M TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁP LUẬT BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỔ HỢP VĂN PHÒNG CĂN HỘ BÁN VÀ CHO THUÊ VIW[.]
Trang 1M TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁP LUẬT
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỔ HỢP VĂN PHÒNG CĂN HỘ
BÁN VÀ CHO THUÊ VIWASSIN
HÀ NỘI – 01/2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3MỞ ĐẦU 3
1 Mục đích, ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 3
1.1 Mục đích của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 3
1.2 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 3 2 Trình tự đầu tư xây dựng 3
2.1 Trình tự đầu tư xây dựng 3
2.2 Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 4
3 Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành 5
3.2 Quản lý hoạt động lập dự án 7
3.3 Quản lý hoạt động khảo sát 9
3.4 Quản lý hoạt động thiết kế 10
3.5 Quản lý hoạt động thi công xây dựng 12
3.6 Quản lý các công việc khác trong giai đoạn thực hiện dự án 13
3.7 Quản lý các công việc trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 13
4 Nhiệm vụ được giao 14
4.1 Số liệu đầu vào để thực hiện bài tập 14
4.2 Nhiệm vụ cần thực hiện của bài tập 17
CHƯƠNG 1 NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 18
1.1 Tổng quan về dự án 18
1.1.1 Tên dự án và địa điểm thực hiện 18
1.1.2 Loại, phạm vi, quy mô dự án 18
1.1.3 Các bên hữu quan của dự án trong các giai đoạn của dự án 19
1.1.4 Nhiệm vụ của Bộ phận tư vấn quản lý dự án trong dự án 23
1.2 Kế hoạch quản lý tổng thể dự án 24
1.2.1 Vòng đời và sản phẩm của dự án 24
1
Trang 41.2.2 Kiến thức cơ bản về quản lý dự án áp dụng cho vòng đời dự án 26
1.2.3 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án 33
1.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án 33
1.3 Kế hoạch quản lý phạm vi dự án 34
1.3.1 Danh mục yêu cầu của các bên hữu quan trong giai đoạn thực hiện dự án 34
1.3.2 Phạm vi sản phẩm của dự án 37
1.3.3 Bản danh mục phạm vi dự án 39
1.3.4 Cơ cấu phân chia công việc của dự án 49
1.4 Kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án 53
1.4.1 Nội dung kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án 53
1.4.2 Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án 55
1.4.3 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức khảo sát xây dựng 57
1.4.4 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức thiết kế, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế 57
1.4.5 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức thi công xây dựng công trình 57
1.5 Kế hoạch quản lý chi phí dự án 59
1.6 Kế hoạch quản lý chất lượng thực hiện dự án và chất lượng công trình xây dựng 66
1.6.1 Trách nhiệm chất lượng 66
1.6.2 Đo lường chất lượng dự án 67
1.7 Kế hoạch quản lý mua sắm dự án 70
CHƯƠNG 2 TÌNH HUỐNG KIỂM SOÁT DỰ ÁN 74
2.1 Tổng quan về phương pháp Quản lý giá trị thu được EVM 74
2.2 Áp dụng phương pháp EVM để kiểm soát dự án 75
2.2.1 Xác định, thu thập các dữ liệu đầu vào 76
2.2.2 Xử lý các dữ liệu đầu vào 78
2.2.3 Đánh giá trạng thái dự án tại thời điểm kiểm soát 84
2.2.4 Dự báo chi phí và thời gian hoàn thành 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
2
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Mục đích, ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.1 Mục đích của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Mục đích của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhằm đảmbảo toàn bộ công việc đều diễn ra một cách thuận lợi, có kế hoạch và hoàn thành bàngiao, đưa dự án vào khai thác và sử dụng theo đúng thời hạn mong muốn với chi phíthấp nhất, chất lượng tốt nhất của chủ đầu tư Việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự
án nhằm cụ thể hoá những công việc cần phải thực hiện để có công trình nhằm đưavào khai thác sử dụng Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động, làm giảm sựtác động của những thay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa, và thiết lập nênnhững tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra “Quản lý dự án là nhiệm vụ cơ bảncủa chủ đầu tư, là trung tâm các mối quan hệ tác động Thực chất quản lý dự án củachủ đầu tư bao gồm những hoạt động quản lý của chủ đầu tư (hoặc một tổ chức đượcchủ đầu tư ủy quyền, ví dụ ban quản lý dự án) Đó là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,quản lý các nhiệm vụ, nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra trong phạm vi rang buộc
về thời gian nguồn lực và chi phí”
=> Mục đích của việc lập kế hoạch giúp chủ đầu tưu:
1.2 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
3
Trang 62 Trình tự đầu tư xây dựng
2.1 Trình tự đầu tư xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau (khoản 1 Điều 50 của Luật
Xây dựng năm 2014 và điều 4 nghị định 15/2021/NĐ-CP):
cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khácliên quan đến chuẩn bị dự án;
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết
kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thicông xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiếtkhác;
Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư
quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục
công việc quy định tại các mục trên
Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và
chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu
tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng
khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự
toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan
chuyên môn theo quy định tại Khoản13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây
dựng để quản lý
2.2 Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Các hoạt động xây dựng và các hoạt động cần thiết khác trong giai đoạn thực hiện của
dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có): Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (đóng tiền sử dụng đất, phí trước bạ, tiền thuê
đất); nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); thỏa thuận san lấp kênh
rạch, sông ngòi (nếu dự án có san lấp kênh rạch, sông ngòi)
4
Trang 7Khảo sát xây dựng (có thể chia 2 giai đoạn: khảo sát sơ bộ phục vụ lập báo cáo đầu
tư và khảo sát chi tiết phục vụ thiết kế):
