TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐÔ THỊ Họ và tên Nguyễn Khắc Mừng Mã số 143863 Lớp 63QD2 Giáo viên hướng dẫn PGS TS Trần Văn Tấn Hà Nội, 2022 Mục lục KINH TẾ ĐÔ T[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
Trang 2Mục lục
KINH TẾ ĐÔ THỊ 1
I Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị 1
II Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị 1
III Quy mô và đặc điểm của gói thầu 2
1 Quy mô gói thầu: 2
2 Đặc điểm gói thầu: 2
2.1 Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố 2
2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác 3
2.3 Công tác xử lý rác 3
IV Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu 3
1 Xác định danh mục các loại công việc phải làm 3
2 Tính khối lượng cho từng công việc 5
3 Xác định đơn giá vật liệu sử dụng cho gói thầu 12
4 Xác định nhân công cho gói thầu 13
5 Xác định đơn giá ca máy cho gói thầu 18
5.1 Xác định chi phí khấu hao (C KH ) 18
5.2 Xác định chi phí sửa chữa (C SC ) 19
5.3 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (C NL ) 19
5.4 Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (C TL )20 5.5 Xác định chi phí khác (C CPK ) 20
6 Xây dựng đơn giá cho từng loại công việc 23
7 Lập bảng tính chi phí trực tiếp theo đơn giá 31
8 Xác định chi phí quản lý chung 33
9 Xác định lợi nhuận định mức (tính toán theo định mức tỷ lệ %) 41 10 Tổng hợp dự toán gói thầu 42
11 Chi phí thực hiện gói thầu bình quân cho một người dân đô thị 43
12 Kết luận, kiến nghị 43
Trang 4ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐÔ THỊ Lập dự toán thực hiện gói thầu
thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị
I Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
đô thị
- Môi trường đô thị bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết vớinhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động, sự tồn tại và phát triểncủa con người Vệ sinh môi trường nhằm tạo ra môi trường sống và làm việc tốt nhất cho conngười, đảm bảo mĩ quan đô thị, nâng cao sức khoẻ của cộng đồng
- Các đô thị nhỏ, mật độ dân số thấp, lượng rác thải ra hàng ngày
không nhiều thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác đơn giản và ít gây ô
nhiễm môi trường Nhưng khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, dân cư đông
và tập trung thì vấn đề xử lý rác không còn đơn giản như vậy Lượng rác thải
khổng lồ từ sinh hoạt hàng ngày của khu vục dân cư và rác thải các khu công
nghiệp đã gây rất nhiều tác hại đến đời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh
tật mới do ô nhiễm môi tr-ường, gây thiệt hại cho nông nghiệp, tăng chi phí
cho việc giải quyết các hậu quả về môi trường, ảnh hưởng đến mĩ quan đô
thị…
- Các đô thị lớn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải là một vấn đề bức xúc đòi hỏi cáccấp chính quyền đô thị phải tổ chức thực hiện việc này một cách quy mô và khoa học nhằm :+ Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị, giảm thiểu các bệnh tật truyền nhiễm do mất
vệ sinh
+ Tạo ra việc làm mới, giải quyết thất nghiệp cho một bộ phận lao
động
+ Góp phần tạo cảnh quan đô thị, thu hút khách du lịch, đầu tư nư-ớc ngoài
II Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý rác đô thị
Hiện nay các dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận
chuyển rác đô thị nói riêng có hai phương thức cơ bản để thực hiện :
- Một là, chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ công ích đô thị và vận hành các doanh nghiệpcông ích để cung cấp dịch vụ công ích đô thị
+ Chi phí cho hoạt động của các doanh nghiệp được lấy từ ngân
sách
+ Khó khăn của phương thức là việc quản lý tốt doanh nghiệp công ích, chống tiêu cực và tham nhũng
1
Trang 5- Hai là, chính quyền đặt ra quy chế cho khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ công ích
