Đồ án kỹ thuật công nghệ chế tạo máy giúp tôi vận dụng được tất cả các kiếnthức đã học, làm quen với việc thiết kế, nghiên cứu để có thể chế tạo ra được một chitiết máy với độ chính xác
Trang 1KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
I Tên nhiệm vụ: Thiết kế quy trình công nghệ gia công bạc đỡ
II Số liệu ban đầu:
- Sản lượng: 3000 sản phẩm/năm III Nội dung chính phần thuyết minh:
2 Phân tích chi tiết gia công
3 Chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi
6 Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian
7 Xác định chế độ cắt và thời gian cơ bản
IV Các bản vẽ
- 01 bản vẽ chi tiết gia công, A3
- 03 bản vẽ nguyên công, A3 V Thời gian thực hiện đồ án
Đồ án được thực hiện từ ngày 12/9 đến ngày 31/12
Ngày 12 tháng 9 năm 2022
1
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 13
DANH MỤC BẢNG 15
LỜI NÓI ĐẦU 15
Chương 1 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 17
1.1 MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT 17
1.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT 18
20 1.3 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 21 Chương 2 PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 2.1 YÊU CẦU KĨ THUẬT 21
2.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO 22
2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU 22
Chương 3 CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 24
3.1 CHỌN DẠNG PHÔI 24
3.1.1 Phôi đúc 24
3.1.2 Phôi rèn tự do 24
3.1.3 Phôi dập 25
3.2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 25
3.2.1 Chọn phương pháp dập 25
3.2.1.1 Dập nguội (dập tấm) 25
3.2.1.2 Dập nóng 26
3.2.2 Chọn loại khuôn dập 26
3.3 TRA LƯỢNG DƯ SƠ BỘ 26
3.4 BẢN VẼ PHÔI SƠ BỘ 27
Chương 4 CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG 28
4.1 TRÌNH TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT 28
2
Trang 34.2 LẬP TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT 29
Chương 5 THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG 31
5.1 NGUYÊN CÔNG 1: CHUẨN BỊ PHÔI 31
5.2 NGUYÊN CÔNG 2: TIỆN THÔ 31
5.2.1 Sơ đồ gá đặt 31
5.2.2 Các bước của nguyên công 31
5.2.3 Chọn máy công cụ 31
5.2.4 Chọn đồ gá 32
5.2.5 Chọn dụng cụ cắt 32
5.2.6 Dung dịch trơn nguội 35
5.2.7 Dụng cụ kiểm tra 35
5.3 NGUYÊN CÔNG 3: KHOÉT THÔ – KHOÉT TINH – DOA THÔ – DOA TINH 35
5.3.1 Sơ đồ gá đặt 35
5.3.2 Các bước công nghệ 35
5.3.3 Chọn máy công nghệ 36
5.3.4 Đồ gá 36
5.3.5 Chọn dụng cụ cắt 36
5.3.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 37
5.3.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 37
5.4 NGUYÊN CÔNG 4: TIỆN THÔ 37
5.4.1 Sơ đồ gá đặt 37
5.4.2 Các bước công nghệ 38
5.4.3 Chọn máy công nghệ 38
5.4.5 Dụng cụ cắt 38
5.4.6 Dung dịch trơn nguội 41
Trang 45.4.7 Dụng cụ kiểm tra 41
5.5 NGUYÊN CÔNG 5: TIỆN BÁN TINH 41
5.5.1 Sơ đồ gá đặt 41
5.5.2 Các bước công nghệ 41
5.5.3 Chọn máy công nghệ 41
5.5.4 Đồ gá 41
5.5.5 Chọn dụng cụ cắt 41
5.5.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 42
5.5.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 42
5.6 NGUYÊN CÔNG 6: TIỆN BÁN TINH 42
5.6.1 Sơ đồ gá đặt 42
5.6.2 Các bước công nghệ 43
5.6.3 Chọn máy công nghệ 43
5.6.4 Đồ gá 43
5.6.5 Chọn dụng cụ cắt 43
5.6.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 44
5.6.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 44
5.7 NGUYÊN CÔNG 7: PHAY RÃNH THEN 44
5.7.1 Sơ đồ gá đặt 44
5.7.2 Các bước công nghệ 44
5.7.3 Chọn máy công nghệ 44
5.7.4 Đồ gá 45
5.7.5 Chọn dụng cụ cắt 45
5.7.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 45
5.7.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 45
5.8 NGUYÊN CÔNG 8: TIỆN TINH 45
4
Trang 55.8.1 Sơ đồ gá đặt 45
5.8.2 Các bước công nghệ 46
5.8.3 Chọn máy công nghệ 46
5.8.4 Đồ gá 46
5.8.5 Chọn dụng cụ cắt 46
5.8.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 47
5.8.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 47
5.9 NGUYÊN CÔNG 9: TIỆN TINH 47
5.9.1 Sơ đồ gá đặt 47
5.9.2 Các bước công nghệ 48
5.9.3 Chọn máy công nghệ 48
5.9.4 Đồ gá 48
5.9.5 Chọn dụng cụ cắt 48
5.9.6 Chọn dụng cụ trơn nguội 48
5.9.7 Chọn dụng cụ kiểm tra 48
5.10 NGUYÊN CÔNG 10: MÀI TINH 49
5.10.1 Sơ đồ gá đặt 49
5.10.2 Các bước công nghệ 49
5.10.3 Chọn máy công nghệ 49
