1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đồ án đề tài hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa

97 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa
Tác giả Trần Nguyễn Hồng Chi
Người hướng dẫn ThS. Thành
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Tin Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Giới thiệu chung (15)
  • II. Phân tích thiết kế hệ thống (18)
    • 1. Đặc tả hệ thống (18)
    • 2. Giả định cho hệ thống (Assumption) (26)
    • 3. Phạm vi của hệ thống (Scope) (26)
    • 4. Yêu cầu của người sử dụng hệ thống (29)
    • 5. Actor và Use Cases (30)
      • 5.1. Các Use Cases Diagram (32)
      • 5.2. Mô tả Actors (35)
      • 5.3. Mô tả Use Cases (36)
    • 6. Ma trận actor và use cases (39)
    • 7. Thiết kế kiến trúc (41)
    • 8. Yêu cầu chức năng (44)
      • 8.2. UC02: Thêm sản phẩm (0)
      • 8.3. UC03: Xóa sản phẩm (47)
      • 8.4. UC04: Đăng ký (49)
      • 8.5. UC05: Đăng nhập (51)
      • 8.6. UC06: Đổi mật khẩu (54)
      • 8.7. UC07: Xem giỏ hàng (55)
      • 8.8. UC08: Đặt hàng (57)
      • 8.9. UC09: Thanh toán (59)
      • 8.10. UC10: Xuất hóa đơn (61)
      • 8.11. UC11: Hủy đơn (63)
      • 8.12. UC12: Xem lịch sử mua hàng (65)
      • 8.13. UC13: Cập nhật trạng thái đơn hàng (0)
      • 8.14. UC14: Quản lý khách hàng (67)
      • 8.15. UC15: Quản lý nhân viên (70)
      • 8.16. UC16: Quản lý sản phẩm (72)
      • 8.17. UC17: Quản lý kho hàng (75)
      • 8.18. UC18: Đăng bài viết (79)
      • 8.19. UC19: Thống kê doanh thu (80)
      • 8.20. UC20: Bình luận, đánh giá (82)
      • 8.21. UC21: Đăng xuất (83)
    • 9. Giao diện (87)
      • 9.1. Trang chủ (87)
      • 9.2. Trang sản phẩm (89)
      • 9.4. Trang thanh toán (91)
      • 9.5. Chức năng đăng nhập (92)
      • 9.6. Chức năng đăng ký (93)
      • 9.7. Chức năng đổi mật khẩu (94)
      • 9.8. Trang liên hệ (95)
  • III. Kết luận (97)

Nội dung

Thông qua mạngmáy tính, con người có thể được tiếp xúc với mọi loại tri thức như tri thức văn hóa, xã hội, khoahọc kỹ thuật....Do vậy ngày càng có nhiều ứng dụng được viết để hỗ trợ công

Giới thiệu chung

Việc ứng dụng tin học vào đời sống hằng ngày giúp thay thế các công việc thủ công kém hiệu quả và tốn thời gian Sự phát triển của mạng máy tính đã xóa bỏ ranh giới về không gian và thời gian, kết nối con người với tri thức đa dạng như văn hóa, xã hội và khoa học kỹ thuật Do đó, ngày càng nhiều ứng dụng được phát triển để hỗ trợ công việc quản lý, như quản lý nhân sự, hàng hóa và điểm Báo cáo của tôi với đề tài “Hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa” nhằm cải thiện hiệu suất công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng trong việc sử dụng hoa tươi để trang trí không gian sống và làm việc.

Bản phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa cung cấp mô tả chi tiết về các chức năng chính và thiết kế các tính năng quan trọng của hệ thống.

# Thuật ngữ/ Từ viết tắt Mô tả

1 CHBH Cửa hàng bán hoa

4 CSKH Chăm sóc khách hàng

12 CSDL Cơ sở dữ liệu

Bảng 1: Danh sách các từ viết tắt iii Tham khảo

# Tên tài liệu Tác giả

1 Slide bài giảng “Phân tích thiết kế hướng đối

Vũ Thị Dương Khoa tượng với UML”

2 Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng Đoàn Văn Ban UML, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004

3 Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML Đặng Văn Đức(Thực hành với Rational Rose), NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002

4 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin với Dương Kiều Hoa - Tôn

5 Analysis and Design of Information System,

Bảng 2: Danh sách các tài liệu tham khảo

Phân tích thiết kế hệ thống

Đặc tả hệ thống

Hoamoclan ra đời với mục tiêu tạo ra một thành phố tràn ngập hoa tươi, sắc màu và hương thơm, giúp xoa dịu áp lực trong cuộc sống Shop cung cấp đa dạng các loại hoa cho nhiều dịp như khai trương, sinh nhật, chia buồn, chúc mừng và cưới hỏi, nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng.

+ Đều là hệ thống quản lý bán hoa.

+ Đều là quy mô cho công ty sản xuất phần mềm.

+ Tạo điều kiện cho khách hàng mua sắm online thuận tiện, có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với từ chủ đề mà mình muốn.

+ Có số lượng khách mua lẻ khá lớn.

+ Những ngày lễ đặc biệt có số lượng khách hàng mua hoa lớn, nhiều mã giảm giá khuyến mãi cộng thêm voucher quà tặng.

+ Đều được đánh giá tốt và được nhiều bạn trẻ review và recommend.

+ Đều sử dụng thùng giấy để gói hàng nhằm mục đích bảo vệ môi trường.

+ Gần như đều đáp ứng được tất cả nhu cầu của khách hàng.

Các mức giá được phân tích kỹ lưỡng và lợi nhuận đa dạng giúp công ty mở rộng thị trường và thu hút nhiều khách hàng hơn.

+ Dịch vụ đa dạng: dịch vụ bảo hành và bảo dưỡng được chú trọng tuyệt đối nên rất tiềm năng và uy tín.