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy
phép xây dựng)
Tổ chức lựa chọn nhà thầu và kí kết hợp đồng xây dựng: Lập, thẩm tra
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa
chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu
trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn tư vấn giám sát, tư vấn chất lượng công
trình Thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng
Quản lý mua sắm lắp đặt thiết bị vào công trình
Tạm ứng thanh toán khối lượng hoàn thành
Vận hành thử
Nghiệm thu hoàn thanh công trình xây dựng
Bàn giao cồng trình và đưa vào sử dụng
3 Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Xây dựng 2014 , nội dung quản lý dự án đầu
tư xây dựng gồm 10 mục sau: quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng
công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn
trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp
đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung
cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm:
Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc:
việc cần thiết và chỉ những công việc cần thiết, để hoàn thành dự án một cách thành công
5
Trang 8- Các quá trình quản lý phạm vi theo PMBOK: lập kế hoạch quản lý phạm vi, thu thập yêu cầu, xácđịnh phạm vi, thiết lập cơ cấu phân chia công việc WBS, kiểm định phạm vi, kiểm soát phạm vi.Quản lý khối lượng công việc: Việc thi công xây dựng công trình phải được thực
hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.Khối lượng thi công xây dựng được
tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát
theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế
được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Quản lý chất lượng xây dựng:
các chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và trách nhiệm chất lượng nhằm mục tiêu giúp dự án thỏamãn nhu cầu mà vì nó dự án được tiến hành Quản lý chất lượng dự án liên quan đến cả việc quản lý dự
án lẫn quản lý sản phẩm/kết quả bàn giao của dự án, và áp dụng cho mọi dự án bất kể tính chất hay sảnphẩm/kết quả bàn giao Trong mọi trường hợp, việc không đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng đều
có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực nghiêm trọng cho một số hoặc tất cả các bên hữu quan của dự án
Quản lý tiến độ thực hiện: bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn
thành đún gthời gian yêu cầu Việc lập tiến độ dự án thiết lập một kế hoạch chi tiết
cho biết cách thức và thời điểm dự án sẽ bàn giao các sản phẩm, dịch vụ hay kết
quả được định rõ trong phạm vi dự án, và tiến độ có thể được sử dụng như một
công cụ giao tiếp, quản lý kỳ vọng của các bên hữu quan, đồng thời cũng như một
cơ sở để báo cáo về việc thực hiện dự ánq
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: bao gồm các quá trình có liên quan đến việc
hoạch định, lập dự toán chi phí, lập ngân sách, huy động vốn, cấp vốn, quản lý và
kiểm soát chi phí sao cho dự án có thể hoàn thành trong phạm vi ngân sách được
phê duyệt Gồm 4 quá trình:
tính, dự trù vốn, theo dõi và kiểm soát
việc của dự án
thiết lập một hệ chi phí cơ sở được chấp nhận Chi phí cho từng công việc được tổng hợp thành chi phí cho góicông việc, sau đó các
6
Trang 9chi phí cho các gói công việc lại được tổng hợp lên cấp cao hơn cho đến khi ta
có chi phí cho cả dự án
quản lý các thay đổi đối với hệ chi phí cơ sở
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các
biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình
trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến
nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Quản lý rủi ro: bao gồm các quá trình để thực hiện việc lập kế hoạch quản lý rủi
ro, nhận dạng, phân tích các rủi ro, lập kế hoạch đối phó rủi ro và theo dõi và kiểm
soát rủi ro trong một dự án nhằm làm tăng khả năng xảy ra và ảnh hưởng của các
sự kiện tích cực và giảm khả năng xảy ra và hậu quả của các sự kiện tiêu cực trong
dự án Các rủi ro không được quản lý có khả năng khiến dự án đi chệch khỏi kế
hoạch và không đạt được các mục tiêu đề ra, do đó hiệu quả của quản lý rủi ro trực
tiếp liên quan đến thành công của dự án
Quản lý hệ thống thông tin công trình: bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo
nhu cầu thông tin của dự án và các bên hữu quan được đáp ứng thông qua việc tạo
ra các công cụ và thực hiện các hoạt động phục vụ cho sự trao đổi thông tin một
cách hiệu quả Quản lý giao tiếp/thông tin dự án bao gồm hai phần: phát triển một
chiến lược đảm bảo giao tiếp hiệu quả cho các bên hữu quan và triển khai các hoạt
động cần thiết để thực hiện chiến lược giao tiếp đó
3.2 Quản lý hoạt động lập dự án
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có):
Người lập: Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để
có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng (nếu dự án đã có quy
hoạch được phê duyệt thì không cần lập)
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng:
định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
Thẩm tra, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy
định của pháp Luật về đầu tư Sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; chủ đầu tư hoặc cơ
7
Trang 10quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo theo quy định
của pháp luật có liên quan
b) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác có liên quanđến chuẩn bị dự án
Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 1 điều 11 nghị định 15/2021/NĐ-CP):
án, bao gồm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyếtminh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
mặt bằng xây dựng;
của công trình xây dựng;
trình;
dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gianthực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thựchiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dungcần thiết khác;
trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợthực hiện dự án;
Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
8
Trang 11- Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiếtđầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình,giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môitrường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.
Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
(điều 12, 13 của nghị định 15/2021NĐ-CP):
công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công
phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án,trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng
57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14:
liên quan
có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩmđịnh hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
phí đầu tư xây dựng
kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình ngườiquyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
3.3 Quản lý hoạt động khảo sát
Căn cứ theo chương III, mục 1 của nghị định 15/2021/NĐ-CP thì:
Nội dung khảo sát xây dựng:
xây dựng:
9
Trang 12- Thực hiện khảo sát xây dựng;
Các phương án khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư thẩm tra phê duyệt Nội
dung chủ yếu bao gồm:
Báo cáo phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, đúng thực tế và phải được phê
duyệt
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong hoạt động khảo sát:
hiện đúng hợp đồng ký kết;
sát cho nhà thầu khảo sát;
đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng;
nhà thầu khảo sát xây dựng:
khảo sát xây dựng đã ký kết;
10
Trang 13+ Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát theo quy định của hợp đồng;
quản lý chất lượng khảo sát và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có);
hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;
3.4 Quản lý hoạt động thiết kế
Thiết kế sơ bộ gồm các bước:
Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ
quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dungsau (Theo khoản 2 điều 9 NĐ 15/2021):
án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;
phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh vềgiải pháp thiết kế sơ bộ;
bộ, áp dụng theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ
và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợpvới tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
rất nhiều loại tài liệu khác nhau Nhưng chủ yếu là bao gồm các bản vẽ kiến trúc (bao gồm cả các bản vẽliên quan đến mặt cắt 2D, và cả bản vẽ cụ thể công năng 3D) Bản vẽ kết cấu móng, kết cấu cột, kết cấusàn Bản vẽ sơ đồ điện, nước Cùng các thông số, bản vẽ khác liên quan đến công trình xây dựng của chủđầu tư
11
Trang 14- Thiết kế FEED (thiết kế kỹ thuật tổng thể): là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với
dự án có thiết kế công nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu vềdây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựngphục vụ lập hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo hợp đồng EPC hoặc theo yêu cầu đặc thù để triển khai bướcthiết kế tiếp theo
Các bước thiết kế: tùy theo từng loại, cấp công trình và hình thức thực hiện dự án,
việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình như sau:
tư xây dựng;
đâu ftuw xây dựng;
phải lập dự án đầu tư xây dựng , có quy mô lớn yêu cầu kĩ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt, trừ nhà ở riêng lẻ
Nội dung quản lý hoạt động thiết kế bao gồm:
công trình
quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng
dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, antoàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ vàđiều kiện an toàn khác
và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạođiều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chếtác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môitrường
12
Trang 15- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
việc do mình thực hiện
3.5 Quản lý hoạt động thi công xây dựng
Nội dung quản lý thi công xây dựng (Điều 10 Nghị định 06/2021/NĐ-CP):
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình (Điều 11 Nghị định
06/2021/NĐ-CP):
trong quá trình thi công xây dựng công trình
dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
3.6 Quản lý các công việc khác trong giai đoạn thực hiện dự án
Quản lý các công tác khác bao gồm (Điều 36 Nghị định 59/2015/NĐ-CP):
quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướngdẫn thực hiện
định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướngdẫn thực hiện
13
Trang 16- Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng: Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựngđược thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng vàcác văn bản hướng dẫn thực hiện.
