Untitled ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN BẠCH HƯƠNG LAN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG T[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QU ẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QU ẢN LÝ KINH TẾ
Mã s ố: 8.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Nhuận Kiên
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2021
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Bạch Hương Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Nhuận Kiên,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ chuyên viên Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2021
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Bạch Hương Lan
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
M Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4 Đóng góp dự kiến của đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các bệnh viện công theo cơ chế tự chủ 6
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 6
1.1.2 Quản lý tài chính bệnh viện công 7
1.1.3 Cơ chế tự chủ tài chính đối với bệnh viện công 9
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính bệnh viện công theo cơ chế tự chủ tài chính 23
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ 26
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện 30
1.2.1 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Bạch Mai 30
1.2.2 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Tim Hà Nội 31
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 34
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 37
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 39
3.1 Khái quát về hoạt động của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 39
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 41
3.1.4 Kết quả khám chữa bệnh tại Bệnh viện giai đoạn 2017 - 2019 44
3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 46
3.2.1 Tình hình tài chính của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 46
3.2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 47
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 75
3.3.1 Yếu tố bên ngoài 75
3.3.2 Yếu tố bên trong 79
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện đa Trung ương Thái Nguyên 80
3.4.1 Những ưu điểm trong công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện 80
Trang 73.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài
chính của Bệnh viện 82
3.4.3 Nguyên nhân 84
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN THEO CƠ CH Ế TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 86
4.1 Định hướng quản lý tài chính của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 86
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính 87
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán tài chính 87
4.2.2 Giải pháp về công tác thực hiện thu chi tài chính 90
4.2.3 Giải pháp về công tác quyết toán 92
4.2.4 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra tài chính 95
4.2.5 Các giải pháp khác 96
K ẾT LUẬN 98
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
Trang 8BVTƯ : Bệnh viện Trung ương
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Số lượng nguồn nhân lực bệnh viện giai đoạn năm 2017 - 2019 43
Bảng 3.2 Kết quả khám chữa bệnh tại bệnh viện giai đoạn 2017 - 2019 45
Bảng 3.3 Dự toán các nguồn thu của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 – 2019 48Bảng 3.4: Dự toán chi từ nguồn NSNN, viện phí, BHYT và thu khác tại Bệnh
viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017-2019 50
Bảng 3.5 Kinh phí NSNN cấp cho Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 – 2019 52Bảng 3.6 Tổng hợp các nguồn thu của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 - 2019 54
Bảng 3.7 Nguồn thu viện phí và thu BHYT của Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 - 2019 55Bảng 3.8 Nguồn thu hoạt động SXKD dịch vụ của Bệnh viện TW Thái
Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 58
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng nguồn tài chính tại Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 – 2019 (Các khoản chi) 64Bảng 3.10 Tình hình thực hiện chi NSNN tại Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 - 2019 65
Bảng 3.11 Tổng hợp thực hiện chi từ nguồn viện phí, BHYT và thu khác tại
Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 66
Bảng 3.12 Bảng quyết toán thu - chi của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai
đoạn năm 2017 - 2019 68
Bảng 3.13 Báo cáo thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ sự nghiệp tại Bệnh
viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 69
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 42
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước năm 2006, y tế là một lĩnh vực dịch vụ công hoàn toàn do Nhà nước đứng ra bao cấp toàn bộ nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp y tế Hàng năm, ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế dù đã cố gắng tăng lên song cũng không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, dẫn đến tình trạng các
bệnh viện công quá tải, hiệu quả hoạt động thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn và
