, 2006), chẳng hạn, một người
mẹ thay quần áo của mình để tặng cho con gái của mình hoặc sửa sang lại chúng đểphù hợp với thời trang hiện tại (Benson, 2007) Cuối cùng, người tiêu dùng đã muaSHC của họ từ các nhà bán lẻ SHC (Lemire, 2006)
Noon (2011) gợi ý rằng những nhà bán lẻ này có thể được nhóm lại thành baloại khác nhau: những người bán quần áo, những người môi giới cầm đồ và nhữngngười tổ chức một nhóm hoặc một cuộc đấu giá đơn giản Các nhà môi giới quần áo
Trang 19được biết đến như những thợ may đã thay đổi hoặc sửa sang lại quần áo hiện có để đápứng nhu cầu của người tiêu dùng - chủ yếu là tầng lớp trung lưu (Barahona & Sanchez,2012) Mặt khác, những người môi giới cầm đồ đã bán hoặc cho thuê SHC cho nhữngngười tiêu dùng thế giới ngầm và các thành viên băng nhóm (Ginsburg, 1980) Cuốicùng, những người tổ chức một cuộc đấu giá tập thể hoặc đơn giản đã bán SHC trên cơ
sở thương lượng - một phương pháp mua lại phổ biến của những người săn hàng giá rẻ(Noon, 2011) Barahona và Sanchez (2012) chỉ ra thêm rằng sự phổ biến của SHCcũng tạo ra một doanh nghiệp mới được gọi là Mauleros hoặc những người bán hàngcòn sót lại hỗ trợ khách hàng SHC bằng cách bán các mảnh và mảnh vải cũ có thểđược sử dụng để sửa chữa SHC Ngày nay, SHC có mặt rộng rãi tại các cửa hàng tiếtkiệm, chợ trời, cửa hàng đồ cũ, cửa hàng đồ cũ, đấu giá và bán trong gara (Ruckers etal., 1995), bán hàng tại sân (Steinbring & Ruckers, 2003), chợ SHC đặc biệt (Besnier,2004) , thị trường địa phương và truyền thống (Hansen, 1999), và Internet(Charbonneau, 2008) Do đó, hiểu biết về lịch sử như vậy là một yếu tố cơ bản choviệc học tập và phát triển của một người (Blank, 2015), đồng thời giúp các nhà nghiêncứu và hoạch định chính sách xác định cấu trúc, những ràng buộc thực sự, xu hướnglịch sử và quan trọng hơn là tìm ra câu trả lời cho hiện tượng SHC và chuẩn bị chotương lai (Stearns, 2013) Lịch sử tóm tắt của SHC được trình bày trong Bảng 2.1
Bang 2.1 Lịch sử tóm tắt của quần áo đã qua sử dụng (SCH)
Huck (2003) Khám phá các chức năng của SHC ở Ireland trong những Ireland
năm 1800 Nghiên cứu này phát hiện ra rằng quần áo thểhiện mức độ quyền lực kinh tế và xã hội cũng như bản sắc
Trang 20cốt lõi của người mặc
Điều tra xu hướng tiêu dùng đồ cũ ở Châu Âu từ nămLemire 1600 đến năm 1850 Nghiên cứu này cho thấy sự phát Europe(2006) triển của SHC trải qua 3 giai đoạn: chuyển đổi từ khan
hiếm, ngày càng thừa và nhiều công nghiệp
Kiểm tra mức tiêu thụ SHC của tầng lớp trung lưu Mỹ
Benson Nghiên cứu cho thấy trong thời đại giữa các cuộc chiến,
Mỹ(2007) loại SHC chiếm ưu thế trên thị trường là quần áo phụ nữ
và trẻ em
Xem xét kỹ lưỡng vai trò của SHC trong chiến lược tồn tại
TâyBarahona & của người tiêu dùng có thu nhập thấp ở Tây Ban Nha vào
BanSanchez những năm 1800 Nghiên cứu này cho thấy những khách
Nha(2012) hàng như vậy sống sót bằng cách tái chế quần áo của họ
qua nhiều thế hệ và để quyên góp
Khái niệm quần áo đã qua sử dụng (quần áo secondhand)
Quần áo si khui kiện hay còn gọi là quần áo secondhand chính là những mónquần áo đã qua tay, quần áo đã qua sử dụng hay quần áo cũ Quần áo secondhand xuấthiện khi các nước Châu Âu bắt đầu xâm chiếm các nước nghèo làm thuộc địa Từ đó,các món hàng may mặc cũ này đã được vận chuyển đến cho các nước thuộc địa nhằmphục vụ cho các tầng lớp dân nghèo nhanh chóng phát triển Và đến tận sau Thế chiếnthứ hai, ngành thương mại quần áo cũ, hay còn được gọi là quần áo second hand mới
có những phát triển vượt bậc Để bảo vệ môi trường khỏi những độc hại từ ngành côngnghiệp may mặc, họ đã sử dụng quần áo cũ để tiết kiệm cho bản thân Trước đây, quần
áo đã qua sử dụng chủ yếu được các tổ chức từ thiện tài trợ cho người nghèo sử dụng.Thì hiện nay, sản phẩm thời trang này đã được thương mại hóa, người tiêu dùng có thể
