Đề Tài gồm những nội dung sau đây: Chương 1: Tổng quan về Scada trong Tia Portal S7-1200 Chương 2: Chương trình Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát hệ thống trộn nguyên liệu trên S7
Trang 1#TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA ĐIỆN CƠ
BÁO CÁO MÔN HỌC
SCADA
Đề tài:
Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát hệ
thống chiết rót nguyên liệu
Giáo viên hướng dẫn : Ths Vũ Văn Tú
Sinh viên thực hiện : Trịnh Văn Hiếu
Lưu Quang Hiếu
HẢI PHÒNG – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA ĐIỆN CƠ
BÁO CÁO MÔN HỌC
SCADA
Đề tài:
Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát hệ
thống chiết rót nguyên liệu
Giáo viên hướng dẫn : Ths Vũ Văn Tú
Sinh viên thực hiện : Trịnh Văn Hiếu
Lưu Quang Hiếu
HẢI PHÒNG – 2022
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, yêu cầu ứng dụng tự động hóa ngày càng cao vào trong đời sống sinh hoạt, sản xuất (yêu cầu điều khiển tự dộng, linh hoạt, tiện lợi, gọn nhẹ…) Mặt khác nhờ công nghệ thông tin, công nghệ điện tử đã phát triển nhanh chóng làm xuất hiện một loại thiết bị điều khiển khả trình PLC.
Để thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt được số lượng sản phẩm lớn, nhanh mà lại tiện lợi về kinh tế Các công ty, xí nghiệp sản xuất thường sử dụng công nghệ lập trình PLC sử dụng các loại phần mềm tự động Dây truyền sản xuất tự động PLC giảm sức lao động của công nhân mà sản xuất lại đạt hiệu quả cao đáp ứng được kịp thời cho đời sống xã hội Qua bài tập của đồ án môn học em
sẽ giới thiệu về lập trình PLC và ứng dụng nó vào công việc trộn nguyên liệu trong các nhà máy xí nghiệp.
Đề Tài gồm những nội dung sau đây:
Chương 1: Tổng quan về Scada trong Tia Portal S7-1200
Chương 2: Chương trình Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát hệ thống trộn nguyên liệu trên S7-1200
Chương 3: Lập trình Scada Thiết kế hệ thống điều khiển và giám
Trong quá trình thực hiện chương trình còn gặp nhiều khó khăn đó là tài liệu tham khảo cho vấn đề này đang rất ít và hạn hẹn, nó có liên quan đến nhiều vấn đề như phần cơ trong dây chuyền Mặc dù rất cố gắng nhưng khả năng, thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo để đồ án này được hoàn thiện hơn.
3
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SCADA TRONG TIA PORTAL S7 1200 4
1.1 Giới thiệu về phần mềm WinCC 4
1.1.1 Chương trình WinCC……… 6
1.1.2 Kết nối WinCC……… 7
1.2 Giới thiệu plc s7-1200 8
1.3 Làm việc với phần mềm Tia Portal 11
1.3.1 Giới thiệu SIMATIC STEP 7 Basic – tích hợp lập trình PLC và HMI 11
1.3.2 Kết nối qua giao thức TCP/IP 12
1.3.3 Cách tạo một Project 12
1.3.4 TAG của PLC / TAG local 14
1.3.5 Làm việc với một trạm PLC 16
CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM TRÊN PLC S7-1200
21 2.1 Các bước thực hiện……… 21
2.2 Xác Định Phân Công I/O Của PLC S7-1200 24
2.3 Sơ đồ thuật toán 25
2.4 Bản vẽ sơ đồ điều khiển 26
2.5 Chương trình điều khiển hệ thóng trộn nguyên liệu 29
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG QUA WINCC 7.4 32
3.1 Tạo hình ảnh đồ họa 32
5
Trang 6CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ SCADA TRONG TIA
PORTAL S7 1200
WINCC là chữ viết tắt của Windows Control Center Đây là phần mềm ứngdụng để giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu của hệ thống tự động hóa quátrình sản xuất Việc sử dụng những bộ điều kiển lập trình riêng lẻ không đápứng được yêu cầu điều khiển của hệ thống SCADA, cần phải kết hợp thêm các