đô thị
+ Chính quyền đô thị có thể đặt ra các quy chế như tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ, mức giá cung cấp dịch vụ…
+ Khó khăn của phương thức này là các quy chế được đưa ra sao cho vừa khuyến khíchđược khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ vừa chống được tình trạng độc quyền.Phương thức cung cấp dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý rác đô thị nói riêng ở Việt Nam :
Việt Nam hiện nay đang kết hợp cả hai phương thức nói trên :
- Chính quyền đô thị sử dụng Ngân sách nhà nước trực tiếp cung cấp một số dịch vụ côngích đô thị đặc biệt quan trọng cho mục tiêu xã hội : giáo dục, y tế, thoát nước, thu gom xử lý rác,cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị…
- Nhà nước thành lập các doanh nghiệp công ích đô thị, đặt ra quy chế hoạt động và chophép doanh nghiệp thu một phần chi phí từ khách hàng : cấp nước, giao thông công cộng…
- Nhà nước và nhân dân cùng làm : huy động đóng góp xã hội cho hoạt động cung cấp dịch
vụ công ích đô thị nhằm giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước trong điều kiện Ngân sách còn hạnhẹp
III Quy mô và đặc điểm của gói thầu
Đồ án này sử dụng giả thiết rằng Công ty Môi trường đô thị số 1 tính toán
xác định dự toán chi phí thực hiện gói thầu (Giá dự thầu) thu gom, vận
chuyển và xử lý rác đô thị để tranh thầu thực hiện gói thầu này
Sinh viên cần phải hiểu rõ quy mô, đặc điểm của gói thầu để tính toán chi
phí thực hiện gói thầu cho đầy đủ, tránh tình trạng tính thiếu hoặc tính
trùng
1 Quy mô gói thầu:
- Gói thầu thu gom vận chuyển và xử lý rác đô thị có thời gian thực hiện là 1 năm
- Địa bàn thực hiện:
Đô thị loại I (Hải Phòng);
Quy mô dân số 570.000 người.
- Nội dung tổng quát về công việc của gói thầu gồm:
+ Quét, gom rác trên hè, đường phố trên địa bàn;
+ Thu gom, vận chuyển rác đến nơi xử lý theo quy định;
+ Xử lý rác đúng kỹ thuật yêu cầu
- Các loại rác được tính toán trong gói thầu gồm:
+ Rác thải sinh hoạt dân sinh;
2
Trang 6+ Rác thải công cộng;
+ Rác thải sinh hoạt ở các cơ sở y tế;
+ Phế thải xây dựng,
2 Đặc điểm gói thầu:
2.1 Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố
- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công cho một số tuyến phố trên địa bàn.Yêu cầu công việc là nhặt rác, xúc phế thải rơi vãi trên hè, đường phố lên xe đẩy và đưa về nơitập kết trung chuyển rác Thực hiện hàng ngày
- Quét rác, gom rác hè, đường phố, đưa lên xe đẩy tay hoặc xe cải tiến và tập kết rác vềnơi quy định để chuyển sang xe cơ giới Thời gian làm việc ban đêm, thực hiện hàng đêm
- Duy trì dải phân cách bằng thủ công, công việc tiến hành hàng ngày
- Tua vỉa hè, dọn vệ sinh gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, bấm cỏ, nhổ cỏ, phát câyhai bên vỉa hè trên toàn bộ các tuyến phố thuộc địa bàn Thực hiện theo định kỳ 1 tuần 1 lần
- Duy trì vệ sinh ngõ xóm gồm nhặt túi rác, quét, xúc rác ở ngõ xóm dân cư lên xe đẩy đưa
về nơi tập kết Thực hiện hàng ngày
2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác
- Rác thải sinh hoạt và rác công cộng một phần được thu gom bằng xe thô sơ, một phầnđược thu gom bằng các thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý theo quyđịnh
- Rác sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng thùng rác và vận chuyển bằng xe
- Phế thải xây dựng được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi quy định
IV Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu
Nội dung của dự toán chi phí gói thầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác
đô thị gồm:
Ggth = T + C + TL + VAT
3
Trang 7Để tính được dự toán chi phí gói thầu thì phải xác định từng thành phần
trong nội dung dự toán chi phí gói thầu