5.10.4 Đồ gá 49
5.10.5 Chọn dụng cụ cắt 49
5.10.6 Dung dịch trơn nguội 50
5.10.7 Dụng cụ kiểm tra 50
5.11 NGUYÊN CÔNG 11: MÀI TINH 50
5.11.1 Sơ đồ gá đặt 50
5.11.2 Các bước công nghệ 50
Trang 65.11.3 Chọn máy công nghệ 51
5.11.4 Đồ gá 51
5.11.5 Chọn dụng cụ cắt 51
5.11.6 Dung dịch trơn nguội 51
5.11.7 Dụng cụ kiểm tra 52
5.12 NGUYÊN CÔNG 12: MÀI LÁNG 52
5.12.1 Sơ đồ gá đặt 52
5.12.2 Các bước công nghệ 52
5.12.3 Chọn máy công nghệ 52
5.12.4 Đồ gá 52
5.12.5 Chọn dụng cụ cắt 52
5.12.6 Dung dịch trơn nguội 53
5.12.7 Dụng cụ kiểm tra 53
Chương 6 XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ TRUNG GIAN VÀ KÍCH THƯỚC TRUNG GIAN 54
6.1 XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ TRUNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHO BỀ MẶT 12 54
6.1.1 Bước 1 và 2 54
6.1.2 Bước 3 54
6.1.3 Bước 4: Xác định Z imin cho tất cả các bước 55
6.1.4 Bước 5: Xác định kích thước nhỏ nhất của chi tiết 56
6.1.5 Bước 6: Xác định kích thước bước sát trước 56
6.1.6 Bước 7,8: Xác định kích thước của các bước còn lại 56
6.1.7 Bước 9: Tính kích thước giới hạn lớn nhất 56
6.1.8 Bước 10: Xác định lượng dư giới hạn 56
6.1.9 Bước 11: Xác định lượng dư tổng cộng bé nhất và lớn nhất 57
6.1.10 Bước 12: Kiểm tra kết quả tính toán 57
6
Trang 76.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ TRUNG GIAN VÀ KÍCH THỨC TRUNG GIAN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG 59
6.2.1 Xác định lượng dư cho bề mặt 4 và 10 59
6.2.2 Xác định lượng dư cho bề mặt 6 60
6.2.2 Xác định lượng dư cho bề mặt 13 61
Chương 7 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN 63
7.1 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHO NGUYÊN CÔNG 3 63
7.1.1 Khoét thô bề mặt 13 63
7.1.1.1 Chiều sâu cắt 63
7.1.1.2 Xác định lượng ăn dao (S) 63
7.1.1.3 Xác định tốc độ cắt (V) 63
7.1.1.4 Thời gian cơ bản 64
7.1.2 Khoét tinh bề mặt 13 65
7.1.2.1 Chiều sâu cắt 65
7.1.2.2 Xác định lượng ăn dao (S) 65
7.1.2.3 Xác định tốc độ cắt (V) 65
7.1.2.4 Thời gian cơ bản 66
7.1.3 Doa thô bề mặt 13 66
7.1.3.1 Chiều sâu cắt 66
7.1.3.2 Xác định lượng ăn dao (S) 67
7.1.3.3 Xác định tốc độ cắt (V) 67
7.1.3.4 Thời gian cơ bản 68
7.1.4 Doa tinh bề mặt 13 68
7.1.4.1 Chiều sâu cắt 68
7.1.4.2 Xác định lượng ăn dao (S) 68
Trang 87.1.4.4 Thời gian cơ bản 69
7.2 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 2 70
7.2.1 Tiện thô mặt 2 70
7.2.1.1 Xác định chiều sâu cắt 70
7.2.1.2 Xác định lượng ăn dao 70
7.2.1.3 Xác định vận tốc cắt 70
7.2.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 71
7.2.1.5 Thời gian gia công cơ bản 71
7.2.2 Tiện thô mặt 4 72
7.2.2.1 Xác định chiều sâu cắt 72
7.2.2.2 Xác định lượng ăn dao 72
7.2.2.3 Xác định vận tốc cắt 72
7.2.2.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 72
7.2.2.5 Thời gian gia công cơ bản 72
7.2.3 Tiện thô mặt 6 73
7.2.3.1 Xác định chiều sâu cắt 73
7.2.3.2 Xác định lượng ăn dao 73
7.2.3.3 Xác định vận tốc cắt 73
7.2.3.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 73
7.2.3.5 Thời gian gia công cơ bản 74
7.2.4 Tiện vát mép 3 và 5 74
7.2.4.1 Xác định chiều sâu cắt 74
7.2.3.2 Xác định lượng ăn dao 74
7.2.3.3 Xác định vận tốc cắt 74
7.2.3.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 75
8
Trang 97.2.3.5 Thời gian gia công cơ bản 75
7.3 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 4 76
7.3.1 Tiện thô mặt 8 76
7.3.1.1 Xác định chiều sâu cắt 76
7.3.1.2 Xác định lượng ăn dao 76
7.3.1.3 Xác định vận tốc cắt 76
7.3.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 76
7.3.1.5 Thời gian gia công cơ bản 76
7.3.2 Tiện thô mặt 10 77
7.3.2.1 Xác định chiều sâu cắt 77
7.3.2.2 Xác định lượng ăn dao 77
7.3.2.3 Xác định vận tốc cắt 77
7.3.2.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 77
7.3.2.5 Thời gian gia công cơ bản 78
7.3.3 Tiện thô mặt 12 78
7.3.3.1 Xác định chiều sâu cắt 78
7.3.3.2 Xác định lượng ăn dao 78
7.3.3.3 Xác định vận tốc cắt 78
7.3.3.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 79
7.3.3.5 Thời gian gia công cơ bản 79
7.3.4 Tiện vát mép 9 và 11 80
7.3.4.1 Xác định chiều sâu cắt 80
7.3.4.2 Xác định lượng ăn dao 80
7.3.4.3 Xác định vận tốc cắt 80
7.2.4.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 80