sở hữu một món đồ yêu thích, hay thậm chí là một món đồ hiệu với mức giá rẻ hơn sovới giá trị thực của nó
Trang 21Thời trang đã qua sử dụng có khái niệm gần như đồng nghĩa với thời trang cổđiển (Cervellon và cộng sự, 2012; Strähle & Klatt, 2017; Turunen, Leipämaa-Leskinen, & Sihvonen, 2018) Thời trang đã qua sử dụng là quần áo đã qua sử dụngđược các nhà trung gian bán với giá thấp hơn so với giá gốc, trong khi đó thời trang cổđiển đề cập đến phong cách đích thực và không hiện diện trong một vài mốc thời gianhoặc một xu hướng thời trang cụ thể và chúng thường khan hiếm Các động cơ chính
để mua thời trang đã qua sử dụng là về lý do về kinh tế, trong khi đó động lực để muathời trang cổ điển là do họ muốn giải trí và hưởng thụ sự hoài cổ (Cervellon et al.,2012) Những người mua quần áo đã qua sử dụng là những người săn hàng hiệu cóđịnh hướng về kinh tế cao Họ mua sắm tại các cửa hàng đồ cũ với giá thấp hơn và giátrị tốt hơn so với các cửa hàng bán đồ mới (Strähle & Klatt, 2017; Xu, Chen, Burman,
& Zhao, 2014) Một nghiên cứu đa văn hóa của Xu et al (2014) cho thấy những ngườimua đồ cũ ở Mỹ có giá trị kinh tế và tính khoái lạc cao hơn những người mua đồ cũ ởTrung Quốc Người mua hàng cũ được coi là những người tiêu dùng có ý thức hơn vàtiêu dùng bền vững hơn (Turunen & Leipämaa-Leskinen, 2015)
Từ phía nguồn cung, thành công của ngành công nghiệp quần áo cũ trong thờiđiểm hiện tại gắn liền với hành vi vứt bỏ quần áo của người tiêu dùng Quyên góp chocác tổ chức phi lợi nhuận và chuyển cho gia đình và bạn bè là những lựa chọn phổbiến nhất để xử lý quần áo (Koch và Domina, 1997; Lang và cộng sự, 2013) Từ góc
độ nhu cầu, có một quan sát thú vị rằng một thứ khởi đầu là nhu cầu mua quần áo chấtlượng của người nghèo đã biến thành cách mua sắm ‘thông minh’ của thời hiện tại ởphương Tây Nhìn chung, các tài liệu cho rằng ngành công nghiệp đồ cũ đang pháttriển mạnh mẽ vào thời điểm hiện tại Trong khi xu hướng mô tả việc bán lẻ quần áo
cũ là một hoạt động kinh doanh phi chính thức và chất lượng không đạt tiêu chuẩn làmgiảm giá trị nhận thức của nó đối với người tiêu dùng (Mhango và Niehm, 2005), thì
sự kỳ thị về việc mua quần áo cũ đang mờ dần (Darley và Lim, 1999) Việc trao đổiquần áo đã qua sử dụng không chỉ giới hạn trong một số bộ phận nhất định của xã hộinhư đã từng là chuẩn mực trong quá khứ Sự quan tâm của thế hệ trẻ đối với việc muasắm tiết kiệm đã được ghi nhận cho sự phát triển của ngành công nghiệp này (Darley
và Lim, 1999)
Lý thuyết hành vi hợp lý (Thuyết hành động hợp lý - TRA)
Trang 22Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA), được phát triển bởi Fishbein và Ajzen(Ajzen & Fishbein, 1980; Fishbein & Ajzen, 1975), đề cập đến tác động của các thànhphần nhận thức, chẳng hạn như thái độ, chuẩn mực xã hội và ý định đối với hành vi.Theo lý thuyết này, thái độ của các cá nhân đối với một hành vi nhất định và các chuẩnmực thể hiện nhận thức của họ về quan điểm của người khác đối với hành vi đó sẽ xácđịnh ý định hành vi của họ, điều này có thể dẫn đến việc thực hiện hành vi đó
Theo lý thuyết hành vi hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1977), hành vi của người tiêudùng được giải thích dựa trên sự nhận thức và thái độ Cho nên, nhóm tác giả đề xuấtcác yếu tố như: (1) quảng cáo, (2) chất lượng sản phẩm, (3) trưng bày bán hàng, (4)niềm tin tiết kiệm, (5) niềm tin về môi trường thể hiện sự nhận thức của người tiêudùng đối với ý định mua quần áo secondhand Các yếu tố này quyết định ý định muaquần áo đã qua sử dụng được giải thích qua biến thái độ Trong đó, các yếu tố nhưquảng cáo, chất lượng sản phẩm và trưng bày bán hàng được nhóm đề xuất; các yếu tốniềm tin tiết kiệm và niềm tin về môi trường đã được sử dụng ở các nghiên cứu trước
