Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD Dương Đăng Danh MỤC LỤC Lời nói đầu Trang 1 Các thông số đầu vào 3 Tính toán chọn động cơ 4 Thiết kế đai 8 Thiết kế bộ truyền bánh răng 13 Thiết kế trục và then 30 Tính toán ch[.]
Trang 1Đồ Án Chi Tiết Máy GVHD: Dương Đăng Danh
MỤC LỤC
Lời nói đầu Trang 1
Các thông số đầu vào… 3
Tính toán chọn động cơ 4
Thiết kế đai… 8
Thiết kế bộ truyền bánh răng 13
Thiết kế trục và then… 30
Tính toán chọn ổ… 48
Thiết kế kết cấu vỏ… 54
Thiết kế các chi tiết phụ… 56
Dung sai lắp ghép… 62
Tài liệu tham khảo… 65
SVTH: Nguyễn Anh Khoa
1
MSSV: G0901235
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU -*** -
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơkhí Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khíhiện đại Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là côngviệc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững
và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầurất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thểnói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối vớicác hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thểthiếu
Đồ án thiết kế máy giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thểcủng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiếtmáy, Vẽ kỹ thuật…, và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơkhí Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kếgiúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,… Thêmvào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹnăng vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí
Em chân thành cảm ơn thầy Dương Đăng Danh , các thầy cô khoa cơ khí đãgiúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, emrất mong nhận được ý kiến từ thầy cô
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và hạnh phúc
Trang 3ĐỀ TÀI 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG
THÙNG TRỘN PHƯƠNG ÁN 9
Hệ thống dẫn động thùng trộn gồm:
1- Động cơ điện; 3 pha không đồng bộ; 2- Bộ truyền đai thang;3- Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp phân đôi; 4- Nối trục đàn hồi;5- Thùng trộn
Số liệu thiết kế: phương án 9
Công suất trên trục thùng trộn, P : 3,5 KW
Số vòng quay trên trục thùng trộn, n(v/p) : 30(v/p)
Thời gian phục vụ, L(năm) : 6
Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ
(1 năm làm việc 250 ngày, ngày làm 2 ca, 1 ca làm việc 8 giờ)
Chế độ tải:
T1= T ;T2 = 0,2T ;T3 = 0,2T ;t1= 12s ;t2 = 60s ;t3= 28s
Trang 4PHẦN THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
Công suất tính toán :
Trang 5ct
P t
Trang 6Trong đó: uh = 8 là tỉ số truyền của hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi.
ud = 3 là tỉ số truyền của bộ truyền đai thang
Trang 7Số vòng quay sơ bộ của động cơ:
n sb n lv u ch 30.24 720(vòng / phút)
Động cơ điện được chọn phải có công suất Pdc và số vòng quay đồng
bộ thoả mãn điều kiện:
Dựa vào bảng P1.3 trang 236 sách “ Tính Toán Thiết Kế Hệ Dẫn Động
Cơ Khí Tập Một” của Trịnh Chất và Lê Văn Uyển ta chọn động cơ
Kiểu động cơ Công suất Vận tốc quay cosφ % Tmax/Tdn Tk/Tdn
l v
Ta chọn uh = 8 ( tỉ số truyền của hộp giảm tốc bánh răng trụhai cấp phân đôi, u1 = 3,08; u2 = 2,6 (bảng 3.1 trang 43 [1])
Trang 81 P2 br1.
Trang 10(KW)
Trang 12Hình vẽ minh họa vị trí các trục:
Trang 13PHẦN II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG
Số liệu đầu vào:
Từ bảng 4.3 trang 128 sách “Cơ sở thiết kế máy“ của Nguyễn Hữu Lộc ta
có các thông số kĩ thuật của đai loại B là:
Trang 14d2 ud1(1 ) 3.180.(1 0, 01) 534, 6(mm)
Với ε = 0,01 : hệ số trượt tương đối
Theo tiêu chuẩn chọn d2 = 560 (mm)
Theo tiêu chuẩn chọn L = 2240 (mm)
i v6, 786 3, 03s 1i 10s 1 L 2,24
Với L là chiều dài đai L = 2,24 (m)
Điều kiện được thỏa
Trang 15Giá trị a vẫn thỏa mãn trong khoảng cho phép.
10 Góc ôm α 1 trên bánh đai nhỏ:
Trang 16Đây là hệ dẫn động dây đai thang nên ta chọn : 1,5(MPa)
0 F
t
Trang 19Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trượt
trơn : Giả sử góc biên dạng bánh đai: 38o
0 E 2.4 100 4, 444(MPa)
u1
d1
180Trong đó: E là module đàn hồi của đai: chọn E=100 N/m2
Ta có giới hạn mỏi của đai : ζr = 9 (MPa.)