bộ hiển thị HMI (Human Machine Interface - Giao diện người-máy)
Hình 1.1 Hệ thống WinCC
Trong lĩnh vực tự động hóa trong công nghiệp WINCC là một trong nhữngphần mềm HMI chuyên dùng của hãng SIEMEN để quản lý, thu thập dữ liệu vàđiều khiển quá trình công nghiệp WinCC được sử dụng để thể hiện quá trìnhhoạt động của quá trình sản xuất và khai thác giao diện sử dụng đồ họa chongười vận hành
WinCC cho phép người vận hành quan sát hoạt động của quá trình thôngqua các hình ảnh đồ họa trên màn hình máy tính
WinCC còn cho phép người vận hành thực hiện các thao tác điều khiển tớiquá trình sản xuất Ví dụ người vận hành có thể thay đổi giá trị đặt cho một biếnquá trình hay thay đổi % phần trăm độ mở van từ giao diện đồ họa trên mànhình
Trang 7Một cảnh báo sẽ tự động tạo ra trong trường hợp trạng thái quá trình có vấn
đề, ví dụ một biến quá trình có giá trị vượt quá giá trị cho phép, ngay lập tứcmột thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình
Các giá trị, thông số của quá trình được in ra hoặc lưu trữ tự động
Các đặc điểm nổi bật của WinCC:
- Lỡ một phần của Siemens TIA(Totally Integrated Automation-tự động hóa tích hợp hoàn toàn), WinCC làm việc rất hiệu quả với các hệ thống tự động sử dụng các sản phẩm thuộc dòng SIMATIC Các hệ thống tự động hóa sử dụng thiết bị từ nhờ sản xuất khác cũng đợc hỗ trợ.
- Dữ liệu của WinCC có thể được thay đổi với các giải pháp IT khác thông qua các chuẩn giao tiếp, như với chương trình Microsoft Excel.
- Giao diện chương trình mở của WinCC cho phép ngời sử dụng kết nối với chương trình của mình để điều khiển quá trình và dữ liệu quá trình.
Cấu hình WinCC có thể được sửa đổi mọi lúc
WinCC là một hệ thống HMI tương thích với Internet
WINCC còn là một chương trình ứng dụng 32 bit hướng đối tượng có thểchạy trên hệ điều hành 32 bit từ Windows 95, Windows 98, Windows XP Chương trình cho phép thực hiện đa nhiệm vụ, đảm bảo phản ứng nhanh chóngvới các ngắt và độ an toàn chống lại sự mất dữ liệu bên trong ở mức độ cao Nếuchạy trên nền Windows NT, WINCC còn cung cấp các chức năng để tạo sự antoàn và phục vụ như một servers trong hệ thống có nhiều người sử dụng Vớigiao diện thân thiện, WINCC có nhiều công cụ và lệnh mạnh giúp cho cán bộquản lý cũng như các chuyên gia kỹ thuật của các doanh nghiệp nhà máy khaithác có hiệu quả trong trình này
7
Trang 81.1.1Chương trình WinCC
Hình 1.1.1a: Giao diện chính của WinCC
Hình 1.1.1b: Giao diện thiết kế của WinCC
• Color Palette (bảng màu): gồm 16 màu tiêu chuẩn, có thể gán cho màu nền hoặc các
đối tượng.
• Stadard (bảng đối tượng) bao gồm:
Các đối tượng chuẩn (Standard Object) như Ellipse, đa giác (polygon), hình chữ
nhật (Rectangle), cung tròn (Circular Arc)…
Trang 9phần OLE (OLE Element), trường vào/ra (I/O Field).
Đối tượng Windows (Windows Object): gồm nút nhấn (Button), hộp kiểm tra
(Check Box),…
Đối tượng ống (Tube Object)
• Alignment Palette (bảng canh chỉnh vị trí): Xác định việc thay đổi vị trí cho một
hoặc nhiều đối tượng, thay đổi vị trí của đối tượng được chọn hoặc hợp nhất chiều cao và chiều rộng của nhiều đối tượng
• Zoom Palette (bảng Zoom): Phóng to thu nhỏ cửa sổ màn hình đồ họa bằng cách di
chuyển thanh trượt.