để lý giải cho hành vi mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng
Lý thuyết phản ứng kích thích hộp đen của người tiêu dùng (Black Box Theory of Consumer Behavior)
Lý thuyết phản ứng kích thích hộp đen của hành vi người tiêu dùng được PhilipKotler phát triển vào năm 1967 Là một mô hình giải thích các hành vi tiêu dùng củacon người dựa trên việc xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài trong tác động đếnquyết định mua hàng của khách hàng Kotler đã chỉ ra rằng trong hộp đen của ngườitiêu dùng, các kích thích bao gồm sản phẩm, giá cả, khuyến mãi và địa điểm được xử
lý chống lại các kích thích khách như kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ, để đápứng nhu cầu của người mua
Lý thuyết này đã dẫn đến các công cụ nghiên cứu tiếp thị như các nhóm tậptrung, nghiên cứu và thử nghiệm thị trường để xác định các điểm nóng được sử dụngtrong quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cho công chúng Vì vậy, sau khi đã sơ khảo cácnghiên cứu trước và nghiên cứu định tính, nhóm đề xuất yếu tố quảng cáo vào mô hìnhnghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng của ngườitiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần tạo tính mới cho nghiên cứu và khámphá ra hành vi của người tiêu dùng thông qua việc quảng cáo tác động đến thái độ và ýđịnh mua sắm
Trang 232.2 Các nghiên cứu có liên quan
2.2.1 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Dung Phuong Hoang, Vy Dang Huyen Nguyen, Quynh Thuy Chu, Linh Bao Hoang: “Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quan Điểm Hành Vi
Và Tâm Lý Của Khách hàng trẻ Việt Nam khi mua quần áo cũ” (2022)
Nghiên cứu này tập trung vào hành vi tiêu dùng quần áo cũ nên đối tượng lấymẫu dự kiến của luận án là người Việt Nam thuộc thế hệ Z và thế hệ millennials lànhững khách hàng mua quần áo cũ và những người khác chưa từng mua những loạiquần áo này trước đây Dân số là tất cả người Việt Nam sống ở mọi tỉnh thành củaViệt Nam Vì số lượng danh mục phụ trong biến đo lường cho nghiên cứu này là 26,nên chúng tôi nhắm đến cỡ mẫu tối thiểu là 260 Do đó, cỡ mẫu ban đầu cho nghiêncứu là 520
Thái độ đối với môi trườngThái độ đối với cá nhânChuẩn mực chủ quanKiểm soát hành vi nhận thức
đối với việc mua quần áo cũ
Định mức cá nhân liên quan đến
việc mua quần áo cũHậu quả tâm lý
độ góp phần ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mua quần áo cũ của khách hàng trẻ Việt
Trang 24Nam Vì vậy, để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêudùng quần áo cũ, nghiên cứu của tác giả đã khai thác sâu hơn bằng cách phát triển mộtyếu tố mới quan trọng dưới góc độ cảm xúc, tinh thần hay tình cảm con người, đó làhậu quả tâm lý (PC)
Nghiên cứu của Bùi Thị Phương Hoa, Ngô Quang Văn: “Ảnh hưởng của các động cơ quan trọng và kinh tế đến ý định mua quần áo cũ của người tiêu dùng Việt Nam”
Nghiên cứu này được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Kết quả thuđược 823 bảng câu hỏi hợp lệ Cụ thể hơn, các động cơ phản biện bao gồm cả động cơđạo đức và sinh thái và động cơ chống phô trương; Động cơ giá hợp lý có ảnh hưởngđến thái độ và ý định mua quần áo đã qua sử dụng của người tiêu dùng Động cơ giá rẻ
có tác động gián tiếp đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng thông qua biến thái độtrung gian Có thể thấy rằng thái độ làm trung gian cho tác động của ba nhóm nhậnthức và động cơ khác nhau đối với ý định mua SHC của người tiêu dùng Động cơsinh thái và động cơ chống phô trương đóng vai trò then chốt trong việc hình thànhthái độ đối với việc mua SHC Thái độ của người tiêu dùng bị ảnh hưởng tích cực bởicác động cơ xã hội và kinh tế Vì vậy, nên tập trung vào tác động này để kích thíchngười tiêu dùng mua sắm
Đông cơ đạođức và sinh thái
Động cơ chốngphô trương
Động cơ giá rẻ
Động cơ giáhợp lý
Thái độ
