1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập chuyên ngành đề tài tìm hiều ngôn ngữ php mysql và xây dựng website thi trắc nghiệm tiếng anh

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Ngôn Ngữ PHP & MySQL Và Xây Dựng Website Thi Trắc Nghiệm Tiếng Anh
Tác giả Nguyễn Văn Hòa
Người hướng dẫn ThS. Lương Minh Huế
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 642,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 000 BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài TÌM HIỀU NGÔN NGỮ PHP & MYSQL VÀ XÂY DỰNG WEBSITE THI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH Giáo vi[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

000 -BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

TÌM HIỀU NGÔN NGỮ PHP & MYSQL

VÀ XÂY DỰNG WEBSITE THI TRẮC NGHIỆM

TIẾNG ANH

Giáo viên hướng dẫn :ThS.LƯƠNG MINH HUẾ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Hòa

Trang 2

Thái Nguyên, tháng 01năm 2015

Table of Contents

MỞ ĐẦU 3

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ PHP VÀ MYSQL 5

1.1.Tìm hiểu ngôn ngữ PHP 5

1.1.1.Giới thiệu 5

1.1.2 Sử dụng PHP 7

1.2 Giới thiệu MySQL 16

1.2.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu: 16

1.2.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu: 17

1.2.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 17

1.2.4 Phát biểu SQL 20

CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

2.1 Khảo sát hiện trạng 23

2.1.1.Giới thiệu về website thi trắc nghiệm Tiếng Anh 23

2.1.2 Xác định, Phân tích các luồng thông tin 23

CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG DEMO 31

3.1 Giao diện trang chủ 31

3.2.Login trang quản trị website: 32

3.3.Cập nhật sản phẩm 32

3.4 Giao diện trang quản trị sản phẩm: 33

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 36

Trang 4

MỞ ĐẦU

Với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ thuật thì Internet đã đóngvai trò quan trọng, nó đã nhanh chóngphát triển trên toàn quốc Việc áp dụng nhữngcông nghệ vào các lĩnh vực đời sống của con người ngàycàng tăng và không ngừngcan thiệp vào hầu hết các công việc Công nghệ thông tin là một trong những ngànhkhoa học đó

Với công nghệ Web sẽ giúp bạn đưa những thông tin mong muốn của mìnhlên mạng Internet cho mọi người cùng xem một cách dễ dàng với các công cụ và cácngôn ngữ lập trình khác nhau.Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng

ta xây dựng các trang web đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng PHP là kịch bảntrên phía trình chủ cho phép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu.Vớinhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL được rất nhiều người sử dụng

Với lý do chọn đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô giáo Thạc sĩ Lương

Minh Huế, em đã chon đề tài:”Tìm hiều ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL –Xây

dựng website thi trắc nghiệm Tiếng Anh” làm đề tài thực tập chuyên ngànhcủamình

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình đúng thời gian quy định, em xin chân

thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và các thầy giáo, cô giáo trường Đại học

công nghệ thông tin và truyền thôngnói chung, các thầy cô giáo bộ môn Mạng và Truyền thông nói riêng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đề

tài nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lương Minh Huế- Giáo viên hướng dẫn

em- Người đã luôn tận tình giúp đỡ em giải quyết vướng mắc khi thực hiện đề tàinghiên cứu.Mặc dù thời gian làm việc rất bận song cô vẫn luôn dành thời gianhướng dẫn em mỗi khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của các bạn trong lớp đã giúp đỡ em tìm hiểu sâuhơn về ngôn ngữ lập trình PHP &MySQL,ngôn ngữ mà em dùng để xây dựngchương trình demo trong đợt làm đề tài này

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thiện nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đề em có thể hoànthiện hơn trong những đợt báo cáo lần sau

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Trang 6

Nguyễn Văn Hòa

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ PHP VÀ MYSQL

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơngiản đó là một trang HTML có nhúng mà PHP,PHP có thể đặt rải rác trong HTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ và không phụ thuộc vào môi trường Đây là hai yếu tố rấtquan trọng,thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trongPHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai , chính vì tính chất không phụ thuộc vào môi

Trang 7

Khi một trang Web muốn dùng được ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất

cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó,sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữHTML

PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra

c) Tại sao cần dùng PHP?

