TOM TAT Trên cơ sở những thành công ban đầu trong sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm Tu hài của Viện nghiên cứu thủy sản I, năm 2006 Sở KH&CN tỉnh Khánh Hòa đã phê duyệt và cấp
Trang 1
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRÒNG THỦY SẢN III
-—-»s& LÌ a=«@
BAO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT
ĐÈ TÀI: “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống và
nuôi thương phẩm Tu hài Lứraria rhynchaena Jonas, 1844
Trang 2
BAO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống và
nuôi thương phẩm Tu hai Lutraria rhynchaena Jonas, 1844
tại Khánh Hòa ”
Chủ nhiệm để tài
oe
ThS Trần Trung Thành
Cơ quan thực hiện Cơ quan chủ trì
Viện nghiên cứu NTTS II CN "etghiệp & Phát triển
KÉT.GIÁM ĐỘC PH) GIAM ĐỌC
Trang 31 ThS TRÀN TRUNG THÀNH Chủ nhiệm đề tài
2 TS NGUYEN THI XUAN THU Cộng tác viên
Trang 4Trong quá trình thực hiện để tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
“Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học Công nghệ Tỉnh Khánh Hòa, Sở Thủy sản (nay là Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Khánh Hòa), Ban
lãnh đạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III đã quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi dé đề tài hoàn thành các nôi dung theo đúng tiến độ ©
Xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ tích cực của phòng kinh tế huyện Vạn
_Ninh, Trung Tâm khuyến ngư Tỉnh Khánh Hòa, Công ty Thanh Trúc — Phước Đồng
Nha Trang — Khánh Hòa
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác tích cực của các cán bộ nghiên cứu, công
nhân kỹ thuật và nhân viên làm việc tại các cơ sở triển khai đề tài.
Trang 5TOM TAT
Trên cơ sở những thành công ban đầu trong sản xuất giống nhân tạo và nuôi
thương phẩm Tu hài của Viện nghiên cứu thủy sản I, năm 2006 Sở KH&CN tỉnh
Khánh Hòa đã phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện đề tài “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giếng nhân tạo và nuôi thương phẩm Tu hai Lutraria rhynchaena
Jonas 1844 Tại Khánh Hòa” do Viện Nghiên cứu NTTS II thực hiện nhằm ổn định
qui trình sản xuất giống nhân tạo, xây dựng qui trình nuôi thương phẩm Tu hài để
phát triển nghề nuôi mới cho ngư đân tỉnh Khánh Hòa
Qua 2 năm thực hiện, đề tài đã hoàn thành các nội dung chính gồm:
i Nghiên cứu cơ sở khoa học đê xây dựng và hoàn thiện qui trình sản xuất giéng nhân tạo và nuôi Tu hài thương phẩm tại Khánh Hòa
ii Hoàn thiện qui trình sản xuất giống nhân tạo Tu hài đạt tý lệ sống 4-6%
lii Xây dựng qui trình nuôi Tu hài thương phẩm đạt tỷ lệ sống 30-40%
Sản phẩm của đề tài cần đạt gồm: -
- Qui trình (dự thảo) công nghệ sản xuất giống nhân tạo tu hải đạt tỷ lệ sống 4-6%
- Qui trình (dự thảo) công nghệ nuôi thương phẩm Tu hài đạt tỷ lệ sống 30-40%
- Sản xuất 100000 con giống cỡ 7-10 mm
- Sản lượng Tu hài nuôi thương phẩm 250 kg
Đề tài đã hoàn thành các nội dung và các chỉ tiêu sản phẩm khoa học công
nghệ cụ thé 1a:
1 Xác định được các đặc điểm sinh học sinh sản của Tu hài tại Khánh Hòa như
sau: Mùa vu của tư hải sinh sản tập trung vào tháng 11 năm trước đến tháng
4 năm sau Cơ cấu giới tính là 1:1 Kích thước thành thục lần đầu là 63mm
Sức sinh sản tuyệt đối trung bình 5.372.810 + 227.021 trứng, dao động từ
1.658.570 - 9.912.545 trứng Sức sinh sản tương đối trung bình 81.906 +
1.641, đao động từ 36.460 - 113.060 trứng Sức sinh sản tinh theo trimg/gam
(không vỏ) trung bình 118.125 + 1.213, đao động từ 87.890 - 142.880 trứng
Sức sinh sản thực tế của Tu hài dao động trong khoảng 3.090.140
Trang 6-11.689.000 trứng/cá thể/1 đợt đẻ (trung bình là 7 triệu trứng) Sức sinh sản
hiệu quả của Tu hài 82,5%
2 Hoan thiện công nghệ sản xuất giống nhân tạo đạt được chỉ tiêu về tỷ lệ sống 4,02%, Vượt chỉ tiêu về sản lượng giống 20.000 con (chỉ tiêu 100.000 con
giống cỡ 7 — 1Ũmm, thực hiện 120.000 con)
3 Hoàn thiện công nghệ nuôi Tu hài thương phẩm, vượt chỉ tiêu về tỷ lệ sống
và sản lượng (chỉ tiêu được giao tỷ lệ sống 30 - 40%, thực hiện 95 % Sản
lượng được giao là 250 kg, thực hiện 300 kg
4 Dé tai đã xây dựng được mô hình nuôi thí điểm tu hài thương phẩm đạt hiệu quả kinh tế và từ đó nhân rộng trong nhân dân để phát triển nghề nuôi Mô
hình đã đạt sản lượng 1.640 Kg tu hài thương phẩm, năng suất dat 16,4
tan/ha và hiệu quả là lãi 54.320.000 đồng Hiệu suất đầu tư là 70,7% Từ kết
quả trên, hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên đã có một số hộ đân đầu tư nuôi tu hài tuy còn ở qui mô nhỏ -
Về tổng thể có thể thấy tiềm năng phát triển nghề nuôi tu hài ở Khánh Hòa là
rất lớn do có nhiều ưu thế hơn so với các đối tượng khác như kỹ thuật nuôi đơn
giản, không gây ô nhiễm môi trường, chỉ phí thấp, hiệu quả kinh tế tương đối cao Đặc biệt, do điều kiện thời tiết khí hậu nóng ấm quanh năm nên có thể sản xuất giống tu hài quanh năm và thời gian nuôi đạt kích thước thương phẩm ngắn (12
tháng đạt kích thước trung bình 71,5mm và khối lượng 51 g/con, trong khi đó ở
Quảng Ninh, Hải Phòng để đạt kích thước trên phải nuôi mất thời gian 15 - 17 tháng) Đây chính là lợi thế để đây mạnh nghề nuôi tu hài ở Khánh Hòa và các tỉnh
Miền Trung nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮTT - ss<se vii
DANH MUC CAC BANG " ÔỎ viii
Chương 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU - 4
I MOT SO DAC DIEM SINH HỌC CỦA TU HÀI . cr 4
1.1, Vị trí phân loại
1.2 Đặc điểm hình thái, phân bố
1.3 Sự phát triển vòng đời, tập tính và môi trường 0 6
1.4 Đặc điểm đinh đưỡng
1.5 Đặc điểm sinh trưởng
In Nnẽn 9 1.7 Đặc điểm sinh sản 10
II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 11
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới csceccvecrrvesrrererrrrrrrrcee 11 2.2 Tình hình nghiên cứu trong NƯỚC . cà se 12
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -.«scssecesasssssressee 16
L Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu -«52scsccxessrrsrxee 16
II Phương pháp nghiên cứu «+5 nen 16
2.1 Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây đựng và hoàn thiện qui trình sản xuất giống nhân tạo và nuôi Tu hài thương phẩm tại Khánh Hòa 16
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản 16
2.1.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật để hoàn thiện qui trính sản xuất
2.1.3 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi Tu hài thương phẩm trên các
loại hình «- «ch HT TH HT Tang re 21
2.1.4 Nghiên cứu một số bệnh thường gặp trong sản xuất giống tu hài 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp cải tiến để hoàn thiện qui trình sản
xuất giống nhân tạo Tu hài đạt tý lệ sống 4-6% cvceoerrrcee 23
Trang 8
2.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật ©ccerxeserxrerrerrree 26
2.3.2 Mô hình nuôi thương phẩm tư hài bằng lồng 28
2.4 Phương pháp xử lý số liệu - + cs+erxsrrrerxserxrrrkerrrrrsrrrrkrrrke 29 Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
L NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN QUI TRINH SAN XUẤT GIÓNG VA NUOI TU HAI THƯƠNG PHẨM 30
1.1 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SÓ ĐẶC ĐIÊM SINH HỌC 30
In ai, 7n ằ
1.1.2 Co nh ố cố ẽ ẽ
1.1.3 Kích thước thành thục lần đầu
1.1.4 Sire sinh sAn na
1.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 37