Ý định muaSCH
Hình 2.2 Mô hì̀nh nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các động cơ quan trọng
và kinh tế đến ý định mua quần áo cũ của người tiêu dùng Việt Nam”
Trang 252.2.2 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu “Hiểu hành vi mua hàng của người mua sắm thời trang cũ trong bối cảnh cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận” của Min Jeong Seo và Minjeong Kim
Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra niềm tin của người tiêu dùng (tức là môitrường, tính tiết kiệm và cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận) ảnh hưởng như thế nào đếnthái độ đối với việc mua thời trang cũ tại các cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận Mởrộng lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB), nghiên cứu này đã kiểm tra thực nghiệmcác mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn mực chủ quan (SN), nhận thức kiểm soát hành vi(PBC) và ý định mua hàng thời trang cũ trong bối cảnh các cửa hàng tiết kiệm phi lợinhuận Các phát hiện thực nghiệm của nghiên cứu hiện tại cung cấp những hiểu biếthữu ích để hiểu những người mua sắm tại cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận
Kết quả chỉ ra rằng niềm tin và niềm tin về môi trường của người tiêu dùng đốivới các cửa hàng tiết kiệm phi lợi nhuận đã ảnh hưởng đến thái độ tích cực, điều này
có ảnh hưởng đáng kể nhất đến ý định mua hàng Ngoài ra, nghiên cứu này tiết lộ rằng
SN có tác động gián tiếp đến ý định mua hàng thông qua tác động đến thái độ Nhữngphát hiện từ nghiên cứu này có những đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn
Hình 2.3 Mô hì̀nh nghiên cứu đề tài “Hiểu hành vi mua hàng của người mua sắm thời trang cũ trong bối cảnh cửa hàng tiết kiệm phi
lợi nhuận”
Nghiên cứu “Thang đo động lực của người mua sắm đồ cũ: Tiền đề, hậu quả
và ý nghĩa đối với các nhà bán lẻ” của Denis Guiot và Dominique Roux
Trang 26Hình 2.4 Mô hì̀nh nghiên cứu đề tài “Thang đo động lực của người mua sắm đồ
cũ: Tiền đề, hậu quả và ý nghĩa đối với các nhà bán lẻ”
Nghiên cứu “Thúc đẩy hành vi sử dụng quần áo bền vững ở Hàn Quốc, tập trung vào người dùng quần áo cũ” của Yoon Kyung Lee và Marilyn DeLong
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu những gì cần thiết để cải thiện trải nghiệm của người dùng về việc mua và mặc quần áo đã qua sử dụng từ chợ đồ cũ Ở
Trang 27Hàn Quốc, trải nghiệm của người dùng liên quan đến việc mua quần áo cũ là tích cựcnhất khi liên quan đến các phụ kiện xa xỉ, chẳng hạn như túi xách hàng hiệu Một sốnghiên cứu khám phá trải nghiệm của người Hàn Quốc với các loại quần áo cũ khác;
do đó, với mục đích của nghiên cứu này, sáu người tham gia tình nguyện đã được cungcấp kinh phí để mua sắm và mua các mặt hàng tại một cửa hàng quần áo cũ đã chọn.Sau đó, dữ liệu được thu thập về trải nghiệm của những người tham gia này: cách họnghĩ về cửa hàng; những gì họ đã mua; và cuối cùng là cách họ sử dụng (các) mặthàng đã mua Họ nhận thấy rằng để khuyến khích việc tiêu thụ quần áo cũ ở HànQuốc, việc ghi lại trải nghiệm của người dùng khi mua quần áo cũ là rất hữu ích Tìmcách kéo dài tuổi thọ của quần áo là một phần quan trọng trong hệ thống tuần hoàn bềnvững cho thời trang; do đó, điều quan trọng là khuyến khích người Hàn Quốc tham giavào thị trường quần áo đã qua sử dụng để xác định những gì được coi là trải nghiệmtối ưu
Hình 2.5 Mô hì̀nh nghiên cứu đề tài “Thúc đẩy hành vi sử dụng quần áo bền vững ở Hàn Quốc, tập trung vào người dùng quần áo
cũ”
2.3 Mô hì̀nh nghiên cứu và các giả thuyết đề xuất
Theo các nghiên cứu trước đây có liên quan, đa số các nghiên cứu đều có cácyếu tố là nền tảng như: niềm tin về môi trường, niềm tin tiết kiệm Ngoài ra, còn cóthêm một số các yếu tố khác như: chuẩn mực chủ quan, thái độ có tác động tích cựcđến ý định mua quần áo đã qua sử dụng