Trang 107.2.4.5 Thời gian gia công cơ bản 80
7.4 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 5 81
7.4.1 Tiện bán tinh mặt 12 81
7.4.1.1 Xác định chiều sâu cắt 81
7.4.1.2 Xác định lượng ăn dao 81
7.4.1.3 Xác định vận tốc cắt 81
7.4.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 81
7.4.1.5 Thời gian gia công cơ bản 81
7.5 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 6 82
7.5.1 Tiện bán tinh mặt 6 82
7.5.1.1 Xác định chiều sâu cắt 82
7.5.1.2 Xác định lượng ăn dao 82
7.5.1.3 Xác định vận tốc cắt 82
7.5.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 83
7.5.1.5 Thời gian gia công cơ bản 83
7.6 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 7 84
7.6.1 Phay then mặt 14 84
7.6.1.1 Xác định chiều sâu cắt 84
7.6.1.2 Xác định lượng ăn dao 84
7.6.1.3 Xác định vận tốc cắt 84
7.6.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 84
7.6.1.5 Thời gian gia công cơ bản 84
7.7 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 8 85
10
Trang 117.7.1 Tiện tinh mặt 6 85
7.7.1.1 Xác định chiều sâu cắt 85
7.7.1.2 Xác định lượng ăn dao 85
7.7.1.3 Xác định vận tốc cắt 85
7.7.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 86
7.7.1.5 Thời gian gia công cơ bản 86
7.8 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 9 87
7.8.1 Tiện tinh mặt 12 87
7.8.1.1 Xác định chiều sâu cắt 87
7.8.1.2 Xác định lượng ăn dao 87
7.8.1.3 Xác định vận tốc cắt 87
7.8.1.4 Kiểm tra tốc độ cắt theo công suất 87
7.8.1.5 Thời gian gia công cơ bản 87
7.9 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 10 88
7.9.1 Mài tinh mặt 6 88
7.9.1.1 Xác định chiều sâu cắt 88
7.9.1.2 Xác định lượng ăn dao 88
7.9.1.3 Xác định vận tốc cắt 88
7.9.1.4 Thời gian gia công cơ bản 88
7.10 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 11 89
7.10.1 Mài tinh mặt 12 89
7.10.1.1 Xác định chiều sâu cắt 89
7.10.1.2 Xác định lượng ăn dao 89
Trang 127.10.1.4 Thời gian gia công cơ bản 89
7.11 XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT VÀ THỜI GIAN CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG CHO NGUYÊN CÔNG 12 90
7.11.1 Mài láng mặt 12 90
7.11.1.1 Xác định chiều sâu cắt 90
7.11.1.2 Xác định lượng ăn dao 90
7.11.1.3 Xác định vận tốc cắt 90
7.11.1.4 Thời gian gia công cơ bản 91
Chương 8 LẬP PHIẾU TỔNG HỢP NGUYÊN CÔNG 92
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
12
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biên dạng chi tiết bạc đỡ trước khi mô hình hóa 3D 17
Hình 1.2 Chi tiết bạc đỡ được mô hình hóa 3D sau khi dùng lệnh Revolve 17
Hình 1.3 Mặt phẳng DTM1 sau khi dùng lệnh Plane 18
Hình 1.4 Chi tiết bạc đỡ sau khi dùng lệnh Extrude 18
Hình 1.5 Gán đơn vị cho chi tiết 19
Hình 1.6 Chọn vật liệu cho chi tiết 19
Hình 1.7 Kết quả khối lượng tính toán 20
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết 21
Hình 3.1 Bản vẽ phôi dập sơ bộ 27
Hình 4.1 Bản vẽ đánh số 28
Hình 5.2 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 2 31
Hình 5.3 Dao tiện mặt đầu cho nguyên công 2 32
Hình 5.4 Dao tiện ngoài và trục bậc cho nguyên công 2 33
Hình 5.5 Dao tiện vác mép cho nguyên công 2 33
Hình 5.6 Dao tiện lỗ 34
Hình 5.7 Dao vát mép lỗ cho nguyên công 2 35
Hình 5.8 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 3 35
Hình 5.9 Dao khoét cho nguyên công 3 36
Hình 5.10 Dao doa cho nguyên công 3 37
Hình 5.11 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 4 38
Hình 5.12 Dao tiện mặt ngoài cho nguyên công 4 38
Hình 5.13 Dao tiện mặt đầu cho nguyên công 4 39
Hình 5.14 Dao tiện rãnh cho nguyên công 4 39
Hình 5.15 Dao tiện vác mép cho nguyên công 4 40
Hình 5.16 Dao vát mép lỗ cho nguyên công 2 40
Hình 5.17 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 5 41
Hình 5.18 Dao tiện ngoài cho nguyên công 5 42
Hình 5.19 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 6 43
Hình 5.20 Dao tiện ngoài cho nguyên công 6 43
Hình 5.21 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 7 44
Hình 5.22 Dao phay ngón cho nguyên công 7 45
Hình 5.23 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 8 46
Trang 14Hình 5.25 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 9 47
Hình 5.26 Dao tiện tinh ngoài gắn mảnh 4 cạnh 48
Hình 5.27 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 10 49