Số mũ đường cong mỏi đối với đai thang: m= 8
(Các thông số đã tính : ζmax = 7,072 (MPa)
i= 3,03 (s-1)m
Trang 20PHẦN III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
A.CHON VẬT LIỆU VÀ TÍNH ỨNG SUẤT CHO PHÉP:
1.Chọn vật liệu:
Vì bộ truyền được bôi trơn tốt nên dạng hỏng chủ yếu là tróc rỗ bề mặt
răng nên ta tính theo ứng suất tiếp xúc
Do không có yêu cầu gì đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong
thiết kế ta chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như sau:
- Bánh nhỏ: thép 45 tôi cải thiện, độ rắn HBI = 241÷285 ; ζbI = 850(Mpa);
0Flim1 1,8.250 450(MPa) 0Flim2 1,8.230 414(MPa)
3.Số chu kỳ làm việc cơ sở :
Trang 21Vì NHE1 > NHO1 nên KHL1 = 1
NHE2 > NHO2 nên KHL2 = 1
5.Ứng suất tiếp xúc cho phép đƣợc xác định sơ bộ:
H 0H lim
K
HL S H
Theo bảng 6.2 trang 94 ta có:
SH =1.1
570 1 518,18(MPa)
Trang 23*/ Với cấp nhanh sử dụng bánh răng nghiêng:
Trang 24H1 2 2 1
518,182 481,822 353, 79(MPa)
H II 2
Trang 25(chu kì)
NFO = 5.106 (đối với tất cả các loại thép)
Vì NFE1 > NFO => KFL1 =1
NFE2 > NFO => KFL2 = 1
Trang 26Bộ truyền quay một chiều nên KFC = 1
Trang 27F 2 414.1.1 236,57(MPa)
1, 75Ứng suất quá tải cho phép:
Tỷ số truyền: u1 =3,08Tuổi thọ: L = 6 (năm)
bdba (u 1)0, 25.(3, 08 1) 0,51
22b) Hệ số tập trung tải trọng K :
Dựa vào bd ,tra bảng 6.4 ta các định được hệ số tập trung tải trọng :
K H 1, 031; K F 1, 057
3.Khoảng cách trục:
Tính toán cho bánh răng trụ răng nghiêng ta dùng công thức 6.90:
Trang 28aw 43(u
43.4, 75484, 79.1, 031132, 97 (mm)
3 2 u 08 30, 25 481,82 2 3, 08baH
z1
2, 5(3, 08 1) 2, 5(3, 08 1)
z1 21, 03
23, 77Chọn z1= 23 răng
Ta có số răng bánh bị dẫn :
z2 z1.u 23.3, 08 70,84Chọn z2 = 71 răng
z123Sai số tương đối tỉ số truyền :
Trang 299.Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc:
Ứng suất tiếp xúc tính toán được xác định bởi công thức (6.86):
Trang 31z z
Trang 321
Trang 331,88 3, 2 cos(32,94)=1,42
Trang 35Vậy điều kiện bền tiếp xúc được thoả.