Bang 2.2 Tóm tắt các công trì̀nh nghiên cứu liên quan
Trang 28Tác giả Min Jeong Denis Yoon Dung Bùi Thị
Minjeong Dominiqu Lee và Hoang, Vy Hoa, Ngô
Trang 29Động lực giải trí x
Trang 30Trong bảng 2.2 tóm tắt kết quả một số nghiên cứu trước đây, cho thấy các yếu
tố như niềm tin tiết kiệm, niềm tin môi trường, chuẩn mực chủ quan, thái độ đượcnhiều tác giả đề cập trong mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định muaquần áo đã qua sử dụng
Để xây dựng mô hình nghiên cứu được mới mẻ hơn, ngoài việc tổng quan cácnghiên cứu trước, tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính, phỏng vấn nhóm và cánhân để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo đã qua sử dụng, đó làcác yếu tố: quảng cáo, chất lượng sản phẩm Hai yếu tố này chính là kết quả củanghiên cứu định tính
Ngoài ra, nhóm tác giả đã đề xuất một yếu tố mới cho nghiên cứu, đó là yếu tố:trưng bày bán hàng Thông qua nghiên cứu này, nhóm tác giả cung cấp sự hiểu biếttoàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo secondhand
Trang 312.3.1 Mô hì̀nh nghiên cứu
Quảng cáo
H2phẩm
hàng
H4Niềm tin về
Ý định mua quần áo đã qua
sử dụng
Hình 2.6 Mô hì̀nh nghiên cứu đề xuất 2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
2.3.2.1 Quảng cáo và thái độ đối với việc mua quần áo secondhand
Theo Zikmund và D'Amico (1999), quang cáo là mọt thông điẹp truyên tai thôngtin hoạc thuyêt phuc khách hàng đuơc thưc hiẹn bơi các phuong tiẹn truyên thông vàdoanh nghiẹp phai tra tiên cho viẹc truyên tai thông tin vê tô chưc và san phâm cuamình Còn Richards và Curran (2002), cho răng quang cáo là mọt sư kiẹn, hình anh,hoạc quan niẹm anh huơng đên cam nhạn cua khách hàng vê mọt san phâm cu thê Đôikhi quang cáo đuơc lên kê hoach; đôi khi nó là vô ý, và xay ra tình cơ Đôi khi nó đuơctra tiên và đôi khi nó không phai tra tiên Đôi khi nó xay ra ơ thi truơng đai chúng; đôikhi nó xay ra ơ pham vi cá nhân
Wilkie (1994) xác đinh hành vi cua khách hàng nhu là các hoat đọng tinh thân,tình cam và thê chât mà ho thê hiẹn khi lưa chon, mua, sư dung và xư lý các san phâm
và dich vu đê đáp ưng nhu câu và mong muôn Tât ca nhưng san phâm cua nhưngnguơi mua không đuơc băt đâu băng suy nghi và phân tích tông thê, do đó thái đọ cua
ho chu yêu đuơc hình thành bơi quang cáo thu hút (Aaker, Batra & Myers, 1992 &1996; Bovee, 1986; Mitchell, 1993) Theo Loudon và Bitta (1994), Swenson (1990),
Trang 32Maio (2000) đê xuât răng quá trình ra quyêt đinh cua nguơi tiêu dùng có thê đuơc chiathành nam giai đoan: nhạn dang vân đê, tìm kiêm thông tin, đánh giá các lưa chon thay
Trang 33thê, lưa chon và kêt qua Nguơi tiêu dùng không luôn luôn đi qua tât ca các giai đoan,hâu hêt nguơi tiêu dùng có thê bi anh huơng bơi các quang cáo khác nhau, mà ho xemtrên các áp phích truyên hình hoạc khác nhau trên thi truơng (Loudon & Bitta, 1994;Tellis, 1988) Vậy, có thể nói rằng quảng cáo là công cụ doanh nghiệp cung cấp thôngtin về sản phẩm đến khách hàng và giúp khách hàng nhận ra nhu cầu của mình, đâygiai đoạn đầu tiên của quá trình quyết định đóng vai trò quan trọng Đặc biệt đối vớisản phẩm mới hay đặc biệt như quần áo second-hand
Nhu vạy quang cáo có anh huơng đên thái đọ cua nguơi tiêu dùng Vận dụngtrong lĩnh vực kinh doanh, có thể hiểu một cách khái quát, quảng cáo là cách thức sửdụng để truyền tải thông tin về các hình thức khác nhau cho đối tượng khách hàng, đặcbiệt là các khách hàng tiềm năng Thông qua quảng cáo các cửa hàng dễ dàng tiếp cậnngười tiêu dùng hơn và ngày càng phát triển nhiều phương thức quảng cáo hơn, dễdàng đưa quần áo secondhand chất lượng và thích hợp đến với khách hàng Từ đó,nhóm đề xuất giả thuyết nghiên cứu:
H1: Quảng cáo có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo second-hand.