Hình 5.28 Đá mài cho nguyên công 10 50
Hình 5.29 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 11 50
Hình 5.30 Đá mài cho nguyên công 11 51
Hình 5.31 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công 12 52
Hình 5.35 Đá mài cho nguyên công 12 52
Hình 6.1 Sơ đồ phân bố lượng dư của bề mặt trụ ngoài Ø60k6 mm 59
Hình 7.1 Chiều dài ăn dao và chiều dài thoát dao khi khoét thô 64
Hình 7.2 Chiều dài ăn dao và chiều dài thoát dao khi khoét tinh 66
Hình 7.3 Chiều dài ăn dao và chiều dài thoát dao khi doa thô 68
Hình 7.4 Chiều dài ăn dao và chiều dài thoát dao khi doa tinh 70
Hình 7.5 Chiều dài ăn dao khi tiện rộng lỗ 71
Hình 7.6 Chiều dài ăn dao tiện thô bề mặt 4 73
Hình 7.7 Chiều dài ăn dao và chiều dài thoát dao khi tiện trụ ngoài 6 74
Hình 7.8 Tiện vát mép bề mặt 3 và 5 75
Hình 7.9 Chiều dài ăn dao khi tiện rãnh 8 77
Hình 7.10 Chiều dài ăn dao khi tiện mặt đầu 10 78
Hình 7.11 Chiều dài ăn dao mặt trụ ngoài 12 79
Hình 7.12 Tiện vát mép bề mặt 9 và 11 81
Hình 7.13 Chiều dài ăn dao khi tiện bán tinh mặt trụ ngoài 12 82
Hình 7.14 Chiều dài ăn dao và thoát dao khi tiện bán tinh mặt trụ ngoài 6 83
Hình 7.15 Chiều dài ăn dao khi phay rãnh then bằng dao phay ngón 85
Hình 7.16 Chiều dài ăn dao và thoát dao khi tiện tinh bề mặt 6 86
Hình 7.17 Chiều dài ăn dao khi tiện tinh bề mặt 12 88
Hình 7.18 Mài tinh bề mặt 6 89
Hình 7.19 Mài tinh bề mặt 12 90
14
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê thành phần hóa học của vật liệu [3] 22
Bảng 2.2 Bảng các tính chất cơ học của vật liệu [3] 22
Bảng 4.1 Bảng trình tự gia công các bề mặt 28
Bảng 4.2 Bảng tiến trình gia công 29
Bảng 6.1 Tính lượng dư gia công bề mặt trụ ngoài Ø60k6 58
Bảng 6.2 Bảng kết quả tính lượng dư và kích thước trung gian bề mặt 4 và 10 60
Bảng 6.2 Bảng kết quả tính lượng dư và kích thước trung gian cho bề mặt 6 61
Bảng 6.3 Bảng kết quả tính lượng dư và kích thước trung gian bề mặt 13 62
Bảng 8.1 Bảng tổng hợp nguyên công 2 – Tiện thô 92
Bảng 8.2 Bảng tổng hợp nguyên công 3 93
Bảng 8.3 Bảng tổng hợp nguyên công 4 – Tiện thô 94
Bảng 8.4 Bảng tổng hợp nguyên công 5 – Tiện bán tinh 95
Bảng 8.5 Bảng tổng hợp nguyên công 6 – Tiện bán tinh 95
Bảng 8.6 Bảng tổng hợp nguyên công 7 – Phay rãnh then 96
Bảng 8.7 Bảng tổng hợp nguyên công 8 – Tiện tinh 96
Bảng 8.8 Bảng tổng hợp nguyên công 9 – Tiện tinh 97
Bảng 8.9 Bảng tổng hợp nguyên công 10 – Mài tinh 97
Bảng 8.10 Bảng tổng hợp nguyên công 11 – Mài tinh 98
Bảng 8.11 Bảng tổng hợp nguyên công 12 – Mài láng 98
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
Bạc đỡ là chi tiết dạng bạc có chức năng chính là đỡ các trục quay đồng thờihạn chế sự mài mòn trực tiếp (ma sát) giữa trục và bề mặt tiếp xúc, làm tăng tuổi thọcác chi tiết chuyển động quay hoặc tịnh tiến Nhờ có bạc đỡ, trục có vị trí nhất địnhtrong máy và quay tự do quanh một đường tâm nhất định
Hiện nay, để đẩy mạnh sự phát triển cho ngành cơ khí, mà trong đó việc nghiêncứu và chế tạo một chi tiết hay một sản phẩm là việc hết sức thực tiễn và là nhu cầucần thiết đối với ngành cơ khí nước ta hiện nay
Đồ án kỹ thuật công nghệ chế tạo máy giúp tôi vận dụng được tất cả các kiếnthức đã học, làm quen với việc thiết kế, nghiên cứu để có thể chế tạo ra được một chitiết máy với độ chính xác theo yêu cầu và tối uư hóa trong quá trình thiết kế chi tiếtvới chi phí và thời gian ngắn thấp
Tập thuyết minh gồm 7 chương, trình bày về các nội dung như sau:
Chương 1: Xác định dạng sản xuất
Chương 2: Phân tích chi tiết gia công
Chương 3: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi
Chương 4: Lập quy trình công nghệ
Chương 5: Thiết kế nguyên công
Chương 6: Xác định lượng dư và kích thước trung gian
Chương 7: Xác định chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản
Chương 8: Lập phiếu tổng hợp nguyên công
Với những kién thức đã học về lý thuyết trên lớp và thời gian nghiên cứu tìmhiểu với sự giúp đỡ của thầy mà tôi đã hoàn thành đồ án môn học này Song với nhữngkiến thức còn hạn chế với kinh nghiệm thực tế không nhiều, nên đồ án này khôngtránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn để
em được hoàn thiện hơn, góp phần củng cố lại kiến thức
Tôi xin chân thành cảm ơn!