+ Hiểu được cách kết nối với đối tượng khách hàng mục tiêu của mình.

+ Khách hàng phổ biến nhất của cả hai shop hoa là những người ở độ tuổi 30 – 64.

Việc thường xuyên nhập khẩu các giống hoa đa dạng giúp bạn có nhiều nguồn cung khác nhau, từ đó giảm thiểu rủi ro khi một nhà cung cấp gặp sự cố trong việc cung ứng.

Trong lĩnh vực tiếp thị, một nguồn tài nguyên hiệu quả với chi phí thấp là marketing trực tuyến qua các kênh như Facebook và Instagram Những bức ảnh đẹp và ấn tượng về các loài hoa, kiểu cắm hoặc bó hoa sẽ thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng mạnh mẽ với khách hàng.

+ Vào thời điểm biến động giá trong ngắn hạn, hai shop đều giữ mức giá sao cho không quá biến động so sánh với mức giá ban đầu.

Hai shop đã quyết định giữ giá bán ổn định trong thời gian dài, chấp nhận giảm lợi nhuận để duy trì khách hàng Sau đó, họ sẽ từ từ điều chỉnh mức giá cho phù hợp với thị trường Đây là một chiến lược thông minh.

+ Cả hai đều mang đến một dịch vụ hoàn hảo và có nhiều quý khách hàng đánh giá là có những trải nghiệm tuyệt vời.

Chúng tôi cung cấp hàng trăm mẫu hoa tươi mới nhất và sang trọng, phù hợp cho mọi sự kiện trong năm như Giáng sinh, năm mới, hoa định kỳ cho văn phòng và hoa cho các hội nghị.

+ Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa dịch vụ thật nhanh chóng.

Hệ thống CHBH flowercorner.vn Hệ thống CHBH so sánh shop.dalathasfarm.com

Loại hình Quy mô cho công ty sản xuất phần Quy mô cho công ty sản xuất phần mềm mềm

Khí hậu ôn hòa và thổ nhưỡng phù hợp tại Đà Lạt, Việt Nam, cùng với nguồn nhân lực dồi dào và giao thông thuận tiện đến các thị trường quốc tế, đã tạo điều kiện cho Flower Corner, một shop hoa tươi uy tín do Thomas Hooft sáng lập, phát triển Flower Corner cung cấp dịch vụ điện hoa và là nơi khởi đầu cho nông trại trồng hoa, với khả năng giao hàng tận nơi 24/7 tại TP HCM, bắt đầu với một hecta hoa hồng.

Tại Việt Nam, cẩm chướng được trồng trên diện tích một hecta tại HCM, Hà Nội và các tỉnh thành khác, với hệ thống nhà kính đơn giản kết nối qua các cửa hàng hoa tươi Flower Corner đã xây dựng nhà kính bằng thép, cung cấp hoa tươi cho người thân từ các nông trại ở Đạ Ròn và Đa Quý Hiện nay, Dalat Hasfarm trồng khoảng 200 triệu cành hoa và 250 triệu ngọn giống mỗi năm, phục vụ thị trường toàn cầu trên diện tích gần 125 hecta.

Flower Corner cam kết cung cấp hoa tươi chất lượng cao từ Dalat Hasfarm, mang lại giá trị tinh thần lớn cho khách hàng tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương Mỗi bó hoa không chỉ là sản phẩm mà còn chứa đựng tình cảm và thông điệp ý nghĩa Công ty luôn nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nhằm mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Với định hướng phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, Flower Corner cam kết đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan một cách tốt nhất.

Năm Thành lập năm 2017 Thành lập năm 1992 thành lập

- Tạo điều kiện cho khách hàng xem - Có sẵn 24/7 cho phép khách hàng truy sản phẩm và mua hàng thuận lợi cập và mua sắm bất cứ lúc nào.

- Tiết kiệm tiền vận chuyển giao hàng - Khách hàng có thể xem sản phẩm,

Ý nghĩa của công cụ hỗ trợ là giúp doanh nghiệp dễ dàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng, từ đó tăng doanh số bán hàng và tiết kiệm thời gian, chi phí Hàng hóa luôn có sẵn với số lượng lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng.

Miễn phí giao hàng là một ưu điểm lớn, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm mình mong muốn Việc phân trang web thành các danh mục phù hợp với chủ đề sinh nhật và các lĩnh vực khác như nghiệp vụ, giúp khách hàng quản lý và tìm kiếm sản phẩm nhanh chóng và hiệu quả.

- Khách hàng lựa chọn sản phẩm vào nhau. giỏ rồi đặt hàng có thể xem được quy - Chatbox trực tiếp, hỗ trợ khách hàng. trình đơn hàng.

- Khách hàng cũng như nhân viên sẽ dễ

Mỗi khách hàng khi mua hàng có thể dễ dàng quản lý thông tin đơn hàng bằng cách đăng nhập vào hệ thống Khách hàng có thể đăng ký tài khoản cá nhân để xem lịch sử mua hàng và nhận các chương trình ưu đãi Ngoài ra, họ cũng có thể thanh toán khi nhận hàng, và thông tin đơn hàng được trích xuất nhanh chóng trong vài giây.

- Nhận phản hồi tư vấn các loại hoa phù hợp cho khách hàng.

- Giao diện đơn giản, có nhiều danh mục liệt kê từng loại hoa, dễ sử dụng, tập trung vào nhu cầu cần thiết của khách hàng.

- Dịch vụ khách hàng hạn chế - Khách hàng bị giới hạn trải

- Khách hàng lo lắng về nguy cơ nghiệm.

Nhược nhận hàng kém chất lượng, - Thời gian chờ đợi giao hàng khá điểm hàng thực tế không giống trên lâu. hình, chính sách hoàn trả hoặc đổi trả.

