1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan Van - Phuong .Docx

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 230,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng” là bài nghiên cứu của chính tôi Ngoài trừ những tài liệu th[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng” là bài nghiên cứu

của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi camđoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bốhoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luậnvăn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại cáctrường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại họcCông nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của nhàtrường, cảm ơn quý tất cả quý Thầy Cô giảng dạy đã truyền đạt cho tôi những kiếnthức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Với biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS.Dương Cao Thái Nguyên đã trực tiếp chỉ bảo, chỉ dẫn tận tình và chia sẽ những kinhnghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn đến Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng nơi Tôi xin dữ liệuviết luận văn và cũng là đơn vị nơi Tôi công tác đã tạo điều kiện thuận trong suốt thờigian học tập và làm luận văn

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏinhững sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các Thầy Cô, cácanh chị học viên cùng toàn thể bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài: 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 11

3 Đối tượng và phạm vi giới hạn của đề tài 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 11

4 Phương pháp nghiên cứu 11

4.1 Dữ liệu nghiên cứu: 11

5 Kết cấu luận văn 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 13

1.1 Các khái niệm vai trò của kết quả kinh doanh 13

1.1.1 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh 13

1.1.2 Bản chất của kết quả kinh doanh 13

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao kết quả kinh doanh 13

1.1.4 Các quan điểm cơ bản đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2 Các yếu tố phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 15

1.2.1 Doanh thu 15

1.4.2 Chi phí 21

1.2.3 Lợi nhuận 25

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG kết QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 30

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 30

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: 32

2.1.3 Cơ cấu sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm: 33

2.2 Thực trạng Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng 34

2.2.1 Thực trạng về doanh thu: 34

2.2.2 Thực trạng về chi phí: 43

2.2.3 Thực trạng về lợi nhuận của Công ty: 51

2.2.4 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 54

2.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn: 57

2.2.6 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động: 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 62

3.1 Định hướng và phát triển Công ty từ nay đến năm 2020 63

3.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty 63

3.2.1 Nhóm giải pháp về doanh thu 63

3.2.2 Nhóm giải pháp về chi phí 66

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàn 69

3.2.4 Các giải pháp phát triển bền vững ngành Cao su của Tập đoàn và Nhà nước .70

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Biểu đồ 2.1: So sách các khoản doanh thu của Công ty năm 2014 – 2016 37

Biểu đồ 2.2: So sách các khoản chi phí của Công ty năm 2014 – 2016 44

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lợi nhuận của Công ty năm 2014 – 2016 55

Biểu đồ 2.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty năm 2014 – 2016 56

Biểu đồ 2.5: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của Công ty năm 2014 – 2016 57

Biểu đồ 2.6: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Công ty năm 2014 – 2016 59

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 : So sánh doanh thu hoạt động kinh doanh của năm 2014 – 2016 35

Bảng 2.2: So sánh doanh thu các sản phẩm Công ty năm 2014 - 2016 37

Bảng 2.3: So sánh sản lượng tiêu thụ các sản phẩm Cao su của Công ty năm 2014 – 2016 40

Bảng 2.4: So sánh giá bán sản phẩm Cao su của Công ty năm 2014 – 2016 42

Bảng 2.5: So sánh chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014 – 2016 44

Bảng 2.6: So sánh gía vốn hàng bán các sản phẩm Cao su của Công ty năm 2014 – 2016 47

Bảng 2.7: So sánh giá thành sản phẩm Cao su sản xuất của Công ty năm 2014 – 2016

51

Bảng 2.8: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của năm 2014 – 2016 53

Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 – 2016 55

Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2014 – 2016 57

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2014 –2016 58

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tài sản năm 2014 – 2016 60

Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động giai đoạn 2014 – 2016 62

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

BCTC : Báo cáo tài chính

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CĐKT : Cân đối kế toán

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

LNST : Lợi nhuận sau thuế

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TSLN : Tỷ suất lợi nhuận

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển, nhiều doanh nghiệp đượcthành lập và có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tốt Tuy nhiên, cũng có nhữngdoanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh đã gặp phải rất nhiều khó khăn dẫn đến tạmngưng hoặc ngừng hẳn sản xuất kinh doanh vì thua lỗ, có nhiều trường hợp còn bị phásản mà nguyên nhân đơn giản là không có chiến lược lâu dài, không hoạch định đượctương lai cũng như không tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp mình

Mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là tạo ra lợi nhuận cao, làm cho đồngvốn sinh lời cao nhất, mang về cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận nhất và tiết kiệmđược nhiều chi phí cũng như giảm giá thành để cạnh tranh, giải quyết việc làm chongười lao động, thực hiện nghĩa vụ nhà nước, thực hiện được nhiều công tác an sinh xãhội, nhưng để đạt được những kết quả như mong đợi này, hơn lúc nào hết các doanhnghiệp cần phải tìm có những giải pháp cụ thể, sát thực với tình hình sản xuất củadoanh nghiệp mình

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng và sự sống còn của doanh nghiệp là kếtquả kinh doanh có lợi nhuận thì các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi, nghiên cứu cácbiện pháp sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng (PRC) là một trong những đơn vị trực

thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Sau 38 năm không ngừng ổn định vàphát triển, đời sống người lao động ngày một được nâng cao Công ty đã trở thành mộttrong những Công ty lớn mạnh nhất của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam Dothời gian gần đây giá mủ cao su thiên nhiên giảm sút nghiêm trọng, Công ty đã gặp rấtnhiều khó khăn Giai đoạn năm 2013 – 2016, doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm50% so với năm 2011, 2012

Trang 10

Đứng trước những thách thức lớn của nền kinh tế thị trường Công ty đã cố gắngduy trì, ổn định thu nhập người lao động đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước Với công việc hiện tại đang làm tại Công ty và những kiếnthức được trang bị ở trường, với mong muốn bày tỏ những nhận xét và quan điểm củamình nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV

cao su Phú Riềng Do đó, em chọn đề tài “ Các giải pháp nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng” làm luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh

doanh của Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh

- Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi giới hạn của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu này được thực hiện tại công ty ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng –Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Dữ liệu nghiên cứu:

Dữ liệu sử dụng gồm các số liệu thứ cấp trong các báo cáo: báo cáo kết quả kinhdoanh; Báo cáo tài chính các năm 2014, 2015, 2016; các Hợp đồng, các số liệu thống

Trang 11

kê lao động, năng suất do các phòng ban của công ty cung cấp Ngoài ra còn sử dụng

số liệu từ các tài liệu có liên quan thu thập từ báo chí, Internet, Cục thống kê BìnhPhước, các luận văn

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp định tính là chủ yếu(tổng hợp, so sánh, phân tích, diễn giải, quy nạp) Dựa trên các dữ liệu thu thập được,tác giả sử dụng các phương pháp trên để đưa ra các kết luận về thực trạng kết quả kinhdoanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh của Công

ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng

5 Kết cấu luận văn

Luận văn được trình bày trong 3 chương Cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao su PhúRiềng

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Cao su Phú Riềng

I.