3.7 Quản lý các công việc trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng
Quyết toán hợp đồng xây dựng (Điều 147 – Luật Xây dựng 2014):
hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp vớithỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngàynghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có).Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợpđồng nhưng không vượt quá 120 ngày
đồng; hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật
dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoànthành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 củaLuật này Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưngkhông quá 90 ngày
Bảo hành công trình xây dựng:
trình, thiết bị công nghệ tương ứng với cấp công trình hoặc loại thiết bị cung ứng
công, lắp đặt theo yêu cầu của công trình và tình huống cụ thể xảy ra
dụng thư bảo lãnh của ngân hàng để thay thế tiền bảo hành, tuy nhiên việc hoàn trả tiền bảo hành hoặcgiải tỏa thư bảo lãnh chỉ được chuyển đến nhà thầu khi kết thúc thời hạn bảo hành và có sự xác nhận củachủ đầu tư về việc nhà thầu đã hoàn thành công việc bảo hành
sử dụng vốn của nhà nước thì mức tiền bảo hành sẽ được quy định với mức tối thiểu, đối với các côngtrình xây dựng có sử dụng nguồn
14
Trang 17vốn khác với vốn nhà nước cũng có thể tham khảo mức bảo hành tối thiểu dưới
đây để áp dụng cho hợp đồng xây dựng phù hợp Cụ thể:
hợp đồng xây dựng;
ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư
4 Nhiệm vụ được giao
4.1 Số liệu đầu vào để thực hiện bài tập
a) Địa điểm, vị trí công trình:
(VIWASSIN)
b) Quy mô công trình:
Đặc điểm kiến trúc:
trên khu đất có diện tích 11.271 m2 với diện tích xây dựng là
tô và hơn 400 xe máy
15
Trang 18+ Tầng trệt, tầng 2: khu vực dịch vụ, siêu thị, nhà trẻ với diện tích xây dựng là
xuống được thiết kế tách biệt cùng với các điểm quay xe hợp lý tạo điều kiện thuận tiện cho giao thông.Hai tầng hầm bố trí cao 7,2 m (mỗi tầng cao 3,6m) cùng với việc bố trí lưới kết cấu thoáng (9 m x 9m)đảm bảo cho việc tận dụng tối đa làm Gara ô tô, xe máy, các phòng kỹ thuật điện, máy bơm, điều hoà
tầng 25 riêng, diện tích sử dụng làm cửa hàng dịch vụ, showroom, siêu thị mini cũng như bố trí cácphòng sinh hoạt cộng đồng, phòng quản lý tòa nhà và các khu công năng phục vụ cho phần căn hộ chothuê phía trên Tầng 1 cao 4,5 m
đảm bảo chiều cao thông thuỷ tới trần giả tối thiểu từ 2,7m đến 2,8m sử dụng làm phòng làm việc
uống và phòng kỹ thuật
Đặc điểm kết cấu:
cọc đơn dưới cột tại vị trí của tường vây , D1200 dùng cho đài cọc đơn dưới cột, D1500 dùng cho đài cọckhu vực lõi, vách công trình ( Với nhà A1 mũi cọc đặt vào lớp đất số 9, vơí nhà A2 mũi cọc đặt vào lớpđất
16
Trang 19số 11) Cọc thi công bằng phương pháp khoan nhồi Đài cọc trên nhóm cọc kết
hợp giằng BTCT theo hai phương.
cuội màu xám vàng, xám trắng trạng thái rất chặt bão hòa nước)
cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc tại hiện trường, Tư vấn thiết kế chọn sức chịu tải của cọc như sau :
trình truyền xuống
17
Trang 204.2 Nhiệm vụ cần thực hiện của bài tập
Giả định: đóng vai trò là nhân sự của Bộ phận phụ trách công tác quản lý thực hiện
dự án cho Chủ đầu tư
Lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng: thuê tư vấn
quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhiệm cụ bài tập cần thực hiện:
đầu tư xây dựng và nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khái quát về nhiệm vụ quản lý
dự án của chủ đầu tư trong quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
hoạch quản lý phạm vi dự án, kế hoạch quản lý tiến độ thực hiệndự án, kế hoạch quản lý chi phí dự án, kếhoạch quản lý chất lượng thực hiện dự án và chất lượng công trình xây dựng
18
Trang 21CHƯƠNG 1 NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về dự án
1.1.1 Tên dự án và địa điểm thực hiện