16
Trang 17Chương 1 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Mục đích của chương này là xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hangloạt nhỏ, hang loạt vừa, hang loạt lớn hay hàng loạt khối) để từ đó cải thiện tính côngnghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lí choviệc gia công chi tiết
1.1 MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT
Sử dụng phần mềm CAD 3D (Creo Parametric 8.0) để mô hình hóa chi tiết bạc đỡgồm các bước chính sau:
+Bước 1: Vẽ biên dạng của chi tiết bạc đỡ.
Hình 1.1 Biên dạng chi tiết bạc đỡ trước khi mô hình hóa 3D
+Bước 2: Sử dụng lệnh Revolve để tạo chi tiết bạc đỡ ở hình dạng 3D.
Trang 18Hình 1.2 Chi tiết bạc đỡ được mô hình hóa 3D sau khi dùng lệnh Revolve
+Bước 3: Sử dụng lệnh Plane để tạo một mặt phẳng cách mặt đầu 5mm
Hình 1.3 Mặt phẳng DTM1 sau khi dùng lệnh Plane
+Bước 4: Sử dụng lệnh Extrude để tạo rãnh then trên bề mặt chi tiết bạc đỡ
Hình 1.4 Chi tiết bạc đỡ sau khi dùng lệnh Extrude
1.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT
Chi tiết được làm bằng vật liệu là thép 40X
Mục đích của phần này là xác định thể tích và khối lượng của chi tiết, từ đó xác định hình thức tổ chức sản xuất và cải thiện tính công nghệ của sản phẩm
18
Trang 19Dùng phần mềm Creo Parametric với công cụ Mass Properties Cài đặt đơn vịchiều dài là millimeter, khối lượng là Kilogram và thời gian là Second, chọn vật liệu làSTEEL_MEDIUM_CARBON.
Bước 1: Vào File chọn Prepare tiếp tục chọn Model Properties để gán đơn vị và vậtliệu cho chi tiết Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1.5
Hình 1.5 Gán đơn vị cho chi tiết
Bước 2: Tại mục Material chọn Change sau đó chọn thư mục Materials-Granta-Design Properties, sau đó chọn thư mục Ferrous-Metals, chọn Steel-medium-carbon.mtl Kết quả chi tiết được hiển thị như hình 1.6
Standard-Hình 1.6 Chọn vật liệu cho chi tiết
Bước 3: Chọn thẻ Analysis trên thanh công cụ Creo, sau đó chọn MassProperties để tính khối lượng cho chi tiết Kết quả như hình 1.7
Trang 20Hình 1.7 Kết quả khối lượng tính toán
Thể tích chi tiết: V≈ 0,000077606 m3
Khối lượng tính toán trên phần mềm Creo: m≈ 0,61 kg
Khối lượng chi tiết tính toán: mct = V.γ
V= 0,0000776 (m3) là thể tích của chi tiết (thể tích của chi tiết được xác định
nhờ công cụ Mass properties ở phần mềm Creo Parametric 8.0)
γ là khối lượng riêng của riêng của vật liệu, theo tài liệu [2] có γ = 7820
N0 = 3000 (là số sản phẩm sản xuất theo kế hoạch trong một năm)
m = 1 (là số chi tiết như nhau trong một sản phẩm)
α là số phần tram dự trữ chi tiết cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng (α
Trang 21Dựa vào khối lượng m =0,61 kg và sản lượng của chi tiết là 3000, ta xác định được dạng sản xuất là hàng loạt vừa [1, trang 25, bảng 2.1].
Chương 2 PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
Mục đích của phần này là xem kết cấu và các điều kiện kỹ thuật đã cho trong bản vẽ chi tiết có hợp lí đối với chức năng phục vụ và khả năng chế tạo
2.1 YÊU CẦU KĨ THUẬT
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết
Dựa vào bản vẽ chi tiết, ta có các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết là:
- Bề mặt kích thước trụ ngoài Ø68h8 mm cấp chính xác IT8, độ nhám bề mặt Ra= 2,5 µm
Trang 22- Mép vát 1mm x 45º: cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra= 20 µm.
- Bề rộng rãnh then 18N9 mm cấp chính xác IT9, độ nhám bề mặt Ra= 2,5 µm
- Bề mặt đáy rãnh then có cấp chính xác IT12, độ nhám bề mặt Ra= 10 µm
Các tính chất cơ học của vật liệu được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Bảng các tính chất cơ học của vật liệu [3]
2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU
Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết cấu cũng như nhữngyêu cầu kĩ thuật ứng với chức năng làm việc của chi tiết gia công Nó có ý nghĩa quantrọng trong việc nâng cao tính công nghệ, giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu và hạ giá thành sản phẩm
Ta đi vào phân tích, đánh giá tính công nghệ trong kết cấu từng bề mặt của chitiết bạc đỡ để hiểu rõ hơn về tính công nghệ, từ đó sẽ chọn được phương pháp giacông hợp lí:
Chi tiết có đường kính lớn nhất D là Ø68h8 mm và chiều dài chi tiết L là45mm, có tỉ lệ L/D < 1 nên chi tiết có độ cứng vững cao
22
Trang 23Bề mặt trụ ngoài Ø68h8 mm có yêu cầu về cấp chính xác là IT8 và có độ nhám2,5 µm nên sau khi tiện thô phải thêm tiện bán tinh, tiện tinh và mài tinh bề mặt để đạtđược yêu cầu Việc gia công khá đơn giản nhưng sẽ mất nhiều thời gian gia công.