PHP được sử dụng để phát triển website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàngnghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽvới hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính năng bền vững linh động và khả năng pháttriển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở

PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được mọi thứ,đáp ứng yêu cầu của lập trình viên chuyên nghiệp

PHP được sử dụng càng ngày càng nhiều và mới đây đã bắt kịp ASP (vốnđược xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất hiện nay) PHP là modun thông dụngcho Apache (máy chủ Web phổ biến nhất) và nó đã có mặt trên 12 triệu website

1.1.2 Sử dụng PHP.

a) Các loại thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

- Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng <? echo “Hello world”; ?>

- Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML <?php echo “Hello world”; ?>

Trang 8

- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo Javascript hay VBScript

c) Truy cập biến Form

Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập, chúng ta sẽ dùng thẻform trong trang web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, selec, textarea

Dữ liệu đến từ script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết chúng bằng cách sử dụng dấu $ trước tên biến Có hai cách để truy cập dữ liệu trên form thông

Trang 9

qua biến.

-Đểlấygiátrịcủacácthẻtrongformthedạng POST:

$_POST[‘tên_thẻ’]

-Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET:

$_GET[‘tên_thẻ’] d) Khai báo biến

PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên nên tậpthói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu cho biến trước khi sử dụng chúng

e) Gán giá trị cho biến

Để gán giá trị cho biến, nếu biến đó chưa khai báo trước đó, biến này đượccoi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến đã khai báo, biến này chỉthay đổi giá trị

-Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số

-Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực

Trang 10

-String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi, ký tự.

- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần tử cùng kiểu dữ liệu

- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp

Trang 11

& AND $a&&$bTrả về true nếu cả hai biến có giá trị true Ngược lại làfalse.

|| OR $a || $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến

có giá trị trueAnd AND $aand$b Trả về true nếu cả hai biến có giá trị

true Ngược lại là false

Or OR $a or $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến

có giá trị true

h) Kiểm tra biến trong PHP

- is_array(): Kiểm tra biến là array hay không

- is_double(): Kiểm tra biến là double hay không

- is_float(): Kiểm tra biến là float hay không

- is_real(): Kiểm tra biến là real hay không

- is_long(): Kiểm tra biến là long hay không

- is_int(): Kiểm tra biến là int hay không

- is_interger(): Kiểm tra biến là integer hay không

- is_string(): Kiểm tra biến là string hay không

- is_object(): Kiểm tra biến là object hay không

- isset(): Nếu biến tồn tại hàm trả về giá trị true, ngược lại trả về false

- empty(): Cho phép kiểm tra biến tồn tại và không rỗng, có chiều dài khác 0 trả về true, ngược lại là false

Để sử dụng tất cả các hàm trên, cần phải truyền vào hàm biến PHP dưới

Trang 12

dạng tham số.

i) Phát biểu có điều khiển

- Phát biểu If: Phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu If sẽ được thực hiện, điều kiện được khai báo trong dấu ()

- Phát biểu Else: phát biểu else luôn là trường hợp ngược lại của phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong

phát biểu if sẽ được thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu

else sẽ được thực hiện

Trang 13

điều khiển else có hơn 1 dòng lệnh thì sẽ phải khai báo sử dụng dấu { và }.