Tên dự án: Dự án đầu tư tổ hợp văn phòng kết hợp căn hộ bán và cho thuê
VIWASSIN
Địa điểm của Dự án đầu tư xây dựng tổ hợp chung cư, văn phòng kết hợp căn hộ cho thuê
VIWASSIN Hạ Đình được xây dựng trên diện tích đất 11.271 m2 tại số 56
số 56 58 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân Khu đất có hướng theo chiều Tây Nam
-Đông Bắc Khu đất sau khithành phố quy hoạch có giới hạn như sau:
dự kiến mở với mặt cắt đường dự kiến 11,5m theo Quy hoạch chi tiết Quận Thanh Xuân
1.1.2 Loại, phạm vi, quy mô dự án
Loại, phạm vi dự án:
dựng công trình thì đây là công trình dân dụng có Tổng mức đầu tư trong khoảng 80 đến 1500 tỷ đồng là
dự án nhóm B.,
06/2021/TT-BXD thì đây là công trình dân dụng với chiều cao công trình 27 tầng do vậy cấp của côngtrình là cấp II
Quy mô dự án:
Tổ hợp văn phòng căn hộ bán và cho thuê Hạ Đình nằm trên khu đất có diện tích
Công trình gồm 27 tầng với 2 khối tháp và 1 khối đế cao 3 tầng và 2 tầng hầm thuộc
mỗi khối, trong đó:
tô và hơn 400 xe máy
19
Trang 221.1.3 Các bên hữu quan của dự án trong các giai đoạn của dự án
cung cấp thông tin, tài
hiện
hồ sơ dự án đầu tư xây
việc thiết kế của các
- Lựa chọn tổ chức tư vấn
của các thông tin, tài liệuđược cung cấp cho tư vấnkhi lập dự án, trình dự án
với cơ quan có thẩmquyền phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật;
- Lựa chọn tổ chức, cánhân tư vấn có đủ nănglực, kinh nghiệm để thẩmtra dự án theo yêu cầu của
cơ quan, tổ chức thẩmđịnh dự án của ngườiquyết định đầu tư;
Trang 23- Tổ chức quản lý thựchiện dự án theo luật quy
20
Trang 24- Kiểm tra, giám sát việcthực hiện dự án, định kỳbáo cáo thực hiện dự ánvới người quyết định đầu
tư, cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền;
- Thu hồi vốn, trả nợ vốnvay đối với dự án có yêucầu về thu hồi vốn, trả nợvốn vay;
- Điều chỉnh nhiệm vụkhảo sát xây dựng theoyêu cầu hợp lý của tư vấnthiết kế xây dựng;
- Đình chỉ thực hiện hoặcchấm dứt hợp đồng khảo
định của pháp luật;
đồng
lực để giám sát tác giả
Trang 25tư vấn thiết kế dựng với chủ đầu tư;
- Xem xét xử lý theo đề
21
Trang 26nghị của chủ đầu tư vềnhững bất hợp lý trongthiết kế xây dựng;
- Khi phát hiện việc thicông sai thiết kế đượcduyệt thì phải báo kịpthời cho chủ đầu tư vàkiến nghị biện pháp xửlý;
thầu: Trung
tâm nghiên
Khoan và Xây
dựng
VIWASSIN 3
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật về khảo sát xâydựng không phù hợp và
vi phạm hợp đồng khảosát xây dựng
Trang 27tiến độ, an toàn, bảo và các thỏa thuận của hợp
22
Trang 285 Tư vấn quản
lý
sát
hưởng đến các khu nhận thầu theo đúng tiến dân
cư xung quanh độ thanh toán trong hợp
- Lập biện pháp tổ đồng chức thi công, hồ sơhoàn công, tham gia
nghiệm thu côngtrình
- Chịu trách nhiệm
công xây dựng công
sót trong công trìnhđối với những công
công
- Phối hợp với cácnhà thầu khác cùng
trường
cầu cho dự án
-Giúp chủ đầu tưquản lí các dự ánxây dựng tránh gâythất thoát ảnh hưởngđến vốn đầu tư
23
Trang 29- Đề xuất, bổ sungnhiệm vụ khảo sátxây dựng khi pháthiện yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đếngiải pháp thiết kế.
Cơ quan nhà nước
có nhiệm vụ quản lýcác hoạt động xâydựng công trìnhnhằm đảm bảo antoàn vệ sinh môitrường, an toàn laođộng,…
thầu phụ (nếu có) và kếtquả khảo sát của nhà thầuphụ
- Bồi thường thiệt hại khi thực hiện khôngđúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tàiliệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảosát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợpđồng khảo sát xây dựng
Cung cấp giấy phép xâydựng, hỗ trợ các hoạtđộng xây dựng theo đúngquy định của pháp luật
1.1.4 Nhiệm vụ của Bộ phận tư vấn quản lý dự án trong dự án
Chủ đầu tư thuê Nhà thầu Tư vấn quản lý dự án để quản lý các hoạt động của dự án
xây dựng
Nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:
động xây dựng theo quy định của pháp luật
24
Trang 30- Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết.
thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư
tư
(nếu cần thiết) nhưng phải phù hợp với tổng tiến độ (tiến độ tổng thể) và các mốc quan trọng đã đượcduyệt
lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án
lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; chạy thử, nghiệm thu và bàn giao công trình; đàotao vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnhhưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án
thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ
sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ
Tư vấn quản lý dự án sẽ thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án cho tất cả các nội
dung trong giai đoạn thực hiện dự án (không thực hiện nhiệm vụ giám sát xây
dựng) được quy định theo Điều 66 Luật Xây dựng như sau:
25
Trang 31- Kết quả khảo sát xây dựng
- Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt báocáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bảnhoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quảkhảo sát xây dựng Chủ đầu tư được quyềnyêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc thuêđơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực đểkiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựngtrước khi phê duyệt
- Nội dung khảo sát:
a) Mục đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm vi khảo sát xây dựng;
c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảosát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng(nếu có);
đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng
kế, dự toán xây dựng
duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủtục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêuchuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khốilượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật,chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thểcủa hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và cácnội dung cần thiết khác
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thicông
26
Trang 32chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xâydựng, hợp đồng xây dựng, an toàn lao động
7 Bàn giao công trình đưa vào sử thiết kế xây dựng.Bản vẽ hoàn công
dụng và các công việc cần thiết Quy trình hướng dẫn vận hành
trữ thay thế
1.2.2 Kiến thức cơ bản về quản lý dự án áp dụng cho vòng đời dự án
Bảng 1.2 Giai đoạn dự án, kiến thức và các quá trình quản lý dự án áp dụng
Tên dự án: Đầu tư xây dựng mới tổ hợp văn phòng căn hộ bán và cho thuê
sát xây dựng; Chỉ đạo vàquản lý công việc trongphương án khảo sát xâydựng; Theo dõi và kiểm soátcông việc khảo sát; Thực hiệnkiểm soát thay đổi tổng thểkhảo sát; Kết thúc khảo sát
dựng; Thu thập yêu cầu đốivới công việc khảo sát (tiêu
chuẩn); Xác định phạm vithực hiện công việc; Thiết lập
cơ cấu phân chia công việc;
Kiểm định phạm vi; Kiểmsoát phạm vi
27
Trang 33dựng; Xác định các công việccần thực hiện; Sắp xếp thứ tựthực hiện các công việc khảosát; Dự tính nguồn lực thựchiện công việc; Dự tính thờihạn công việc; Lập tiến độ;
Kiểm soát tiến độ
chi phí; Xác định ngân sách;
Kiểm soát chi phí khảo sáttuỳ thuộc với hợp đồng đã kýkết với nhà thầu khảo sát xâydựng
1.5 Quản lý chất lượng Thiết lập nội dung hợp đồng;
sát xây dựng; Chỉ đạo vàquản lý công việc trongphương án khảo sát xâydựng; Theo dõi và kiểm soátcông việc khảo sát; Thực hiệnkiểm soát thay đổi tổng thểkhảo sát; Kết thúc khảo sát
lý dự án ở ngay khâu khảosát này; Quản lý đội dự án
hợp đồng; Lập kế hoạch quản
lý thiết kế xây dựng; Chỉ đạo
và quản lý công việc trongphương án thiết kế xây dựng;
Theo dõi và kiểm soát côngviệc thiết kế; Thực hiện kiểmsoát thay đổi tổng thể thiếtkế; Kết thúc thiết kế Nhàthầu trình chủ đầu tư hồ sơthiết kế để thẩm định và phêduyệt theo quy định của Luậtxây dựng
đầu tư
Điều chỉnh cho phùhợp dự án đầu tư xâydựng (địa hình, vị trícông trình, nguồnvốn)
Là nhân tố ảnh hưởngtới dự án
Chú trọng vào độiquản lý dự án