Dịch vụ giao hoa nhanh trong 90 phút của Dalat Hasfarm, được cung cấp bởi shop hoa tươi Flower Corner, là lựa chọn hàng đầu cho việc gửi tặng hoa chuyên nghiệp tại Việt Nam Kể từ khi thành lập vào năm 1994, Dalat Hasfarm đã tiên phong trong việc trồng hoa và đáp ứng nhu cầu gửi hoa gấp trong ngày, đặc biệt là vào năm 2013.

Tech có trụ sở tại Mỹ bình chọn là công ty hoa tươi lớn nhất Đông Nam Á.

Tổng kết - Hoa đẹp, thiết kế đa dạng phù - Nhiều tính năng nổi bật. hợp với tất cả sự kiện - Là địa chỉ cung cấp hoa tươi

- Thiết kế theo yêu cầu của khách đáng tin cậy. hàng.

- Gửi hình hoa trước khi giao.

- Đội ngũ florists chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm.

Bảng 3: Bảng so sánh các website quản lý cửa hàng bán hoa

Sau khi so sánh hai hệ thống, tôi đã nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó có thể hoàn thiện hệ thống quản lý CHBH Đặc biệt, quy mô của công ty sản xuất phần mềm mà tôi dự kiến thành lập vào năm tới sẽ là yếu tố quan trọng trong việc phát triển hệ thống này.

Vào năm 2022, phần mềm phân tích của chúng tôi sẽ hỗ trợ người quản lý tiết kiệm thời gian và cho phép khách hàng đặt hàng giao tận nhà Giao diện đơn giản với nhiều danh mục liệt kê từng loại hoa, dễ sử dụng và tập trung vào nhu cầu thiết yếu của khách hàng.

Giả định cho hệ thống (Assumption)

Hệ thống quản lý công việc cửa hàng tối ưu hóa quảng bá sản phẩm, hỗ trợ nhân viên mới và cung cấp chiết khấu vào dịp lễ Nó cũng giúp kiểm kê và báo cáo doanh thu hợp lý, ngăn ngừa lỗ vốn, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện tình hình cửa hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Phạm vi của hệ thống (Scope)

- Xác định phạm vi của hệ thống

Phần mềm quản lý bán hàng online đang trở nên phổ biến trong các doanh nghiệp, giúp kiểm soát hoạt động kinh doanh và thanh toán một cách nhanh chóng và chính xác Chúng tôi tự tin có kiến thức chuyên môn để phát triển một hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa, đáp ứng các yêu cầu phổ biến và các chức năng cơ bản của các hệ thống hiện có.

Nhóm em đã phân tích các hoạt động kinh doanh cần thiết để đảm bảo các chức năng quan trọng như quản lý đơn hàng, khách hàng, nhân viên, sản phẩm, kho hàng và thống kê báo cáo doanh thu Phần mềm hệ thống cửa hàng quản lý bán hoa được thiết kế nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương pháp làm thủ công.

Chúng em không chắc chắn về khả năng thực hiện thành công do yêu cầu kiến thức chuyên môn về xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu nâng cao mà hiện tại chưa có Do đó, tính năng này hiện không nằm trong phạm vi của hệ thống quản lý cửa hàng bán hoa, nhưng có thể sẽ được bổ sung ở giai đoạn sau.

Hệ thống cửa hàng hoạt động 24/7 với cơ sở dữ liệu mạnh mẽ, đang trong quá trình hoàn thiện Chất lượng sản phẩm được ưu tiên hàng đầu với giá cả hợp lý Quản lý nhân viên từ xa qua điện thoại, mọi hoạt động đều được lưu trữ khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống Phần mềm có tính năng phân quyền, giúp chia sẻ vai trò với nhân viên và giảm bớt công việc quản lý, đặc biệt trong quản lý kho hàng.

- Các yêu cầu tính năng

Tính năng được yêu Sự cần thiết tuyệt

Khả năng thực hiện Tác động lớn đến cầu đối việc quản lý

Có Chắc chắn Cao khách hàng

Quản lý nhân viên Có Dễ dàng Cao

Quản lý sản phẩm Có Dễ dàng Rất cao

Quản lý kho Có Khó Rất cao

Rủi ro Mức độ Giải pháp

Thiếu chi phí Nghiêm trọng Hạn chế làm lãng phí và bổ sung thêm kinh phí

Khách hàng không hài lòng với sản phẩm phần mềm đã được chỉ ra Chúng tôi cam kết khắc phục những lỗi mà khách hàng đã nêu Để đảm bảo chất lượng, chúng tôi yêu cầu khách hàng cung cấp thêm thời gian để thực hiện các sửa chữa cần thiết.

Thuê một số nhân viên và chỉ dẫn cấp tốc để không chậm trễ

Thiếu nhân sự Nhỏ Bổ sung nhân viên kịp thời thay thế, chuyển giao công việc của người cũ cho người mới

Mức độ bảo mật thấp Nghiêm trọng Nâng cao vai trò của bảo mật

Sự thay đổi từ các yêu cầu Đáng kể Hoàn thành từng bước một các chức năng cần thiết sau đó phát triển lên

Bảng 5: Bảng phân tích các yếu tố rủi ro

Yêu cầu của người sử dụng hệ thống

Nhân viên có đầy đủ chức năng của khách hàng và thêm khả năng tư vấn, giải đáp thắc mắc, và phản hồi ý kiến, yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản được cấp Họ sẽ trực tiếp hỗ trợ khách hàng trên website Quản lý kho cần thực hiện chính xác để đảm bảo hoạt động trơn tru Khách hàng có thể xem sản phẩm, cập nhật giỏ hàng, xem lịch sử mua hàng và tìm kiếm sản phẩm Để xem thông tin chi tiết hoặc đặt hàng, khách hàng chỉ cần nhấp vào sản phẩm.

