Slide 1 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐẬU ĐỖ NHÓM 3 Đề tài Tinh bột đậu xanh GVHD Đinh Thị Hiền Danh sách sinh viên STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN 1 Nguyễn Thị[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐẬU ĐỖ
NHÓM 3
Đề tài: Tinh bột đậu xanh GVHD: Đinh Thị Hiền
Trang 2Danh sách sinh viên
Trang 3Nội dung trình bày
Giới thiệu
Nguyên liệu Cấu trúc & Tính chất Quy trình sản xuất
Trang 4Giới thiệu
➢ Là nguồn nguyên liệu thô tốt nhất để sản xuất sợi mì chất lượng cao hay miến ở dạng vô định hình
❖Năm 2006:
➢ được thu nhận được từ dịch lên men lactic (LFS)
➢ tinh bột đậu xanh qua xử lí bằng acid chloroacetic được ứng dụng trong CN Dược phẩm
Trang 6Các sản phẩm từ tinh bột đậu xanh ở Việt Nam
Trang 7Nguyên liệu
Chỉ tiêu cảm quan
➢ Hạt phải khô, không có mọt
gây hư hỏng, làm tổn thất
nguyên liệu
➢ Vỏ hạt nguyên vẹn, nhẵn, có
màu xanh sẫm
➢ Hạt trơn bóng
➢ Khối hạt có độ đồng đều
➢ Không có mùi mốc
➢ Không chứa các tạp chất như:
kim loại, rơm, rạ
Nguyên liệu chính: Hạt đậu xanh
Trang 8Bảng 1 Chỉ tiêu hóa lý của hạt đậu xanh
Nguyên liệu phụ
➢ Nước
➢ SO2 : bổ sung trong quá trình ngâm với nồng độ từ
0.1- 0.2% để ức chế vi sinh vật gây thối
Độ ẩm ≤ 10%
Hạt nứt, lép ≤ 5%
Hạt hư hỏng ≤ 5%
Tạp chất ≤ 3% khối lượng
Trang 9Cấu trúc
• Gồm 2 thành phần
✓ Amylose: tương đối cao,có thể lên tới 54%
✓ Amylopectin
Trang 10Tính chất
• có khả năng hấp thụ, hòa tan tốt trong nước
• tăng khả năng hòa tan & giảm nhiệt độ hồ hóa bằng cách cho thêm vào dung dịch lượng muối vừa phải hoặc bổ sung tác nhân trong quá trình hòa tan
Trang 11• Tăng độ nhớt: Hồ hóa trong môi trường kiềm loãng rồi sau đó trung hòa lại hoặc bổ sung vào dịch hồ một
lượng phù hơp các chất phụ gia như muối, đường, chất béo
ra nhanh và dễ dàng hơn Gel thu được
từ tinh bột đậu xanh thì cứng, ít đàn hồi và ít trong hơn
Khả năng
tạo gel
Tính chất
Trang 12Đậu xanhRửa
Ngâm
RâyNghiền
Tách vỏ Ly tâm
SấyNghiền
Thànhphẩm
Na2CO3 +nước
Nước+ SO2
Trang 13Đậu xanh Rửa Ngâm
Rây Nghiền
Tách vỏ Lắng
Sấy Nghiền
Thành phẩm
Na2CO3+nước
Nước+ SO2
Trang 14So sánh 2 quy trình
Quy trình 1 Quy trình 2 Quy trình ly tâm lắng
Chất lượng sản phẩm sẽ mịn
hơn
có chất lượng thấp hơn
Hiệu suất cao thấp
thiết bị đơn giản nhưng cồng kềnh
Quy mô quy mô công
nghiệp lớn
quy mô phân xưởng nhỏ
Trang 15Nhằm loạibỏ bụi bặm, đất cát, rácrưỡi, …
Tẩy sạch 1 sốchất hóa học
Mục
bụi bặm, đấtcát, rác rưỡi,
…
Tẩy sạch 1 sốchất hóa học.Biến
đổi
Trang 16• Làm mềm hạt đậu.
• Tách một số chất hòa tan trong nước.
• Tách bỏ vsv bán trên bề mặt hạt đậu.
• Giảm mùi hạt đậu
Trang 17Tách vỏ
• Loại bỏ vỏ
• Tăng hiệu suất thu hồi
Trang 18• Giảm kích thước hạt đậu
• Từ hạt đậu xanh tạo dịch tinh bột
• Có một số chất oxy hóa do tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và nhiệt độ
Quá
trình
biến đổi
Trang 20Tổn thất do tinh bột chui qua lưới ly tâm hoặc bị hòa tan khi rửa nước.
Trang 22Co thể tích, khối lượng riêng tăng lên, giảm khối lượng do lượng nước bay
lên
Có sự biến đổi nhệt độ: tạo gradient nhiệt độ ở mặt ngoài và mặt trong vật
liệu
Độ ẩm giảm, có hiện tượng khuếch tán
ẩm ,làm yếu hay tiêu diệt vi sinh vật