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm vai trò của kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là giá trị hay số lượng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thu được trong một kỳ, một giai đoạn sản xuất kinh doanh Về số lượng

đó là số sản phẩm, dịch vụ được sản xuất, kinh doanh trong một kỳ Về giá trị đó làbiểu hiện dưới dạng tiền như tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận Kết quả làđại lượng cân đong, đo, đếm được

Phân biệt hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh:

- Hiệu quả phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chất lượng của côngtác kinh doanh trong kỳ nghiên cứu;

- Kết quả kinh doanh phản ánh số lượng, giá trị thực hiện được trong một kỳ sảnxuất kinh doanh

1.1.2 Bản chất của kết quả kinh doanh

Bản chất của kết quả kinh doanh có thể được hiểu là một phạm trù kinh tế phảnảnh giá trị các hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng

các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động của doanh nghiệp.

Thực chất của kết quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với cácyếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của nhà

quản trị.

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao kết quả kinh doanh

Ở góc độ một doanh nghiệp, để có thể duy trì và phát triển hoạt động kinh doanhcủa mình, doanh nghiệp phải thu được kết quả không chỉ đủ bù đắp chi phí mà cònphải có lợi nhuận Việc nâng cao kết quả kinh doanh chính là cơ sở để giảm chi phí,tăng lợi nhuận, từ đó doanh nghiệp có cơ hội, điều kiện để mở rộng sản xuất, đổi mớicông nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm giá thành,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao kết quả kinh doanh còn là cơ sở

Trang 13

để cải thiện đời sống cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc để họ có thểphát huy hết vai trò của mình, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước của chúng ta đang trong thời kỳ hội nhậpquốc tế, bên cạnh những thuận lợi do quá trình này đem lại, các doanh nghiệp hiện nayđang phải đối diện với thách thức rất lớn đó là các doanh nghiệp nước ngoài có cáctiềm lực khổng lồ về tài chính, công nghệ, thị trường, trình độ quản lý…Do vậy, việcnâng cao kết quả kinh doanh đang là vấn đề gắn liền với sự sống còn của doanhnghiệp

Với các lý do nêu trên thì việc nâng cao kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung là một tất yếu

1.1.4 Các quan điểm cơ bản đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bảo đảm tính toàn diện, tính hệ thống trong việc xem xét kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo quan điểm này, tính toàn diện và tính hệ thống thể hiện ở chỗ khi xem xétđánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần chú ý đến tất cả các mặt, các khâu,yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, phải xem xét ở góc độ không gian và thờigian; các giải pháp nâng cao kết quả kinh tế hiện nay phải phù hợp với chiến lược pháttriển lâu dài của doanh nghiệp

- Bảo đảm sự thống nhất giữa kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội.

Theo quan điểm này thì việc nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phảiphù hợp và thống nhất với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu chiếnlược của nhà nước Bởi vì mỗi doanh nghiệp như là một tế bào trong một cơ thể là nềnkinh tế quốc dân, nên khi tính toán các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh thìkhông được làm tổn hại đến nền kinh tế quốc dân, đến lợi ích chung của xã hội Đặcbiệt điều này rất quan trọng đối với nền kinh tế nước ta hoạt động theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Bởi vì, ngoài mục đích kinh tế còn phải quan tâm

Trang 14

Bảo đảm kết hợp giữa kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc.

Quan điển này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người lànguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp Bởi vì, những thành công hay thất bạitrên thị trường đều có nguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiệnvừa là mục tiêu của hoạt động kinh doanh

Sự kết hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần và bảo vệ nhân cách của người lao động không những thể hiện bản chấttốt đẹp của chế độ, phù hợp với mục tiêu của Đảng và Nhà nước, mà còn tạo điều kiệngiữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam

1.2 Các yếu tố phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1 Doanh thu

1.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

1.2.1.2 Phân loại doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh và thu nhập khác

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có: doanh thu bán hàng

(doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ) và doanh thu tài chính

+ Doanh thu bán hàng: là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa,

dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định Doanh thu từ việc tiêuthụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ (kể

cả giá trị của hàng hóa quà tặng, quà biếu cho các đơn vị khác, hoặc để tiêu dùng nộibộ)

Trang 15

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoảnnhư: phần trợ giá phụ thu khi thực hiện cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu củanhà nước mà doanh nghiệp được hưởng.

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kì Bao gồm:+ Tiền lãi mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động cho vay, lãi tiền gửi, lãi bánhàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu

+ Khoản tiền lãi do chênh lệch mua bán chứng khoán (nếu có)

+ Thu nhập từ việc cho thuê tài sản

+ Các khoản lãi thu được từ việc liên doanh liên kết

+ Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập khác gồm có:

+ Tiền thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Khoản thu từ tiền bảo hiểm được các tổ chức bồi thường khi doanh nghiệp cótham gia bảo hiểm

+ Khoản thu từ tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh doanh vớidoanh nghiệp

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

+ Thu nhập kinh doanh những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện được

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh thu bán hàng vẫn là bộ phậnchủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, có ý nghĩa to lớn trong toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp

Cách xác định doanh thu bán hàng như sau:

n (Q ∗G )

Trang 16

Trong đó: Q ti: số lượng sản phẩm thứ i bán ra trong kì.

G i: giá bán đơn vị sản phẩm thứ i

D T: tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kì

i : loại sản phẩm bán trong kì (i=1,n).

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải xác định được doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ Nó được tính bằng doanh thu tiêu thụ sau khi trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu

Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người muakhi mua với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền mà người bán chấp nhận giảm cho người muakhi hàng hóa không đảm bảo chất lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là trị giá số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đãxác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

+ Các khoản thuế gián thu có trong giá bán (nếu có) bao gồm: thuế giá trị giatăng (trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

1.2.1.3 Vai trò của doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này khôngnhững có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối vớinền kinh tế

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 17

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanhnghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉđạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có doanh thu bán hàng chứng tỏ doanhnghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận: sản phẩm đó về mặt sốlượng, chất lượng, giá trị sử dụng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng.

Doanh thu còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoảnchi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, thanh toán các chế độ, thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước…

Thực hiện doanh thu là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình chu chuyểnvốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy, việc thực hiện doanhthu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp

1.2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu

+ Kết cấu mặt hàng: Nếu kinh doanh một loại mặt hàng thì số lượng sản phẩm

tiêu thụ và giá cả là hai nhân tố tác động chủ yếu đến doanh thu của doanh nghiệp.Nhưng thực tế cho thấy rất ít doanh nghiệp lại chỉ kinh doanh một mặt hàng vì tính rủi

ro rất cao nên thường có sự đa dạng trong mặt hàng kinh doanh của mình Khi doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng thì kết cấu mặt hàng cũng sẽ có ảnh hưởngtới doanh thu Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng theo doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng

so với tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, ứng với mỗi kếtcấu mặt hàng khác nhau thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽkhác nhau Nếu mặt hàng có giá bán cao chiếm tỉ trọng lớn thì doanh thu cũng cao vàngược lại Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng tới tìnhhình tiêu thụ, phân tích nghiên cứu thị trường đối với từng loại sản phẩm và năng lựcsản xuất của mình để đưa ra một kết cấu mặt hàng tối ưu Ở mỗi thời kỳ khác nhau thìthị hiếu tiêu dùng cũng thay đổi Vì thế, việc xác định kết cấu mặt hàng cần phải đượcthường xuyên nghiên cứu, doanh nghiệp cần phải nắm bắt nhanh chóng nhu cầu thị