Người dùng cần đăng nhập vào tài khoản để truy cập các chức năng của hệ thống Do đó, hệ thống quản lý cửa hàng hoa cần hiểu rõ nhu cầu và tâm lý của người sử dụng.

Trang web thương mại điện tử cần phải có tính khả dụng cao và luôn sẵn sàng 24/7, giúp người dùng có thể truy cập, duyệt và mua sắm bất cứ lúc nào.

- Trang web có thể theo dõi lịch sử duyệt, tìm kiếm và mua hàng của khách truy cập.

- Phải hữu ích, muốn vậy hệ thống phải chính xác, dễ bảo trì và định hình lại, cũng như dễ phát hiện và sửa lỗi.

- Các phát biểu bằng ngôn ngữ tự nhiên cộng với các sơ đồ về các dịch vụ mà hệ thống cung cấp.

- Phải có quyền sở hữu, dễ bao quát, có tính độc lập.

- Phải bảo mật thông tin khách hàng.

Để thực hiện công việc hiệu quả, cần có nhiều kỹ năng, bao gồm khả năng thâm nhập dữ liệu kịp thời, phân tích thông tin, tiếp cận các thiết bị nhập dữ liệu, cũng như lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách trực tiếp và gián tiếp Ngoài ra, việc trợ giúp thao tác và sửa đổi dữ liệu cùng với các khuôn dạng cũng rất quan trọng.

Actor và Use Cases

* Actor: Quản lý, Khách hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng, Nhân viên chăm sóc khách hàng.

Hình 4: Diagram Nhân viên bán hàng

Hình 5: Diagram Nhân viên chăm sóc khách hàng

Hình 6: Diagram Nhân viên giao hàng

1 Khách hàng Có thể tìm kiếm, lựa chọn, mua các loại hoa có trong cửa hàng và thanh toán đơn hàng

2 Quản lý Quản lý tài khoản người dùng đăng nhập hệ thống, quản lý doanh thu, hàng hóa, đơn hàng, bài viết

Giới thiệu, tư vấn, tra cứu sản phẩm, quản lý hóa đơn,

3 Nhân viên bán hàng quản lý khuyến mãi, giảm giá, điều chỉnh giá, thực hiện thanh toán

4 Nhân viên CSKH Tư vấn sản phẩm, giải quyết tất cả các yêu cầu, khiếu nại, phản hồi từ khách hàng

5 Nhân viên giao hàng Phụ trách công việc nhận đơn hàng từ cửa hàng và giao tới khách hàng và xác nhận giao thành công

Bảng 6: Bảng mô tả Actor

1 UC01 Tìm kiếm sản phẩm Giúp cho người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm

2 UC02 Thêm sản phẩm Khách hàng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng

3 UC03 Xóa sản phẩm Khách hàng có thể xóa sản phẩm trong giỏ hàng

4 UC04 Đăng ký Cho phép khách hàng mới đăng ký tài khoản

5 UC05 Đăng nhập Cho phép người dùng đã có tài khoản đăng nhập vào hệ thống

6 UC06 Đổi mật khẩu Cho phép người dùng đã đăng nhập đổi mật khẩu trên hệ thống

7 UC07 Xem giỏ hàng Cho phép khách hàng xem giỏ hàng

8 UC08 Đặt hàng Cho phép khách hàng đặt hàng

9 UC09 Thanh toán Cho phép khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán

10 UC10 Xuất hóa đơn Cho phép NVBH tạo hóa đơn và xuất hóa đơn

11 UC11 Hủy đơn Cho phép khách hàng hủy đơn

12 UC12 Xem lịch sử mua

Cho phép khách hàng xem lại lịch sử mua hàng hàng

13 UC13 Cập nhật trạng thái Cho phép quản lý cập nhật trạng thái của đơn hàng đơn hàng được đặt thành công

14 UC14 Quản lý khách hàng Cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thông tin khách hàng

15 UC15 Quản lý nhân viên Cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thông tin của nhân viên

16 UC16 Quản lý sản phẩm Cho phép quản lý thêm, xóa, sửa sản phẩm trên hệ thống

17 UC17 Quản lý kho hàng Cho phép nhân viên bán hàng nhập kho, xuất kho

18 UC18 Đăng bài viết Cho phép quản lý đăng bài viết lên bảng tin

19 UC19 Thống kê doanh thu Cho phép quản lý thống kê doanh thu theo ngày, theo tháng, theo năm

20 UC20 Bình luận, đánh giá Khách hàng sau khi đã mua có thể binh luân và đánh giá sản phẩm

21 UC21 Đăng xuất Cho phép người dùng đã đăng nhập đăng xuất khỏi hệ thống

Bảng 7: Bảng mô tả Use Cases

Ma trận actor và use cases

Khách hàng Quản lý NV bán hàng NV CSKH NV giao hàng

Bảng 8: Bảng phân quyền các actor

Thiết kế kiến trúc

Công cụ lý tưởng để phát triển phần mềm quản lý cửa hàng bán hoa là Microsoft Visual Studio 2017 Đây là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) do Microsoft cung cấp, cho phép lập trình viên phát triển ứng dụng cho hệ điều hành Windows, cũng như xây dựng các trang web, ứng dụng web và dịch vụ web.

Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight.

Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý.

Visual Studio là một công cụ phát triển mạnh mẽ với trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense và cải tiến mã nguồn Nó tích hợp trình gỡ lỗi cho cả mã nguồn và mức máy, giúp lập trình viên dễ dàng phát hiện và sửa lỗi Ngoài ra, Visual Studio còn cung cấp các công cụ thiết kế cho giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển phần mềm.