Sử dụng một phầntrong công c2ụ EVM
Áp dụng đầy đủ
28
Trang 34án thiết kế kỹ thuật xây dựng;
Thu thập yêu cầu đối vớicông việc thiết kế (nhu cầunguyện vọng của các bên hữuquan); Xác định phạm vi thựchiện công việc; Thiết lập cơcấu phân chia công việc;
Kiểm định phạm vi; Kiểm
Quản lý hồ sơ thiết kế, điềuchỉnh hồ sơ thiết kế theođúng quy định
gian công tác thiết kế xâydựng; Xác định các công việccần thực hiện; Sắp xếp thứ tựthực hiện các công việc thiếtkế; Dự tính nguồn lực thựchiện công việc; Dự tính thờihạn công việc; Lập tiến độ;
Kiểm soát tiến độ
hợp đồng thiết ké; Dự tínhchi phí; Xác định ngân sách;
Kiểm soát chi phí khảo sáttuỳ thuộc với hợp đồng đã kýkết với nhà thầu thiết kế xâydựng
lượng; Đảm bảo chất lượng;
kiểm soát chất lương
Nhà thầu có nhiệm vụ kiểmsoát chất lượng thiết kế xâydựng; thực hiện kiểm tra nội
bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;
trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế
để được thẩm định, phêduyệt; tiếp thu ý kiến thẩmđịnh và giải trình hoặc chỉnh
hồ sơ thiết kế theo ý kiếnthẩm định
Cần điều chỉnh chophù hợp góc độ củachủ đầu tư (nhu cầu,nguyện vọng của chủđầu tư trong thiết kế)
Điều chỉnh cho phùhợp với dự án đầu tưxây dựng (quy chuẩn,quy phạm, yêu cầuvới dự án)
Là nhân tố ảnh hưởngđối với dự án
Chú trọng vào đội
29
Trang 35nhân lực; Thành lập tổ quản
lý dự án ở ngay khâu khảo sát
này; Quản lý đội dự án
hợp đồng; Lập kế hoạch quản
lý thiết kế xây dựng; Chỉ đạo
và quản lý công việc trongphương án thiết kế xây dựng;
Theo dõi và kiểm soát côngviệc thiết kế; Thực hiện kiểmsoát thay đổi tổng thể thiếtkế; Kết thúc thiết kế
Nhà thầu trình chủ đầu tư hồ
sơ thiết kế để thẩm định vàphê duyệt theo quy định củaLuật xây dựng
án thiết kế kỹ thuật xây dựng;
Thu thập yêu cầu đối vớicông việc thiết kế (nhu cầunguyện vọng của các bên hữuquan); Xác định phạm vi thựchiện công việc; Thiết lập cơcấu phân chia công việc;
Kiểm định phạm vi; Kiểm
Quản lý hồ sơ thiết kế, điềuchỉnh hồ sơ thiết kế theođúng quy định
gian công tác thiết kế xâydựng; Xác định các công việccần 3.4thực hiện; Sắp xếp thứ
tự thực hiện các công việcthiết kế; Dự tính nguồn lựcthực hiện công việc; Dự tínhthời hạn công việc; Lập tiếnđộ; Kiểm soát tiến độ
hợp đồng thiết ké; Dự tínhchi phí; Xác định ngân sách;
quản lý dự án (nhânlực)
Sử dụng một phầntrong công cụ EVM
Áp dụng đầy đủ
Cần điều chỉnh chophù hợp góc độ củachủ đầu tư (nhu cầu,nguyện vọng của chủđầu tư trong thiết kế)
Điều chỉnh cho phùhợp với dự án đầu tưxây dựng (quy chuẩn,
30
Trang 36Kiểm soát chi phí khảo sáttuỳ thuộc với hợp đồng đã kýkết với nhà thầu thiết kế xâydựng
lượng; Đảm bảo chất lượng;
kiểm soát chất lương
Nhà thầu có nhiệm vụ kiểmsoát chất lượng thiết kế xâydựng; thực hiện kiểm tra nội
bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;
trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế
để được thẩm định, phêduyệt; tiếp thu ý kiến thẩmđịnh và giải trình hoặc chỉnh
hồ sơ thiết kế theo ý kiếnthẩm định
nhân lực; Thành lập tổ quản
lý dự án ở ngay khâu khảo sát
này; Quản lý đội dự án
Lập kế hoạch quản lý khảosát xây dựng; Chỉ đạo vàquản lý công việc trongphương án khảo sát xâydựng; Theo dõi và kiểm soátcông việc khảo sát; Thực hiệnkiểm soát thay đổi tổng thểkhảo sát; Kết thúc khảo sát
án đấu thầu xây dựng; Thuthập yêu cầu đối với côngtrình xây dựng (tiêu chuẩn,quy phạm, quy chuẩn); Xácđịnh phạm vi thực hiện côngviệc; Thiết lập cơ cấu phânchia công việc; Kiểm địnhphạm vi; Kiểm soát phạm vi
gian công tác đấu thầu xây
quy phạm, yêu cầuvới dự án)
Là nhân tố ảnh hưởngđối với dự án
Chú trọng vào độiquản lý dự án (nhânlực)
Sử dụng một phầntrong công cụ EVM
Áp dụng đầy đủ
Điều chỉnh cho phùhợp dưới góc độ của
31
Trang 37dựng; Xác định các công việccần thực hiện; Sắp xếp thứ tựthực hiện các công việc; Dựtính nguồn lực thực hiện côngviệc; Dự tính thời hạn côngviệc; Lập tiến độ; Kiểm soáttiến độ; Nghiệm thu giaiđoạn, hạng mục và công trìnhhoàn thành.