Trang 18

+ Chất lượng sản phẩm: Doanh thu còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất

lượng sản phẩm sản xuất ra Là 1 trong những nhân tố tạo nên uy tín cho doanhnghiệp Người tiêu dùng bao giờ cũng muốn sử dụng những sản phẩm có chất lượngtốt nhất Dù sản phẩm có kiểu dáng đẹp đến đâu nhưng chất lượng sản phẩm không tốtthì sẽ mất uy tín với khách hàng, khó có thể giữ chân khách hàng quay lại với sảnphẩm của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt còn tác động đến việc tiêu thụ sảnphẩm được dễ dàng, tăng khối lượng sản phẩm bán ra, tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp, tăng doanh thu bán hàng Ngoài ra, nó là 1 trong những nhân tố để giữchân khách hàng mục tiêu và tạo điều kiện để doanh nghiệp khai thác được thị phầnkhách hàng tiềm năng, mở rộng thị phần tiêu thụ Nâng cao chất lượng sản phẩm còntạo điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu được tiền bán hàng, giúp doanh nghiệp

có thể nâng cao giá bán 1 cách hợp lý mà vẫn được thị trường chấp nhận Ngược lại,những sản phẩm có chất lượng kém thì khách hàng có thể từ chối thanh toán, yêu cầugiảm giá hàng bán hoặc không mua hàng Điều đó sẽ dẫn tới doanh nghiệp phải hạ giábán sản phẩm, giảm doanh thu Nếu không cải thiện được chất lượng sản phẩm thì dầndần khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp tìm nguồn cung ứng mới Mà việc lấy lại lòngtin của khách hàng là 1 vấn đề hết sức khó khăn Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý nângcao chất lượng sản phẩm, không ngừng áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, cảitiến mẫu mã…

+ Giá bán sản phẩm, hàng hóa: Giá cả sản phẩm cũng có ảnh hưởng trực tiếp

đến khả năng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu bán hàng nếu các nhân tố khác khôngthay đổi Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là 1 yếu tố quan trọng liên quan đến quanđiểm của cả người mua và người bán Nó được hình thành trong sự tác động qua lạigiữa cung và cầu Giá cả là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong quá trình chinh phục thịtrường của doanh nghiệp Mỗi sự thay đổi giá cả của các đối thủ cạnh tranh cũng đòihỏi doanh nghiệp xác định lại giá cả của mình.Việc xây dựng chính sách giá hợp lý làmột công việc quan trọng để doanh nghiệp tác động đến thị trường Các chính sách sảnphẩm, phân phối và xúc tiến yểm trợ có vai trò lôi kéo khách hàng, tạo ra thị trường đểdoanh nghiệp bán được hàng và tăng doanh thu Nhưng bán được số lượng bao nhiêu

để bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận thỏa đáng thực hiện tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp lại là vấn đề giá cả Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải có biện

Trang 19

pháp quản lý tốt các yếu tố sản xuất, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để sao chohao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội trên mỗi đơn vị sản phẩm,

từ đó làm cho giá thành sản xuất sản phẩm hạ thấp hơn so với giá thành sản xuất bìnhquân Đây là một lợi thế cạnh tranh thu hút khách hàng Chính sách giá cả là chínhsách duy nhất có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Không có yếu

tố phi giá nào có thể thay đổi dễ dàng và tác động đến khách hàng nhanh chóng nhưyếu tố giá cả Khi doanh nghiệp có sự thay đổi trong chính sách giá sẽ gây ra nhữngphản ứng từ phía các đối thủ cạnh tranh Như vậy, giá cả không chỉ là công cụ củadoanh nghiệp trong việc chinh phục khách hàng, tạo ra doanh thu, lợi nhuận mà nó còn

là vũ khí cạnh tranh lợi hại, không những giúp doanh nghiệp giữ vững mà còn mởrộng thị phần của mình, tránh được sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh khác Tuynhiên, cũng không nên quá lạm dụng chính sách giá vì cạnh tranh về giá có thể gây racác cuộc chiến tranh giá cả, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Giá cả phải gắn với chất lượng và phải tính toán sao cho bù đắp được các loạichi phí Có vậy, doanh nghiệp mới đẩy mạnh được công tác tiêu thụ sản phẩm hànghóa và đạt mục tiêu doanh thu bán hàng

+ Thị trường tiêu thụ: Trước khi doanh nghiệp đưa ra những phương án sản

xuất kinh doanh mang tính khả thi thì việc tìm hiểu thị trường là hết sức quan trọng.Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng Nó giúp cho quá trìnhtrao đổi hàng hóa được diễn ra suôn sẻ Thị trường quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Dung lượng thị trường càng lớn (khối lượng hàng hóa trao đổi, sốlượng các chủ thể tham gia trên thị trường ) thì khả năng tăng sản phẩm tiêu thụ cànglớn, chất lượng thị trường càng cao (sức mua của thị trường lớn, khả năng thanh toántốt, mức độ rủi ro ít ) thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng Thị trường có thể làmthay đổi mặt hàng tiêu dùng cũng như cơ cấu tiêu dùng của khách hàng Làm tốt việcnghiên cứu thị trường giúp cho doanh nghiệp xác định được thị trường nào là chủ yếu,thị trường nào là thứ yếu để phân phối sản phẩm sao cho hợp lý Việc xác định thịtrường tiềm năng trong tương lai sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp có định hướng đúngtrong kinh doanh, tạo đà cho việc tăng doanh thu bán hàng

Trang 20

+ Uy tín và thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp: Uy tín của doanh nghiệp

trên thị trường cũng như thương hiệu sản phẩm là một tài sản quý giá làm cho kháchhàng tin tưởng và sẵn sàng sử dụng sản phẩm của mình Uy tín và thương hiệu giúpcho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường, tạo lợi thế trong cạnh tranh, từ đóđảm bảo cho doanh thu tăng lên

1.4.2 Chi phí

1.4.2.1 Khái niệm

Chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của những hao phílao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh được tính trong một thời kì nhất định

Hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể và dịch vụ sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4.2.2 Phân loại chi phí

Chi phí của doanh nghiệp gồm có: chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác (hay còn gọi là chi phí bấtthường) Trong tổng chi phí thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọngnhất Chi phí sản xuất được phân ra thành nhiều loại tùy vào yêu cầu của nhà quản lý.Sau đây, xin trình bày 3 phương pháp phân loại chi phí sản xuất như sau:

- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: theo cách này chi phí chia thành các

yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí cùng một nội dungkinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào Theo đó, chi phí sản xuấtđược phân làm 5 loại:

+ Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị vật tư mua ngoài dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…

+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là toàn bộ các khoản tiềnlương, tiền công phải trả cho những người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh

Trang 21

doanh; các khoản chi phí trích nộp theo lương như chi phí BHXH, BHYT, BHTN,KTCĐ mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài sản cốđịnh trong kỳ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp doanh nghiệp phảitrả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn

vị khác ở bên ngoài cung cấp dịch vụ: tiền điện, nước…

+ Chi phí khác bằng tiền khác: là chi phí bằng tiền khác các khoản trình bày ởtrên