2.3.2.2 Chất lượng sản phẩm và thái độ đối với việc mua quần áo
La mọt thuọc tinh quan trong đê đanh gia san phâm (Shetty, 1987) Trong môiquan hẹ giưa nhà phân phối va nhà sản xuất, nhà phân phối giư môi quan hẹ vơi nhàsản xuất đê luon co san phâm chât luơng cao va tin cạy Tuy nhien, rât it tai liẹu xemxet chât luơng san phâm anh huơng đên chất lượng mối quan hệ Khi nha cung câp banhang chât luơng, đuơc đo băng chât luơng san phâm thi se tac đọng tich cưc đên chấtlượng mối quan hệ (relationship quality) (Chen, Su, & Ro, 2017)
Chất lượng sản phẩm đặc biệt quan trọng đối với quần áo đã qua sử dụng Châtlượng ở đây có thể là chất liệu, vệ sinh sạch sẽ, quần áo còn mới hay quần áo đã qua sửdụng là hàng hiệu Như vậy, chất lượng sản phẩm là một yếu tố tác động tích cực đếnthái độ của người tiêu dùng đối với việc mua quần áo secondhand, Từ đó, nhóm tácgiả đề xuất giả thuyết:
H2: Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo secondhand.
Trang 34Martineau đã định nghĩa hình ảnh cửa hàng là "cách mà cửa hàng được xác địnhtrong tâm trí người mua sắm, một phần bởi chất lượng chức năng của nó và một phầnbởi khí chất của các thuộc tính tâm lý" (1958:47) "Chức năng" trong định nghĩa này
đề cập đến các thuộc tính vật lý như lựa chọn hàng hóa, phạm vi giá và cách bố trí cửahàng "Các thuộc tính tâm lý" đề cập đến những thứ như cảm giác thân thuộc, cảmgiác thân thiện, v.v Martineau nhận ra rằng nên tập trung thích hợp vào hình ảnh đượcđánh giá chủ quan hơn là các đặc tính vật lý và khách quan của cửa hàng
Kunkel và Berry (1968), khi áp dụng lý thuyết học tập, đã định nghĩa hình ảnhcửa hàng là “tổng số sự củng cố được khái niệm hóa hoặc dự kiến mà một người liêntưởng đến việc mua sắm tại một cửa hàng cụ thể” (trang 22) Theo định nghĩa của họ,hình ảnh của một cửa hàng tại bất kỳ thời điểm nào chủ yếu là kết quả của sự củng cốkhác biệt trước đó
Như vậy, việc trưng bày sản phẩm sẽ tác động đến giác quan của khách hàng vàđây là yếu tố làm cho khách hàng cảm nhận sản phẩm chất lượng tốt, đặc biệt là cácsản phẩm đã qua sử dụng Từ đó, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu:
H3: Trưng bày bán hàng có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo secondhand
2.3.2.4 Niềm tin tiết kiệm và thái độ đối với việc mua quần áo secondhand
Trang 35Tiết kiệm, một giá trị cốt lõi trong cuộc sống của người Mỹ, không được chú ýnhiều trong bối cảnh nghiên cứu hành vi tiếp thị và người tiêu dùng (Evans, 2011;Lastovicka, Bettencourt, Hughner, & Kuntze, 1999) Tính tiết kiệm đề cập đến "mộtđặc điểm lối sống tiêu dùng đơn chiều được đặc trưng bởi mức độ mà người tiêu dùng
bị hạn chế trong việc tiếp thu và sử dụng hàng hóa và dịch vụ kinh tế một cách có hiệuquả để đạt được các mục tiêu dài hạn" (Lastovicka và cộng sự, 1999, trang 88) Giá cả
và giá trị đặc biệt quan trọng đối với những người tiêu dùng tiết kiệm Người tiêu dùngtiết kiệm thích mua các sản phẩm đã qua sử dụng vì làm như vậy họ có thể mua cácsản phẩm chất lượng cao với giá thấp hơn nhiều so với các sản phẩm mới (Cervellon
và cộng sự, 2012) Ngoài ra, những người tiêu dùng tiết kiệm rất cẩn thận khi mua sảnphẩm để tránh lãng phí (Evans, 2011)
Cuộc suy thoái kinh tế gần đây đã có một tác động đến hành vi của người tiêudùng ở Hoa Kỳ (McGregor, 2009) Sau khi cuộc suy thoái xảy ra, người tiêu dùng Hoa
Kỳ đã trở thành chủ ý hơn trong chi tiêu của họ và trong việc sắp xếp thứ tự ưu tiêncác mặt hàng cần thiết để mua Khái niệm về sự tiết kiệm được nhiều người tiêu dùngđón nhận, đặc biệt là thế hệ trẻ (Hoyer, Maclnnis và Pieters, 2013; O’Connell, 2015).Hơn nữa, những người tiêu dùng tiết kiệm được thu hút bởi tiêu dùng bền vững vớimôi trường trong điều kiện kinh tế khan hiếm (Evans, 2011) Các cửa hàng tiết kiệmnhư Goodwill và British Heart Foundation cho thấy doanh số bán hàng tăng lên đáng