1.2.1 Kết quả nghiên cứu thành phần thức ăn thích hợp cho ương nuôi ấu trùng VỀ COT TIOHA 55 SH Tà TH TH TH HH TH nh ch 0 i geờ 37 1.2.2 Kết quả nghiên cứu thành phần chất đáy thích hợp cho ương nuôi con giống và Tu hài thương phẩm +-255-55c+Svvecrvrerrxrrrrerrrrrrerrreee 42 1.2.3 Kết quả nghiên cứu mật độ ương nuôi thích hợp ở giai đoạn au tring trôi nỗi và giai đoạn E000 44
1.3 KÉT QUẢ NUÔI THỬ NGHIỆM TU HÀI THƯƠNG PHẢM Ở CÁC 09.180:i.00157.7 47
1.3.1 Kết quả nuôi lồng biển ©2225 Sczeczecvzerreerkevreerrrkerrescee 48 1.3.2 Kết quả nuôi đăng chắn - 22-2 +2zee+EzzrExeerrxerrrrrerrre 50 1.3.3 Kết quả nuôi ao, đìa -scccczsccccrCrkrrrrerrrkeerrerrrkrkerrrree 51 1.3.4 Kết quả nuôi ghép Tu hài với tôm sú trong ao, đìa 54
1.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SÓ BỆNH THƯỜNG GẶP TRONG SẢN XUẤT GIÓNG TU HÀI -. 2-c2c+t2vzesccrzrererzezcrtrrreerrree 55 1.4.1 B@mh Tu hai cccccccecccsccsseescssssesesccssessssssssescestscsssssossserassaseeseusesansenesesees 55 1.4.2 Phương pháp phòng trỊ - sen ng errrkrreee 56 II HOÀN THIỆN QUI TRINH SẢN XUẤT GIÓNG NHÂN TẠO TU HÀI ĐẠT TỶ LỆ SÓNG 4 ~ 6% -cccvzrrerrrrrrrrkeece mm 56 2.1 Kết quả cải tiễn một số chỉ tiêu kỹ thudt e.ccsssesscsssssseesssessssconsees " 56
Trang 9
2.1.1 Kết quả mudi v6 than thye « sscessssssesssessesssesssseeseessescseeseeeeeesnsseses 56
2.1.2 Két qua kich thich sinh san oo eessseecesssssseessessscseeserenesarssseeasens 59
2.1.3 Kêt quả ương nuôi ấu trùng nỗi 60,
2.1.4 Kêt quả ương nuôi ấu trùng sống đáy -.ccccsccscee 63
2.1.5 Kỹ thuật vận chuyển giống . -cc-e-coccscccceecrkeerrrkvkrserree 66
2.2 Qui trình (dự thảo) sản xuất giống Tu hài Ltraria rhynchaena Jonas, 1844 66 2.2.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng - -5<Sc22csecccecrecrrserrceee 6Õ
2.2.2 Điều kiện áp dụng . -2++22 21522121812 22 errrrrrerrrkererrree 66
2.1.3 Nội dung qui trÌnhh - «cv <1 ng 1110111 re 69
2.3 Kết quả sản xuất giống bằng qui trình hoàn thiện 71
2.4 Kỹ thuật nuôi cấy tảo làm thức ăn cho ấu trùng . -c- 14
II XÂY DỰNG QUI TRÌNH (DỰ THẢO) NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẢM DAT TY LE SONG 30 — 40 NNnẽẽ" 3.1 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật
3.1.1 Ảnh hưởng của chất đáy đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu
bi o0 MA ` T5
3.1.2 Ảnh hưởng của của mật độ đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu
1800831 88A Sẽ 78
3.2 Mé hinh nu6i thuong phdm tu hai bing 1dng .ssscsscssessssscssssssesssessssueseen 81
3.2.1 Chọn địa điểm và thiết kế khu nuôi vo
ky 0n ẽ 3.2.3 Kỹ thuật nuôi thương phẩm -s-©c2ssScxecccccrercreeerrreeeerrrcee 3.2.4 Kết quả nuôi mô hình -+2-2-2+z+cccreterrerrrrkeerrkeerrkkkrexrrree
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Sức sinh sản tuyệt đối Sức sinh sản tương đối
T¡ lệ sống Nhiệt độ
Số cá thể ở thời điểm kiểm tra lần trước
Số cá thể ở thời điểm kiểm tra lần sau Thể tích
Khối lượng toàn thân Khối lượng phần mềm
Khối lượng tuyến sinh dục
Trang 11DANH MUC CAC BANG
Bang 1: Thanh phần dinh dưỡng của Tu hài so với một số loại thực phẩm khác 9
Bảng 2: Hàm lượng các acid amin của Tu hài so với một số loài ĐVTM khác 10
_ Bang 3: Thanh phan và tỷ lệ phần trăm khẩu phần ăn của ấu trùng Tu hài 19 Bang 4: Bố trí chất đáy trong từng lô thí nghiệm -.vseccccserrrrrrerke 20 Bảng 5: Bố trí chất đáy trong từng lô thí nghiệm -:.- o5 cccssrrcvrerrree 27
Bảng 6: Bồ trí mật độ trong từng lô thí nghiệm -.-cc.cccccee _ 27
Bảng 7: Biến thiên tỷ lệ đực cái theo nhóm kích thước - . -sscc2 32
Bảng 8: Kích thước thành thục của TU hài - - << «Sen neeerererxersrsesre 33 Bảng 9: Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của Tu hài theo nhóm kích thước 34 Bảng 10: Số lượng trứng của mỗi cá thể Tu hài trên một đợt đẻ 35 Bảng 11: Tỷ lệ biến thái ấu trùng chữ D khỏe mạnh
Bang 12: Kích thước tăng trưởng của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống nỗi khi ding
các loại thức ăn khác nnhau .- 5 5 sex Seessesereeerserscez 38 Bang 13: Kích thước tăng trưởng của Tu hài giai đoạn sông đáy khi dùng các loại
thức ăn khác nhau . - 5655 stress 40
Bang 14 : Kích thước ấu trùng khi ương nuôi trong các loại chất đáy khác nhau 42
Bảng 15: Kích thước tăng trưởng của ấu tring Tu hài giai đọan sống nỗi trong điều
kiện ương nuôi ở mật độ khác nhau 5 Ă SH nga 44
Bảng 16: Kích thước tăng trưởng của Tu hài giai đoạn sống đáy trong điều kiện
ương nuôi mật độ khác nhau T41 01101150111 1 S9 3H Hư KT cu TH Láng ge 46
Bảng 17: Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống - 48 Bảng 18: Kết quả nuôi Tu hải loại hình đăng chắn 2-ccsecc<cccee 51
Bảng 19: Kích thước tăng trưởng và tỷ 16 s6ng oo eessesesssssssessseessssesssessatsenssseesaes 52 Bang 20: Két quả nuôi Tu hài thương phẩm trong ao, đìa -.c ccccocee 53
Bảng 21: Chỉ phí nuôi thương phẩm đìa Tại Xuân Tự - Vạn Ninh (Từ tháng
1/6/2007 — tháng 5/7/2008 H010 HH1 33
Bảng 22: Hiệu quả kinh tế - .94
Bảng 23: Kết quả nuôi ghép Tu hài với tôm sú .enieiirrkee 34
Trang 12Bảng 24: Kết quả nuôi vỗ Tu hài bố mẹ năm 2005 - 2006 -5 - 57
Bảng 25 : Kết quả nuôi vỗ Tu hải bố mẹ bằng qui trình đã hoàn thiện 58
Bảng 26: Kết qua kích thích Tu hài sinh sản . 60
Bảng 27: Tỷ lệ sống của ấu trùng qua các đợt sản XUẤT 2S Stereressrrerrsss 61 Bang 28: Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống nỗi qua các đợt nuôi thử nghiệm 62 Bảng 29: Kết quả ương nuôi ấu trùng đáy năm 2005 — 2006 63 |
Bang 30: Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống đáy qua các đợt nuôi sau khi cải 08v: NA" 4Q [|.|-g| 65
Bảng 31: Kết quả sản xuất giống năm 2005 - 2006 ococcccccvcceceerree 71 Bảng 32: Kết quả sản xuất giống bằng qui trình hoàn thiện - 72
Bang 33: Chi phí sản xuất giống Từ tháng 5/2007 — tháng 7/2008 73
8:10 0 N8 74
Bảng 35: Môi trường đinh dưỡng nuôi cấy các loài tảo đơn bào 74
Bảng 36 : Kích thước tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài nuôi trong các loại chất đáy Bảng 37: Kích thước tăng trưởng của Tu hài thương phẩm trong điều kiện nuôi ở ˆ 1 8:084(.10.1,1 0e
Bảng 38: Đặc điểm môi trường ở vùng biển Điệp Sơn — Vạn Ninh Bảng 39: Kết quả nuôi thương phẩm bằng bằng lồng biễn 82
Bảng 40: Chỉ phí nuôi thương phẩm Từ tháng 3/2007 — tháng 2/2008 82
Bảng 41: Hiệu quả kinh tế -c-c+cccr2rxxetrEErrrrrrErLEEELrtirrrrrerrrke 82 Bang 42: So sánh hiệu quả giữa các mô hình nuôi thương phẩm Tu hài 83
Trang 13
Hình 2: Sơ đồ sản xuất giống Tu hài 23
Hình 3: Rỗ nuôi Tu hai thurong pham .cssscssssscssscesssscssesssstesssessssssssssssssssealeseees 26 Hình 4: Chu kỳ sinh dục của Tu hài tại Khánh Hòa .-. .-c<cecese+ 30 Hình 5: Biến thiên tỷ lệ đực cái theo thời gian Hình 6: Tỷ lệ phần trăm cá thể thành thục sinh đục theo chiều đài của Tu hài 33
Hình 7: Tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn chữ D đến Spat khi dùng các loại thức ăn khác nhau << HH 5120116 nh g10001808 1e, 39 Hình 8: Ty lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống đáy khi dùng các loại thức ăn khác 0 ốố ẽ ố ố ố ố ố ố ốố 4I Hình 9: Tý lệ sống của ấu trùng khi ương nuôi trong các loại chất đáy khác nhau 43 Hình 10: Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống nỗi ở các mật độ nuôi khác nhan 45