Nó hỗ trợ các plug-in nâng cao chức năng, bao gồm cả việc tích hợp với các hệ thống quản lý phiên bản như Subversion, và cung cấp các bộ công cụ mới cho biên tập và thiết kế trực quan, phù hợp với các miền ngôn ngữ cụ thể cũng như các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, bao gồm C, C++, C++/CLI, VB.NET, C#, và F# Ngoài ra, nó còn hỗ trợ các ngôn ngữ khác như J++, J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng Visual Studio cũng cung cấp khả năng biên tập mã và gỡ lỗi cho hầu hết các ngôn ngữ lập trình, cùng với hỗ trợ cho XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.

Chương trình được phát triển bằng công nghệ Windows Presentation Foundation (WPF), là công nghệ kế thừa từ Windows Form, nhằm xây dựng ứng dụng cho máy trạm trên hệ điều hành Windows WPF sử dụng hai thư viện chính là PresentationCore và PresentationFramework để thực hiện các chức năng như điều hướng, ràng buộc dữ liệu, xử lý sự kiện và quản lý giao diện.

WPF được xây dựng trên nền tảng đồ họa DirectX, hỗ trợ xử lý vector và gam màu rộng, cho phép tùy chỉnh độ trong suốt và tạo gradient dễ dàng Nó có khả năng tạo ra hình ảnh không gian hai chiều và ba chiều Thư viện thực thi của WPF tự động tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên hệ thống, giúp giảm tải cho CPU.

WPF hỗ trợ hiệu quả trong việc xử lý hình ảnh, âm thanh, phông chữ, quản lý hiển thị và chỉnh sửa văn bản Các control trong WPF có khả năng lồng ghép linh hoạt, cho phép tạo ra giao diện người dùng thông qua việc sử dụng XAML.

Một ứng dụng có thể được phát triển dưới dạng tệp EXE độc lập hoặc dưới dạng tệp XBAP để tích hợp vào website Giao diện của ứng dụng được thiết kế bằng ngôn ngữ XAML, một biến thể của Microsoft dựa trên XML, giúp mô tả giao diện người dùng (GUI) một cách hiệu quả XAML hỗ trợ các kiểu (style) để định nghĩa giao diện một cách dễ dàng và tiện lợi Cơ sở dữ liệu của ứng dụng được quản lý thông qua SQL Server 2014 Management Studio.

SQL Server là một công cụ mạnh mẽ cho việc tạo, quản lý và phân tích cơ sở dữ liệu, đồng thời hỗ trợ tạo báo cáo trên nền tảng độc lập Việc sử dụng Entity Framework phiên bản 6.2.0 cho phép ánh xạ giữa các đối tượng trong phần mềm và các bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ Phương pháp Code First giúp tạo ra các lớp Model, từ đó phát sinh cơ sở dữ liệu được quản lý trong SQL Server Management.

Yêu cầu chức năng

8.1 UC01: Tìm kiếm sản phẩm

Name Tìm kiếm sản phẩm Code UC01

S.Description Cho phép người dùng tìm kiếm các sản phẩm

Actor Quản lý, Khách hàng, NV

Trigger Actor nhấn nút tìm kiếm sản bán hàng phẩm

Pre-condition Actor đăng nhập thành công vào hệ thống

Post condition Hiển thị danh sách sản phẩm

Standard Process: Tìm kiếm sản phẩm

1 Actor tìm kiếm sản phẩm

2 Hiển thị giao diện sản phẩm mà actor tìm kiếm

3 Actor nhập tên sản phẩm

4 Actor bấm nút tìm kiếm sản phẩm

5 Hệ thống tìm kiếm sản phẩm theo yêu cầu của Actor

6 Hệ thống hiển thị sản phẩm

Alternative Flow: Tìm kiếm sản phẩm

Exception Flow: Tìm kiếm sản phẩm

5’ Sản phẩm hết hàng, hiển thị thông báo và quay lại bước 3

Bảng 9: Bảng mô tả chi tiết use case Tìm kiếm sản phẩm

Hình 9: Sequence Diagram Tìm kiếm sản phẩm

Name Thêm sản phẩm Code UC02

S.Description Cho phép khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Actor Khách hàng Trigger Actor nhấn nút có biểu tượng thêm sản phẩm

Pre-condition Khách hàng thêm sản phẩm thành công

Post condition Đã thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Biểu tượng giỏ hàng hiển thị tổng số lượng sản phẩm (có sp đã thêm)

Main Flow: Thêm sản phẩm

1 Khách hàng chọn sản phẩm

2 Hệ thống hiện thông tin sản phẩm

3 Khách hàng chọn số lượng

4 Hệ thống hiện lựa chọn, ghi chú

5 Khách hàng nhấn thêm vào giỏ hàng

6 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành công, lưu dữ liệu mới vào giỏ hàng

Alternative Flow: Thêm sản phẩm

Bảng 10: Bảng mô tả chi tiết use case Thêm sản phẩm

Hình 10: Activity Diagram Thêm sản phẩm

Name Xóa sản phẩm Code UC03

S.Description Khách hàng thực hiện xóa sản phẩm

Actor Khách hàng Trigger Actor yêu cầu xóa sản phẩm

Pre-condition Actor đăng nhập thành công vào hệ thống

Post condition Khách hàng đã xóa sản phẩm thành công

Main Flow: Xóa sản phẩm

1 Actor tìm sản phẩm cần xóa

2 Hệ thống hiển thị sản phẩm

4 Hệ thống nhận thông tin sản phẩm

6 Hệ thống xóa sản phẩm được chọn

Alternative Flow: Xóa sản phẩm

Bảng 11: Bảng mô tả chi tiết use case Xóa sản phẩm

Hình 11: Sequence Diagram Xóa sản phẩm

Name Đăng ký Code UC04

S.Description Cho phép khách hàng mới đăng ký tạo tài khoản

Actor Khách hàng Trigger Actor nhấn nút đăng ký

Post condition Actor đăng ký tài khoản thành công

2 Hiển thị giao diện đăng ký

3 Actor nhập tên người dùng, mật khẩu, họ, tên và địa chỉ mail

4 Kiểm tra tên người dùng và mật khẩu

5 Thông báo đăng ký thành công

4’ Bị trùng tên người dùng, quay lại bước 3

Bảng 12: Bảng mô tả chi tiết use case Đăng ký

Hình 12: Activity Diagram Đăng ký

S.Description Cho phép actor đăng nhập để sử dụng các chức năng mà hệ thống cho phép