1 Xác định danh mục các loại công việc phải làm
- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm, yêu cầu của gói thầu và Định mức dự toán thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ Xây Dựng để xác định danh mục các công việc phải thực hiện cho phù hợp Ta có bảng danh
mục các công việc như sau:
Quét, thu gom rác hè, đường phố
bằng thủ công vào ban đêm
- Chiều dài đường phố
- Chiều rộng trung bình đường phố
- Chiều rộng trung bình hè phố
Duy trì dải phân cách bằng thủ công
- Tỷ lệ đường phố có dải phân cách Tua
vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm
ếch
- Tỷ lệ Chiều dài đường phố phải thực
hiện
Duy trì vệ sinh ngõ xóm
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng
từ các xe thô sơ tại các điểm tập kết rác,
vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý,
với cự ly bình quân 15 km
10.000m2
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng
từ thùng rác bên đường, vận chuyển
Trang 8nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km xây dựng
10 MT3.02.00
Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp
1 Tấn rácrác, công suất bãi < 500 tấn/ngày
11 MT3.04.00 bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 phế thải
2 Tính khối lượng cho từng công việc
- Căn cứ vào danh mục công việc đã xác định và số liệu đầu bài ra để tính toán khối lượngcho từng công việc Chú ý khối lượng công việc phải có đơn vị đo phù hợp với đơn vị đo khốilượng trong định mức Sau khi tính toán khối lượng cho từng công việc thì lập bảng tổng hợp khốilượng công việc:
X
Bảng 2.1: Công tác thu gom rác đường phố ban
Mã công
việc: ngày bằng thủ công
MT1.01.00
ST
Thành phần
Diễn giải tính toán:
- Khối lượng km đường phố cần thu gom rác trong ngày: 28 (km/ngày)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
5
Trang 9- Số lượng đường phố cần thu gom rác trong năm là: 28 x 365 = 10.220 (km)
Bảng 2.2: Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng
Mã công
việc: thủ công vào ban đêm.
MT1.02.00
ST
Diễn giải tính toán:
- Chiều dài đường phố: 45 (km)
- Chiều rộng trung bình đường phố: 30 (m), trong định mức quy định chỉ tính 2 (m) lòngđường mỗi bên kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường)
- Chiều rộng trung bình hè phố: 2,5 (m)
Khối lượng đường phố cần thu gom rác trong ngày:
45000 x (2 x 2 + 2,5 x 2) = 40,5 (10.000 m2)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Khối lượng đường phố cần thu gom rác trong năm: 40,5
x 365 = 14.783 (10.000m2)
Mã công Bảng 2.3: Duy trì dải phân cách bằng thủ công việc:
MT1.03.00
Trang 10Tổng km 45 365 16.425
6
Trang 11Diễn giải tính toán:
- Chiều dài đường phố: 45 (km)
- Khối lượng cần thực hiện trong ngày: 45 (km)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
- Khối lượng đường phố cần thu gom trong năm: 45 x 365 = 16.425 (km)
Bảng 2.4: Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng
Mã công
việc: cống, hàm ếch
MT1.04.00
Diễn giải tính toán:
- Chiều dài đường phố: 45 (km)
- Tỷ lệ chiều dài đường phố phải thực hiện: 75% Khối lượng đường phố cần phải thực hiện:
45x 75% = 33,75 (km)
- Số ngày làm việc trong năm: 52 ngày (1 tuần làm 1 lần); Tổng
chiều dài đường phố cần thực hiện trong năm:
33,75 x 52 = 1.755 (km)
Bảng 2.5: Duy trì vệ sinh ngõ xóm
Mã công việc: MT1.05.00
Chiều dài đường
phố
Trang 12Diễn giải tính toán:
7
Trang 13- Chiều dài đường phố: 50 (km)
- Khối lượng cần thực hiện trong ngày: 50 (km);
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
- Khối lượng đường phố cần thu gom trong năm: 50 x 365 = 18.250 (km)
rácthảiMức rác thải sinh hoạt kg/người/ngày 0,8
Mức rác thải công kg/người/ngà
lượng rác(tấn/ngày
(tấn/năm))
việc: vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự
Khối lượng rác thải
Tấn
627
1 sinh hoạt và rác công