kể trong thời gian thời kỳ suy thoái kinh tế, trong khi doanh thu của các cửa hàng bán
lẻ đầu tay đã giảm đáng kể (Tổ chức từ thiện cửa hàng: Thrift is in, 2014) Do đó, cóthể nói rằng những người tiêu dùng tiết kiệm có thái độ tích cực đối với thu mua thờitrang đã qua sử dụng do nền kinh tế lợi ích của đồ cũ Do đó, nhóm tác giả đã đề xuấtgiả thuyết sau:
H4: Niềm tin tiết kiệm có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo secondhand
2.3.2.5 Niềm tin về môi trường và thái độ đối với việc mua quần
áo secondhand
Khi môi trường ngày càng trở thành mối quan tâm chính trị và xã hội rõ ràngtrong 20 năm qua, các vấn đề trong lĩnh vực môi trường đã bắt đầu thu hút sự chú ýcủa các nhà nghiên cứu về marketing và khoa học xã hội (e.g., Alwitt và Pitts 1996;
Trang 36Có ít nhất hai lý do liên quan với nhau tại sao hành vi bảo vệ môi trường lại khóhiểu và khó dự đoán đến vậy Thứ nhất, bản chất của hành vi và những động cơ đằngsau nó khác biệt đáng kể so với hầu hết các loại hành vi mua hàng của người tiêudùng Hầu hết các mô hình về ý định mua hàng đều giả định rằng người tiêu dùng cómột số mức độ quan tâm đến bản thân và việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thểđược thúc đẩy bởi việc đánh giá các lợi ích sẽ tích lũy trực tiếp cho cá nhân hoặc hộgia đình, so với việc đánh giá chi phí Tuy nhiên, không giống như hầu hết các hành vicủa người tiêu dùng, những lợi ích trực tiếp, bên ngoài của các hành vi thân thiện vớimôi trường (một môi trường tốt hơn đáng kể) là tốt nhất về lâu dài cho cá nhân và cóthể không bao giờ thành hiện thực Các sản phẩm làm từ vật liệu tái chế có thể đắt hơnhoặc được coi là kém hơn và việc tái chế có thể đòi hỏi một số hành vi nhất định đượccoi là sự bất tiện Do đó, mặc dù có những lợi ích và chi phí liên quan đến hành vi bảo
vệ môi trường, nhưng bản chất của lợi ích và việc đánh giá chúng so với chi phí có thể
là một vấn đề khác so với trường hợp của hầu hết các hoạt động tiêu dùng (Thogersen1996)
Thứ hai, bởi vì bản chất lợi ích của các hành vi bảo vệ môi trường, cũng nhưđánh giá của chúng so với chi phí của chúng, có thể khác với lợi ích của các hành vitiêu dùng khác, tiền đề của niềm tin bảo vệ môi trường có thể khác với những niềm tin
Trang 37thường được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu người tiêu dùng Niềm tin cơ bản củamọi người về thế giới xung quanh và sự tương tác của họ với những người khác ảnhhưởng đến việc hình thành niềm tin của họ về các vấn đề môi trường và xu hướngtham gia vào các hành vi bảo vệ môi trường của họ Vì lợi ích của các hành vi bảo vệmôi trường được định hướng trong tương lai và không có khả năng trực tiếp mang lạilợi ích cho người thực hiện hành vi, nên các khái niệm cơ bản liên quan đến niềm tincủa mọi người về khả năng ảnh hưởng đến kết quả trong tương lai và mong muốnmang lại lợi ích cho người khác của họ có khả năng ảnh hưởng đến niềm tin và hành
vi bảo vệ môi trường
Trong bối cảnh mua sắm đồ cũ, các nhà nghiên cứu đã đề xuất ý thức về môitrường như một yếu tố dự báo quan trọng để mua thời trang cũ (Guiot & Roux, 2010;Montgomery & Mitchell, 2014) Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu thực nghiệm không hỗtrợ mối quan hệ trực tiếp giữa niềm tin về môi trường và ý định mua hàng (Xu và cộng
sự, 2014) hoặc tần suất mua sắm (Yan và cộng sự, 2015) Kết quả nghiên cứu cho thấy