10.Kiểm nghiệm ứng suất uốn:
Ứng suất uốn cho phép theo công thức (6.52):
F 0F lim K HL YRY x Y K FC
s F
Trang 439 Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc:
Ứng suất tiếp xúc tính toán được xác định bởi công thức (6.86):
Trang 441 1
Trang 451,88 3, 2 cos(0)=1,8
Trang 47H 391,5(MPa) H 395,86(MPa)
Vậy điều kiện bền tiếp xúc được thoả
10.Kiểm nghiệm ứng suất uốn:
Ứng suất uốn cho phép theo công thức (6.52):
cos3 (0
cos
)
Trang 48Y
Trang 50Hệ số xét đến ảnh hưởng của trùng khớp ngang :
Vậy độ bền uốn được thoả
7.Các thông số hình học của bộ truyền:
Khoảng cách trục:
aw =200 (mm)Modun:
m = 2Chiều rộng vành răng:
Trang 51bw = 100 (mm)
Tỉ số truyền:
u1 = 2,6Góc nghiêng răng:
d1 m n z1 2.56 112(mm)
d2 m n z2 2.144 288(mm)
Đường kính vòng lăn:
d w1 d1; d w2 d2Đường kính vòng đỉnh:
Trang 52D.KIỂM NGHIỆM ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN NGÂM DẦU:
- Mức dầu phải thỏa điều kiện: dầu ngập qua chân răng của bánh răng
2 và không được ngập quá 1/3 bán kính bánh răng 4 để tránh mất công suất do khuấy dầu
Trang 53PHẦN IV: THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN HỘP GIẢM TỐC
A.CHỌN VÀ TÍNH CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU CỦA TRỤC
Vật liệu chế tạo trục là thép C45 tôi cải thiện
Giới hạn bền: ζb = 850 MPa
Trị số ứng suất uốn cho phép tra trong bảng : [ζ ] = 63 MPa
Ứng suất xoắn cho phép:
[η ] =20 ÷ 25 MPa đối với trục vào ra của hộp giảm tốc
[η ] =10 ÷ 15 MPa đối với trục trung gian
Theo công thức sau:
d
T
0, 2.Trục 1:3
Trang 54Chọn d3 = 70 mm
Do lắp bánh đai vào đầu vào trục động cơ điện nên ta không cần quan tâm đến đường kính trục động cơ điện
2.1 Theo bảng 10.2 trang 189 sách “Thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập một Trịnh Chất – Lê Văn Uyển” ta chọn chiều rộng ổ lăn tương ứng:
Trang 56Vẽ các lực không gian:
y
x
z
Trang 58E1 B1
Trang 59Xác định moment tương đương:
dD1
202177, 55
30,30,1.70
mm
68 mm dE1 0
Chọn đường kính các đoạn trục theo tiêu chuẩn như sau (trang 195 sách
Trịnh Chất), (các vị trí lắp then phải tăng thêm 5% độ lớn đường kính)
dA1 = 28 (mm) (đoạn trục lắp bánh đai) dB1 = dE1 =30 (mm) (đoạn trục lắp
ổ lăn)
Trang 60dC1 = dD1 = 34(mm) (đoạn trục lắp bánh răng)
Trang 62184927,22(Nmm) 33941,6(Nmm) 33941,6(Nmm)
Mx
817204,56(Nmm)
414403,06(Nmm) 414403,06(Nmm)
My
mm) 225568,84(NT
225568,84(Nmm)
Trang 63Xác định moment tương đương:
d
530,1.65
Trang 64 Fx32 = 8056,03 (N)
Fy32 = 2932,16 (N) Lực từ khớp nối tác dụng lên trục:
Lực vòng Fx32 tác dụng lên bánh răng theo hướng trục x vì vậy chiều lực từ khớp nối tác dụng lên trục được chọn ngược chiều với Fx32 để có đựơc ứng suất lớn nhất tác dụng lên tiết diện trục lắp bánh răng, từ đó mà ta sẽ tìm đựơc tiết diện trục hợp ly nhất
F
x330, 2 0,3 2.1137906, 242167, 44 3251,16 N210
Ta lấy Fx33 = 3251 (N)
Trong mặt (yoz):
F y 0 F y30 F y31 F y32 2932,16 M / A3
F y32 .166, 5 F y31 333 0 F y31 1466,
Trang 65A3
C3 D3 Fx30
Fx31 Fy31 Fy30
Mx
244102,32(Nmm)
My
,5(Nmm) 359235 1391573,7(Nmm)
1137906,24 (Nmm) 1137906,24(Nmm)
T
Trang 66Xác định moment tương đương:
Ta có:
M tdj
M2 M2 0,75T
2xjyj
3 0,1.65
30,1.65Chọn đường kính các đoạn trục theo tiêu chuẩn như sau: (các vị trí lắp then
phải tăng thêm 5% độ lớn đường kính)
Trang 68mjaj2 2W oj
Trang 69Theo kết cấu và biểu đồ moment trục ta thấy các tiết diện nguy hiểm cần
được kiểm tra về độ bền mỏi:
- Trục 1: tiết diện A1 (lắp bánh đai); tiết diện C1 (lắp bánh răng)
- Trục 2: hai tiết diện lắp bánh răng B2;C2
- Trục 3: tiết diện lắp bánh răng B3 ; lắp nối trục D3
60
17928,58 39134,33
Trang 70e) Xác định các hệ số Kζdj và Kηdj đối với các tiết diện nguy hiểm: Ta có công thức xác định Kζdj:
Trang 71Từ bảng 10.11 trang 198 sách Trịnh Chất với ζb = 850 (MPa) ta tra được
Trang 72[s] = 1,5÷2,5 : hệ số an toàn cho phép
Kết quả tính toán được ghi vào bảng sau:
Trang 73-Ta thấy các tiết diện nguy hiểm trên cả 3 trục đều đảm bảo an toàn về mỏi.