- Phát biểu Switch: tương tự như phát biểu if, nhưng trong trường hợpcónhiều hơn hai tùy chọn cụ thể cho phép quyết định

- Phát biểu While: phát biểu vòng lặp đơn giản nhất trong PHP là vòng lặpwhile cho phép bạn thực thi khối lệnh trong while cho đến khi điều kiện của while là truenhư cú pháp

While (điều kiện)

Trang 14

while (điều kiện)

- Phát biểu vòng lặp for: tương tự như trong phát biểu while, có thể sử dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ định

for (giá trị khởi đầu; điều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)

+ fopen(tên file, chế độ mở): mở file

+ puts(), fwrite(): ghi file

+ close(): Đóng file

Trang 15

+ feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file

+ file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại

+ filesize(): kiểm tra dung lượng của file

A Mở dưới dạng append dữ liệu (write), nếu nội dung tồn tại, bắt đầu

cuối cùng của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần cuối, trong

trường hợp file append khôg tồn tại chúng sẽ được tạo ra.

a+ Mở dưới dạng dữ liệu (write & read), nếu nội dung tồn tại, bắt

đầu phần đầu của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần đầu, trong trườnghợp filậpekhông tồn tại chúng sẽ được tạo ra

- Thiết kết nối cơ sở dữ liệu

Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp tên Server hay IP (có thể làlocalhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăngnhập làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở

Trang 16

hoặc

$link = mysql_connect(“servername”, “username”, “password”)

or die(“Không kết nối được với CSDL”);

-MởmộtCSDL: mysql_select_db(“database name”); hoặcmysql_select_db(“database name”, $link);

-Đóng kết nối cơ sở dữ liệu:

mysql_close(database_connection); -Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Int mysql_query(string sql);

Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);

Int mysql_query(string database, string sql, [int db_connect]);

-Số lượng mẩu tin: mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu truy

vấn trả về;

-Truy vấn dữ liệu:

Int mysql_fetch_array($result); Mysql_fetch_object($result);

-Dung lượng của tập mẩu tin: int mysql_free_result(int $result);

1.2 Giới thiệu MySQL.

1.2.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu:

MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay vàđược sử dụng phối hợp với PHP.Trước khi làm việc với MySQL cần xác định cácnhu cầu cho ứng dụng

Trang 17

MySQL là cơ sở dữ liệu có trình giao diện trên Windows hay Linux,cho phépngười sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó.Việc tìm hiểu từngcông nghệ trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP,việc tích hợp hai côngnghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và quan trọng.

Chúng ta có thế download MySQL tại website www.mysql.com

1.2.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu:

Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như;lưu trữ,truy

cập,tổ chức và xử lí

1.2.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL.

a) Loại dữ liệu numeric

Loại Range Bytes Diễn giải

Tinyint -127 ->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏSmallint -32768->32767hay0 65535 2 Số nguyên nhỏ

Mediumint -8388608->838860hay 3 Số nguyên vừa

0 16777215Int -231 -> 231 hay 0 232-1 4 Số nguyên

Bigint -263 -> 263 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay DoubleFloat(M,D) ±1.175494351E-38 4 Số thập phân dạng

Trang 18

±3.40282346638 SingleDouble(M,D) ±1.7976931348623157308 8 Số thập phân dạng

±2.2250738585072014E-308 Double

dưới dạng char

b) Loại dữ liệu String

Loại Range Diễn giải

Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tựVarchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tựTinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng

nhị phân cỡ 255 ký tựTinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255

ký tựBlob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ

Trang 19

văn bản vừa kho ng 16777215 ký tự.

Longblob 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob

lớn khoảng 4294967295 ký tự

Longtext 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob vừa

khoảng 4294967295 ký tự

c) Loại dữ liệu Date and Time

Loại Range Diễn giải

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

YYYY-mm-ddTime 00:00:00 Time trình bày dưới dạng hh:mm:ss

23:59:59DateTime 1000-01-01 Date và Time trình bày dưới dạng

00:00:00 YYY-mm-dd hh:mm:ss9999-12-31

TimeStamp[(M)] 1970-01-01 TimeStamp trình bày dưới dạng

00:00:00 YYYY-mm-dd hh:mm:ssYear[(2|4)] 1970-2069 Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số