xuống cấp, thu nhập của cán bộ công nhân viên thấp, đội ngũ y bác sĩ, nhân viên thiếu động lực, chất lượng khám chữa bệnh không cao
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sự nghiệp y tế cần phải đổi mới một cách toàn diện cả về cơ chế hoạt động và cơ
chế tài chính Trong đó, đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm
Chủ trương giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được Đảng và Nhà nước cụ thể hóa bằng hàng loạt các Nghị quyết, nghị định như: Nghị định số 10/2002/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị Định 85/2012/NĐ-CP; Nghị định 16/2015/NĐ - CP được hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện đồng thời nâng cao khả năng đáp ứng
của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của nhân dân Cơ chế
tự chủ tài chính đòi hỏi quản lý tài chính trong bệnh viện công vừa phải đảm bảo hiệu quả tài chính, vừa phải đảm bảo mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Thực hiện đồng thời các mục tiêu trên không phải là dễ dàng đối với các
bệnh viện công lập vốn trước đây đã hàng chục năm hoạt động trong cơ chế bao cấp Do đó, đổi mới quản lý tài chính bệnh viện công trở thành yêu cầu tất yếu để có thể thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính
Trang 11Có thể thấy, sau khoảng mười lăm năm trở lại đây, từ năm 2006, kể từ khi triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nhiều bệnh viện công lập đã có thay đổi đáng kể Các bệnh viện có điều kiện thực hiện cơ cấu lại bộ máy, chủ động huy động nguồn tài chính, đầu tư xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị
hiện đại; có cơ chế đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; tạo điều kiện để giúp người dân được khám, chữa bệnh bằng những kỹ thuật cao, ngang tầm các nước có nền
y học phát triển Đồng thời, thu nhập của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý
ổn định và hài lòng đối với cán bộ y tế Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
là tất yếu khách quan, phù hợp xu hướng phát triển của xã hội và thật sự đã đem lại hiệu quả cao đối với các cơ sở khám, chữa bệnh công lập
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện công có quy mô lớn thuộc tuyến Trung ương đặt tại địa phương, đơn vị chủ quản trực tiếp là Bộ Y
tế, có nhiệm vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc Bệnh viện đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế
tự chủ tài chính từ năm 2006 Có thể nói, cũng như nhiều bệnh viện công lập khác, công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo
cơ chế tự chủ tài chính đã tạo ra những tác động nhất định trong cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ y tế Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và chưa đồng
bộ trong việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của bệnh viện Những khó khăn đó được kể đến như nguồn kinh phí còn hạn hẹp chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư chung của Bệnh viện Ngoài ra, số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngày càng tăng song cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị của BV còn chật chội Hơn
nữa, do số lượng bệnh nhân tăng nên các khoản chi thường xuyên đảm bảo hoạt động của BV cũng sẽ tăng theo, trong khi mức thu dịch vụ y tế theo quy
Trang 12định chưa tính đầy đủ các yếu tố chi phí liên quan bởi có một vướng mắc ở giá dịch vụ, giá khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) và giá do nhà nước quy định, song hiện mới chỉ tính chi phí trực tiếp vào tiền lương, chưa tính khấu hao, chi phí quản lý và chi đầu tư phát triển vào giá dịch vụ Chính vì thế, đối với khu vực xã hội hóa bắt buộc phải tính cả khấu hao và chi phí khác
có liên quan và một phần tích lũy hợp lý Bên cạnh đó, việc tự chủ nguồn tài chính để đầu tư phát triển đơn vị và tự chủ các khoản chi hợp lý và có chênh lệch thu chi để chi thu nhập tăng thêm nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ, viên chức là yếu tố thực sự cần thiết để hòa nhập và theo kịp sự phát triển của
xã hội Thực tiễn đó càng đòi hỏi cấp thiết phải hoàn thiện việc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại bệnh viện
Xuất phát từ vị trí công tác của mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Quản
lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” để làm luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính phù hợp nhu cầu phát triển của bệnh viện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, trong đó tập trung vào công tác quản lý các nguồn thu - chi NSNN, thu - chi sự nghiệp thường xuyên và các hoạt động thu – chi khác của bệnh viện
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính theo cơ
chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, trong đó tập trung vào một số nội dung như lập dự toán thu chi của Bệnh viện; Tổ chức thực hiện thu chi của Bệnh viện; Tình hình quyết toán tại Bệnh viện và các hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019
Giải pháp kiến nghị được đề xuất đến năm 2025
4 Đóng góp dự kiến của đề tài
4.1 V ề mặt lý luận
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện công
Tổng kết những kinh nghiệm quản lý tài chính hiện đang áp dụng trong nước
và trên thế giới Rút ra bài học quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính
đối với bệnh viện công tại Việt Nam
Trang 144.2 V ề mặt thực tiễn
Luận văn tiến hành phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học
về thực trạng công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính ở Bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên Từ đó, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính, góp phần thúc đẩy tăng hiệu quả hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại các bệnh viện theo cơ chế tự chủ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính
Trang 15Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG THEO
CƠ CHẾ TỰ CHỦ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các bệnh viện công theo cơ chế
tự chủ
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
■ Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để
chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường (Chính
phủ, 2006)
■ Khái niệm quản lý tài chính: Quản lý tài chính là quản lý nguồn
vốn Trong đó có nguồn vốn bằng tiền, tài sản và các quan hệ tài chính khác như khoản phải thu, khoản phải trả,… nhằm tăng hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị (Chính phủ, 2006)
■ Khái niệm Bệnh viện công hay còn gọi là đơn vị sự nghiệp y tế công l ập: Theo quy định của Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng
10 năm 2012, “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có
tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y
tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế) (Chính phủ, 2002)
Trang 16■ Khái niệm cơ chế tự chủ: Theo quy định của Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015, “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị
sự nghiệp công (Chính phủ, 2002)
1.1.2 Quản lý tài chính bệnh viện công
a, Khái ni ệm quản lý tài chính bệnh viện công
Quản lý tài chính bệnh viện công là sự tác động lên các đối tượng và
hoạt động tài chính thông qua quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các
kế hoạch tài chính, quyết toán và kiểm tra tài chính tại bệnh viện nhằm xác định các nguồn thu và các khoản chi để phục vụ nhiệm vụ khám, chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học, đảm bảo đủ kinh phí và sử dụng kinh phí
một cách hiệu quả và công bằng, góp phần thực hiện mục tiêu chung của bệnh
viện công (Chính phủ, 2006)
b, M ục tiêu của quản lý tài chính bệnh viện công
Để thực hiện mục tiêu của quản lý tài chính bệnh viện công là sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả và công bằng, quản lý tài chính bệnh viện công phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Duy trì cân đối thu chi: Đây là điều kiện bắt buộc và cần thiết nhất
của quản lý tài chính bệnh viện công và cũng là tiêu chuẩn cho sự thành công trong cơ chế quản lý tài chính mới, tiến tới hạch toán chi phí
- Huy động các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư phục vụ công tác chuyên môn trên cơ sở hạch toán có hiệu quả mang lại lợi ích cho bệnh viện
- Thúc đẩy tăng nguồn thu bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ và
mở rộng phạm vi phục vụ một cách hợp pháp đáp ứng nhu cầu của nhân dân
- Đầu tư cải tạo và phát triển cơ sở vật chất, phát triển các dịch vụ kỹ thuật cao và các chuyên khoa chuyên sâu của bệnh viện
- Cải thiện chất lượng các hoạt động thông qua một số chỉ tiêu chuyên môn như: tỷ lệ tử vong, số lượng khám chữa bệnh thành công…
Trang 17- Công bằng y tế cho các đối tượng phục vụ
- Tăng thu nhập và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện và phương tiện làm việc của bệnh viện
- Sử dụng các nguồn tài chính một cách có hiệu quả, đem lại giá trị gia tăng cho bệnh viện và các đối tượng có liên quan (người bệnh, cán bộ nhân viên của bệnh viện, Ban Giám đốc bệnh viện và Nhà nước)
Mục tiêu hiệu quả gắn bó một cách hữu cơ với mục tiêu công bằng trong cung cấp dịch vụ y tế cho nhân dân, thể hiện qua 3 tiêu chí đánh giá: (i)
Chất lượng chuyên môn; (ii) Hạch toán chi phí; (iii) Mức độ tiếp cận các dịch
vụ bệnh viện của nhân dân trên địa bàn
c, Nguyên t ắc quản lý tài chính bệnh viện công
Cơ chế tự chủ tài chính cho phép bệnh viện chủ động, linh hoạt để có
thể huy động và tạo đủ các nguồn thu và sử dụng chúng một cách hiệu quả trong khuôn khổ luật pháp, đem lại lợi ích cho cả xã hội và bệnh viện Song
bệnh viện công là bệnh viện của Nhà nước, nên quản lý tài chính bệnh viện công đòi hỏi vừa phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nước đối với bệnh viện, vừa phải thực hiện các quy chế, quy định do bệnh viện đề
ra đối với hoạt động tài chính bệnh viện Để quản lý tài chính bệnh viện công theo hướng hiệu quả và công bằng, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
- Tiến hành thu - chi theo đúng pháp luật, đúng nguyên tắc của Nhà nước và các quy định của bệnh viện về quản lý tài chính
- Thúc đẩy tăng nguồn thu hợp pháp, quản lý các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu tại bệnh viện như: thu viện phí trực tiếp, thu viện phí qua bảo hiểm y tế, thu từ các dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu
cầu, thu từ các dịch vụ liên doanh, liên kết, viện trợ, tài trợ, đóng góp của nhân viên,… theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng các khoản chi có hiệu
quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm trong chi tiêu
- Thực hiện chính sách ưu đãi và cải thiện tính công bằng trong khám,
chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi và người nghèo
Trang 18- Bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, cá nhân, tập thể và người
bệnh, cụ thể là lợi ích của các nhóm đối tượng: Nhà nước, bệnh nhân, ban lãnh đạo và nhân viên của bệnh viện
- Công khai chi phí phải trả cho các loại dịch vụ khám chữa bệnh Từng bước hạch toán đầy đủ các khoản chi phí cấu thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1.1.3 Cơ chế tự chủ tài chính đối với bệnh viện công
a, Ngh ị định 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền
t ự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Bệnh
vi ện Trung ương Thái nguyên, 2017,2018,2019)
Nghị định 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đây chính là cơ sở pháp lý của hoàn thiện quản lý tài chính bệnh viện công ở nước ta hiện nay
Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nghị định này là:
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong
việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã
hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;
bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn
Trang 19- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ
chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước
Theo Nghị định 43 nêu trên, Nhà nước quy định cụ thể về quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
như sau:
* Th ực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp
đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
* Qu ản lý và sử dụng tài sản
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích
khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được để lại đơn vị để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và để trả nợ vay
* Tài kho ản giao dịch
Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ (Chính phủ, 2002)
Trang 20b, Ngh ị định 85/2012/NĐ – CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về
Cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
và giá d ịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công l ập Nghị định này quy định rõ cơ chế tài chính và phạm vi tự chủ trong
cơ chế tài chính áp dụng cho các bệnh viện công lập
Theo Nghị định này Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập như sau:
* Quy ền tự chủ về các khoản thu, mức thu:
- Đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cung cấp cho người bệnh,
kể cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính theo từng dịch vụ, kỹ thuật y tế hoặc tính theo trường hợp bệnh
- Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Thực hiện thu đúng, thu đủ theo
mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Đối với những hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng thì mức thu theo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận
- Đối với những hoạt động dịch vụ ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao, theo hợp đồng thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,
hoạt động liên doanh, liên kết: Đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy Đơn vị phải mở
sổ kế toán theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định
* Quy ền tự chủ về sử dụng nguồn tài chính chi hoạt động thường xuyên:
1 Các đơn vị được chủ động nguồn tài chính chi hoạt động thường xuyên để chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chi phục vụ cho việc thu phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ (kể
Trang 21cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chi trả vốn vay, trả lãi tiền vay) theo quy định sau:
a) Số thu khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp để duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định, đầu tư nâng cấp cơ
sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn Số thu khấu hao của các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động được sử dụng
để chi trả gốc tiền vay, lãi vay theo các hợp đồng vay vốn, huy động vốn;
b) Đối với các nội dung chi quản lý, chi hoạt động chuyên môn đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định mức chi: Đơn vị được quyết định một số mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi quy định trong quy chế chi tiêu
nội bộ của đơn vị, nhưng phải phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị Riêng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng, công tác phí nước ngoài, tiếp khách nước ngoài: Đơn vị không được quyết định mức chi cao hơn mức quy định của nhà nước;
c) Đối với các nội dung chi quản lý, chi hoạt động chuyên môn chưa được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định mức chi: Đơn vị căn cứ vào tình hình
thực tế, vào quy trình chuyên môn kỹ thuật để xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và định mức chi cho phù hợp theo nguyên tắc ban hành theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
d) Căn cứ vào khả năng tài chính và tình hình thực tế, Thủ trưởng đơn
vị được quyết định sử dụng một phần nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm và một phần từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chi mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa lớn nhà cửa, cơ sở hạ tầng để tăng cường năng lực