Ý nghĩa: Phân loại theo nội dung này giúp cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại

chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố

ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chiphí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiền lương, dự toán nhu cầu vốnđầu tư cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí: cách phân loại

này dựa vào mục đích công dụng của chi phí và là nơi gánh chịu chi phí để phân chiathành các khoản mục khác nhau Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chiathành:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,dụng cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ khoản tiền lương, tiền công, các khoảntrích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KTCĐ của nhân công trực tiếp sản xuất kinhdoanh

+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí được sử dụng ở các phân xưởng,

bộ phận kinh doanh như: tiền lương, phụ cấp theo lương của quản lý phân xưởng, nhânviên phân xưởng, chi phí tài sản cố định thuộc phạm vi phân xưởng, chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất

Trang 22

+Chi phí bán hàng bao gồm: các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ như: chi phí tiền lương, phụ cấp theo lương cho công nhânbán hàng, vận chuyển, bốc vác, tiếp thị, bảo quản, các chi phí khấu hao phương tiệnvận tải, chi phí vật liệu, bao bì, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiềnkhác như quảng cáo, bảo hành…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí cho bộ máy quản lý doanh nghiệp,các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như: tiền lương bộ máyquản lý, các khoản phụ cấp, chi phí khấu hao tài sản phục vụ bộ máy quản lý, chi phívật liệu đồ dùng, văn phòng phẩm, tiếp khách, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác phí…

Ý nghĩa: phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khaithác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh: theocách này chi phí sản xuất chia làm 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi

+ Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể theo

sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KTCĐ, tiền lương bộmáy quản lý, chi phí lãi vay, thuê tài chính, văn phòng

+ Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi quy mô sảnxuất Chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương nhân công trựctiếp, chi phí hoa hồng, chi phí khác

Ý nghĩa: phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi củatừng loại chi phí theo quy mô kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định đượcsản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất

Chi phí tài chính: là những khoản chi phí người đi vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng. Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suấtkhoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phíthanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo

Trang 23

hiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyếtđịnh cho vay.

Chi phí khác: Ngoài các khoản chi phí không có trên mục trên thì tính vào chi phí khác như : Chi phí thanh lý, Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt phải trả

do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính…

1.2.2.3 Vai trò của chi phí

Muốn có doanh thu, lợi nhuận điều tất nhiên phải có sản phẩm được sản xuất ra.Chi phí hình thành nên sản phẩm để tiêu thụ tạo ra doanh thu, lợi nhuận Nếu doanhthu là yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất thì chi phí là yếu tố đầu vào của quá trìnhđó

1.2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

- Khoa học và công nghệ: Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh

chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc thiết bị, phươngpháp công nghệ hiện đại được sử dụng ngày càng nhiều giúp các doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất Vì vậy, doanhnghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học, công nghệ vào sảnxuất sẽ có được nhiều lợi thế cạnh tranh, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm

-Trình độ quản lý: Trình độ chuyên môn của bộ máy quản lý góp phần không

nhỏ vào việc thực hiện tiết kiệm chi phí Doanh nghiệp có cơ sở vật chất tốt chưa chắc

có giá thành sản xuất thấp do người quản lý không biết sắp xếp bố trí lao động hợp lý,công nhân không có tay nghề cao, không biết sử dụng máy móc thiết bị gây hỏng hóclàm tăng chi phí sửa chữa bảo dưỡng

-Sử dụng vốn: Việc tổ chức cung cấp đầy đủ vốn đảm bảo kịp thời với chi phí

sử dụng vốn thấp nhất sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp biết tận dụng được cơ hộikinh doanh có hiệu quả Việc phân phối sử dụng nguồn vốn hợp lý, tăng cường kiểmtra giám sát sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm được chi phí tài chính giảmchi phí sản xuất đồng thời bảo toàn nguồn vốn

Trang 24

- Điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh: Điều kiện tự nhiên và môi

trường kinh doanh phần nào ảnh hưởng đến yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Đốivới ngành nông nghiệp thì môi trường tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất

- Chất lượng nguồn nguyên liệu: Nếu chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào

được đảm bảo sẽ góp phần làm giảm thiểu những sản phẩm bị lỗi, kém chất lượng làmgiảm chi phí hao hụt tiết kiệm chi phí sản xuất

- Giá cả vật tư, hàng hóa: sản phẩm của doanh nghiệp này sẽ là nguyên liệu sản

xuất của doanh nghiệp khác Khi giá cả thị trường tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp Nếu giá mua nguyên liệu tăng sẽ làm tăngchi phí giảm thu nhập doanh nghiệp và ngược lại

- Lãi vay: Đối với doanh nghiệp không đủ nguồn vốn sản xuất kinh doanh phải

đi vay vốn của các tổ chức tín dụng sẽ làm phát sinh một khoản chi phí trả tiền vay Nó

sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách

thuế sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí Các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thayđổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổnthất

1.2.3 Lợi nhuận

1.2.3.1 Khái niệm

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là kết quả tài chính cuối cùngcủa hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Trang 25

Chỉ tiêu tổng lợi nhuận gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.3.2 Phân loại lợi nhuận

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là số lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chủyếu của doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động khác: là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được

từ hoạt động tài chính hay hoạt động bất thường ở trong kỳ

1.2.3.3 Vai trò của lợi nhuận

- Lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp, vì lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thực hiệnđược chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanhnghiệp được ổn định vững chắc Vì vậy, lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quantrọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt độngsản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thì lợi nhuận sẽ tănglên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành hoặc chi phí tăng lên sẽ trực tiếp làmgiảm bớt lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánhgiá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng, bùđắp thiệt hại, rủi ro cho doanh nghiệp, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triểncủa một doanh nghiệp

- Đối với Nhà nước, lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhànước thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó bảo đảm nguồn lực

Trang 26

tài chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tăng cường tiềm lực quốc phòng, duy trì

bộ máy quản lý hành chính của Nhà nước

- Đặc biệt, lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyếnkhích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở chính sách phân phối lợi nhuậnđúng đắn, phù hợp

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.

P1 = x 100%

Trong đó : P là lợi nhuận đạt được trong kỳ

DT là doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi củavốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

Thật vậy, lợi nhuận là hiệu số của doanh thu và chi phí do đó, khi tỷ suất lợinhuận theo doanh thu càng lớn thì thương số chi phí/doanh thu càng nhỏ và do đó cóhai trường hợp xảy ra Một là, chi phí giảm, điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcàng tốt Hai là, doanh thu tăng

Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, doanh thu tăng trong một số trường hợp thìlàm cho hiệu quả kinh doanh tăng, nhưng trong một số trường hợp nó lại không đánhgiá chính xác những gì đang diễn ra ở doanh nghiệp

Do đó khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét tất

cả các khía cạnh trên

1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí.