Hình 11: Tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hải giai đoạn sống đáy với các mật độ nuôi Khe hau, oo ỒẢ.Ả 47
Hình 12: Kiểm tra tốc độ tăng trưởng ctta Tw hai esesecsscssescsstsesscssessssssssnsesessneee 48 Hình 13: Kích thước tăng trưởng của Tu hài nuôi thương phẩm bằng lồng biển 49
Hình 14: Nuôi Tu hài bằng đăng chắn 2 c+ccS2csccccecceoreeorersssrsoree 50 Hình 15: Kiểm tra Tu hải nuôi bằng đăng chắn 2c222Sc5ccccceccerrree 50 Hình 16: Nuôi Tu hài thương phẩm trong ao, đìa ol Hình 17: Tu hài sau 6 tháng nưiôi - 5 sac 11x11 xe cekre 31 Hình 18: Kích thước tăng trưởng của Tu hài trong ao, đìa «-<c 32
Hình 19: Tỷ lệ thành thục của Tu hài khi chưa cải tiến kỹ thuật 57
Hình 20: Tỷ lệ thành thục của Tu hài khi áp dụng qui trình đã hoàn thiện 39
Hình 21: Tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống nỗi khi chưa hoàn thiện qui i 61
Hinh 22: Tỷ lệ sống của âu 1 tring Tu hai giai doan sống, nỗi khi cải tiền kỹ thuật 62
Hinh 23: Tỷ lệ sống của ấu tring Tu hai giai đoạn sống đáy khi chưa hoàn thiện qui bố ốốốốố 64
Hình 24: Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống đáy sau khi cải tiến kỹ thuật 65
Hi 25 Ba loC cccsscsssccsscscsssccssscsssocesssuscessesessavesssuecssaessussssscsssucssuscassucasscssssesssnecsses 67 Hình 26 Hệ thống xử lý nước ULTRAQUA „68
Hình 27 Bễ nuôi Tu hải bố mẹ 68
Hình 28: Tỷ lệ sống qua các đợt sản xuất năm 2005 — 2006 72
Hình 29: Tỷ lệ sống qua các đợt sản xuất bằng qui trình hoàn thiện 73
Hình 30: Tỷ lệ sống của Tu hài khi nuôi trong các loại chất đáy khác nhau 77 Hinh 31: Ty 1é sống của Tu hài khi nuôi ở các mật độ khác nhau N HH 1 se 80
Trang 14lớn nhất đạt tới 12cm, khối lượng 150 - 200 g/con, vỏ mỏng, thịt thơm ngon, ty lệ
phần thịt lớn, thường chiếm hơn 30% khối lượng thân Nghiên cứu sinh hóa cho thấy Tu hải là loài có giá trị đinh dưỡng cao Thành phần các chất đinh dưỡng có
trong thịt được xác định theo phần trăm khối lượng tươi như sau: protein 11,63%; đường 0,42%; khoáng 1,22%; nước 82,3% Đặc biệt trong thịt Tu hài có chứa 18 loại axit amin trong đó có một số axit amin không thay thé voi hàm lượng khá cao
(Mai Văn Minh, 1978)
Tu hài là đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao (giá Tu hài thương phẩm
trên thị trường miền Bắc lên tới 180.000 đến 250.000 đ/kg Tại Khánh Hòa là 80.000 đến 100.000 đ/kg) Do nhu cau tiêu thụ lớn trên thị trường nội địa và xuất
khẩu nên nguồn lợi Tu hài đang bị giảm sút một cách nghiêm trọng Nếu không có
kế hoạch khai thác hợp lý và phát triển nghề nuôi Tu hài thì khó có thể duy trì và
phát triển nguồn lợi quí hiểm này
Thức ăn của Tu hai chủ yếu là thực vật phù du và mùn bã hữu cơ nên nuôi
Tu hài không những không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái mà còn làm
sạch môi trường Vì thế có thể sử dụng Tu hài như một đối tượng nuôi kết hợp
nhằm làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động nuôi tôm hùm, cá mú,
ốc hương, trên biển
Cho đến nay các nghiên cứu về đặc điểm sinh học của Tu hài phân bố ở vùng
biển phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng) đã tương đối đầy đủ nhưng chưa có tài liệu nghiên cứu về quần thể Tu hài ở vùng biển phía nam trong đó có Khánh Hòa
Những nghiên cứu như xác định mùa vụ sinh sản, cơ cấu giới tính và kích thước
- sinh sản lần đầu để làm cơ sở cho nghiên cứu qui trình kỹ thuật sản xuất giống Tu hài tại các tỉnh ven biển phía Nam; Nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất giống, cải tiến cho phù hợp với điều kiện sinh thái và khí hậu Khánh Hòa; Nghiên cứu xây
dựng qui trình nuôi thương phẩm để tạo ra nghề nuôi mới là thực sự cần thiết nhằm
Trang 15hiện đề tài “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương pham Tu hai Lutraria rhynchaena Jonas 1844 tai Khanh Hoa”
Mục tiêu của đề tai: Ung dung va hoàn thiện công nghề sản xuất giống nhân tạo và
nuôi Tu hài thương phẩm tại Khánh Hòa
Đề tài được thực hiện với các nội dung chính sau đây:
1 Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng và hoàn thiện qui trình sản
ˆ xuất giống nhân tạo và nuôi Tu hài thương phẩm tại Khánh Hòa
1.1 Nghiên cứu bỗ sung một số đặc điểm sinh học sinh san
1.1.1 Mùa vụ sinh sản
1.1.2 Cơ cấu giới tính
1.13 Kích thước thành thục lần đầu
1.1.4 Sức sinh sản của Tu hài
1.2 Nghiên cứu một sé chi tiêu kỹ thuật để hoàn thiện qui trính sản xuất giống nhân tạo
1.2.1 Nghiên cứu thành phần thức ăn thích hợp cho ương nuôi ấu
trùng và con non 1.2.2 Nghiên cứu thành phần chất đáy cho ương nuôi con giống và
Tu hài thương phẩm 1.2.3 Nghiên cứu mật độ ương nuôi thích hợp ở giai đoạn ấu trùng
trôi nỗi và giai đoạn sống đáy
1.3 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi Tu hài thương phẩm trên các loại hình
1.3.1 Nuôi lồng biển 1.3.2 Nuôi đăng biển
1.3.3 Nuôi ao đìa
Trang 161.4.2 Phương pháp phòng trị bệnh
2 Hoàn thiện qui trình sản xuất giống nhân tạo Tu hài đạt tỷ lệ sống 4-6%
2.1 Các bước cải tiễn
2.1.1 Tuyển chọn Tu hải bố mẹ và nuôi vỗ thành thục
2.1.2 Kỹ thuật kích thích sinh sản
2.1.3 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng nỗi
2.1.4 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng sống đáy
2.1.5 Kỹ thuật vận chuyển giống
2.2 Qui trình (dự thảo) sản xuất giỗng Tu hài đạt tỷ lệ sống 4 — 6%
3 Xây dựng qui trình nuôi Tu hài thương phẩm đạt tỷ lệ sống 30-40%
3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật ,
1.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất đáy đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài thương phẩm
1.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ
sống của Tu hài thương phẩm l 3.2 Mô hình nuôi thương phẩm tu hai bang léng
3.2.1 Chọn địa điểm nuôi
3.2.2 Thiết kế khu nuôi và trang thiết bị
3.2.3 Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.2.4 Kết quả nuôi mô hình
3.3 Xây dựng qui trình(dự thảo) nuôi Tu hài thương phẩm đạt oy lệ sống
30-40%
Sản phẩm của đề tài cần đạt gồm:
- Qui trình (dự thảo) công nghệ sản xuất giống nhân tạo tu hài đạt tỷ lệ sống 4-6%
- Qui trình (dự thảo) công nghệ nuôi thương phâm Tu hài đạt tỷ lệ sống 30-40%
- Sản xuất 100000 con giống cỡ 7-10 mm
- Sản lượng Tu hài nuôi thương phẩm 250 kg
Trang 17I MOT SO DAC DIEM SINH HỌC CỦA TU HÀI
Tuhai Lutraria rhynchaena Jonas, 1844 còn có tên sau:
1.2 Dac diém hinh thai, phan bé
Tu hai có kích thước khi trưởng thành từ 7-12 cm, khối lượng từ 50 - 200
A rs x kh x > ` À Ẫ AS tn” + “
ø/con, cơ thê hình bầu dục, chiêu dài vỏ thường gân gấp đôi chiêu cao Vỏ có
Trang 18sống ở vùng đáy là rạn đá san hô, mảnh vỏ ĐVTM nhỏ như hàu, hà, thường có màu nâu xám Đối với những cá thể mập, khỏe hai vỏ khép lại trước sau đều không
kín, ống thoát hút nước to tròn, những cá thể gầy yếu ống thoát hút nước teo lại, khi
vỏ khép lại chỉ hở phần đầu Da vỏ mỏng có màu nâu và đễ bị bong ra, không có gờ phóng xạ, các vòng sinh trưởng thô mịn không đều Bản lễ trong lớn, hình tam giác, nằm trong máng bản lề, vịnh màng áo rộng (Thái Thanh Dương và ctv, 2001) Tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) phân bỗ ở vùng biển phía Tây, Nam nước
Ue (Abbott, R.T và Dance, P., 1990) và một số nước Chau A như Trung Quốc,
Thai Lan, Philippine va Viét Nam (Hylleberg, J va Kilburn, R N , 2003)