phục vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ;
đ) Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả
Trang 222 Phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), được sử dụng như sau: + Đối với các đơn vị tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động thường xuyên
và chi đầu tư hoặc đơn vị chỉ đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ thu nhập tăng thêm và dự phòng ổn định thu nhập;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
- Trích lập Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh
+ Đối với các đơn vị đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Riêng đối với các đơn vị có chênh lệch thu lớn hơn chi dưới 01 lần Quỹ tiền lương
ngạch bậc, chức vụ trong năm thì trích tối thiểu 15%;
- Trích Quỹ thu nhập tăng thêm để chi trả tiền lương tăng thêm, chi trả cho đối tượng là chuyên gia, thầy thuốc giỏi Tổng mức thu nhập trong năm
của đơn vị thuộc nhóm 3 tối đa không quá 03 lần Quỹ tiền lương theo ngạch
bậc, chức vụ do Nhà nước quy định; của đơn vị thuộc nhóm 4 tối đa không quá 02 lần Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định;
- Trích Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập của người lao động trong trường hợp thu nhập bị giảm sút;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi với mức tối đa cả hai Quỹ không quá 03 tháng lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực
Trang 23+ Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh được sử dụng để hỗ trợ trong trường hợp người bệnh có chi phí điều trị lớn, không có khả năng chi trả và chi trả cho các trường hợp rủi ro nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh
c, Ngh ị định số 16/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
v ề Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
* T ự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính
đủ chi phí;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột
xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính
a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác
- Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn
vị chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm
Trang 24quyền phê duyệt Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn
vị quyết định dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định
của pháp luật về đầu tư
- Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ
- Chi tiền lương
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Tiền trích khấu hao tài
sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trang 25c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
d) Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức
về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh
lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích
Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
b) Sử dụng các Quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn
Trang 26vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)
- Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực
hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế
c) Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Điểm a Khoản này và việc
sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
và phải công khai trong đơn vị
* T ự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính
đủ chi phí;
Trang 27b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa
lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính:
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này;
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều
12 Riêng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
* T ự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một
ph ần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu
đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghi ệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
Trang 28c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công;
d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên), Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước
cấp bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh
lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
Trang 29- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng
tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ
tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định
sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và
việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này
* T ự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quy ền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nguồn thu khác (nếu có);
c) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Nội dung chi của đơn vị
Trang 30a) Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một
số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp
bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này
3 Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
a) Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết
kiệm chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương
ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ
tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định
mức trích vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Trang 31b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và
việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu
nội bộ và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này
* T ự chủ trong giao dịch tài chính
1 Mở tài khoản giao dịch
a) Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động
dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ khác theo quy định của pháp luật, không được
bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập;
b) Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật
về phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh
2 Vay vốn, huy động vốn
Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định này Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn
* Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu
n ội bộ của đơn vị sự nghiệp công
Trang 321 Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật
2 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
3 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy
chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp
với quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp
Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vị triển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính bệnh viện công theo cơ chế tự chủ tài chính
1.1.4.1 L ập dự toán thu chi
Lập dự toán thu chi các nguồn kinh phí của bệnh viện là trên căn cứ vào kết quả thực hiện về số lượng, khối lượng dịch vụ; tình hình thu, chi hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các dịch vụ khác của năm hiện hành; yêu cầu nhiệm vụ của năm kế hoạch, phân tích các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài và bên trong, từ đó xác định mục tiêu và chỉ tiêu về các nguồn thu cũng như các khoản chi của bệnh viện trong năm tới; đơn vị lập kế
hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ và dự toán thu, chi báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên
a Đối với lập dự toán thu
- Dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp
- Dự toán nguồn thu từ thu viện phí trực tiếp và thu viện phí từ bảo
hiểm y tế
Trang 33- Dự toán thu từ từ nguồn thu khám chữa bệnh theo yêu cầu và liên doanh liên kết
- Dự toán nguồn viện trợ và các nguồn thu khác
b Đối với lập dự toán chi của bệnh viện công
- Nhóm I: Chi cho con người (nhóm thanh toán cá nhân)
- Nhóm II: Chi nghiệp vụ chuyên môn
- Nhóm III: Chi quản lý hành chính
- Nhóm IV: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định
1.1.4.2 T ổ chức thực hiện dự toán thu - chi
Thực hiện dự toán là khâu quan trọng trong quá trình quản lý tài chính
bệnh viện Đây là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế tài chính
và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu đã được ghi trong kế hoạch thành hiện
thực Thực hiện dự toán đúng đắn là tiền đề quan trọng để thực hiện các chỉ tiêu phát triển bệnh viện Tổ chức thực hiện dự toán là nhiệm vụ của tất cả các phòng, ban, các bộ phận trong đơn vị Do đó, đây là một nội dung được đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính của bệnh viện Việc thực
hiện dự toán diễn ra trong một niên độ ngân sách (ở nước ta là một năm từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm)
Căn cứ thực hiện dự toán
- Dự toán thu chi (kế hoạch) của bệnh viện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là căn cứ mang tính chất quyết định nhất trong chấp hành dự toán của bệnh viện Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, cùng với việc tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật, một hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý tài chính ngày càng được hoàn thiện Việc chấp hành dự toán thu chi ngày càng được luật hoá, tạo điều kiện cho đơn vị chủ động thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình
- Khả năng nguồn tài chính có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động của bệnh viện
Trang 34- Chính sách, chế độ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước
Yêu c ầu của công tác thực hiện dự toán
- Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả
- Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí Do sự hạn hẹp của nguồn kinh phí và những hạn chế về khả năng dự toán nên giữa thực tế diễn ra trong quá trình chấp hành và dự toán có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có dự toán mà cần chi thì có quyết định kịp thời, đồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau Khi thực hiện dự toán bệnh
viện cần phải chú ý:
+ Khâu vệ sinh phòng dịch
+ Thuốc đảm bảo khám và chữa bệnh
+ Trang thiết bị
+ Tiền lương và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên
+ Sửa chữa, nâng cấp bệnh viện
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và nhận được thông báo cấp vốn hạn mức, đơn vị chủ động sử dụng để hoàn thành nhiệm
1.1.4.3 Quyết toán thu chi
Công tác quyết toán thu chi là khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí Đây là quá trình phản ánh đầy đủ các khoản chi và báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu Trên cơ sở các số liệu báo cáo quyết toán có thể đánh giá