Quản lý, khách hàng, NV

Actor bán hàng, NV CSKH, NV Trigger Actor nhấn nút đăng nhập giao hàng

Pre-condition Đã có tài khoản trên hệ thống

Post condition Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống cho phép actor truy cập vào giao diện

2 Hiển thị giao diện đăng nhập

3 Actor nhập tên đăng nhập và mật khẩu

4 Kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu

5 Thông báo đăng nhập thành công

4’ Sai thông tin đăng nhập, hiển thị thông báo và quay lại bước 3

Bảng 13: Bảng mô tả chi tiết use case Đăng nhập

Hình 13: Sequence Diagram Đăng nhập

Hình 14: Activity Diagram Đăng nhập

Description Cho phép người dùng đổi mật khẩu

Actor Khách hàng, quản lý, NV bán hàng, NVCSKH, NV giao hàng

Pre-condition Actor đã có tài khoản trên hệ thống

Post condition Đổi mật khẩu thành công

Trigger Bấm vào nút đổi mật khẩu

Main Flow: Đổi mật khẩu

1 Actor chọn nút đổi mật khẩu

2 Hiển thị giao diện đổi mật khẩu

3 Actor nhập mật khẩu cũ, nhập mật khẩu mới

4 Hệ thống xác nhận mật khẩu mới

5 Hệ thống cập nhật mật khẩu mới

Alternative Flow: Đổi mật khẩu

3’ Actor nhập sai mật khẩu vừa đổi

4’ Hiển thị thông báo quay lại bước 2

Bảng 14: Bảng mô tả chi tiết use case Đổi mật khẩu

Description Cho phép khách hàng xem sản phẩm trong giỏ hàng

Pre-condition Khách hàng đã đăng nhập vào hệ thống

Post condition Hiển thị sản phẩm có trong giỏ hàng

Trigger Bấm nút xem giỏ hàng

Main Flow: Xem giỏ hàng

1 Khách hàng chọn biểu tượng giỏ hàng

2 Hiển thị sản phẩm trong giỏ hàng

Alternative Flow: Xem giỏ hàng

Bảng 15: Bảng mô tả chi tiết use case Xem giỏ hàng

Hình 15: State Chart Xem giỏ hàng

Description Cho phép khách hàng đặt hàng online

Pre-condition Khách hàng đặt hàng thành công

Post condition Hiện ra số lượng hàng mà khách đã đặt

Trigger Bấm nút đặt hàng

1 Khách hàng chọn giỏ hàng

3 Khách hàng nhấn đặt hàng

4 Hiển thị yêu cầu thanh toán

5 Khách hàng xác nhận thanh toán

6 Thông báo đặt hàng thành công

Bảng 16: Bảng mô tả chi tiết use case Đặt hàng

Hình 16: Sequence Diagram Đặt hàng

Name Chọn hình thức thanh

S.Description Khách hàng chọn hình thức thanh toán

Quản lý cho phép khách

Actor Khách hàng Trigger hàng được quyền chọn hình thức thanh toán

Pre-condition Khách hàng đã đăng nhập vào hệ thống

Post condition Chọn hình thức thanh toán thành công

Main Flow: Chọn hình thức thanh toán

Khách hàng được quyền chọn hình

1 thức thanh toán như: “thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng thẻ tín dụng”

Hệ thống xác nhận hình thức thanh toán khách hàng đã chọn

Hệ thống tự động kiểm tra xem

3 khách hàng đã chọn hình thức thanh toán hay chưa

Alternative Flow: Chọn hình thức thanh toán

2' Không có loại hình thức thanh toán nào được khách hàng chọn

Bảng 17: Bảng mô tả chi tiết use case Thanh toán

MS01 “Hiện tại không có loại hình thức thanh toán nào được khách hàng chọn”

Message thông báo sau khi kiểm tra tình trạng loại hình thức thanh toán được khách hàng còn tồn tại trên web hay không

Hình 17: Sequence Diagram Thanh toán

Name Xuất hóa đơn Code UC10

S.Description Cho phép NVBH thực hiện tạo hóa đơn và xuất hóa đơn cho khách hàng

Actor Nhân viên bán hàng Trigger Actor nhấn nút button

Pre-condition Có thông tin và dịch vụ của khách hàng đã sử dụng

Post condition Xuất hóa đơn thành công

Main Flow: Xuất hóa đơn

1 Actor bấm vào nút xuất hóa đơn.

2 Hiển thị form điền thông tin hoá đơn

3 Nhân viên bán hàng điền thông tin hoá đơn sau đó bấm in

4 Hoá đơn được lưu lại trên hệ thống và in hoá đơn ra.

Alternative Flow: Kiểm tra thông tin hoá đơn

5 Nếu hoá đơn không hợp lệ hiện lại trang hoá đơn yêu cầu người dùng nhập lại

6 Thông báo cho người dùng thông tin không đúng

7 Nếu hoá đơn hợp lệ lưu hoá đơn sau đó chuyển dữ liệu cho máy in, in hoá đơn

8 Người dùng nhận hoá đơn đã in

Bảng 18: Bảng mô tả chi tiết use case Xuất hóa đơn

Hình 18: Sequence Diagram Xuất hóa đơn

Description Khách hàng hủy đơn

Pre-condition Khách hàng đã đặt đơn hàng Đơn hàng chưa chuyển sang trạng thái đang đóng gói