Ở Việt Nam, Tu hài phân bố tập trung chủ yếu ở miền Bắc (Quảng Ninh, Hải
Phòng), các tỉnh miền Trung và miền Nam hầu như không bắt gặp Tu hài trong
nhiều năm Tuy nhiên, theo điều tra sơ bộ của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
II, hiện nay Tu hài phân bố hầu hết các tinh miền Trung từ Thanh Hóa vào đến
Ninh Thuận; Bình Thuận
Ở Khánh Hòa năm 2001, tại Vịnh Vân Phong và Vịnh Nha Trang người dân
đã phát hiện có Tu hài phân bố (Hartati Retno and Chrisna A.Syryono, 2000) Năm
2003 tại Vịnh Cam Ranh Tu hài được khai thác đem bán trên thị trường, tuy nhiên
số lượng không nhiều Cũng theo điều tra sơ bộ của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản HI, sản lượng khai thác trong toàn tính giảm dần Năm 2003 sản lượng Tu
hài khai thác là 4,5 tắn, năm 2004 là 5,8 tấn, năm 2005 còn 3,6 tấn và 6 tháng đầu
năm 2006 sản lượng khai thác chỉ còn 700 - 800kg Theo Nguyễn Chính (2001),
loài Tu hài phân bố ở Khánh Hòa cũng chính là loài Tu hài phân bố ở Quảng Ninh
nhưng có kích thước lớn hơn Ngư dân cho biết tại Vịnh Vân Phong Tu hài sống ở
độ sâu 5 - 10m, đôi khi còn bắt gặp ở độ sâu 20 m, chất đáy cát, sét, sỏi có pha bùn
và mảnh vỡ vỏ ĐVTM
Trang 191.3 Sự phát triển vòng đời, tập tính và môi trường sống
Sự phát triển vòng đời
'Vòng đời Tu hài được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn sống trôi nổi: Từ ấu trùng trochophora đến ấu trùng spat khoảng
20 - 25 ngày Ở giai đoạn này ấu trùng sống trôi nỗi trong nước (Hà Đức Thắng và
'Hà Đình Thùy, 2004)
Giai đoạn sống đáy: Đầu giai đoạn Spat, ấu trùng Spat di chuyển xuống sống
ở nền đáy, lúc này chân đào phát triển để đào lỗ tìm nơi cư trú và bắt đầu giai đoạn
sống đáy cho đến khi kết thúc vòng đời Sự phát triển vòng đời của Tu hài được thể
Con non Hình 1: Vòng đời của Tu hài fee nh Nhu 2007)
Trang 20giống cỡ 2 - 3 mm trở lên chúng thường tụ tâp thành từng đám trong bể (Trần Trung Thành, 2007)
Tập tính và môi trường sống
Tu hài là loài ĐVTM rộng muối, chúng có thể sống bình thường ở độ mặn từ
20 - 34%o, nhiệt độ 18 - 330C „ chất đáy là cát, sỏi có pha ít sét, bùn và mảnh ĐVTM
Tu hài sống vùi trong đáy, lỗ của chúng thường sâu 20 - 50cm Để tránh kẻ thù ban
ngày Tu hài thụt vòi vào bên trong vỏ hoặc chỉ thò I/3 ra ngoài, ban đêm chúng
vươn dài ống thoát hút nước để lọc thức ăn trong môi trường Vòi Tu hài rất nhạy
cảm chỉ cần chạm nhẹ hoặc gặp kẻ thù chúng co vòi lại rất nhanh và chui sâu vào
lỗ Đây là bản năng tự vệ giúp Tu hải tránh được kẻ thù (Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng, 1979)
Khác với các loài ĐVTM khác như hàu; hà, vẹm xanh sau khi kết thúc giai
đoạn sống trôi nỗi chúng sống có định trên vật bám, Tu hài có thể di chuyển đến nơi
khác khi gặp điều kiện sống không thích hợp Phương thức di chuyển cũng không giống các loài ĐVTM khác như ốc hương, bào ngư, bò trên nền đáy nhờ chân Đối
với Tu hài khi gặp điều kiện bất lợi chúng ngoi mình lên nền đáy, vươn dài vời siphon
để hút đầy nước sau đó đột ngột co vòi lại phụt mạnh nước ra để tạo phản lực đây cơ
thể về phía trước Mỗi lần như vậy Tu hài có thé di chuyển được từ 1 - 3 cm (Vũ Văn
Toàn, 2004) Khi có tác động bên ngoài đột ngột chúng có thể bắn mình xa đến hơn
nửa mét (Trần Trung Thành, 2007)
1.4 Đặc điểm đinh dưỡng
Tu hài là loại mang tắm, ăn lọc thụ động, chưa có công trình nào nghiên cứu về
tốc độ lọc, cũng như loài tảo nào là thức ăn thích hợp nhất đối với nhu cầu dinh dưỡng
của Tu hải, Tuy nhiên qua thực tế sản xuất cho thấy Tu hài là loại ĐVTM có khả năng
lọc rất lớn Thành phần thức ăn bao gồm các loài tảo, giáp xác nhỏ, mùn bã hữu cơ
Những nghiên cứu trong thử nghiệm sản xuất giống Tu hài cho thấy thức ăn ưa thích
Trang 21phù du làm thức ăn Tuy nhiên kết quả phân tích thức ăn trong dạ dày đã không xác
định được chính xác thành phần thức ăn Nguyên liệu thu được gồm nhiều thành phần
khác nhau như các chất hữu cơ, chất khoáng, chất keo, mẫu hữu cơ lắng động và một
số thành phần sinh vật sống Thức ăn của ĐVTM hai mảnh vỏ thay đổi theo mùa và vị
trí địa lý ngay cả trong một loài (Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng, 1979)
Tu hai chủ yếu ăn thực vật phù du nhưng không chọn lọc loài làm thức ăn Vì
vậy vùng biển có loài sinh vật phù du nào phố biến, thì loài đó là thức ăn chính của Tu hài (Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng, 1979)
1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng của ĐVTM hai vỏ là sự tăng lên của cả phần vỏ và phần mềm
(Hardy, D., 1991) So với các loài khác trong nhóm ĐVTM, Tu hài là loài có tốc độ
tăng trưởng trung bình và tốc độ tăng trưởng của Tu hài khác nhau theo giai đoạn
sống Qui luật tăng trưởng của Tu hài cũng tương tự các loài ĐVTM 2 mảnh vỏ khác
là tăng nhanh về kích thước ở giai đọan đầu và giai đoạn sau tăng nhanh về khối lượng (Quayle, D.B và Newkirt, G., 1989) Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào tuôi, khi còn non tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng khi về già tốc độ tăng trưởng chậm lại Theo Jeng và Tyan (1982) tốc độ tăng trưởng còn phụ thuộc vào mật độ quan thể Nếu quân thể nhỏ thì tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng quần thé lớn thì tốc độ tăng trưởng chậm do khả năng cung cấp dinh dưỡng của thủy vực Yếu tố ngoại cảnh tác động rất lớn đến tốc độ tăng trưởng của ĐÐVTM, các yếu tố môi trường trực tiếp ảnh
hưởng đến quá trình sống như: Nhiệt độ, pH, độ mặn (Nguyễn Chính, 1980) Tu hài
có độ béo thấp nhất vào tháng 5 Từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau quần thé Tu hai có độ béo lớn hơn thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 Tháng 9 và 10 Tu hài
có tốc độ tăng trưởng về khối lượng thể tích rất nhanh (Nguyễn Xuân Dục và
Nguyễn Mạnh Hùng, 1979)
Trang 22Sau khi đạt chiều dai vé 3 - 4 cm tốc độ phát triển chiều dai vỏ chậm lại, lúc này khối
lượng, chiều rộng và chiều cao, bắt đầu tăng nhanh (Đào Minh Đông, 2004)
1.6 Đặc điểm sinh hóa
Giá trị đỉnh dưỡng của thực phẩm được xác định thông qua các thành phần sinh hóa cơ bản như Protein, Lipid, Gluxit, khoáng và nước vì đó chính là những
thành phần cơ bản trong khẩu phần dinh dưỡng của con người (Nguyễn Chính, 1995) Nghiên cứu thành phần sinh hóa theo thời gian, lứa tuổi, kích thước và giai
đoạn phát triển tuyến sinh dục có ý nghĩa rất lớn trong việc khai thác bảo vệ và phát triển nguồn lợi
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh hóa trên động vật thân mềm như: Điệp quạt (Nguyễn Chính,1995); Ốc hương (Nguyễn Thị Xuân Thu, 1998); Nghêu
(Trương Quốc Phú, 1999); Sò huyết, Sò gạo, Ngao (Nguyễn Thị Vĩnh và ctv, 2004)
Tuy nhiên, chỉ có công trình của Mai Văn Minh (1978) nghiên cứu về sinh hóa Tu hài và cho đến nay chưa có công trình nào tiếp tục nghiên cứu sâu hơn So với một
số thực phâm khác, Tu hài có giá trị dinh dưỡng cao Giá trị dinh dưỡng của Tu hải
được thể hiện qua bảng 1
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của Tu hài so với một số loại thực phẩm khác
Mai Van Minh, 1978
Thịt Tu hài có chứa 18 loại acid amin trong đó có một số acid amin không thay thế Thành phần và hàm lượng các acid amin của Tu hài cao hơn hẳn so với
một số loài ĐVTM 2 vỏ khác, được thê hiện qua bảng 2.