Trang 27

Trong đó: P là lợi nhuận đạt đựợc trong kỳ

CPKD là chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận thu đựơc

Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Thậtvậy, chỉ tiêu này cao chứng tỏ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanhtương đối nhỏ so với lợi nhuận thu được

Tuy nhiên, việc so sánh lợi nhuận thu được với chi phí kinh doanh còn phải tínhđến những yếu tố làm tăng lợi nhuận nhưng ko phản ánh chính xác hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp như đã phân tích ở trên

1.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.

Trong đó: P là lợi nhuận thu trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh trong kỳ

Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì thu đựoc baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các doanhnghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinhdoanh càng lớn và ngược lại

1.2.4.4 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Sức sản xuất của tài sản cố định.

Sức sản xuất của TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân mang lại mấy đơn vị doanhthu thuần Sức sản xuất của tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng

Trang 28

và ngược lại, nếu sức sản xuất của tổng tái sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sảncàng giảm.

Sức sinh lợi của tài sản cố định.

Sức sinh lợi TSCĐ = Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân ( hay giá còn lại bình quân ) tàisản cố định đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế Sức sinh lợi càng lớn thì hiệuquả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược lại

1.2.4.5 Hiệu quả sử dụng lao động.

Năng suất lao động bình quân

APN = Trong đó: K là kết quả đạt được

L là số lượng lao động trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đạt được trên một lao động trong một thời giannhất định Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân càng lớn thì hiệu quả sử dụng laođộng càng cao và ngược lại

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những khâu quan trọng trongcông tác quản trị doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động Công ty được sự quan tâm củanhiều đối tượng khá nhau

Qua trình bày cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động Công ty đã giải quyết một số vấn đề về lý luận cơ sở dữ liệu, nguồn thông tin, nhân tố ảnh hưởng, phươngpháp phân tích và nội dung phân tích để làm cơ sở cho việc phân tích kết quả hoạtđộng của Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoànCông nghiệp Cao su Việt Nam Công ty được thành lập ngày 06/09/1978 theo Quyếtđịnh số 318/QĐ-NN của Bộ Nông nghiệp với tên gọi Công ty Cao su Phú Riềng, đểthực hiện Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết về việc trồng vàkhai thác 50.000 ha cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Sông Bé cũ (nay là tỉnh BìnhPhước) trong thời kỳ 5 năm từ 1980 đến 1984

Từ ngày 01/07/2010 Công ty chính thức chuyển đổi sang mô hình Công tyTNHH MTV Cao su Phú Riềng theo Quyết định số 178/QĐ-HĐQTCSVN ngày21/06/2010 của chủ tịch HĐQT Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Công ty là doanh nghiệp Nhà nước đứng chân trên địa bàn tỉnh Bình Phước, kếthừa và phát triển truyền thống Phú Riềng Đỏ anh hùng, truyền thống lịch sử 85 nămhình thành và phát triển của giai cấp Công nhân cao su Việt Nam, Công ty TNHHMTV Cao su Phú Riềng hiện nay đã trở thành một doanh nghiệp lớn, với quy mô đứngthứ 3 trong Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và xếp thứ nhất trên địa bàn tỉnhBình Phước, góp phần tích cực trong việc sử dụng hiệu quả đất đai, xóa đói giảmnghèo, tạo việc làm cho nhân dân và đồng bào dân tộc nơi Công ty đứng chân, giữvững an ninh, chính trị và quốc phòng; chung tay cùng Nhà nước và các thành phầnkinh tế khác thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn và xây dựng nông thônmới

Trên thị trường quốc tế, Công ty cũng đã phát triển ra các nước Campuchia,Lào; góp phần thắt chặt tình hữu nghị với các nước anh em, củng cố an ninh, quốcphòng trong khu vực Sản phẩm và các mối quan hệ kinh doanh, đầu tư của Công ty đã

mở rộng trên 40 Quốc gia và vùng lãnh thổ, thương hiệu cao su của Công ty đã được

Trang 30

khẳng định trên thế giới và được các đối tác đánh giá là một Công ty hàng đầu, cóthương hiệu mạnh và phát triển bền vững

Từ một bộ khung ban đầu với 12 cán bộ nhân viên, đến thời điểm 31/12/2016tổng số cán bộ công nhân viên chức (CBCNVC) của Công ty là 6.964 người, trong đó

nữ có 3.199 người Đảng bộ Công ty có 20 tổ chức cơ sở Đảng (18 Đảng bộ cơ sở, 2Chi bộ cơ sở), 154 Chi bộ trực thuộc, tổng số Đảng viên là 1.164 người Công đoànCông ty có 22 Công đoàn cơ sở, tổng số Đoàn viên Công đoàn là 7.629 người (Baogồm cả các Công ty con) Hội cựu chiến binh Công ty có 16 tổ chức cơ sở hội trựcthuộc, tổng số Chi hội trực thuộc hội cơ sở là 45, tổng số hội viên là 296 người Đoànthanh niên Công ty có 18 cơ sở Đoàn và Chi đoàn trực thuộc, tổng số Đoàn viênThanh niên là 3.403 người Cùng thời điểm trên, Công ty đã quản lý tổng diện tích là37.133,81 ha trong đó: 19.221,18 ha đất cao su, 17.912,63 đất rừng

Điểm qua gần 38 năm xây dựng và phát triển; Công ty TNHH MTV cao su PhúRiềng đã trải qua những giai đoạn lịch sử như sau:

+ Từ 1978 - 1985: Là giai đoạn hình thành và phát triển bước đầu của Công tycao su Phú Riềng, bắt đầu thực hiện công trình hợp tác Việt - Xô lần thứ I

+ Từ 1986 - 1990: Công ty cao su Phú Riềng bước vào giai đoạn đổi mới, tiếptục thực hiện công trình hợp tác Việt - Xô lần thứ II

+ Từ 1991 - 2002: Tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế;

phấn đấu thực hiện mục tiêu “Công nhân giàu - Công ty mạnh”.

+ Từ 2003 - 6/2010: Thời kỳ ổn định và phát triển bền vững, tập trung thực hiệnthành công 03 chương trình củng cố: Vườn cây - Tài chính - Nguồn nhân lực và mụctiêu 4 Phát triển: Về quy mô, chất lượng Vườn cây - Đa dạng hóa Sản phẩm, đa Ngànhnghề kinh doanh - Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực - Bảo toàn và phát triểnNguồn vốn

+ Từ ngày 01/7/2010: Công ty cao su Phú Riềng chính thức chuyển đổi sang

mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Phú Riềng Hiện nayCông ty tiếp tục thực hiện mục tiêu 4 Phát triển: “ về quy mô, chất lượng vườn cây; đa

Trang 31

dạng hóa sản phẩm, đa ngành nghề kinh doanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;bảo toàn và phát triển nguồn vốn” Xây dựng Công ty phát triển ổn định và bền vững.