D.TÍNH KIỂM NGHIỆM ĐỘ BỀN CỦA THEN:
Với các tiết diện trục dùng mối ghép then , ta tiến hành kiểm nghiệm mối
Đối với then đầu tròn thì lt = l - b
Tính và chọn theo tiêu chuẩn ta có chiều dài then được cho trong bảng
Ta có bảng kiệm nghiệm then nhƣ sau:
Trang 76PHẦN V: TÍNH TOÁN CHỌN Ổ A.TRỤC 1:
Đường kính trục tại ổ: dB1 = dE1 = 30 (mm)
Số vòng quay: n1 = 240 (vòng/phút)
Tuổi thọ: do thời gian làm việc của hộp giảm tốc là lớn nên ta chọn tuổi thọ
ổ phù hợp.Chọn thời gian làm việc của ổ là 2 năm Thời gian làm việc của ổ 2 năm thay 1 lần:
Lh = 2.250.2.8 = 8000 (giờ)
Vì lực dọc trục Fa (Fz13 ,Fz14 ) tự động triệt tiêu nhau nên ta chọn ổ bi đỡ một dãy;tra bảng P2.7/ tr.255[1] ta chọn được ổ lăn có ký hiệu 206,là cỡ nhẹ có các thôngsố:
Vì FRB1 < FRE1 nên ta tính toán chọn ổ cho trục thông qua ổ E
+ Tải trọng động qui ước:
Trang 77=> Q = 2476,36.1,1 = 2723,996 (N)
Trang 78Tải trọng thay đổi nên: (công thức 11.24 sách “cơ sở thiết kế máy”- “ Nguyễn Hữu
Khả năng tải động của ổ được bảo đảm
c) Khả năng tải tĩnh của ổ:
Tuổi thọ: do thời gian làm việc của hộp giảm tốc là lớn nên ta chọn tuổi thọ
ổ phù hợp.Chọn thời gian làm việc của ổ là 2 năm
Trang 79Thời gian làm việc của ổ 2 năm thay 1 lần:
Lh = 2.250.2.8 = 8000 (giờ)Lực dọc trục Fa (Fz22 ,Fz24 ) tự động triệt tiêu nhau tuy nhiên do qua trình chế tạo không thể chính xác hoàn toàn và tải trọng tác động cũng tương đối lớn nên ta dùng ổ bi đỡ chặn
Ta chọn ổ bi đũa trụ ngắn đỡ 2210 với : d = 40 (mm); D = 80 (mm); b = 18; C = 33,7 (kN); Co = 24(kN)
b) Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:
Tải trọng động qui ước:
Trang 80Khả năng tải động của ổ đƣợc bảo đảm.
Tuổi thọ: do thời gian làm việc của hộp giảm tốc là lớn nên ta chọn tuổi thọ
ổ phù hợp.Chọn thời gian làm việc của ổ là 2 năm Thời gian làm việc của ổ 2 năm
thay 1 lần:
Lh = 2.250.2.8 = 8000 (giờ)
Vì lực dọc trục Fa (Fz22 ,Fz24 ) tự động triệt tiêu nhau nên ta chọn ổ bi đỡ một dãy ;tra bảng P2.7/ tr.255[1] ta chọn được ổ lăn có ký hiệu 213, là cỡ nhẹ, vừa; có cácthông số: d= 65(mm); D= 120(mm); B= 23(mm); r= 2,5(mm); C= 44,9(kN); Co=34,7(kN)
a) Phản lực tại các ổ:
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A3 :
Trang 81Vì FRA3 > FRC3 nên ta tính toán chọn ổ cho trục thông qua A3.
Tải trọng động qui ước:
Trang 82Khả năng tải động của ổ đƣợc bảo đảm.