Trang 23Bang 2: Ham lượng các acid amin của Tu hài so với một số loài ĐVTM khác
Cũng như nhiều loài ĐVTM hai võ khác, TSD của Tu hài nằm ở gờ nội tạng
xung quanh gốc chân (về phía đinh vỏ), và lẫn trong các cơ quan nội tạng [13] Dựa vào những thay đổi trong quá trình phát triển của TSD, từ đó nhiều tác giả đã đưa ra
cách phân chia khác nhau: Chipperfild (1953), Nask et al (1988), Quayle va
Newkirt (1989) Dựa vào cách phân chia của Chipperfild (1953), Nguyễn Xuân Dục
và Nguyễn Mạnh Hùng (1979) đã phân chia TSD của Tu hài thành 5 giai đoạn Giai
đoạn I TSD chưa phát triển Giai đoạn II TSD bắt đầu phát triển Giai đoạn HI TSD
phát triển mạnh, số lượng tế bào sinh trứng và sinh tỉnh tăng lên Giai đoạn IV trứng
và tỉnh trùng thành thục Giai đoạn V, sau khi đẻ, TSD rỗng, xẹp xuống Hình thái
ngoài của TSD đực và cái giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc Khi thành thục,
Trang 24TSD của con đực màu trắng đục, con cái có màu nâu nhạt (Đào Minh Đông, 2004)
Mùa vụ sinh sản của ĐVTM hai vỏ tùy thuộc vào loài và điều kiện sống Một
số loài có tuyến sinh đục thành thục quanh năm thì có thể đẻ được quanh năm, nhưng
cũng có loài chỉ thành thục trong những mùa nhất định (Nguyễn Chính, 1980) Trong
tự nhiên Tu hài thành thục hầu hết các tháng trong năm, nhưng tỷ lệ thành thục cao
nhất tập trung từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau (Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng, 1979) Mùa vụ sinh sản chịu ảnh hướng rất lớn bởi các điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ mặn Các yếu tố môi trường không chỉ có vai trò trong việc kích thích thành thục sinh đục, sinh sản, mà còn đảm bảo cho sự tồn tại và
sự phát triển của trứng, phôi và ấu trùng (Quayle, D.B và Newkirt, G., 1989) Tu hai
có thể tham gia sinh sản sau 10 tháng tuổi khi kích thước đạt từ 50 mm trở lên (Lê Xân và ctv, 2001)
Nhìn chung sức sinh sản của ĐVTM 2 vỏ rất cao, tuy nhiên tỷ lệ phát triển
thành con giống rất thấp (Trương Quốc Phú, 1999) So với một số ĐVTM hai vỏ
khác, Tu bài có sức sinh sản khá lớn, cá thể có trọng lượng từ 80 - 100g thường có 8
- 10 triệu trứng/cá thể (Hà Đức Thắng và Hà Đình Thùy, 2004)
.IL TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Do sản lượng Tu hài chiếm tỉ lệ nhỏ trong các loài ĐVTM hai mảnh vỏ khai thác hàng năm của các nước, nên Tu hài chưa được chú ý nghiên cứu Cho đến my, các tài liệu công bố về Tu hài trên thế giới rat it va tap trung chủ yếu về đặc điểm
phân loại và phân bố Sản xuất giống chỉ mới phát triển ở Trung Quốc, Philipine
+
Trang 25Theo Phạm Thược, (2008) thu thập thông tin từ khoa Sinh thái Trường Đại
học Puget Sound (Mỹ), Tu hài (có tên tiếng anh là Geoduck) sống tới 40 năm và
nặng tới 9kg, trung bình là 7,15 pound (=3.217,5gam) và vùng Puget Sound có trữ
lượng khoảng 109 triệu con Tu hài - là vùng có mật độ cao nhất của Hoa Kỳ (tuy
nhiên tác giả đã không nói rõ tên loài) Cũng theo nguồn thông tin này, ở Mỹ người
ta gọi loài này là “King Clam” và được coi là một loài đặc sản Từ đây tu hài còn - được xuất sang Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông
Năm 1999, Viện nghiên cứu Hải sản Sơn Đông (Trung Quốc) bắt đầu
nghiên cứu và cho đẻ nhân tạo Tu hài thành công Năm 2001, công ty Hải sản Diễn
Đài Bách Lợi của Mỹ hợp tác với Trung.Quốc đã sản xuất 3 triệu Tu hài giống
Hiện nay ở Trung Quốc nghề nuôi Tu hài rất phát triển (Lê Xân, Hoàng Nhật Sơn &
Hoàng Nhật Hải, 2001)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Sản xuất giỗng nhân tạo Tu hài
Để phục vụ cho phát triển nghề nuôi thủy sản, các nghiên cứu về sinh
học sinh sản, sinh thái, sinh trưởng, dinh dưỡng, kỹ thuật sản xuất giống nhân
tạo các đối tượng đã được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý
Trên thế giới, một số loài ĐVTM hai vỏ đã được nghiên cứu tương đối hoàn
chỉnh từ hệ thống phân loại, vùng phân bố, đặc điểm sinh học sinh sản, sản xuất
giống nhân tạo như: Ngao Tridacna sqạuamosa (Labarbera 1975; Fitt và Trench 1981; Fitt et al 1984; Gunarto et al 2000) Vem Mytilus edulis (Elizabeth Gosling, 1992); hau (Retno va Chrisna A Syryono 1999), trai luge (Luarence va Rene Robert, 2001), trai tai tugng (Gunarto, 2000), trai Pintada maxima (David Mills
2000), nghéu (Jintana et al 2000; Nur Taufiq et al 2001) (Trich dẫn từ Nguyễn Thị
Xuân Thu, 1998) Hiện nay Trung Quốc là nước rất phát triển về công nghệ sản
xuất giống các loài ĐVTM
Ở Việt Nam, nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo các loài ĐVTM hai vỏ như công trình nghiên cứu về Điệp quạt (Nguyễn Chính, 1995), Vẹm vỏ xanh (Nguyễn Chính, 2001); Sò huyết (La Xuân Thảo, 2003); (Mai Văn Minh, 1978) nghiên cứu thành phần hóa học của hai loài Vẹm vỏ xanh và Tu
Trang 26hài ở Cát Bà; Nguyễn Xuân Dục, Nguyễn Mạnh Hùng (199) nghiên cứu về sinh
thái tự nhiên của Tu hài ở Cát Bà; Đào Minh Đông (2004) về một số đặc điểm sinh
học sinh sản của Tu hài Sản xuất giống Tu hài có công trình nghiên cứu của Lê
Xân và ctv (2001); Hà Đức Thắng và Hà Đình Thùy (2004); Phạm Thược (2008)
Kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau:
Nghiên cứu kích thích phóng tỉnh và đẻ trứng Tu hài
Các phương pháp được sử dụng bao gồm gây sốc nhiệt độ, sốc độ mặn, để
khô trong bóng tối và kích thích đẻ bằng áp lực thủy tĩnh (dòng chảy), phương pháp
xử lý bằng hóa chất như dùng ammonium hydroxide, tia cực tím, tiêm Serotonin vào cơ của con bế mẹ, v.v Trong đó phương pháp kích thích nhiệt là phương pháp
cho hiệu quả cao nhất
Mật độ
Mật độ ương nuôi ấu trùng chữ D là 20 con/mi, mật độ này giảm dẫn trong
quá trình ương và đến giai đoạn sống đáy còn 3 con/ml
Thức ăn
Thức ăn sử dụng cho ương nuôi ấu trùng là các loài tảo đơn bào như:
Platymonas sp, Chaetoceros sp, Chlorella sp, Isochrysis sp, Nannochloropsis sp,
Thalassiosira sp Việc sử dụng hỗn hợp các loài tảo đơn bào trong ương nuôi ấu
trùng cho kết quả tốt hơn sử dụng đơn loài Mật độ tảo cho ăn từ 15.000 — 20.000
tb/ml là phù hợp (Hà Đức Thắng, 2005)
Điều kiện môi trường
Nhiệt độ: Tu hài là loài tương đối rộng nhiệt, nghiên cứu khả năng thích ứng
với nhiệt độ Ngưỡng nhiệt độ của Tu hài được xác định ở 12°C và 37°C, thích hợp
Trang 27Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên đã được ứng dụng vào sân xuất Từ
năm 2004-2006, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I đã thực hiện dự án chuyển
giao công nghệ sản xuất giống Tu hài cho tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng
Hiện nay sản xuất giống Tu hài ở Hải Phòng và Quảng Ninh phát triển rất
mạnh, sản lượng hàng chục triệu con/ năm Nhiều hộ ngư dân đã giàu lên nhanh
chóng nhờ đầu tư sản xuất giống Tu hải
Năm 2006 Tỉnh Khánh Hòa đầu tư hơn 400 triệu đồng cho Viện nghiên cứu thủy sản III nghiên cứu hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi
thương phẩm Tu hài Viện đã nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm
thành công, giống Tu hài được cấp cho các đơn vị, cá nhân trong và ngoài tỉnh như: Van Ninh, Cam Ranh, Trường Sa, Phú Yên, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên giang Hiện