ý thức sinh thái có liên quan gián tiếp đến ý định mua hàng thời trang cũ thông qua sănhàng giá hời (Cervellon và cộng sự, 2012) và khuyến nghị thông qua các chuẩn mựcnhận thức (Lo, Tsarenko, & Tojib, 2019) Dựa trên các nghiên cứu trước, nhóm tác giảcho rằng niềm tin của người tiêu dùng về môi trường có khả năng dẫn đến thái độ tíchcực đối với việc mua thời trang cũ Vì vậy, giả thuyết sau đây được phát triển:
H5: Niềm tin về môi trường có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo secondhand
2.3.2.6 Thái độ đối với việc mua quần áo secondhand và ý định mua
Thái độ (Attitudes) là thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi (Attitudetoward behavior), thể hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của cá nhân về việcthực hiện một hành vi, có thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin vàđánh giá niềm tin này (Hale,2003)
Nếu kết quả mang lại lợi ích cá nhân, họ có thể có ý định tham gia vào hành vi(Fishbein & Ajzen,1975,tr.13) Thái độ đối với hành vi đề cập đến mức độ mà mộtngười có đánh giá hoặc đánh giá thuận lợi hay không thuận lợi về hành vi đang được
đề cập (Azjen & Fishbein, 1980) Theo (Azjen & Fishbein, 1980) thái độ đối với mộthành vi càng thuận lợi thì ý định của cá nhân để thực hiện hành vi đó càng mạnh mẽ
Vì vậy, nói cách khác, nó có nghĩa là thái độ chấp nhận sản phẩm càng mạnh mẽ thì ý
Trang 382.3.2.7 Chuẩn mực chủ quan và ý định mua quần áo secondhand
Thuyết Hành động hợp lý được Fishbein và Ajzen đề xuất và phát triển vào năm
1975, là lý thuyết nền tảng cho nhiều nghiên cứu về ý định hành vi của người tiêudùng Theo đó, hành vi của một người sẽ được quyết định bởi ý định thực hiện hành vicủa người đó TRA chỉ rõ rằng ý định hành vi chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố quyếtđịnh: yếu tố cá nhân được gọi là thái độ, đối với hành vi và nhận thức của một người
về các áp lực xã hội được gọi là chuẩn mực chủ quan (Fishbein & Ajzen, 1975) Thái
độ đề cập đến việc thực hiện hành vi của chính người đó, chứ không phải hiệu suất của
họ nói chung (Fishbein & Ajzen, 1975) Chuẩn mực chủ quan là một chức năng củamột tập hợp các niềm tin được gọi là niềm tin chuẩn tắc Theo Ajzen và Madden(1986), niềm tin quy chuẩn “liên quan đến khả năng các cá nhân hoặc nhóm được giớithiệu quan trọng sẽ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thực hiện hành vi”
Chuẩn mực chủ quan đề cập đến áp lực xã hội được nhận thức để thực hiện hoặckhông thực hiện hành vi (Chang, 1998) cho rằng sự thuận lợi hay không thuận lợi củamột cá nhân đối với hành vi bị ảnh hưởng bởi cách những người quan trọng đối với họnghĩ về hành vi đó Đặc biệt trong quần áo secondhand thì ý kiến của người khác cótác động đến ý định mua quần áo secondhand bởi đây là đồ cũ Ngược lại, có thểngười ta rất e dè rằng nếu như sử dụng đồ cũ sẽ bị chỉ trích Như vậy, ảnh hưởng củanhững người quan trọng khác sẽ có tác động đến các chuẩn mực chủ quan, do đó ảnhhưởng đến ý định hành xử tương ứng Từ đó, nhóm đề xuất giả thuyết nghiên cứu:
H7: Chuẩn mực chủ quan có tác động tích cực đến ý định mua quần áo secondhand
Sau đây là bảng tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu:
Bang 2.3 Giả thuyết nghiên cứu Giả
Nội dung giả thuyết thuyết
H1 Quảng cáo có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần áo
second-hand
Trang 40H2 Chất lượng sản phẩm có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua
quần áo second-hand
H3 Trưng bày bán hàng có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua
quần áo second-hand
H4 Niềm tin tiết kiệm có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua quần
áo second-hand
H5 Niềm tin về môi trường có tác động tích cực đến thái độ đối với việc mua
quần áo second-hand
H6 Thái độ đối với việc mua quần áo secondhand ảnh hưởng tích cực đến ý
định mua
H7 Chuẩn mực chủ quan có tác động tích cực đến ý định mua quần áo
second-hand