ráccộng
Trang 14Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Mức rác thải sinh hoạt: 0,8 (kg/người/ngày)
- Mức rác thải công cộng: 0,3 (kg/người/ngày)
8
Trang 15Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác thải công cộng:
570.000 x (0,8+ 0,3) = 627.000 (kg/ngày) = 627 (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm: 627
x 50% x 365 = 114.428 (tấn)
Bảng 2.7: Thu gom rác sinh hoạt và rác công
Mã công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng
việc:
xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15
MT2.02.00 km
Khối lượng rác thải
1
Tấn
627sinh hoạt và rác công
ráccộng
Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Mức rác thải sinh hoạt: 0,8 (kg/người/ngày)
- Mức rác thải công cộng: 0,3 (kg/người/ngày)
Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác thải công cộng:
570.000 x (0,8+ 0,3) = 627.000 (kg/ngày) = 627 (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Trang 16Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm: 627
8.322
Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Mức rác thải sinh hoạt y tế: 0,04 (kg/người/ngày) Khối lượng rác thải sinh hoạt y tế:
570.000 x 0,04 = 22.800 (kg/ngày) = 22,8 (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%
- Tỷ lệ thu gom từ thùng rác bên đường : 50%
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm: 22,8
x (50% + 50%) x 365 = 8.322 (tấn)
Bảng 2.9: Thu gom phế thải xây dựng bằng xe
Mã công
việc: tải về nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km
MT2.06.00
Trang 17Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Mức phế thải xây dựng: 0,04 (kg/người/ngày) Khối lượng rác thải xây dựng:
570.000 x 0,04 = 22800 (kg/ngày) = 22,8 (tấn/ngày)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm:
10
Trang 1822,8 x 365 = 8.322 (tấn)
Bảng 2.10: Công tác chôn lấp rác sinh hoạt tại
Mã công
việc: bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày MT3.01.00
Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Mức rác thải sinh hoạt trong ngày:570000x0,8=456.000(kg/ngày)=456 (tấn/ngày)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày) Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp:
456 x 365 = 166.440 (tấn)
Bảng 2.11: Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi
chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày
X
Diễn giải tính toán:
- Dân số đô thị: 570.000 (dân)
- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)
Mã công việc:
MT3.04.00
Tổng khốilượng
8.322
Trang 19Mức phế thải xây dựng trong
ngày:570000x0,04=22800(kg/ngày)=22,8(tấn/ngày)
11
Trang 20Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp: 22,8
Công tác thu gom rác đường phố
ban ngày bằng thủ công
phố bằng thủ công vào ban đêm
3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách
điện, miệng cống, hàm ếch
5 MT1.05.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm
Thu gom rác sinh hoạt và rác công
cộng từ các xe thô sơ tại các điểm
6 MT2.01.00 tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về
nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km
Thu gom rác sinh hoạt và rác công
chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý,
với cự ly bình quân 15 km
Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận
8 MT2.05.00 chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với
cự ly bình quân 15 km
Thu gom phế thải xây dựng bằng
9 MT2.06.00 xe tải về
nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km
10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn
12
Đơn vị đo
1 km
10.000m2
1 km
1 km
1 km
1 Tấn rác
1 Tấnrác
1 Tấnrác
1 Tấn phế thải xây dựng
1 Tấn
Khối lượng
10.220
14.783
16.425
1.75518.250
Trang 21lấp rác, công suất bãi < 500
ráctấn/ngày
Công tác xử lý phế thải xây dựng