nay giống Tu hải có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong và ngoài tỉnh
Nhõi thương phẩm Tu hài
Hiện nay nguồn Tu hài cung cấp trên thị trường chủ yếu từ khai thác ngoài tự nhiên Vì vậy để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước việc đây mạnh
nuôi Tu hải thương phẩm là vấn đề bức thiết
Năm 2001, Viện nghiên cứu NTTS I thử nghiệm nuôi thương phẩm Tu hài
tại Cát Bà và Vân Đồn Hình thức nuôi lồng treo, đăng chắn trên bãi triểu và nuôi
trong ao nước tĩnh Theo Lê Xân, do bước đầu chưa có kinh nghiệm nên kết qủa
còn hạn chế Nuôi lồng đạt tỉ lệ sống cao nhưng chi phí nuôi lớn và Tu hài chỉ tăng
trưởng nhanh đến 3 - 4 cm, sau đó chậm lại Nuôi trên bãi cát bùn ở khu vực các
đảo đạt kết quả không én định
Năm 2001, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cát Bà đã phối hợp với ngư dân thử nghiệm muôi Tu hài ở khu vực vịnh Lan Hạ (Cát Bà) Kết quả, sau 120 ngày, từ cỡ giống 2,5 -3 cm tăng lên 4,5 — 5cm, tỷ lệ sống đạt 60 %
Tháng 6/2003, Hợp phần SUMA phối hợp với Trung tâm khuyến ngư
Quảng Ninh đã hỗ trợ cho hai hộ dân triển khai nuôi thử nghiệm Tu hài thương
phẩm tại Bản Sen, thị trấn Vân Đồn (Quảng Ninh) với số lượng giống là 2,5 vạn
con, kích cỡ giống 2-3 cm Số giống trên được thả nuôi trong 30 lồng nhựa (kích
Trang 28thước 50 x 30 x 20cm) treo trên bè và 2500 m” bãi triều Kết quả sau 13 tháng nuôi
Tu hài đạt kích cỡ 45-60 g/con, tỷ lệ sống đạt 33 %
Năm 2004, dự án PTF đầu tư 180 triệu đồng cho 16 hộ dân ở thôn Nà Sắn (đảo Đầu Chén-Vân Đồn-Quảng Ninh) nuôi Tu hài
Năm 2006 theo đồng chí Đăng (Bí thư đảng ủy xã Bản Sen) toàn thôn đã có
hơn hai nghìn lồng Tu hài với sáu vạn con giống được thả nuôi., tỷ lệ sống của Tu hài nuôi lồng thường đạt hơn 90% Hộ ông Hoàng Văn Thụ (người nuôi Tu hài ở thôn
Nà Sắn) đầu tư nuôi Tu hài với hai vạn con giống, sau một năm rưỡi thu được gần
200 triệu đồng tiền lãi
Theo báo cáo của Phòng kế hoạch ~ Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tỉnh Quảng Ninh Năm 2007 sản lượng thu được 50 tấn tu hài thương phẩm
Trong những năm gần đây, nhiều hộ gia đình tại Hải Phòng và Quảng Ninh nuôi Tu hài đạt hiệu quả kinh tế tất cao nên nghề nuôi Tu hài phát triển rất mạnh Hiện
nay, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh là nơi có phong trào nuôi Tu hài mạnh nhất
Ở Khánh Hòa, năm 2004, dự án thí điểm khu bảo tổn Hòn Mun đã vận
chuyển giống Tu hài từ Hải Phòng vào nuôi tại Hòn Mun Qua thời gian 5 tháng
nuôi từ cỡ giống 2 - 2,5 cm tăng lên 6 — 8 cm, tuy nhiên do vận chuyển xa nên tỷ lệ hao hụt lớn Năm 2006 hộ ngư dân anh Nguyễn Ngọc Văn ở Cam Ranh — Khánh Hòa đã vận
chuyển 2,5 vạn giống Tu hài từ Hải Phòng với tổng trị giá 22 triệu đồng vào nuôi ở Cam
Ranh sau 1 tháng kiểm tra không còn con nảo
Năm 2007 cán bộ Viện nghiên cứu thủy sản HI hướng dẫn nhiều hộ ngư dân trong tỉnh Khánh Hòa nuôi Tu hài thương phẩm đã thu được kết quả rất tốt như gia đình anh Minh ở Điệp Sơn — Vạn Ninh, Công ty 128 Cam Ranh, hộ anh Lâm ở
Hoàng Hoa Thám — Nha Trang, hộ anh Thành ở Vạn Ninh Hiện nay phong trào
nuôi Tu hài ỏ Khánh Hòa đã bắt đầu phát triển
Trong điều kiện hiện tại, một số đối tượng nuôi phổ biến như tôm Sú, tôm hùm, Ốc hương đang gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, thị trường, v.v thì nuôi Tu
_ hài sẽ là một hướng di mới đây triển vọng
Trang 29Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
I Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tu hài Lutraria rhynchaena
- Thời gian: Từ tháng 8/2006 -8/2008
- Địa điểm nghiên cứu:
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy san II
Xã Tân Thành — Huyện Vạn Ninh - Khánh Hòa
Xã Ninh Ích - Huyện Ninh Hòa — Khánh Hòa
Công ty Thanh Trúc — Phước Đồng ~ Nha Trang
Trung tâm khuyến ngư Khánh Hòa
HH Phương pháp nghiên cứu :
2.1 Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng và hoàn thiện qui trình sản
xuất giống nhân tạo và nuôi Tu hài thương phẩm tại Khánh Hòa
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản
Mẫu nghiên cứu sinh học được phân tích trên 20 lần thu mẫu ngẫu nhiên với tổng số là 1200 cá thể (60 cá thể/ tháng)
2.1.1.1 Xác định mùa vụ sinh sẵn
Xác định mùa vụ sinh sản của Tu hài trong năm theo diễn biến của tỷ lệ phần trăm số cá thể thành thục ở giai đoạn HH, IV va biến thiên của hệ số thành thục hàng tháng
Hệ số thành thục được xác định theo Ito (1990)
Trang 302.1.1.2 Cơ cẫu giới tính
Cơ cấu giới tính của Tu hài được phân tích trên 12 lần thu mẫu ngẫu nhiên
với tổng số là 720 cá thể Số lượng đực cái được phân ra theo nhóm kích thước
chiều dài vỏ, mỗi nhóm cách nhau 10 mm
Lm: Xác định tại chiều dài mà 50% cá thể thành thục: Lm = b/a (2
Mẫu thu được phân chia theo 7 nhóm kích thước: 40 - 50mm; 51 - 60mm;
61 - 70mm; 71 - 80mm; 81 - 90mm; 91 - 100mm và nhóm lớn hơn 100mm Số mẫu
trong mỗi nhóm kích thước được kiểm tra > 20 cá thể
2.1.1.4 Sức sinh sản của Tu hài
Để đánh giá khả năng sinh sản của Tu hài, chúng tôi đã tiến hành chỉa các cá
thể thành 6 nhóm kích thước Nhóm 50 - 60 mm; 61 - 70 mm; 71 - 80 mm; 81 - 90
mm; 91 - 100 mm và nhóm > 100 mm Sau đó giải phẫu, xác định sức sinh sản
tương đối, tuyệt đối Mỗi nhóm giải phẫu 20 cá thể có buồng trứng ở giai đoạn IV
Sức sinh sản tuyệt đối (Fa) được tính là số lượng noãn bào phát triển sớm
nhất ở giai đoạn trước khi đẻ
Lấy một lượng mẫu p (g) ở các phần khác nhau của buồng trứng (đầu, giữa,
cuối), cho vào trong nước và tách từng tế bào trứng ra khỏi màng tế bào, rửa nhẹ và
hút các tạp chất lơ lửng Sau đó bỏ vào ống chia độ và xác định được thể tích V
(tính theo ml) Định lượng được n là số lượng tế bào trứng/ml
- Sức sinh sản tuyệt đối của một cá thể được tính là: Fa= nxV
- Sức sinh sản tương đối (Frg) là tỷ số giữa sức sinh sản tuyệt đối với khối lượng
toàn thân (W), khối lượng phần mềm (Wfm) và khối lượng tuyến sinh dục (Wsd)
Trang 31- Sức sinh sản hiệu quả được xác định bằng số lượng ấu trùng khỏe mạnh, đủ tiêu
chuẩn đưa vào bể ương
* Xác định các chỉ tiêu về kích thước bằng thước sai số 0.1mm
* Xác định khối lượng toàn thân, khối lượng thân mềm, khối lượng tuyến sinh dục bằng cân điện tử 500 g có độ chính xác đến 0,1g
2.1.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật để hoàn thiện qui trính sản xuất giống nhân tạo
Các thí nghiệm về ảnh huởng của thức ăn, chất đáy, mật độ được bố trí trong
thùng nhựa có thể tích 120 lít, điện tích đáy là 2000 cm Mỗi thi nghiệm được lặp
` lại 3 lần Theo đối một số yếu tế môi trường: hằng ngày đo nhiệt độ nước, độ mặn,
pH vào lúc 7 - 8 giờ và 14 - 15 giờ Oxy hòa tan 5 ngày đo một lần
2.1.2.1 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng
trưởng và (ÿ lệ sống của âu trùng Tu hài từ giai đoạn sống nỗi đến cỡ giỗng 7 -
10 mm
Thirc in I: Tao tuoi (Nannochloropsis sp, Chaetoceros sp, Platymonas sp)
Il: Tảo tươi + Thức ăn tổng hợp (Lansy, Fripak)
III Tảo khô (Spirulina) IV: Thức ăn tổng hợp (Lansy, Fripak) + Tảo khô V: Tổng hợp 3 loại thức ăn trên (Tảo tươi + Th/ã tổng hợp + Tảo khô) Thành phần và tỷ lệ phần trăm khẩu phần thức ăn của ấu trùng Tu hài được trình
bày ở bảng 3.