Post condition Hủy đơn thành công

Trigger Khách hàng nhấn nút hủy đơn hàng

1 Actor nhấn nút hủy đơn

2 Hệ thống gửi xác nhận hủy đơn

3 Actor nhấn nút xác nhận

4 Hệ thống kiểm tra trạng thái đơn hàng

5 Xác nhận trạng thái thành công

6 Hiển thị thông báo đã hủy đơn

5.1 Xác nhận trạng thái không thành công (đã chuyển sang trạng thái đóng gói)

6.1 Hiển thị thông báo hủy không thành công

Bảng 19: Bảng mô tả chi tiết use case Hủy đơn

8.12 UC12: Xem lịch sử mua hàng

Name Xem lịch sử mua hàng

Description Khách hàng xem lại lịch sử mua hàng

Pre-condition Actor đã mua hàng thành công

Post condition Hiển thị danh sách đơn hàng đã mua thành công

Trigger Nhấn nút xem lịch sử mua hàng

Main Flow: Xem lịch sử mua hàng

1 Actor nhấn vào xem lịch sử mua hàng

2 Hiển thị danh sách đơn hàng đã mua

Alternative Flow: Xem lịch sử mua hàng

Bảng 20: Bảng mô tả chi tiết use case Xem lịch sử mua hàng

Name Cập nhật trạng thái đơn hàng

Description Cho phép actor cập nhật trạng thái đơn hàng

Pre-condition Khách hàng đã đặt hàng thành công

Post condition Đã cập nhật trạng thái đơn hàng

Trigger Actor nhấn nút cập nhật

Main Flow: Cập nhật trạng thái đơn hàng

1 Actor nhấn nút theo dõi đơn hàng

2 Hệ thống hiển thị giao diện đơn hàng

3 Nhấn nút cập nhật trạng thái

4 Hiển thị các trạng thái

5 Chọn trạng thái cần cập nhật của đơn

7 Hệ thống xác nhận trạng thái

8 Hệ thống hiển thị đã cập nhật trạng thái đơn hàng

Alternative Flow: Cập nhật trạng thái đơn hàng

Exception Flow: Cập nhật trạng thái đơn hàng

Bảng 21: Bảng mô tả chi tiết use case Cập nhật trạng thái đơn hàng

8.14 UC14: Quản lý khách hàng

Name Quản lý khách hàng Code UC14

Description Cho phép quản lý xem thông tin khách hàng

Actor Quản lý Trigger Actor bâm nút button vào màn hình

Pre-condition Có danh sách các khách hàng

Post condition Xem thông tin khách hàng

Main Flow: Quản lý khách hàng

1 Mở màn hình quản lý khách hàng

3 2 Hiển thị danh sách khách hàng

Chọn khách hàng cần xem

4 Hiển thị thông tin khách hàng

Alternative Flow: Quản lý khách hàng

4’ Không có thông tin khách hàng, yêu cầu chọn khách hàng lại

Bảng 22: Bảng mô tả chi tiết use case Quản lý khách hàng

MS01 “Không có thông tin khách hàng Vui lòng chọn lại.”

Message thông báo khi hệ thống kiểm tra danh sách khách hàng

“Thông tin khách hàng đã được cập nhật.”

MS02 Message thông bao khi hệ thống lưu thông tin khách hàng mới được thêm vào

8.15 UC15: Quản lý nhân viên

Name Quản lý nhân viên Code UC15

Description Người quản lý đăng nhập vào hệ thống để thêm xóa sửa thông tin nhân viên

Actor Người quản lý Trigger

Pre-condition Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

Post condition Thông tin được lưu xuống CSDL

1 Người quản lí chọn chức năng

Hệ thống hiển thị giao diện quản lí gồm

2 các chức năng: thêm, xóa, sửa nhân viên

Giao diện thêm nhân viên hiển thị

Người dùng nhập thông tin của nhân viên mới và nhấn nút “create” Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin; nếu đúng, dữ liệu sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu.

Giao diện xóa nhân viên hiển thị Người dùng chọn nhân viên cần 2.2 xóa và nhấn nút “delete”

Hệ thống kiểm tra thông tin Đúng thông tin thì dữ liệu nhân viên đó sẽ được xóa

Giao diện sửa nhân viên hiển thị Người dùng nhập các thông tin

Nhấn nút “update”, hệ thống kiểm tra thông tin Đúng thông tin thì dữ liệu được lưu xuống CSDL

Tên đăng nhập và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ báo lỗi Người dùng có thể nhập thông tin lại hoặc hủy bỏ việc đăng nhập

Bảng 23: Bảng mô tả chi tiết use case Quản lý nhân viên

“Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng”

Message thông bao khi người dùng nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu

8.16 UC16: Quản lý sản phẩm

Name Quản lý sản phẩm Code UC16

Description Cho phep quản lý thêm, xóa, cập nhật sản phẩm

Actor Quản lý Trigger Actor bâm nut button vào màn hình quản lý

Pre-condition Có đầy đủ các sản phẩm

Post condition Các sản phẩm được điều chỉnh theo thời điểm

Main Flow: Quản lý sản phẩm

1 Mở màn hình quản lý sản phẩm

2 Hiển thị các sản phẩm

3 Chọn các sản phẩm cần chỉnh sửa hoặc thêm mới

Alternative Flow: Quản lý sản phẩm

4’ Nhập sai kiểu dữ liệu, yêu cầu nhập lại

Bảng 24: Bảng mô tả chi tiết use case Quản lý sản phẩm

MS01 “Nội dung thông tin sai, yêu cầu nhập lại”

Message thông báo khi hệ thống kiểm tra ràng buộc

MS02 “Thông tin sản phẩm đã được cập nhật.”