3 Xác định đơn giá vật liệu sử dụng cho gói thầu
- Căn cứ vào danh mục công việc đã xác định, thành phần hao phí vật liệu trong định mức
dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị để xác định danh mục các loại vật liệu cầndung Căn cứ vào công bố giá vật liệu tháng 3 năm 2020 của thành phố Hải Phòng Ta có bảng giávật liệu sử dụng cho gói thầu như sau:
ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI
Bảng 3.1 Bảng giá công cụ, dụng cụ sử dụng cho gói thầu
Trang 2212 Cuốc chim Cái 60.000
13
Trang 254 Xác định nhân công cho gói thầu
Căn cứ danh mục công việc đã xác định, định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn đô thị để xác định các loại công nhân và cấp bậc thợ của công nhân Căn cứ
vào quy định về chế độ tiền lương và phụ cấp hiện hành của Nhà nước 5 và Thông tư số
26/2015/TT-BLĐTBXH để xác định đơn giá ngày công cho từng loại thợ và từng cấp
bậc thợ Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng gồm:
- Tiền lương cơ bản xác định theo hệ số lương quy định ở Thông tư
26/2015/TT-BLĐTBXH, mức lương cơ sở áp dụng theo quy định hiện hành, số ngày công định
mức trong tháng là 26
- Lương tăng thêm
- Các khoản phụ cấp như phụ cấp làm đêm phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác
- Tiền ăn giữa ca (Lấy 700.000 đồng/tháng )
Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (theo khoản 3 Nghị định
38/2019/NĐ-CP)
Tiền lương cơ sở xác định theo hệ số lương của bảng lương 4.1 (Công
nhân công trình đô thị), và ban hành kèm theo Nghị định số
145/202020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020, mức lương cơ sở áp
dụng theo quy định hiện hành, số công định mức trong tháng là 26
Trang 26Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
1 - Thu gom, vận chuyển rác - Xử
lý rác
Hệ số phụ cấp
0,30,430%
Trong đó:
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc
công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại,
nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở (theo
Trang 27Lcb: Lương tính theo cấp bậc.
- Đơn giá ngày lương của thợ bậc j tính như sau:
(đồng/công)
Trong đó:
+ : Đơn giá nhân công của thợ bậc j;
+ : Tiền lương tháng của thợ bậc j;
CKbsk: Các khoản bổ sung khác (lễ tết, giỗ tổ, 30/4 )
o Lập b Với các khoản bổ sung khác được tính như sau:
+ Số ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà nước là 11 ngày (bao gồm: Tết dươnglịch 1 ngày; Tết âm lịch 5 ngày; Ngày chiến thắng 1 ngày; Ngày Quốc tế lao động 1 ngày; Quốckhánh 2 ngày; Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày)
+ Theo quy định của Bộ Luật Lao Động 2019, quy định vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày
nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết ngày nghỉ có hưởnglương đối với người lao động có hưởng lương ngày Do dó, được lấy bằng 400% mức lươngngày
ại
Hệ số
Thà n Thàn h
h Hệ số tiền tiền
Trang 2801.490.0 4.037.9
01.490.03.695.2
01.490.0 4.350.8
01.490.0 5.140.5
0
1.490.03.829.3
01.490.0 3.829.3
Trang 305 Xác định đơn giá ca máy cho gói thầu
- Căn cứ vào đặc điểm và quy mô gói thầu, định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lýchất thải rắn đô thị để xác định các loại máy được sử dụng để thực hiện gói thầu
- Căn cứ vào phụ lục của Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2002, Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 và Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày
26 tháng 12 năm 2019 để xác định đơn giá ca máy cho từng loại máy Sau đó, lâp bảng tính (Chú ý dùng Thông tư 11/2019/TT-BXD, chế độ tiền lương mới, giá nhiên liệu, năng lượng hiện hành để xây dựng đơn giá ca máy cho từng loại máy Nếu ở Thông tư 11/2019/TT-BXD không
có loại máy nào thì mới dùng đến Thông tư 05/2002/TT-BXD).
Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm
việc trong một ca:
C CM = C KH + C SC + C NL + C NC + C CPK (đồng/ca)
Trong đó:
+ C CM: giá ca máy (đồng/ca);
+ C KH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
+ C SC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
+ C NL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
+ C NC: chi phí nhân công điều khiển máy (đồng/ca);
+ C CPK: chi phí khác (đồng/ca)
5.1 Xác định chi phí khấu hao (C KH )
a) Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi phí về hao mòn của máy trong thời gian
sử dụng
b) Công thức xác định chi phí khấu hao: x ĐMKH (đồng/ca)
Trong đó:
20
Trang 31Lưu ý:
- Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý và được xác địnhnhư sau: Xe máy và thiết bị có giá tính khấu hao từ 30.000.000 đồng trở lên giá trị thu hồi lấybằng 10% nguyên giá Không tính giá trị thu hồi với xe máy và thiết bị có giá tính khấu hao nhỏhơn 30.000.000 đồng
- Nguyên giá, định mức khấu hao và số ca trong năm lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư 11/2019/TT-BXD.
5.2 Xác định chi phí sửa chữa (C SC )
a) Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máynhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.b) Công thức xác định chi phí sửa chữa:
Trong đó:
- G o : nguyên giá của máy
- : định mức sửa chữa của máy
- S: số ca làm việc trong năm của máy
c) Trong chi phí sửa chữa chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận côngtác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của đốitượng công tác, ví dụ như cần khoan, mũi khoan và các loại phụ tùng thay thế tương tự
5.3 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (C NL )
a) Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo
ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu
mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động
b) Công thức xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng:
CNL = x x (1 + Kpj) (đồng/ca)Trong đó:
21
Trang 32- : Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại j
- : Giá nhiên liệu, năng lượng loại j
- Kpj : hệ số nhiên liệu phụ loại j
Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc có giá trị bình
quân được quy định như sau:
5.4 Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (C TL )
a) Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấplương tương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật
Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định trên cơ sở
tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng giá của thị
trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, theo từng loại thợ và điều
kiện cụ thể của công trình
b) Công thức xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:
C NC = (đồng/ca)
Trong đó:
+ Số lượng công nhân cấp bậc i trong một ca máy (người/ca);
+ : Giá nhân công cấp bậc i trong một ca máy (đồng/ca);
máy
Thành phần, cấp bậc, số lượng thợ điều khiển máy của từng loại máy xác
định theo yêu cầu của quy trình vận hành máy, tiêu chuẩn cấp bậc công nhân
kỹ thuật và điều kiện cụ thể của công trình
c) Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loại công tác mà chiphí nhân công điều khiển máy đã tính theo hao phí nhân công trong định mức dự toán công trình(như
22
Trang 33khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựng
và một số loại công tác khác) thì không tính chi phí nhân công điều khiển máy
trong giá ca máy
5.5 Xác định chi phí khác (C CPK )
a) Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt độngbình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:
- Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;
- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;
- Đăng kiểm các loại máy;
- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;
- Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trìnhchưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dự toán công trình
b) Công thức xác định chi phí khác:
C CPK = x (đồng/ca)
Trong đó:
+ C CPK: Chi phí khác (đồng);
+ : Nguyên giá của máy (đồng);
+ : Định mức chi phí khác của máy (%năm);
+ : Số ca làm việc trong năm của máy (ca/năm)
Lưu ý:
- Nguyên giá, số ca năm xác định như trên
- Định mức chi phí khác năm được lấy theo phụ lục kèm theo
Thông tư 11/2019/TT-BXD và Thông tư 06/2010/TT-BXD.
23
Trang 3424
Trang 36Bảng 5.2.Xác định chi phí năng lượng nhiên liệu
Định
Số mức sử Hệ số
năng chỉnh lượng
238.741.454.651
493.91 3.065.90
313.183.044.618
215.24310.8475