Trang 32Bảng 3: Thành phần và tỷ lệ phần trăm khẩu phần ăn của ấu trùng Tu hài
Nhóm thức ăn Tỷ lệ phân trăm khẩu phần ăn (%)
Tảo tươi Thức ăn tổng hợp Tảo khô
Thí nghiệm được bố trí thành 5 lô với 5 nhóm thức ăn khác nhau và được
chia thành 2 giai đoạn ,
Giai đoạn ấu trùng sống trôi nổi
Thí nghiệm được thực hiện bắt đầu từ ấu trùng chữ D, với mật độ là 3 con/ml Thời gian bồ trí thí nghiệm là 15 — 20 ngày Tiến hành đo kích thước của ấu trùng 2 ngày/lần Kết quả thí nghiệm được xác định bằng giá trị trung bình của mỗi nhóm thức ăn Từ kết quả đó xác định loại thức ăn thích hợp
Giai đoạn ấu trùng sống đáy: Thí nghiệm được thực hiện bắt đầu từ ấu trùng
Spat khée mạnh, đồng đều với mật độ 1 con/ml Thời gian bố trí thí nghiệm là 35 — 40 ngày khi Tu hài đạt cỡ giống 7 — 10mm Đo kích thước định kỳ 5 ngày một lần
Chăm sóc, quản lý: Thay nước Giai đoạn âu trùng sống trôi nỗi 1 ngày/lần, thay
30 - 50% lượng nước trong xô Giai đoạn ấu trùng sống đáy thay nước 70 — 100%
Vệ sinh sạch sẽ thành xô và dây sục khi
Sau khi thay nước, cho ấu trùng ăn ngày 2 lần vào lúc 7 - 8 giờ và 16 - l7
giờ Trước khi cho ăn kiểm tra chất lượng nước và sức khỏe của ấu trùng
2.1.2.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của chất đáy đến tốc độ tăng
trưởng và (j lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống đáy
Thí nghiệm được bố trí 5 lô với 5 loại chất đáy khác nhau (bảng 4), Sử dụng
ấu trùng hậu kỳ có kích thước đồng đều, khỏe mạnh làm thí nghiệm mật độ
1con/ml Thức ăn là các loài tảo N oculata, Ch mulleri, Platymonas.sp Thời gian
*
Trang 33làm thí nghiệm 35 - 40 ngày (khi Tu hài đạt cỡ giống 5-7mm có thể đem nuôi
Vật liệu làm chất đáy: Cát biển và mảnh vụn vỏ động vật thân mềm được sàng
nhỏ, rửa sạch Bùn, sét được lọc để lắng 15 phú, loại bỏ rác và chất vẫn lơ lửng
Thành phần chất đáy được tính tỷ lệ theo yêu cầu sau đó trộn đều, đưa vào
thùng, độ dày của đáy 15cm
Lô IV: Đáy được lấy từ vùng biển ở đảo Điệp Sơn - Vạn Ninh nơi có
nhiều.Tu hài cư trú
Lô V: Đáy không đưa loại vật liệu nào vào làm chất đáy
Chăm sóc, quản lý
Thay nước 1 ngày/lần, thay 70 - 100% lượng nước trong xô
Vệ sinh sạch sẽ thành xô và dây sục khí
Sau khi thay nước, cho ấu trùng ăn ngày 2 lần vào lúc 7 - 8 giờ và 16 - 17 giờ Trước khi cho ăn kiểm tra chất lượng nước và sức khỏe của ấu trùng
Đo kích thước 5 ngày một lần
2.1.2.3 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hướng của một độ đến tốc độ tăng trưởng
về (ý lệ sẵng của âu trùng Tu hài từ giai đoạn sống nỗi đến cỡ giỗng 7- 10 mưm
Căn cứ vào giai đọan sống nỗi và sống đáy của ấu trùng Tu hài để chia thí nghiệm thành 2 giai đọan
a Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài giai đoạn sống nỗi
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Trang 34- Thí nghiệm được bế trí với các mật độ: 3 con/ml, 6 con/ml và 9 con/ml
- Thức ăn cho ấu trùng nỗi là các loài tảo đơn bào: Nannochloropsis oculata,
Chaetoceros gracilis, Ch Muelleri, Platymonas sp, Isochrysis galbana Mật độ cho
ăn tùy thuộc vào khả năng tiêu thụ thức ăn của au trùng
b Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của Tu
hài giai đoạn sống đáy
- Âu trùng dùng trong thí nghiệm sống đáy là ấu trùng:'Hậu kỳ khỏe mạnh, đồng
đều về kích cỡ
- Thí nghiệm được bố trí với các mật độ: 1 con/ml; 3 con/ml va 5 con/ml
- Thức ăn cho ấu tring day 1a cac loai tao don bao: Nannochloropsis oculata, Chaetoceros gracilis, Ch Muelleri, Platymonas sp, lsochrysis galbana Mật độ cho
ăn tùy thuộc vào khả năng tiêu thụ thức ăn của âu trùng `
- Chất đáy: cát mịn, độ dày 1.5 cm
Chăm sóc, quản lý
- Cho ấu trùng ăn ngày 2 lần vào lúc 7 - 8 giờ và 16 - 17 giờ Trước khi cho ăn
tiến hành kiểm tra chất lượng nước và sức khỏe của ấu trùng Thay nước
1 ngày/lần, thay 30 - 50% lượng nước trong xô, khi ấu trùng xuống đáy thay nước
70 - 100% Vệ sinh sạch thành xô và dây sục khí
- Quan sát quá trình phát triển của ấu trùng trên kính hiển vi quang học, chụp hình, đo kích thước các giai đoạn phát triển của ấu trùng
+ Giai đoạn sống nỗi: định kỳ 3 ngày đo kích thước một lần
+ Giai đoạn sống đáy: định kỳ 5 ngày đo kích thước một lần
2.1.3 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi Tu hài thương phẩm trên các loại hình
2.1.3.1 Nôi lông biển
Cách làm lồng : Rỗ nhựa đường kính miệng rỗ 60cm, đường kính đáy 44cm, cao 55cm, đùng lưới lót đáy, đỗ cát(ct trộn mảnh nhuyễn thể) đày 25cm Sau đó cho
Tu hài giống vào đậy nắp lưới (2a = 0,5cm) Mật độ thả 33 con/rỗ, cỡ giống 7-10
mm Đặt rổ trên nền đáy ở độ sâu 1,5m — 3m(đám bảo cách mặt nước khi thủy triều thấp nhất 0.7 — 1.m) khoảng cách giữa 2 hàng rỗ 1m, khoảng cách giữa 2 rổ 0,2m
Trang 35Chăm sóc quản lý: Hàng tháng vệ sinh lồng sạch sẽ, mở nắp lưới gifi sach
bùn, hàu bám trên lưới, diệt cua trong rổ Kiểm tra cát trong rỗ nếu đen, bùn nhiều thì thay cát Sau 3 tháng, khi Tu hài đạt kích thước 2,5 — 3cm thì thay nắp lưới trên
2.1.3.2 Nuéi ding bién
Chọn vị trí có nền đáy thích hợp, kín gió, môi trường giàu đinh dưỡng, độ
sâu đảm bảo cách mặt nước khi thủy triều thấp nhất 0.7 — l.m, thuận lợi chăm sóc
quản lý
Cấu tạo đăng biển: Dùng cọc cắm sâu trong đáy, khoảng cách 2,5m/cọc, tuỳ theo điện tích nuôi lớn hay nhỏ để cắm cọc bao quanh khu vực định nuôi Buộc lưới
doc theo cọc và chôn lưới sâu trong nên đáy 25 — 30cm để Tu hài không thể đào
nền đáy chui ra ngoài được Lưới nuôi Tu hài thường dùng lưới cào xám, kích cỡ
mắt lưới 1,2mm, cao 3m Khi hoàn tất công tác chuẩn bị tiến hành thả giống Cỡ
giống thả 7-10mm, mật độ 50 con/m? Hàng ngày vệ sinh lưới sạch sẽ diệt cua xung
quanh lưới tránh cua đào lỗ và cặp rách lưới
Chăm sóc quản lý: Thay nước tuần/ lần, mỗi lần 1⁄3 Hằng ngày vệ sinh ao
sạch sẽ, theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của Tu hài
2.1.4 Nghiên cứu một số bệnh thường gặp trong sản xuất giống tu hài
Theo dõi một số bệnh thường gặp trong sản xuất giống :
Thu mẫu Tu hài bệnh trong các bể ương nuôi ấu trùng, quan sát dưới kính hiển vi,
phân lập, định danh tác nhân gây bệnh
Phương pháp phòng bệnh: Nguồn nước cấp được lọc bằng bể lọc cát mịn,
qua hệ thống xử lý cực tím UNTRAQUA Trước khi cho vào bể lọc qua túi lọc
Trang 36Phương pháp phòng bệnh: Nguồn nước cấp được lọc bằng bế lọc cát mịn, qua hệ thống xử lý cực tím UNTRAQUA Trước khi cho vào bể lọc qua túi lọc phiêu sinh vật Xử lý nguồn nước nuôi cây tảo làm thức ăn cho ấu trùng, vệ sinh sạch sẽ dụng cụ trước và sau khi dùng bằng chlorin nồng độ 100ppm