Trang 35hiệu quả phục vụ của chính bệnh viện, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đồng thời rút ra ưu, khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình quản lý để làm cơ sở cho việc quản lý ở chu kỳ tiếp theo đặc biệt là làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch của năm sau
Mu ốn công tác quyết toán được tốt cần phải:
- Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định nhưng đảm bảo tinh giản, gọn
nhẹ, linh hoạt và hiệu quả
- Mở sổ sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định
- Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác
- Thường xuyên tổ chức đối chiếu, kiểm tra
- Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường
hợp trái với chế độ để tránh tình trạng sai sót
- Thực hiện báo cáo quý sau 15 ngày và báo cáo năm sau 45 ngày theo quy định của Nhà nước
1.1.4.4 Thanh tra, ki ểm tra, đánh giá tài chính
Thanh tra, kiểm tra tài chính trong quản lý bệnh viện công là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá việc thực hiện và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh (nếu cần thiết), nhằm bảo đảm kế hoạch tài chính của bệnh viện được thực hiện đúng như dự kiến Thanh tra, kiểm tra tài chính là nội dung tất yếu của quản lý tài chính,
bởi vì quá trình thực hiện kế hoạch thu chi, do các lý do khách quan và chủ quan, không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ
1.1.5.1 Yếu tố bên ngoài
■ Môi trường kinh tế
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống vật chất của đại
đa số nhân dân được cải thiện so với trước thời kỳ đổi mới Nhu cầu khám
Trang 36chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe tăng lên Số lượt người đến các cơ sở y tế khám chữa bệnh tăng vọt so với trước Do đó, nguồn thu viện phí cũng tăng Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân cư Mặt khác, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh song
do xuất phát điểm thấp lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội còn
phải chi quá nhiều dẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng, mặc
dù trong tổng đầu tư cho y tế thì đầu tư phục vụ khám chữa bệnh cho các bệnh viện vẫn chiếm tỷ trọng lớn Khả năng thu phí để tái đầu tư mở rộng còn
rất hạn chế Việc xác định các đối tượng nghèo không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh để thực hiện các chế độ ưu đãi còn rất khó khăn
■ Môi trường chính trị
Việt Nam từng bước xây dựng nhà nước pháp quyền, dân chủ, ổn định chính trị Chính sách ngoại giao “mở cửa” giúp Việt Nam từng bước hội nhập
với khu vực và thế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, quan hệ quốc
tế ngày càng được mở rộng Những tiến bộ chính trị này tạo điều kiện thuận
lợi cho các bệnh viện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa,
việc hợp tác với các tổ chức y tế thế giới cũng như nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của bệnh viện có nhiều thuận lợi và không ngừng tăng
Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm qua Nhà nước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng cố, phát triển hệ
Trang 37thống y tế, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng
và hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và các chính sách về tài chính áp dụng cho quản lý trong bệnh viện nói riêng Các chính sách này tạo hành lang pháp lý cho bệnh viện tổ chức thực hiện tốt quản
lý tài chính, trong đó phải kể đến chính sách viện phí và bảo hiểm y tế
■ Chính sách viện phí và BHYT
Bảo hiểm y tế (BHYT) là cơ chế tài chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, đồng thời là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, vì mục tiêu công
bằng, hiệu quả và phát triển trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân là chính sách xã hội quan trọng hàng đầu, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng
và Nhà nước ta hết sức coi trọng, luôn đề cao trong hệ thống chính sách An sinh xã hội Đây là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng thể
hiện tính nhân đạo, nhân văn và tinh thần tương thân tương ái, chia sẻ rủi ro
giữa người khỏe với người ốm, giữa người trẻ với người già, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp Đồng thời thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nhằm hướng tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe, góp
phần đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân Do đó, chính sách này có ý nghĩa quan trọng bởi nguồn thu cho hoạt động sự nghiệp từ viện phí và BHYT luôn là nguồn thu lớn và quan trọng đối với các Bệnh viện, đặc biệt
đứng trước bối cảnh tự chủ tài chính
1.1.5.2 Yếu tố bên trong
■ Yếu tố con người
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên hiện có hơn 1.000 nhân viên, trong
số đó có nhiều CBVC có trình độ cao được đào tạo bài bản, tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và sâu để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng tăng lên, mô hình bệnh tật thay đổi diễn biến phức tạp hơn; các dịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện khó lường
Trang 38Chế độ đãi ngộ cho CBVC chưa phù hợp với mức thưởng lương tăng thêm còn khá thấp, chưa tương xứng với thời gian học tập, công sức lao động, môi trường lao động, điều kiện làm việc vất vả, áp lực công việc lớn