1901-2155

Trang 20

d)Trình bày đại diện của TimeStamp

Tạo cơ sở dữ liệu:

Create Database <database_name> Create <object type>

Trang 21

Where <các điều kiện ràng buộc>

[Group by <tên cột/biểu thức trong Select>]

[Having <điều kiện bắt buộc của Group by>]

[Order by <danh sách cột>] [Limit

Set <column>=<value>, [<column>=<value>]

[where <restrictive conditions>]

d) Phát biểu Delete

Delete from <table_name> Where <condition>

Một số hàm thông dụng trong MySQL

+ Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truyvấn

VD: select AVG(Amount) From tblOrder

+ Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

VD: select MIN(Amount) From tblOrder

+ Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truyvấn

Trang 22

VD: select MAX(Amount) From tblOrder

+ Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

VD: select Count(*) From tblOrder

+ Hàm Sum: Hàm trả về tống các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

VD: select SUM(Amount) From tblOrder

+ Hàm CurDate(): hàm trả về ngày, tháng, năm hiện hành của hệ thống.VD: select curdate() as ‘Ngay hien tai’

+Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ phút giây hiện hành của hệ thống.VD: select curtime() as ‘Thoi gian’

Trang 23

CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát hiện trạng

Cùng với sự phát triển của đất nước với quá trình Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa và hội nhập quốc tế

2.1.1.Giới thiệu về website thi trắc nghiệm Tiếng Anh

2.1.2 Xác định, Phân tích các luồng thông tin

Việc xác định, phân tích có vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quảcủa hệ thống Các luồng thông tin có thể phân loại thành:

+Các thông tin cập nhật tra cứu: Những thông tin loại này thường được lưuthành những cơ sở dữ liệu quá trình cập nhật, tra cứu thông tin bằng phương phápthủ công đòi hỏi phải mất nhiều thời gian công sức, nhiều lúc còn không thể thựchiện được

+Các thông tin ứng dụn: Phương thức tổ chức, phương thức tính toán…Ngoài

ra còn có một số luồng thông tin khác áp dụng cho từng hệ thống cụ thể mà mỗi hệthống phải xác định riêng cho mình

2.1.3 Các chức năng chính của hệ thống

Việc xác định và xây dựng các chức năng là điều quan trọng hàng đầu củamột hệ thống Đối với hệ thống “Trắc nghiệm tiếng anh” được chia thành các chứcnăng sau:

Trang 24

+Đăng ký người dùng: Để có thể áp dụng thi trắc nghiệm cho một nhóm đốitượng như: trung tâm, trường, lớp, hoặc một khóa học tiếng anh theo chương trình,thì người quản trị phải tạo ra các User cho các đối tượng tham gia thi Khi thí sinhvào thi người quản trị sẽ cung cấp tên User và mật khẩu truy cập cho từng thí sinh.

+Cập nhật câu hỏi: Ở chức năng này người quản trị có thể, thêm, sửa, xóa cáccâu hỏi Các câu hỏi sau khi được cập nhật người quản trị sẽ đưa và các phương ántrả lời, thiếp lập phương án đúng cho các phương án trả lời Sau này hệ thống sẽ dựavào hình thức ra câu hỏi và phương án đúng để kiểm tra kết quả thi của thí sinh

+Tạo đề thi: Người quản trị tiến hành tạo các bài thi (đề thi), chọn số lượngcâu hỏi, đặt thời gian thi, chọn các câu hỏi cho bài thi từ ngân hàng câu hỏi đã đượccập nhật, bằng cách chọn ngẫu nhiên các câu hỏi từ trong tổng số các câu hỏi cótrong ngân hàng câu hỏi Thiết lập phương thức chấm điểm cho bài thi, từ đó để cóthể xác định kết quả thi cho thí sinh Đồng thời có thể ấn định thời hạn đề thi được

hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng cập nhật một số thông tin về bản thân, và tên truy

Ngày đăng: 15/04/2023, 04:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w