• Menu Bar (thanh trình đơn): Gồm tất cả những lệnh có sẵn trên thanh trình đơn của
giao diện thiết kế đồ họa Graphics Designer.
• Standard Toolbar (thanh công cụ chuẩn): Bao gồm những biểu tượng hoặc nút
nhấn Cho phép thực hiện những lệnh thông dụng như: Mở file mới (New), mở file có sẵn (Open), lưu file ảnh (Save), Copy, Cut,…
• Layer Bar (thanh Layer): Bao gồm 16 layer (Layer 0 – Layer 15) Layer 0 để thiết
lập mặc định của Graphics Designer.
1.1.2 Kết nối Wincc
Ở giao diện Tag Management ta tạo các tag kết nối giữa Wincc và Tia Portal
9
Trang 10Hình 1.1.2: Giao diện Tag Management
Sau khi tạo xong các tag tại mục địa chỉ IP address ta nhập địa chỉ của PLC để kết nối Wincc với Tia Portal
1.2 Giới thiệu plc s7-1200
Năm 2009, Siemens ra dòng sản phẩm 1200 dùng để thay thế dần cho
S7-200 So với S7-200 thì S7-1200 có những tính năng nổi trội:
- S7-1200 là một dòng của bộ điều khiển logic lập trình (PLC) có thể kiểm soát nhiều ứng dụng tự động hóa Thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh làm cho chúng ta có những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7- 1200.
- Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và
mạch ngõ ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC 10
Trang 11mạnh mẽ Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng CPU giám sát các ngõ vào và làm thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gồm các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toán phức hợp và việc truyền thông với các thiết bị thông minh khác.
- Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ quyền truy cập vào cả CPU và chương trình điều khiển:
+ Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm trong một khối xác định.
+ Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấu hình việc truy xuất đến các chức năng của CPU.
- CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232 hay RS485.
- Vậy để làm một dự án với S7-1200 chỉ cần cài TIA Portal vì phần mềm này đã bao gồm cả môi trường lập trình cho PLC và thiết kế giao diện HMI.
11
Trang 12Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte
Độ mở rộng các module Không 2 8 tín hiệu
Bảng tín hiệu 1
Các bộ đếm tốc độ cao 3 4 6
Đơn pha 3 tại 100 3tại 100 kHz 3 tại 100
kHz 1 tại 30 kHz kHz 3 tại 30
3 tại 80 kHz 1 tại 20 kHz 3 tại 80
Trang 13Tốc độ thực thi Boolean 0,1 μs/lệnh
Họ S7-1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu
để mở rộng dung lượng của CPU Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các module
truyền thông để hỗ trợ các giao thức truyền thông khác.
Bảng 1 2 Các module tín hiệu và truyền thông
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp In/Out
Kiểu 4 x 2 x Analog 4 x Analog In / 2 x tươn Analog In In 4 x Analog Out
Module truyền thông (CM)
RS485
RS232
1.3 Làm việc với phần mềm Tia Portal
1.3.1 Giới thiệu SIMATIC STEP 7 Basic – tích hợp lập trình PLC và
Trang 14Lợi ích với người dùng:
13
Trang 15-Trực quan : dễ dàng để tìm hiểu và dễ dàng để hoạt động
-Hiệu quả : tốc độ về kỹ thuật
-Chức năng bảo vệ : Kiến trúc phần mềm tạo thành một cơ sở ổn định cho sự đổi mới trong tương lai.