Bề mặt trụ ngoài Ø60k6 mm có yêu cầu chính xác khá cao là IT6 và có độnhám bề mặt là 0,63 µm nên phải cần thực hiện nhiều phương pháp gia công lần lượt
là tiện thô, tiện bán tinh, tiện tinh, mài tinh, mài láng để đạt yêu cầu Việc gia côngmặt trụ ngoài này trải qua nhiều nguyên công, tốn nhiều thời gian để gia công
Góc lượn giao giữa hai bề mặt giúp giảm ứng suất tập trung và thuận lợi choviệc gia công chế tạo
Bề rộng rãnh 18N9 mm phù hợp để gia công với dao phay rãnh tiêu chuẩn, sửdụng dao phay ngón sẽ dễ dàng tạo ra bề rộng và bán kính ở hai đầu rãnh then, tránhgây tốn kém
Các góc ngắt được vát 1,5x45º và 0,5x45º giúp giảm độ sắc bén cho các góc,tránh được các rủi ro do sắc bén, bavia gây ra
Khi gia công lỗ thông Ø38H7, có yêu cầu cấp chính xác IT7, độ nhám bề mặt
Ra = 1,25 µm nên cần nhiều phương pháp gia công để đạt yêu cầu Lỗ thông Ø38H7được đột lỗ khi tạo phôi dập giúp tiết kiêm thời gian để thực hiện các nguyên côngsau, đặc biết đối với các nguyên công tiếp theo là khoét thô, khoét tinh, doa thô, doatinh Phần công việc này thực hiện nhiều nguyên công và thực hiện không quá khónhưng tốn nhiều thời gian
Khi gia công lỗ Ø48 mm không yêu cầu cao về độ chính xác IT14 và độ nhám
bề mặt Rz = 20 µm nên chỉ cần tiện thô trên máy tiện là đạt yêu cầu, gia công dễ dàng
Rãnh thoát dao 3mm phù hợp để gia công với dao tiện rãnh tiêu chuẩn có bềrộng là 3mm để tạo thuận lợi cho các chuyển động tiến dao dọc hoặc tiến dao ngang
Kết luận: Dựa trên việc phân tích tính công nghệ thì chi tiết không cần phải sửađổi, thay đổi kết cấu chi tiết và vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ chính xác giacông
Trang 24Chương 3 CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
3.1 CHỌN DẠNG PHÔI
Căn cứ vào vật liệu, hình dáng, kích thước, điều kiện làm việc của chi tiết, khảnăng kinh tế-tài chính, dạng sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất, máy móc thiết bịhiện có
Nhược điểm:
- Vật liệu chế tạo là thép 40X mà thép có tính đúc thấp vì có độ co ngót cao,tính chảy loãng thấp, nhiệt độ nóng chảy cao, độ quá nhiệt lớn, dễ thiên tích nên việc tạophôi đúc sẽ gặp nhiều khó khăn
- Thép 40X có giá thành khá cao mà phôi đúc có lượng dư gia công lớn, tốn vậtliệu đồng thời trong quá trình đúc cần bố trí đậu hơi, đậu ngót làm hao hụt nhiều vật liệu
và chi phí
- Ngoài ra, vật đúc sẽ có nhiều khuyết tật (rổ xỉ, rỗ khí, lõm co, …) làm giảm cơtính, ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc, không đủ đảm bảo các yêu cầu của chi tiết trongquá trình gia công và không có lợi với dạng sản xuất hàng loạt
- Phôi rèn không cho lượng dư gia lớn sẽ đảm bảo được chất lượng bề mặt tốt hơn nên đảm bảo yêu cầu chi tiết
- Các bề mặt chi tiết bạc đỡ đều yêu cầu cấp chính xác và độ nhám bề mặt cao
mà phôi rèn được biến dạng ở rắn vì sau khi tạo không những thay đổi về hình dạng, kíchthước vật liệu mà còn thay đổi cơ, lý hóa tính vật liệu như kim loại mịn hơn, đồng đềuhạt hơn, sẽ rất thuận lợi cho việc gia công sau này
Nhược điểm:
- Vật liệu chế tạo là thép 40X có giá thành cao, mà phương pháp rèn tự do làm kim loại bị biến dạng lớn, gây hao phí kim loại và chi phí vật liệu
24
Trang 25- Phôi rèn được tạo nên nhờ tác động lớn từ ngoại lực lên bề mặt, đôi khi sẽ để lại vết nứt bề mặt ảnh hướng đến cơ tính.