Trong chặng đường hơn 38 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH MTVCao su Phú Riềng đã vượt lên bao khó khăn vất vả, qua nhiều biến cố thăng trầm cùngnhững nhiệm vụ nặng nề và khó khăn thiếu thốn chồng chất Tiếp nối truyền thốngPhú Riềng Đỏ hào hùng và sự lãnh đạo toàn diện của Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam, của Tỉnh ủy – UBND tỉnh Bình Phước, tập thể CB.CNVC Công ty đã đồngtâm hiệp lực, đoàn kết một lòng, nỗ lực phấn đấu không ngừng để hoàn thành các chỉtiêu kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước giao cho, xây dựng Công ty phát triển lớnmạnh như ngày nay

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

2.1.2.1 Trồng và khai thác cao su thiên nhiên:

Diễn biến thị trường trong các năm qua được đánh giá là thuận lợi, trừ giai đoạnsuy thoái của kinh tế thế giới trong năm 2008 giá xuống còn 1.200 USD/tấn trong mộtthời gian không dài, giá cao su đã hồi phục và tăng mạnh từ năm 2009 đến 2012 Tuynhiên, nguồn cung cao su có chiều hướng tăng nhanh hơn so với nhu cầu và dự báotrong dài hạn giá cao su có thể xuống thấp

Hiện tại Công ty đã ổn định diện tích cao su là 19.221,18 ha, do quỹ đất để pháttriển cao su tại khu vực Công ty đứng chân hiện không còn Do đó, chủ trương củaCông ty là tập trung đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thay đổi cơ cấugiống để nâng cao năng suất đối với diện tích cao su hiện có

Với lợi thế sản xuất đại điền, có sự hỗ trợ của Tập đoàn, của Viện Nghiên cứucao su, Công ty tiếp cận được những bộ giống mới từ đó sẽ xây dựng được nhữngvườn cây tốt, có năng suất cao

2.1.2.2 Công nghiệp sơ chế Cao su thiên nhiên:

Thế mạnh của Công ty là có nguồn nguyên liệu ổn định hàng năm Công ty tựkhai thác từ 24.000 - 26.000 tấn mủ nguyên liệu ngoài ra còn thu mua từ 6.000 -

Trang 32

từ 30.000 - 36.000 tấn sản phẩm các loại Công ty có 2 Nhà máy chế biến với 5 dâychuyền sản xuất đáp ứng chế biến nguồn nguyên liệu hiện có, với cơ cấu sản phẩmhợp lý phù hợp với thị trường các khu vực Cơ cấu sản phẩm của Công ty có 9 loạigồm: SVRCV50, SVRCV60, SVRL, SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, LATEX HA,LATEX LA; chất lượng sản phẩm đạt TCVN Uy tín, thương hiệu sản phẩm Cao sucủa Công ty trên thị trường trong và ngoài nước ngày càng được nâng lên và mở rộng.

* Ngoài ra còn một số ngành nghề phụ trợ nhằm phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty và phát huy, tận dụng những tiềm năng, lợi thế của Công ty,bao gồm các ngành:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp; Xây dựng cầu đường, cầu nhỏ, cống, đườngcấp phối, đường láng nhựa;

- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư, kinh doanh địaốc; Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Các hoạt động dịch vụ khác

2.1.3 Cơ cấu sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm:

2.1.3.1 Cơ cấu sản phẩm và quy trình chế biến:

Sản phẩm chính của Công ty có 9 loại gồm: SVRCV50, SVRCV60, SVRL,SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, LATEX HA, LATEX LA

- Các loại sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu mủ nước: SVRCV50,SVRCV60, SVRL, SVR3L, SVR5, LATEX HA, LATEX LA Trong đó:

+ Chế biến mủ cốm từ nguồn nguyên liệu mủ nước gồm có sản phẩm:SVRCV50, SVRCV60, SVRL, SVR3L, SVR5

+ Chế biến mủ Latex từ nguồn nguyên liệu mủ nước gồm có sản phẩm: LATEX

HA, LATEX LA

- Chế biến mủ cốm từ nguồn nguyên liệu mủ tạp gồm có sản phẩm: SVR10,SVR20

Trang 33

2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ:

* Danh mục các sản phẩm:

Công ty hiện sản xuất 9 loại gồm: SVRCV50, SVRCV60, SVRL, SVR3L,SVR5, SVR10, SVR20, LATEX HA, LATEX LA; với tỷ lệ bình quân giai đoạn năm2014-2016 của từng chủng loại là:

2.2 Thực trạng Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng.

2.2.1 Thực trạng về doanh thu:

2.2.1.1 Đánh giá khái quát về tình hình doanh thu Công ty

Trang 34

Doanh thu của Công ty bao gồm: doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh thu hoạt hoạt động tài chính, doanh thu khác

- Về doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh thu hoạt động bán sảnphẩm cao su bao gồm: mũ sản xuất cao su Công ty sản xuất và mũ cao su thu mua từtiểu điền Các sản phẩm sản xuất tiêu thụ từ mũ cao su bao gồm: SVRCV50,SVRCV60, SVRL, SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, LATEX HA, LATEX

- Về doanh thu hoạt động tài chính Công ty bao gồm các hoạt động gửi tiền có kỳhạn Ngân hàng, đầu tư góp vốn vào cá đơn vị khác như Công ty Cổ Phần Thể ThaoCao Su Phú Riềng, Công ty Cổ Phần Đầu tư xây dựng Cao Su Phú Thịnh, Công ty CổPhần Kinh doanh BOT DDT741,…

- Về doanh thu hoạt động khác của công ty là các khoản thu từ thu nhập BHYTtrả tiền khám chữa bệnh, thu nhập bán cây giống, thu thanh lý cây cao su và thu nhậpkhác

Bảng 2.1 So sánh doanh thu hoạt động kinh doanh của năm 2014 - 2016

Số tiền (tỷ đồng)

2015

Số tiền (tỷ đồng)

2016

Số tiền (tỷ đồng)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)

Trang 35

Qua bảng 2.1 So sánh các khoản doanh thu của công ty từ 2014 – 2016 ta thấy:Nhìn chung, tổng doanh thu qua 3 năm đều giảm Cụ thể, năm 2014 doanh thuđạt 1,481.5 tỷ đồng đến năm 2015 doanh thu là 1,356.2 tỷ đồng giảm 125.36 tỷ đồngvới tỷ lệ giảm là 8,46% Sang năm 2016 doanh thu đạt 1,362.8 tỷ đồng tăng so năm

2015 là 6.62 tỷ đồng với tỷ lệ 0,49% Doanh thu của ông ty được cấu thành chủ yếu từhoạt động bán thành phẩm, phần còn lại rất nhỏ là doanh thu từ hoạt động tài chính vàdoanh thu khác Cụ thể:

- Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng: Năm 2014 doanh thu bán hàng đã

trừ các khoản giảm trừ 1.298,8 tỷ đồng Năm 2015 doanh thu thu được là 1.139,7 tỷđồng So sánh với năm 2014 doanh thu giảm 159.1 tỷ đồng ứng với tỷ lệ giảm là 5,05%.Nguyên nhân doanh thu bán hàng giảm chính là giá bán sản phẩm cao su giảm, bởiảnh ảnh giá bán cao su thế giới Năm 2016 doanh thu là 1.175,2 tỷ đồng, so sánh năm

2016 với năm 2015 doanh thu tăng 35,5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,12% Đây

là có thể thấy sự cố gắng rất lớn trong quá trình điều hành kinh doanh của Công tycũng như giá bán cao su trên thị trường tăng nhưng vẫn chưa phục hồi như năm 2014