Trang 83PHẦN VI: THIẾT KẾ KẾT CẤU VỎ HỘP GIẢM TỐC
-Vỏ hộp giảm tốc có nhiệm vụ bảo đảm vị trí tương đối giũa các chi tiết và các bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến, đựng dầu bôi trơn và bảo vệ các chi tiết tránh bụi
-Mặt đáy hộp giảm tốc nghiêng về phía lỗ tháo dầu với độ dốc khoảng 2o
Kết cấu hộp giảm tốc đúc, với các kích thước cơ bản như sau:1/ Chiều dày : + thân hộp = 0,03a + 3 = 0,03.200 + 3 = 9 (mm) > 6 (mm)
Trang 845/ Kích thướt gối trục: chọn D=100
Đường kính ngoài và tâm lỗ vít: D3 , D2 (tra bảng (18.2 ) [2])
Bề rộng mặt ghép bu lông cạnh ổ(k2 ): k2 = E2 + R2 + ( 3 5) mm = 49,4 51,4 mm
Chọn k2 = 50
Tâm bu lông cạnh ổ: E2 và C ( k là khoảng cách từ tâm bulông đến mép lổ )
E2 = 1,6 d2 =25,6 ( không kể chiều dày thành hộp )
Giữa các bánh răng với thành trong hộp: ( 1 1,2 ) = 10 mmGiữa đỉnh răng với đáy hộp: t ( 3 5 ) = 40 mm
Giữa mặt bên các bánh răng với nhau: 1 = 10 ( mm)
8/ Số lượng bulông nền z:
Z=(L+B)/(200 300)=(4 6)= 4
Trang 85PHẦN CÁC CHI TIẾT PHỤ 1.Vòng chắn dầu
Không cho dầu mỡ tiếp xúc
Chốt dịnh vị hình côn d = 8mm chiều dài l = 58 mm
3.Nắp quan sát:
Trang 86Nắp quan sát tra bảng 18.5 trang 98 [2] ta lấy:
Trang 87Chọn M30x2.Các thông số trong bảng 18.7 trang 93
6.Que thăm dầu và dầu bôi trơn:
Dùng kiểm tra dầu trong hộp giảm tốc.Vị trí lắp đặt nghiêng 550 so với mặt bên,
kích thước theo tiêu chuẩn
Để đảm bảo tốt công việc bôi trơn cho bộ truyền của hộp giảm tốc với vận tốc
vòng từ 1 dến 2,5 m/s ta dùng dầu nhớt ở nhiệt độ 50˚C có độ nhớt là 186 Theo
bảng 18.13 ta chọn loại dầu công nghiệp 45 có độ nhớt 38-52 Khối lượng
riêng (g/cm3) ở 20˚C là 0,886÷0,926
Bulông vòng dùng để nâng và vận chuyển hộp giảm tốc khi gia công hay lắp ghép
Theo bảng 18.3b ta có khối lượng gần đúng của hộp giảm tốc là:
Trang 89Nắp ổ thường được chế tạo bằng gang xám GX15-32, có hai loại là nắp kín và nắp thủng cho trục xuyên qua.
Các kích thước của nắp hộp tra theo kích thước của gối trục
D3 – Đường kính ngoài của nắp; h – chiều dày nắp
10.Vú tra mỡ cho ổ lăn:
Để bổ sung mỡ bôi trơn cho ổ trong quá trình làm việc ta dùng vú tra mỡ có kết cấu và kích thước như sau:
Trang 91DUNG SAI LẮP GHÉP
Dựa vào kết cấu làm việc, chết độ tải của các chi tiết trong hộp giảm tốc mà ta chọn các kiểu lắp ghép sau:
Chịu tải vừa , thay đổi va đập nhẹ vì thế ta chọn kiểu lắp trung gian H7/k6
Khi lắp ổ lăn ta cần lưu ý:
- Lắp vòng trong trên trục theo hệ thống lỗ, lắp vòng ngoài vào vỏ theo hệ thống trục
- Để các vòng ổ không trơn trựơt theo bề mặt trục hoặc lỗ hộp khi làm việc, chọn kiểu lắp trung gian có độ dôi cho các vòng quay
- Đối với các vòng không quay ta sử dụng kiểu lắp có độ hở
Vì vậy khi lắp ổ lăn lên trục ta chọn mối ghép k6, còn khi lắp ổ lăn vào vỏ ta chọn H7
Chọn kiểu lắp trung gian H7/js6 để thuận tiện cho quá trình tháo lắp
Vì bạc chỉ có tác dụng chặn các chi tiết trên trục nên ta chọn chế độ lắp có độ hở H8/h7
Theo chiều rộng ta chọn kiểu lắp trên trục là P9 và kiểu lắp trên bạc là D10
Trang 92Bảng dung sai lắp ghép bánh răng:
Sai lệch giới hạn trên Sai lệch giới hạn
Bảng dung sai lắp ghép ổ lăn:
Trang 93-Bảng dung sai lắp ghép then:
Chiều sâu rãnh then
Trang 94+0,2 +0,2
Trang 95TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển – Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1, nhà
[4] Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 1, nhà xuất bản Giáo dục - 2003
[5] Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 2, nhà xuất bản Giáo dục - 2003
[6] Ninh Đức Tốn – Dung sai và lắp ghép, nhà xuất bản giáo dục -1994.