1.3.2 Kết nối qua giao thức TCP/IP
- Để lập trình SIMATIC S7-1200 từ PC hay Laptop cần một kết nối TCP/IP
- Để PC và SIMATIC S7-1200 có thể giao tiếp với nhau, điều quan trọng là các địa chỉ IP của cả hai thiết bị phải phù hợp với nhau
1.3.3Cách tạo một Project
Bước 1: Từ màn hình desktop nhấp đúp chọn biểu tượng Tia Portal V15
Bước 2 : Click chuột vào Create new project để tạo dự án
Hình 1.3.1 Màn hình chính
Bước 3 : Nhập tên dự án vào Project name sau đó nhấn Create
Hình 1.3.2 Tạo create new project
Bước 4 : Chọn Configure a device
14
Trang 16Hình 1.3.3 Chọn configure a device
Bước 5 : Chọn add new device
Hình 1.3.4 Chọn add new device
Trang 17Bước 6 : Chọn loại CPU PLC sau đó chọn add
Hình 1.3.5 Chọn loại CPU PLC
Bước 7 : Project mới được hiện ra
Hình 1.3.6 Project mới 1.3.4 TAG của PLC / TAG local
Tag của PLC
- Ứng dụng : binary I/O, Bits of memory
- Định nghĩa vùng : Bảng tag của PLC
16
Trang 18- Miêu tả : Tag PLC được đại diện bằng dấu ngoặc kép Tag Local
- Phạm vi ứng dụng : giá trị chỉ được ứng dụng trong khối được khai báo, mô tả tương tự có thể được sử dụng trong các khối khác nhau cho các mục đích khác nhau.
- Ứng dụng : tham số của khối, dữ liệu static của khối, dữ liệu tạm thời
- Định nghĩa vùng : khối giao diện
- Miêu tả : Tag được đại diện bằng dấu #
Sử dụng Tag trong hoạt động
Hình 1.2.4a Tag trong hoạt động
có giá trị trong CPU Một bảng tag của PLC được tự động tạo ra cho mỗi CPUđược sử dụng trong project
hoặc có thể kéo nhả như một lệnh chương trình
Nhóm tag : Tạo nhóm tag bằng cách chọn add new tag table
17
Trang 191.3.5 Làm việc với một trạm PLC
Quy định địa chỉ IP cho module CPU
18
Trang 20IP TOOL có thể thay đổi IP address của PLC S7-1200 bằng 1 trong 2 cách.Phương pháp thích hợp được tự động xác định bởi trạng thái của địa chỉ IP đó :
TOOL sử dụng các chức năng thiết lập chính để cấp phát một địa chỉ IP ban đầucho PLC S7-1200
cấu hình phần cứng (HW config) của PLC S7-1200
Đổ chương trình xuống CPU
Đổ từ màn hình soạn thảo chương trình bằng cách kích vào biểu tượng download trên thanh công cụ của màn hình
Hình 1.4a Biểu tượng download trên thanh công cụ
Chọn cấu hình Type of the PG/PC interface và PG/PC interface như hình dưới sau đó nhấn chọn load
Trang 21Hình 1.3.5b Cấu hình Type of the PG/PC interface và PG/PC
Chọn start all như hình vẽ và nhấn finish
Hình 1.3.5c Kết thúc quá trình
Giám sát và thực hiện chương trình
Để giám sát chương trình trên màn hình soạn thảo kích chọn Monitor trên thanh công cụ
20
Trang 22Hình 1.3.5d: Monitor trên thanh công cụ.
Hoặc cách 2 làm như hình dưới:
Hình 1.3.5e: Go offline trên thanh công cụ
Sau khi chọn monitor chương trình soạn thảo xuất hiện như sau:
Trang 23Hình 1.5.5f: Monitor chương trình soạn thảo
22
Trang 24CHƯƠNG 2 : CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG CHIẾT RÓT
NGUYÊN LIỆU TRÊN PLC S7-1200 2.1, Các bước thực hiện.
Bước 1: Từ màn hình desktop nhấp đúp chọn biểu tượng Tia Portal V14
Hình 2.1 Biểu tượng Tia Portal V15 Bước 2 : Click chuột vào Create new project để tạo dự án.
Hình 2.2 Màn hình chính Bước 3 : Nhập tên dự án vào Project name sau đó nhấn create
Trang 2523
Trang 26Bước 4 : Chọn configure a device
Hình 2.4 Chọn configure a device
Bước 5 : Chọn add new device
Hình 2.5 Chọn add new device
Trang 27Bước 6 : Chọn loại CPU PLC sau đó chọn add
Hình 2 7 Chọn loại CPU PLC
Bước 7 : Project mới được hiện ra
Hình 2.8 Project mới
25
Trang 28Hình 2.9 Màn hình khi hoàn thành
+ Lập bảng PLC Tag.