Message thông bao khi hệ thống lưu thông tin sản phẩm vừa được điều chỉnh

Hình 20: Sequence Diagram Quản lý sản phẩm

Hình 21: State Chart Quản lý sản phẩm

8.17 UC17: Quản lý kho hàng

Name Quản lý kho Code UC17

Description Cho phep quản lý kiểm tra, điều chỉnh số lượng sản phẩm

Actor Quản lý Trigger Actor bâm nút button vào màn hình quản lý

Pre-condition Có đầy đủ các sản phẩm

Post condition Hiển thị số lượng các sản phẩm

Main Flow: Quản lý kho hàng

1 Mở màn hình quản lý sản phẩm

2 Hiển thị các sản phẩm

3 Chọn các sản phẩm cần kiểm tra

4 Hiển thị số lượng các sản phẩm

5 Actor điều chỉnh số lượng sản phẩm

Alternative Flow: Quản lý kho hàng

6’ Nhập sai kiểu dữ liệu, yêu cầu nhập lại

Bảng 25: Bảng mô tả chi tiết use case Quản lý kho hàng

MS01 “Nội dung thông tin sai, yêu cầu nhập lại”

Message thông báo khi hệ thống kiểm tra ràng buộc MS02 “Số lượng sản phẩm đã được cập nhật.”

Message thông bao khi hệ thống lưu giá sản phẩm vừa được điều chỉnh

Description Cho phép actor đăng bài viết lên trang chủ

Pre-condition Đã đăng nhập vào hệ thống

Post condition Đăng bài viết thành công

Trigger Actor bấm nút đăng bài viết

Main Flow: Đăng bài viết

1 Actor nhập nội dung bài viết

2 Lưu nội dung vào hệ thống

3 Nhấn nút đăng bài viết

4 Hệ thống gửi xác nhận

5 Actor nhấn nút xác nhận

6 Hệ thống hiển thị bài viết trên trang chủ

Alternative Flow: Đăng bài viết

6.1 Hệ thống lưu bài viết rồi trở về trang chủ

Bảng 26: Bảng mô tả chi tiết use case Đăng bài viết

Hình 23: Sequence Diagram Đăng bài viết

8.19 UC19: Thống kê doanh thu

Name Thống kê doanh thu

Description Cho phép actor thống kê doanh thu của cửa hàng theo yêu cầu

Pre-condition Đã đăng nhập vào hệ thống

Post condition Lập danh sách thống kê thành công

Trigger Actor yêu cầu thống kê doanh thu

Standard Process: Thống kê doanh thu

2 Hiển thị menu thống kê: theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm

3 Chọn một trong các mục

4 Hệ thống sẽ thống kê và in ra giấy

Alternative Flow: Thống kê doanh thu

Bảng 27: Bảng mô tả chi tiết use case Thống kê doanh thu

Hình 24: Sequence Diagram Thống kê doanh thu

8.20 UC20: Bình luận, đánh giá

Name Bình luận, đánh giá

Description Cho phép khách hàng phản hồi các sản phẩm đã mua

Pre-condition Khách hàng đã đánh giá sản phẩm

Post condition Bình luận thành công

Trigger Actor nhập nội dung cần gửi và nhấn nút gửi phản hồi

Standard Process: Bình luận, đánh giá

2 Hiển thị khung bình luận

4 Actor bấm nút gửi bình luận

5 Hệ thống tiếp nhận bình luận, đánh giá của khách hàng

Alternative Flow: Bình luận, đánh giá

Exception Flow: Bình luận, đánh giá

Bảng 28: Bảng mô tả chi tiết use case Bình luận, đánh giá

Description Người dùng thực hiện đăng xuất tài khoản

Actor Khách hàng, quản lý, NV bán hàng, NVCSKH, NV giao hàng

Pre-condition Actor đã đăng nhập vào hệ thống

Post condition Người dùng đăng xuất thành công

Trigger Actor bấm nút đăng xuất

2 Thông báo xác nhận đăng xuất

4 Hệ thống thoát ra màn hình

Bảng 29: Bảng mô tả chi tiết use case Đăng xuất

Hình 25: Activity Diagram Đăng xuất

Hình 26: Sequence Diagram Đăng xuất

Giao diện

Giao diện website cho phép khách hàng dễ dàng hiển thị và lựa chọn sản phẩm theo nhiều mục khác nhau Tại đây, người dùng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng hoặc xem thêm chi tiết về từng sản phẩm mà họ quan tâm.

Mô tả: Trang sản phẩm được sử dụng hình thức tiếp thị trực tiếp, thu hút khách hàng quan tâm đến những sản phẩm của cửa hàng mình.

9.3 Trang xem chi tiết sản phẩm

Mô tả: Trang chi tiết sản phẩm để thông báo và thuyết phục khách hàng tiềm năng.

Hình 29: Form Trang chi tiết sản phẩm

Hình 30: Form Trang thanh toán

Để đăng nhập vào hệ thống, khách hàng cần phải là thành viên đã đăng ký trước đó, bao gồm việc chọn và ghi tên người dùng cùng mật khẩu Ngoài ra, người dùng có thể cần điền thêm thông tin cá nhân như mã điện thoại, mã xác minh và địa chỉ email Khi đã trở thành thành viên, khách hàng sẽ có quyền truy cập vào các chức năng của hệ thống.

Trang đăng ký cho phép thành viên mới dễ dàng đăng ký và mua sắm, đồng thời giúp quản lý khách hàng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng hỗ trợ khách hàng so với việc không có tài khoản thành viên.

9.7 Chức năng đổi mật khẩu

Hình 33: Form Đổi mật khẩu

Hình 34: Form Trang liên hệ

Ngày đăng: 15/04/2023, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w