- Ngoài ra, ngoại lực để tạo phôi rèn từ sức người hoặc sức máy nên chỉ phù hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc
- Tổ chức kim loại được tạo nên ở dạng thớ nên độ bóng bề mặt và độ chính xác sẽ
bị giảm Tuy nhiên việc này sẽ được khắc phục trong lúc gia công chế tạo chi tiết
- Độ chính xác của phôi phụ thuộc vào quá trình chế tạo khuôn
Kết luận: Qua việc phân tích ưu nhược điểm của phương pháp chế tạo phôi tathấy phương pháp chế tạo phôi là phôi dập là phương pháp phù hợp nhất Vật liệu chếtạo là thép 40X, hình dạng đơn giản, kích thước không lớn, yêu cầu có độ chính xác vàchất lượng bề mặt cao, độ chính xác phôi ban đầu và dạng sản xuất hàng loạt vừa, sốlượng phôi lớn mà lại sử dụng máy không phức tạp, phù hợp kinh tế và năng suất cao,nên ta chọn phương pháp dập là hợp lý hơn cả
3.2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Căn cứ vào các yếu tố vật liệu, hình dáng, kích thước, dạng sản xuất của chi tiết
mà chọn phương pháp chế tạo phôi phù hợp
Nhược điểm:
- Dập nguội thường tạo phôi từ vật liệu thép có hàm lượng cacbon C từ 0,15 –0,4% Đối với thép 40X có hàm lượng C từ 0,36 - 0,44 vẫn có thể thực hiện nhưng khótạo hình hơn vì dập kim loại ở trạng thái nguội, ít dẻo, kim loại bị biến cứng
Trang 26- Chi tiết có kích thước lớn hơn yêu cầu dập nguội vì chiều dày để dập nguội thông thường ≤ 20 mm mà chi tiết bạc đỡ có độ dày là 45 mm lớn hơn 20mm.
- Kim loai được nung nóng làm giảm độ cứng tăng dộ dẻo, biến dạng tốt hơnnên điền đầy khuôn tốt, tiết kiệm kim loại đạt năng suất cao phù hợp với dạng sản xuấthàng loạt vừa
- Hầu hết các bề mặt chi tiết bạc đỡ đều yêu cầu cấp chính xác và độ nhám bềmặt cao thì ở phương pháp này thể đạt được độ chính xác ± (0,1 ÷ 0,05) mm và độ nhám
bề mặt đến cấp 4 – Ra (10 – 5) µm
Nhược điểm:
- Chi phí để chế tạo khuôn cao vì phải dùng khuôn hợp kim
- Độ chính xác của phôi phụ thuộc vào quá trình chế tạo khuôn đòi hỏi côngnghệ chế tạo cao chỉ phù hợp với sản xuất hàng loạt (phù hợp với dạng sản xuất của chitiết)
- Vật liệu trong quá trình nung nóng sẽ có một vấn đề như nứt, oxi hóa, … ảnh hưởng đến cơ tính của chi tiết
Kết luận: Ta chọn phương pháp dập nóng vì tối ưu Đảm bảo phôi có cơ tínhcao, độ nhám bề mặt và độ chính xác cao hơn so với dập nguội Phù hợp với dạng sảnxuất vừa của chi tiết bạc đỡ
3.3 TRA LƯỢNG DƯ SƠ BỘ
Độ chính xác, lượng dư, dung sai về kích thước của phôi phụ thuộc vào độphức tạp của phôi Tính toán các thông số để tra bảng:
Nhóm mác thép M1 là nhóm thép có phần trăm C < 0,45% C (thép 40X thuộcnhóm mác thép M1)
Trang 27Gh là khối lượng của vật có hình dạng đơn giản mà vật dập bị bao ở trong đó (kG) tính toán bằng phần mềm Creo Parametric 8.0; Gh = 1,28 kg.
Vậy mức độ phức tạp của phôi là C2 vì C = 0,48 trong phạm vi 0,32 ÷ 0,63 [1, trang 36]
Tra ượng dư gia công 1 phía ở những bề mặt cần gia công [1, trang 33, bảng2.3]
Tra dung sai kích thước của phôi [1, trang 30, bảng 2.2]:
- Với các kích thước danh nghĩa đến 50mm ta có lượng dư là 1,4 mm và dung sai là −+0,90,5 mm
- Với các kích thước danh nghĩa từ 50mm đến 120mm ta có lượng dư là 1,5 mm
Trang 28Hình 3.1 Bản vẽ phôi dập sơ bộ
Chương 4 CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
Mục đích của phần này là xác định một trình tự gia công hợp lí nhằm đảm bảo
độ chính xác độ nhám, độ cứng theo yêu cầu của bề mặt chi tiết
4.1 TRÌNH TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT
Trên hình 4.1 là thứ tự các bề mặt gia công được đánh số từ trái sang phải, từtrên xuống dưới theo chiều của kim đồng hồ, giúp dễ dàng xác định được các bề mặttránh nhầm lẫn với nhau
Hình 4.1 Bản vẽ đánh số
Tùy theo độ nhám bề mặt, cấp chính xác mà ta phải xác định các trình tựphương pháp gia công, quy trình công nghệ cho từng bề mặt và phù hợp kinh tế chocác phương pháp gia công để đạt được chất lượng bề mặt theo yêu cầu bản vẽ
Trình tự gia công các bề mặt của chi tiết bạc đỡ được thể hiện trên bảng 4.1
Bảng 4.1 Bảng trình tự gia công các bề mặt
28
Trang 294 IT14 Ra = 5 µm Tiện thô
Tiện bán tinhTiện tinhMài tinh
Tiện bán tinhTiện tinhMài tinhMài láng
Khoét tinhDoa thôDoa tinh
4.2 LẬP TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT
Từ bảng 4.1, ta lập bảng tiến trình gia công các bề mặt của chi tiết
Bảng 4.2 Bảng tiến trình gia công
STT Tên nguyên công Bề mặt gia công Số bề mặt Dạng máy
định vị
Trang 30Khoét thô
Doa thô
Doa tinh
Kiểm tra
Trang 3130
Trang 32Chương 5 THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