Các ngõ vào, ngõ ra khai báo địa chỉ byte và kiểu logic
Các địa chỉ chứa timer, couter là địa chỉ Word hoặc DWord
2.2, Xác Định Phân Công I/O Của PLC S7-1200
Trang 2926
Trang 308 DONG_CO_BANG_TAI
tải
Hình 2.9 Bảng khai báo trên phần mềm TIA portal V15
2.3, Sơ đồ thuật toán
Trang 3128
Trang 342.4, Bản vẽ sơ đồ điều khiển
- Bản vẽ sơ đồ điều khiển:
Hình 2.11 Bản vẽ mạch cấp nguồn cho PLC và các thiết bị điều khiển
Trang 35Hình 2.12 Bản vẽ mạch đấu nối PLC S7-1200
Hình 2.13 Bản vẽ mạch đấu nối Contactor
32
Trang 36Hình 2.14 Bản vẽ mạch động lực
Hình 2.15 Mạch van khí nén dùng cho pittong A
Trang 372.5 Chương trình điều khiển hệ thống chiết rót nguyên liệu
2.5.1 Chương trinh chinh
Network 1: Tạo bit nhớ
- Khi nhấn nút PB_Start phần cứng (I0.0) hoặc nút Start (M0.0) trên màn hình Scada thì BITNHO (M0.6) có tín hiệu đồng thời tiếp điểm thường mở của
BITNHO (M0.6) đóng lại để tự giữ.
- Khi nhấn nút PB_Stop phần cứng (I0.1) hoặc nút Stop (M0.1) trên màn hình Scada thì BITNHO (M0.6) mất tín hiệu => Chương trình dừng hoạt động.
- Dừng khẩn cấp, nhấn nút EMC phần cứng (I0.2) hoặc nút EMC (M0.2) trên màn hình Scada thì BITNHO (M0.6) mất tín hiệu => Chương trình dừng hoạt
động
Network 2: Điều khiển băng tải
- Khi BITNHO (M0.6) đóng lại thì Q0.0 có tín hiệu => băng tải hoạt động đến
khi vật đến vị trí cảm biến SS1 thì tiếp điểm thường đóng của cảm biến SS1 mở ra
Vì lúc này chưa cảm biến SS2 chưa có tín hiệu nên Q0.0 không có tín hiệu =>
băng tải dừng
34
Trang 38Network 3: Điều khiển Pittong
- Khi cảm biến SS1 có tín hiệu thì tiếp điểm thường mở của cảm biến SS1 đóng
lại => Q0.1 có tín hiệu => pittong A thu lại để mở van cấp nguyên liệu Khi
nguyên liệu đầy thì cảm biến SS2 có tín hiệu => tiếp điểm của cảm biến SS2 mở ra
và ngắt tín hiệu Q0.1 => pittong A trở về trạng thái ban đầu.
- Khi Pittong A đóng lại hoàn toàn cảm biến LS có tín hiệu, tiếp điểm thường
mở của LS ở Network 2 đóng lại đồng thời tiếp điểm thường mở của cảm biến SS2 ở Network 2 cũng đóng lại => làm cho Q0.0 có tín hiệu => băng tải hoạt
động
Network 4: Gọi chương trình mô phỏng
- Khi BITNHO (M0.6) đóng lại thì chương trình con FC1 được gọi vào
Trang 392.5.2
Chương trình con FC1 mô phỏng chuyểnđộngmô phỏng chuyển động của cái chai
- Khi Couter CTU “ADDPOSITION” đếm được 100 thì tiếp điểm thuongf mở của Couter CTU “ADDPOSITION” là ADDPOSITION.QU sẽ đóng lại để reset
lại bộ đếm này = chuyển động của cái chai sẽ được lặp lại
Network 2: Mô phỏng mức nước.
- Khi giá trị của MW32 “X_POSITION” nằm trong khoảng 71<= MW32 < 82 thì M0.3 có tín hiệu => mô phỏng cảm biến SS1 ngoài thực tế đồng thời hiện
thanh đo mức nước trên màn hình Scada
36