trong đấu thầu xây dựng côngtrình; Dự tính chi phí; Xácđịnh ngân sách
lượng; Đảm bảo chất lượng;
Kiểm soát chất lượng
nhân lực; Thành lập tổ quản
lý dự án ; Quản lý đội dự án;
Phát huy vai trò của tổ quản
lý dự án
nội dung các hợp đồng hợpđồng thi công các hạng mục;
Lập kế hoạch quản lý côngviệc xây dựng; Chỉ đạo vàquản lý công việc trongphương án kĩ thuật xây dựngNhà thầu thi công: Quản lýchất lượng đối với vật liệu,nhân công, máy thiết bị thicông; Giám sát tác giả thicông xây dựng công trình;
Theo dõi và kiểm soát côngviệc thi công từng hạng mục;
Thực hiện kiểm soát thay đổitổng thể; Kết thúc thi côngbàn giao mặt bằng
án kỹ thuật xây dựng; Thuthập yêu cầu đối với công
chủ đầu tư
Điều chỉnh cho phùhợp với dự án đầu tưxây dựng
Tập trung vào các giaiđoạn thi công xâydựng
Chú trọng vào độiquản lý dự án (nhânlực)
Sử dụng một phầntrong công cụ EVM
Áp dụng đầy đủ
32
Trang 38trình xây dựng (tiêu chuẩn,quy phạm, quy chuẩn); Xácđịnh phạm vi thực hiện côngviệc; Thiết lập cơ cấu phânchia công việc; Kiểm địnhphạm vi; Kiểm soát phạm vi.
gian công tác thi công xâydựng; Xác định các công việccần thực hiện; Sắp xếp thứ tựthực hiện các công việc; Dựtính nguồn lực thực hiện côngviệc; Dự tính thời hạn côngviệc; Lập tiến độ; Kiểm soáttiến độ; Nghiệm thu giaiđoạn, hạng mục và công trìnhhoàn thành
trong thi công xây dựng côngtrình (6 thành phần chi phítrong dự toán xây dưng côngtrình); Dự tính chi phí; Xácđịnh ngân sách; Kiểm soátchi phí khảo sát tuỳ thuộc vớihợp đồng đã ký kết với nhàthầu chính thi công xây dựngcông trình
lượng; Đảm bảo chất lượng;
Nhà thầu có trách nhiệm bốtrí đủ người có kinh nghiệm
và chuyên môn phù hợp, cứngười có đủ điều kiện nănglực giám sát thi công xâydựng công trình
Điều chỉnh cho phùhợp với dự án đầu tưxây dựng
Tập trung vào các giaiđoạn thi công xâydựng
Chú trọng vào độiquản lý dự án (nhânlực)
Lập kế hoạch lựa chọn
33
Trang 395.8 Quản lý an toàn lao
động và vệ sinh môi
trường
sắm đầu vào - do nhà thầuthực hiện; Thực hiện các hoạtđộng mua sắm; Quản lý cáchoạt động mua sắm; Kết thúchoạt động mua sắm
Lập kế hoạch quản lý môitrường; Đảm bảo môi trường;
Kiểm soát môi trường Lập kếhoạch quản lý an toàn laođộng trên công trường; Giámsát an toàn lao động trêncông trường; Đảm bảo antoàn khi thi công
nhà thầu cung ứng vàgói thầu chi tiết
Chỉ áp dụng trong giaiđoạn thi công
1.2.3 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án
Dự ánđược thực hiện theo phương thức Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng Các hoạt
động xây dựng: khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công, QLDA đượcthực hiện bởi các nhà thầu khác nhau Hoạt động giải phóng mặt bằng được thực hiệnbởi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và chủ đầu tư phối hợp
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án trong giai đoạn thực hiện dự án
Ghi chú: mũi tên liền nét: mối quan hệ mệnh lệnh, hợp đồng hoặc hoạt động, mũi tênđứt nét: mối quan hệ phối hợp
1.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án
Hoạt động quản lý dự án được thực hiện bởi các đơn vị: Chủ đầu tư tự mình quản lýthực hiện một số phần việc họ tự thực hiện và quản lý tổng thể cả dự án; Ban QLDAthay mặt chủ đầu tư quản lý toàn bộ giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận hợpđồng; UBND cấp có thẩm quyền quản lý hoạt động Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
34
Trang 40Ngoài ra, hoạt động QLDA còn được hỗ trợ bởi hoạt động của nhà tư vấn giám sát
thực hiện hoạt động giám sát thi công xây dựng, như thể hiện ở Hình 1.2
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn thực hiện dự án
Chủ đầu tư ủy quyền cho Ban quản lý dự án quyết định các vấn đề nằm trong phạm vi
ngân sách và thời gian đã ấn định, với điều kiện đảm bảo chất lượng dự án đầu tư xây
dựng như đã xác định từ trước, tuân thủ các quy định phát luật hiện hành về đầu tư
xây dựng và hợp đồng tư vấn quản lý dự án đã ký kết
1.3 Kế hoạch quản lý phạm vi dự án
1.3.1 Danh mục yêu cầu của các bên hữu quan trong giai đoạn thực hiện dự án
a) Danh mục các bên hữu quan trong giai đoạn khảo sát
Bảng 1.3 Danh mục các bên hữu quan trong giai đoạn khảo sát
Sản phẩm ST
chính chịu
thực hiện
xây dựng; điều chỉnh, bổ sung phương án
kỹ thuật khảo sát (nếu có);
- Kiểm tra việc thực hiện của nhà thầukhảo sát xây dựng so với các quy định
35