Mục đích của phần này là chọn trang thiết bị công nghệ và xác định chế độ giacông sao cho giá thành gia công tại mỗi nguyên công là thấp nhất
5.1 NGUYÊN CÔNG 1: CHUẨN BỊ PHÔI
Vì phôi ban đầu có chất lượng bề mặt hơi xấu, nhiều bụi bẩn nên ta cần làmsạch tất cả các bề mặt của phôi, cắt hết các phần thừa, … do quá trình chế tạo phôi gây
ra, để chuẩn bị cho các nguyên công gia công cơ trên các máy công cụ
5.2 NGUYÊN CÔNG 2: TIỆN THÔ
5.2.1 Sơ đồ gá đặt
Gá phôi lên măm cặp ba chấu tự định tâm, sử dụng bề mặt trụ ngoài làm
chuẩn định vị
Hình 5.2 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công
2 5.2.2 Các bước của nguyên công
- Bước 1: Tiện thô mặt đầu 4 cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra = 5 µm
- Bước 2: Tiện thô bề mặt trụ ngoài 6 cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra =
20 µm
- Bước 3: Tiện lỗ 2 mm cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra= 20 µm
- Bước 4: Tiện vát mép bề mặt 1 đạt cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra =
31
Trang 33Tra cứu tài liệu [6, trang 216, phụ lục], chọn được máy tiện 1K62, máy có cácthông số kỹ thuật như sau:
- Chiều cao tâm: 200 mm – Khoảng cách giữa 2 tâm: 1400 mm
- Đường kính lỗ trục chính: 45 mm – Côn mooc số 5
- Lượng tiến dao ngang (mm/vòng):
0,035 – 0,037 – 0,042 – 0,048 – 0,055 – 0,06 – 0,065 – 0,07 – 0,074 – 0,084 –0,097 – 0,11 – 0,12 – 0,13 – 0,14 – 0,15 – 0,17 – 0,195 – 0,21 – 0,23 – 0,26 – 0,28 –0,30 – 0,34 – 0,39 – 0,43 – 0,47 – 0,52 – 0,57 – 0,61 – 0,70 – 0,78 – 0,87 – 0,95 – 1,04– 1,14 – 1,21 – 1,4 – 1,56 – 1,74 – 1,9 – 2,08
- Lực cho phép của cơ cấu tiến dao Px = 360 kG
- Tiết diện cán dao: B x H = 12 x 20 mm
Trang 34Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn các thông số hình học cho dao tiện như sau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
Dao có kết cấu như hình 5.2.3
Hình 5.4 Dao tiện ngoài và trục bậc cho nguyên công 2
- Tiết diện cán dao: B x H = 12 x 20 mm
Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn các thông số hình học cho dao tiện như sau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
Trang 35- Vật liệu: thép gió P18.
- Tiết diện cán dao: B x H = 10 x 16mm
Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn thông số hình học cho dao tiện rãnh nhưsau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
- Góc sau chính và góc sau phụ: α = α1 =10º
Tra cứu tài liệu [7, trang 58, bảng 4.16], chọn được dao tiện lỗ thông suốt có phạm vi
sử dụng là tiện lỗ không thông suốt và tiện lỗ bậc Dao có kết cấu như hình 5.2.5
Hình 5.6 Dao tiện lỗ
- Tiết diện cán dao: B x H = 12 x 12 mm
Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn các thông số hình học cho dao tiện như sau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
Trang 36Hình 5.7 Dao vát mép lỗ cho nguyên công 2
Trang 37- Bước 4: Doa tinh bề mặt 13 đạt cấp chính xác IT7, độ nhám bề mặt Ra = 1,25µm.
5.3.3 Chọn máy công nghệ
Tra cứu tài liệu [6, trang 216, phụ lục], chọn được máy tiện 1A62, máy có cácthông số kỹ thuật như sau:
- Chiều cao tâm: 200 mm – Khoảng cách giữa 2 tâm: 1500 mm
- Đường kính lỗ trục chính: 36 mm – Côn mooc số 5
- Lượng tiến dao ngang (mm/vòng):
0,027 – 0,029 – 0,033 – 0,038 – 0,040 – 0,042 – 0,046 – 0,050 – 0,058 – 0,067– 0,075 – 0,079 – 0,084 – 0,084 – 0,092 – 0,10 – 0,11 – 0,12 – 0,13 – 0,15 – 0,16 – 0,17 – 0,18 – 0,20 – 0,23 – 0,27 – 0,30 – 0,33 – 0,37 – 0,40 – 0,41 – 0,48 – 0,52
- Lực cho phép của cơ cấu tiến dao Px = 350 kG
Hình 5.9 Dao khoét cho nguyên công 3
Trang 38- Côn mooc: 4.
Theo tài liệu [1, Trang 47], ta chọn các thông số hình học cho dao khoét như sau:
- Góc trước và góc nâng của đường xoắn vít: γ =5º (Đối với vật liệu gia công
- Chu kì bền của dao khoét: 30 phút
Hình 5.10 Dao doa cho nguyên công 3
Trang 39Hình 5.11 Sơ đồ gá đặt cho nguyên công
4 5.4.2 Các bước công nghệ
- Bước 1: Tiện thô bề mặt đầu 10 cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra = 20 µm
- Bước 2: Tiện thô bề mặt trụ ngoài 12 cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra
Hình 5.12 Dao tiện mặt ngoài cho nguyên công 4
- Tiết diện cán dao: B x H = 12 x 20 mm
Trang 40Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn các thông số hình học cho dao tiện như sau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
- Tiết diện cán dao: B x H = 12 x 20 mm
Theo tài liệu [1, Trang 46], ta chọn các thông số hình học cho dao tiện như sau:
- Góc trước chính: chọn γ = 16º (Đối với thép T15K6 có σB = 119,92 kG/mm2)
- Tiết diện cán dao: B x H = 10 x 16mm
39