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: ngoài nguồn thu từ hoạt động kinh doanh

chính Tận dụng nguồn tiền dôi dư của từng thời điểm để gửi tiết kiệm làm tăng thunhập từ hoạt động tài chính So sánh năm 2015 so với năm 2014 giảm 2,2 tỷ đồng ứng

tỷ lệ giảm 5,8%, năm 2016 với 2015 tăng lên 0,7 tỷ đồng tương ứng 2,12% Đây làkhoản thu nhập rất tốt tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thu từ hoạt khác: ngoài nguồn thu từ hoạt động kinh doanh chính vàdoanh thu từ bán hoạt động tài chính Công ty có có nguồn thu lớn từ hoạt động khác.Trong các khoản thu từ nhiều nhất từ hoạt động thanh lý vườn cây cao su và từ bán câycao su giống So sánh năm 2015 so với năm 2014 tăng 35,9 tỷ đồng tương ứng tỷ lệtăng 24,7%, năm 2016 so với năm 2015 giảm xuống 29,7 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giảm16,36% mặc dù doanh thu khác năm 2016 có giảm nhưng hoạt động khác vẫn mang lạikhoản lợi nhuận đáng kể Đây là khoản thu nhập rất tốt góp phần làm giảm khó khăncho doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng giá bán sản phẩm

Trang 36

Biểu đồ 2.1: So sách các khoản doanh thu của Công ty năm 2014 - 2016

Qua đây ta có thể nhận xét kết quả doanh thu kinh doanh của Công ty qua 3 nămqua giảm súc đây không chỉ riêng của Công ty nói riêng mà là tình hình ảnh hưởnggiảm doanh thu của ngành cao su nói chung

2.2.2.2 Đánh giá doanh thu hàng bán sản phẩm cao su

Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su là hoạt động chính của Công ty,

vì vậy doanh thu từ hoạt động bán hàng là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.2: So sánh doanh thu các sản phẩm Công ty năm 2014 - 2016

STT Doanh thu thuần Hoạt động sản

xuất

Năm So sánh 2015 với 2014 So sánh 2016 với 2015

2014

Số tiền (tỷ đồng)

2015

Số tiền (tỷ đồng)

2016

Số tiền (tỷ đồng)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)   Tổng cộng 1,299.4 1139.7 1175.2 -159.7 -0.12 35.5 0.03

Trang 37

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Phú Riềng năm 2014 - 2016)

Qua bảng so sánh doanh thu bán các sản phẩm cao su nhìn chung giảm cụ ta xem đến doanh thu bán hàng của từng hoạt động

- Đối với sản phẩm cao su Công ty sản xuất:

Sản phẩm cao su công ty sản xuất theo một quy trình khép kín từ khâu trồng,chăm sóc, khai thác, chế biến sau đó tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ Công ty có 2 thịtrường đó là tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

+ Sản phẩm cao su xuất khẩu trực tiếp

Năm 2014 doanh thu bán hàng 466 tỷ đồng, năm 2015 doanh thu là 176.4 tỷ đồnggiảm 289.7 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 0.62% Nguyên nhân làm doanh thu giảm so với

Trang 38

năm 2014 do sản lượng xuất khẩu và giá bán giảm sâu Giá bán cao su thế giới giảmmạnh cũng bởi ảnh hưởng giá dầu mỏ giảm.

Năm 2016 doanh thu bán hàng là 239.5 tỷ đồng tăng 63.1 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là0.36% so năm 2015 Năm 2016 doanh thu bán hàng tăng nguyên nhân là giá bán tăng

do thị trường xuất khẩu đã có dấu hiệu phục hồi

+ Sản phẩm cao su tiêu thụ nội địa

Năm 2014 doanh thu bán hàng 550.2 tỷ đồng, năm 2015 doanh thu bán hàng là638.4tỷ đồng tăng 638.4 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 0.16 % Nguyên nhân làm doanh thutăng so với năm 2014 là do ảnh hưởng của thi trường xuất khẩu giảm, do đó Công ty

đã cố gắn chuyển hướng tăng lượng tiêu thụ nội địa làm cho doanh thu sản phẩm tiêuthụ nội địa tăng

Năm 2016 giá doanh thu bán hàng là 586.5 tỷ đồng giảm 51.9 tỷ đồng với tỷ lệgiảm là 0.08% so năm 2015 Năm 2016 doanh thu bán hàng giảm nguyên nhân là sảnlượng bán tăng do thị trường xuất khẩu đã có dấu hiệu phục hồi Công ty đã chú trọngthị trường xuất khẩu tăng doanh thu bán hàng hoạt động xuất khẩu

- Đối với sản phẩm cao su tiểu điền:

Sản phẩm cao su từ hộ các nhân sản xuất trên địa bàn, Công ty tiến hàng thu mua

mũ khai thác hộ tiểu điền về nhà máy của Công ty chế biến rồi xuất khẩu

+ Sản phẩm cao su xuất khẩu trực tiếp

Năm 2014 doanh thu bán hàng 107.7 tỷ đồng, năm 2015 doanh thu bán hàng là84.5 tỷ đồng giảm 23.2 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 0.22% Nguyên nhân làm giá vốn giảm

so với năm 2015 là do sản lượng xuất khẩu giảm và giá bán giảm ảnh hưởng giảmdoanh thu bán hàng hoạt động xuât khẩu

Năm 2016 doanh thu bán hàng là 74.3 tỷ đồng tăng 10.2 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là0.12% so năm 2015 Năm 2016 doanh thu bán hàng tăng nguyên nhân là sản lượngbán tăng do thị trường xuất khẩu đã có dấu hiệu phục hồi

+ Sản phẩm cao su tiêu thụ nội địa

Năm 2014 doanh thu bán hàng 166.3 tỷ đồng, năm 2015 doanh thu bán hàng là237.9 tỷ đồng tăng 71.6 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 0.43% Nguyên nhân làm doanh thubán hàng tăng so với năm 2015 là do ảnh hưởng của thi trường xuất khẩu, do đó Công

Trang 39

ty đã cố gắn chuyển hướng tăng lượng tiêu thụ nội địa làm cho doanh thu bán hàng sảnphẩm tiêu thụ nội địa tăng

Năm 2016 doanh thu bán hàng là 211 tỷ đồng giảm 26.8 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là0.11% so năm 2015 Năm 2016 doanh thu bán hàng giảm nguyên nhân là sản lượngbán tăng do thị trường xuất khẩu đã có dấu hiệu phục hồi Công ty đã chú trọng thịtrường xuất khẩu tăng doanh thu bán hàng hoạt động xuất khẩu

Nhìn chung doanh thu bán hàng của Công ty giảm xuống năm 2015 và tăng lênnăm 2016 nhưng so với năm 2015 vẫn chưa phục hồi Tỷ trọng cao su tiêu thụ nội địachiểm tỷ trọng cao gần gấp đôi xuất khẩu ra thị trường thế giới Số liệu thống kếphòng xuất khẩu của công ty thì xuất khẩu nước Trung Quốc chiểm tỷ trọng lớn