2.2 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp cải tiến để hoàn thiện qui trình sản xuất giống nhân tạo Tu hài đạt tỷ lệ sống 4-6%
2.2.1 Áp dụng qui trình sản xuất giống Tu hài của Hà Đức Thắng (2001)
Nuôi thương phẩm Nanochloropsis Thu ấu trùng đỉnh vỏ lỗi
ngoài bãi triều Isochrysis sp và cho xuống đáy
- Nuôi trong bể 1 tuần
- nuôi khay cát ngoài tự nhiên l - 3 thang
Hình 2: Sơ đồ sản xuất giống Tu hài (Hà Đức Thắng, 2001)
2.3.2 Các bước cải tiễn
Trên cơ sở sơ đồ sản xuất giống nhân tạo Tu hài tổng thể của Hà Đức Thắng
(2001) Chúng tôi cải tiến một số khâu kỹ thuật để phù hợp điều kiện tự nhiên ở
Khánh Hòa như sau:
Tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục Tu hài bỗ mẹ
Chon Tu hai bé me
Trang 37hợp điều kiện tự nhiên tại Khánh Hòa Tuyển chon Tu hài bố me chúng tôi dựa vào
- Vòi thoát hút nước mập chắc (vòi đễ bị lỏng ra do qúa trình khai thác)
- Chạm nhẹ vào cơ thể, vòi của chúng sẽ thụt nhanh vào trong vỏ
- Khi nhấc lên khỏi mặt nước phần thịt giữa hai vỏ khép lại kín, khi tha
xuống nước chúng nhanh chóng thò chân đào ra dé đào lỗ ân mình vào trong nẻn đáy
Nuôi vỗ thành thục
Ở Khánh Hòa Tu hài phân bố không nhiều vì vậy nguồn Tu hài bố mẹ
không chủ động được, đo đó việc nuôi vỗ tái phát là cần thiệt Sau khi lựa chọn Tu
hài bố mẹ khai thác ngoài tự nhiên về thì kích thích cho đẻ ngay, nếu không có hiện
tượng phóng tinh và trứng thì tiến hành nuôi vỗ phát dục
- Tu hài bố mẹ được nuôi vỗ trong bể xi măng có thể tích 4 - 5 mỶ, mật độ
nuôi là 15 con/m”
+ Cho ăn 2 lằn/ngày (sáng, chiều), thức ăn chính là những loài tảo đơn
bao nhu Nannochloropsis oculata, Chaetoceros muelleri, Ch.gracilis, Platymonas
sp, Mat d6 tao cho an 250.000 - 300.000 tb/ml
+ Hằng ngày siphon, cấp nước chảy tràn 1-2 giờ, Vệ sinh kiểm tra loại bỏ
những con chết để tránh ô nhiễm nước, sục khí liên tục-24/24 giờ
Kỹ thuật kích thích sinh sản
Tại Khánh Hòa Tu hài đẻ quanh năm, tuy nhiên những tháng trái vụ (tháng 4
- tháng 9) nếu chỉ dùng phương pháp sốc nhiệt Tu hài khó đẻ vì vậy chúng tôi kết
hợp sốc nhiệt và tạo dòng chảy Bởi phương pháp này cho hiệu quả cao nhất, việc
kích thích sinh sản được tiến hành như sau:
Trang 38hợp sốc nhiệt và tạo dòng chảy Bởi phương pháp này cho hiệu quả cao nhất, việc
kích thích sinh sản được tiễn hành như sau:
Chọn Tu hải bố mẹ rửa sạch bằng nước biển đưa vào các rổ nhựa, dé nơi
thoáng mát, đưới ánh nắng yếu, thời gian kích thích khô từ 30 - 40 phút sau đó cho
vào bể đẻ, cấp nước (đã được xử lý qua cực tím) tạo dòng chảy nhẹ và sục khí đều
Dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và đòng chảy Tu hài bố mẹ bị kích thích, trứng, tỉnh trùng được phóng ra và thụ tinh trong nước
Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng nỗi
Trứng sau khi đẻ được lọc và san thưa chuyển vào các bể ương Yêu cầu bảo
đâm các yếu tố môi trường thích hợp như nhiệt độ 28 — 30 °C, độ mặn 28 - 32%o
Ương ấu trùng nổi: Mật độ ương nuôi 3 con/ml (15 triệu con/bễ 5m3), thức ăn
sử dụng là các loài tảo đơn bào Các ngày đầu cho ăn tảo Nanno, sau đó cho ăn thêm các loại tảo khác như: Platymonas sp., Chaetoceros muelleri, Chlorella sp., Isochrysis
galbana Cho ăn 2 lần/ngày, liều lượng cho ăn tăng dan tir 3.000 — 15.000 tb/mi, hằng ngày thay 1/3 thể tích nước trong bẻ, 2 ngày lọc ấu trùng chuyển sang bể mới
Kỹ thuật ương nuôi Ấu trùng sống đáy
Xác định ấu trùng chuyển sang giai đoạn hậu Umbo để chuyển sang bể đã
chuẩn bị chất đáy Chất đáy là cát, bùn, sôi và trộn vỏ ĐVTM được sàng qua lưới
(2a = Imm) rửa sạch, rải lớp đáy day 1,5cm
Ương Tu hài giai đoạn sống đáy: Thức ăn sử dung van là tảo đơn bào như
Nannochloropsis sp.; Platymonas sp Chaetoceros muelleri Chlorella sp Isochrysis galbana Mat dé thite ăn giai đoạn mới xuống đáy 20.000 — 30.000 tb/ml
sau tăng dần đến 200.000 ~ 300.000 tb/ml
Mật độ nuôi I con/ml (tương đương 5 triệu ấu trùng/bể 5m”)
Chế độ thay nước: Những ngày ấu trùng mới xuống đáy, hàng ngày thay 50% nước, sau đó thay 1 — 2 giờ bằng phương pháp chảy tràn
Kỹ thuật vận chuyển giỗng
Trang 39Ưu điểm: Phương pháp này tiện lợi, nhẹ nhàng có thể vận chuyển trong thời
gian đài 3 ngày, tỷ lệ sống đạt 90 - 95%
2.3 Xây dựng qui trình nuôi Tu hài thương phẩm đạt tỷ lệ sống 30-40%
2.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Chọn vị trí có nền đáy thích hợp, kín gió, môi trường giàu đinh dưỡng, thuận
lợi chăm sóc quản lý
Các thí nghiệm về ảnh huởng của chất đáy, mật độ được bố tri trong ré nhựa
có đường kính miệng 60cm, đường kính đáy 44cm, cao 55cm, (diện tích miệng 16
3580cm?) được lót lưới bên trong đề giữ cát
—————> 60cm «<—————
355cm
——> 44cm «®———
Hình 3: Rỗ nuôi Tu hài thương phẩm
Đặt rổ trên nên đáy ở độ sâu 1,5m — 3m (đảm bảo cách mặt nước khi thủy triều thấp nhất 0.7 — 1.m) khoảng cách giữa 2 hàng rổ 1m, khoảng cách giữa 2 rổ 0,2m
Thời gian làm thí nghiệm 12 tháng (khi Tu hài đạt cỡ thương phẩm > 50g/con) Mỗi
thí nghiệm được lặp lại 3 lần
2.3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất đáy đến tốc độ tăng trưởng và ty
lệ sống của Tu hài thương phẩm
Thí nghiệm được bố trí 3 lô với 3 loại chất đáy khác nhau (bảng 5)
Trang 402.3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất đáy đến tốc độ tăng trưởng và tỷ
lệ sống của Tu hài thương phẩm
Thí nghiệm được bế trí 3 lô với 3 loại chất đáy khác nhau (bảng 5)
Bang 5: Bé trí chất đáy trong từng lô thí nghiệm
Lô I I Mil
Chat day Cát biển 100% Cát trộn mãnh ' Đáy tự nhiên ở biển
ĐVTM nơi Tu hài cư trú
Vật liệu làm chất đáy: Cát biển và mảnh động vật thân mềm (ĐVTM) được
lấy bãi biển Xuân Tự - Van Ninh — Khanh Hoa
Cát biển được lây bãi biển đảo Điệp Sơn - Vạn Ninh ~ Khánh Hòa
Lô II: Đáy được lấy từ vùng biển ở đảo Điệp Sơn - Vạn Ninh nơi có
nhiéu.Tu hai cư trú
Cách làm lồng: Rỗ nhựa đường kính miệng rỗ 60cm, đường kính đáy 44cm
cao 55cm, dùng lưới lót đáy, đỗ vật liệu làm chất đáy dày 25cm Sau đó cho Tu hài giống vào đậy nắp lưới (2a = 0,5cm)
Mật độ thả: 33 con/rỗ, cỡ giống 7-10 mm Tu hài giống, khỏe mạnh
2.3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một độ đến tốc độ tăng trưởng và (ÿ lệ
sống của Tu hài thương phẩm
Thí nghiệm được bố trí 3 lô với 3 mật độ khác nhau (bảng 6)
Bảng 6: Bồ trí mật độ trong từng lô thí nghiệm
Chăm sóc quản lý: Việc chăm sóc quản lý ở 2 thí nghiệm trên đều như nhau Hàng
tháng vệ sinh lồng sạch sẽ, mở nắp lưới giũ sạch bùn, hàu bám trên lưới, diệt cua