2.2.1.3 Đánh giá sản lượng tiêu thụ sản phẩm cao su

Sản lượng bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu hàng bán, tuy nhiênsản lượng tiêu thụ còn phụ thuộc vào trồng và khai thác thực tế của Công ty, và ngoài

ra còn phụ thuộc vào sản lượng thu mua mủ cao su của các hộ tiểu điền

Bảng 2.3: So sánh sản lượng tiêu thụ sản phẩm Cao su Công ty năm 2014 - 2016

STT Sản lượng

Năm So sánh 2015 với 2014 So sánh 2016 với 2015 2014

Sản lượng (tấn)

2015 Sản lượng (tấn)

2016 Sản lượng (tấn)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm (%)

I Mủ cao su sản xuất 2 7,266.5 27,070.3 2 7,379.5 -196.2 -0.01 309.1 0.01

1 Xuất khẩu 10,912.8 5,130.2 7,606.0 -5,782.6 -0.53 2,475.8 0.48

2 Tiêu thụ nội địa 16,192.5 21,940.1 19,773.3 5,747.6 0.35 -2,166.8 -0.10

II Mủ Cao su tiểu điền 7,574.5 10,676.7 9,161.9 3,102.3 0.41 -1,514.9 -0.14

1 Xuất khẩu 2,611.1 2,346.8 2,255.5 -264.4 -0.10 -91.2 -0.04

2 Tiêu thụ nội địa 4,963.4 8,330.0 6,906.3 3,366.6 0.68 -1,423.6 -0.17

III Mủ tận thu 470.8 702.1 405.0 231.3 0.49 -297.0 -0.42

3 3

Trang 40

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Phú Riềng năm 2014 - 2016)

Sản lượng sản phẩm tiêu thụ bình quân Công ty năm 2014 là 34,841 tấn, năm

2015 là 38,449.1 tấn, năm 2016 là 36,946.3 tấn Năm 2015 sản lượng tăng so năm

2014 tăng 3,608.1 tấn, năm 2016 so năm 2015 giảm 1,502.8 tấn

- Sản lượng sản phẩm Công ty sản xuất:

Năm 2014 sản lượng tiêu thụ bình quân là 27,266.5 tấn, năm 2015 sản lượng tiêuthụ bình quân là 27,070.3 tấn giảm 196.2 tấn với tỷ lệ giảm là 0.01% Nguyên nhânsản lượng giảm là do giá bán giảm, công ty cân nhắc việc khai thác giảm tốc độ khaithác và cũng để phục hồi vườn cây, chờ giá tăng Năm 2016 sản lượng tiêu thụ bìnhquân là 27,379.5 tấn tăng 309.1 tấn với tỷ lệ tăng là 0.01% so năm 2015 Nguyên nhânnăm 2016 giá cao su có dấu hiệu tăng Công ty triển khai tăng sản lượng khai thácnhưng trong phạm vi phù hợp

- Sản lượng sản phẩm cao su tiểu điền:

Năm 2014 sản lượng tiêu thụ bình quân là 7,574.5 tấn, năm 2015 sản lượng tiêuthụ bình quân là 7,574.5 tấn tăng 3,608 tấn với tỷ lệ tăng là 0.1% Nguyên nhân sảnlượng tăng là do hộ tiểu điền là nhà cung cung cấp mủ khai thác thân thiết, mặc dù đốisản lượng khai thác mủ của Công ty giảm, nhưng đối hộ tiểu điền Công ty phải thumua hết Năm 2016 sản lượng tiêu thụ bình quân là 7,574.5 tấn giảm 1,502.8 tấn với tỷ

lệ giảm là 0.04% so năm 2015 Nguyên nhân năm 2015 giá cao su giảm ảnh hưởngđến chế độ chăm sóc và thay đổi cơ cấu cây trồng của hộ tiểu điền, làm sản lượng tháckhác mủ cao su của họ giảm

2.2.1.4 Đánh giá bán sản phẩm cao su

Giá bán bán sản phẩm cao su có ảnh hưởng trực tiếp đến thu hoạt động bán hàng,

vì vậy chính sách giá hợp lý đem lại hiệu kinh doanh, ngân cao lợi nhuận của doanhnghiệp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp có 2 thị trường đó là xuất khẩu vàtiêu thụ nội địa Chính sách giá bán bán cũng khác nhau, giá bán xuất khẩu cao hơnnhiều so với giá bán của thị trường trong nước

Ngày đăng: 14/04/2023, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc kiểm tra,phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
6. Vũ Duy Hào, Đảm Văn Huệ (2009), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Giao thông vận tải, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đảm Văn Huệ
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 2009
7. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
8. Nguyễn Duy Lạc (2009), Tổ chức nguồn lực tài chính, Bài giảng dùng cho cao học và NCS chuyên ngành Kinh tế công nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nguồn lực tài chính
Tác giả: Nguyễn Duy Lạc
Năm: 2009
9. Nguyễn Hải Sản, Hoàng Anh (2008), Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản, Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
10. Đỗ Hữu Tùng (2005), Quản trị tài chính, Bài giảng dùng cho cao học và NCS chuyên ngành kinh tế công nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Đỗ Hữu Tùng
Năm: 2005
11. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
12. Nguyễn Minh Kiều (2007), Giáo Trình Phân tích tài chính, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, NXB Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Phân tích tài chính
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fullbright
Năm: 2007
13. Phạm Vũ Luận (2001), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương mại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Phạm Vũ Luận
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Douglas, A. (2002), “Capital Structure and the control of managerial incentives”, Journal of Corporate Finance 8, Pg 287-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure and the control of managerial incentives”,"Journal of Corporate Finance 8
Tác giả: Douglas, A
Năm: 2002
15. Ross, Westerfield, Jaffe, Jordan (2008), Modern Financial Management, McGraw- Hill Internati onal Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Financial Management
Tác giả: Ross, Westerfield, Jaffe, Jordan
Năm: 2008
1. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng Khác
3. Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 -Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.  Khác
4. Bộ Tài chính (2008), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các hướng dẫn thi hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. So sánh doanh thu hoạt động kinh doanh của năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.1. So sánh doanh thu hoạt động kinh doanh của năm 2014 - 2016 (Trang 34)
Bảng 2.2: So sánh doanh thu các sản phẩm Công ty năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.2 So sánh doanh thu các sản phẩm Công ty năm 2014 - 2016 (Trang 36)
Bảng 2.3: So sánh sản lượng tiêu thụ sản phẩm Cao su Công ty năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.3 So sánh sản lượng tiêu thụ sản phẩm Cao su Công ty năm 2014 - 2016 (Trang 39)
Bảng 2.4: So sánh giá bán sản phẩm Cao su của Công ty năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.4 So sánh giá bán sản phẩm Cao su của Công ty năm 2014 - 2016 (Trang 41)
Bảng 2.6. So sánh gía vốn hàng bán sản phẩm cao su Công ty năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.6. So sánh gía vốn hàng bán sản phẩm cao su Công ty năm 2014 - 2016 (Trang 46)
Bảng 2.8:  So sánh Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.8 So sánh Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của năm 2014 - 2016 (Trang 51)
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014-2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014-2016 (Trang 54)
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2014 – 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2014 – 2016 (Trang 56)
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2014 - 2016 (Trang 57)
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tài sản năm 2014 - 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng tài sản năm 2014 - 2016 (Trang 58)
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động giai đoạn 2014 – 2016 - Luan Van - Phuong .Docx
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w