Bên cạnh đó, tại Bệnh viện vẫn còn một số nhân viên chậm thay đổi tác phong do bị ảnh hưởng bởi cơ chế quản lý cũ, có thói quen sử dụng tiền của, tài sản công lãng phí đã dân đến làm tăng chi phí, thất thoát các nguồn thu của bệnh viện Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, kế toán của bệnh viện trình độ, năng lực của cán bộ còn bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu hoàn thiện, đổi mới quản lý tài chính cho phù hợp theo cơ chế mới, nhất là khi quy mô bệnh viện tăng nhanh, các yếu tố thị trường tác động mạnh tới
hoạt động của bệnh viện
■ Phương hướng chiến lược phát triển của bệnh viện
Phương hướng chiến lược phát triển bệnh viện quyết định trực tiếp tới hoạt động tài chính cũng như quản lý tài chính của bệnh viện Do đó, bệnh
viện phải xác định được chính xác, đúng đắn phương hướng chiến lược phát triển của mình để từ đó xây dựng các mục tiêu và giải pháp quản lý tài chính phù hợp Mục tiêu chung mà quản lý tài chính bệnh viện công phải hướng đến
là tính hiệu quả và tính công bằng Tính hiệu quả nghĩa là đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của bệnh viện với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất; do
đó nó đòi hỏi phải xem xét thận trọng các quyết định đầu tư, mua sắm và sử
dụng trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, phương pháp phân bổ và sử dụng các nguồn lực, hệ thống kiểm soát chi tiêu và chất lượng dịch vụ y tế cung cấp cho nhân dân Tính công bằng nghĩa là cung cấp dịch vụ y tế đồng đều cho
những người có mức độ bệnh tật như nhau, thoả mãn nhu cầu khám chữa
bệnh của người dân khi ốm đau với chi phí nhất định mà không đòi hỏi khả năng chi trả của người bệnh là trọng tâm Thực hiện tính công bằng trong điều kiện nguồn NSNN cũng như các nguồn lực khác của bệnh viện còn rất hạn chế quả là một thách thức lớn đối với quản lý tài chính bệnh viện
Trang 39■ Mô hình tổ chức và hiệu quả hoạt động của bệnh viện
Ngày nay do đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu
cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng Người dân ngày càng có điều kiện quan tâm đến sức khỏe, bệnh tật của mình hơn Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao và càng đa dạng của nhân dân cũng như để cạnh tranh với các hình thức cung cấp dịch vụ y tế khác đòi hỏi các bệnh viện phải đầu tư các phương tiện hiện đại, kỹ thuật mới, thuốc mới cũng như đầu tư nâng cao tay nghề của đội ngũ cán bộ Điều này đặt hoạt động quản lý tài chính bệnh viện trước những thử thách mới Do vậy, việc xác định mô hình tổ chức phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động sẽ tạo cơ sở cho việc quản lý tài chính bệnh viện được tốt
1 2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện
1.2.1 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Bạch Mai
Thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 19/5/2019 của Chính phủ,
Bệnh viện Bạch Mai thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn theo “Đề án Thí điểm
tự chủ bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2020 – 2021” Theo đó, Bệnh viện sẽ không còn được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, phải tự đảm bảo chi thường xuyên, đầu tư, tổ chức bộ máy và nhân sự đồng thời vẫn chịu sự giám sát về chuyên môn, tài chính của cơ quan quản lý và kiểm toán Nhà nước
Hội đồng quản lý bệnh viện (Hội đồng quản lý ) gồm 11 thành viên
Hội đồng quản lý là cơ quan quản lý cao nhất của Bệnh viện cho tới khi Bộ trưởng Bộ Y tế phê chuẩn thành viên Hội đồng quản lý theo quy định Ban
Kiểm soát có 7 thành viên Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 và Quy chế hoạt động của
Bệnh viện, Ban Kiểm soát Bệnh viện
Về tổ chức và bộ máy lãnh đạo: Bệnh viện Bạch Mai có các bệnh viện thành viên như quy định tại Nghị quyết 33, bao gồm Bệnh viện Bạch Mai tại
Trang 40thành phố Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Bộ máy lãnh đạo của Bệnh viện Bạch Mai gồm: Hội đồng quản lý và Ban Giám đốc Ban Giám đốc Bệnh viện gồm Giám đốc và phó Giám đốc
Bệnh viện thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ và trong thời gian qua đã đạt được một thành công như:
Bệnh viện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công và Nghị quyết
số 33 Theo đó, Bệnh viện tiến hành phân phối kết quả tài chính trong năm đảm bảo công khai, minh bạch, tăng tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ hỗ trợ người bệnh
Bệnh viện tiếp tục được Nhà nước bố trí vốn để hoàn thành các dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
Bệnh viện đã nâng cao chất lượng khám chữa bệnh thông qua việc đa dạng hóa các dịch vụ khám chữa bệnh, trang thiết bị và vật tư y tế được nâng
cấp hiện đại Đồng thời, cơ chế tự chủ đã giúp Bệnh viện chủ động thuê các chuyên gia, bác sĩ nước ngoài đến từ Mỹ, Pháp, Nga… giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả khám chữa bệnh
Quá trình tự chủ cũng giúp giảm được ngân sách cấp trực tiếp cho các bệnh viện Việc thực hiện cơ chế tự chủ, điều chỉnh giá dịch vụ theo lộ trình đưa tiền lương vào giá dịch vụ đã góp phần tăng mức độ tự chủ về tài chính,
giảm ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho các bệnh viện
Bên cạnh đó, Bệnh viện xây dựng những quy định đặc thù nhằm bảo đảm quyền lợi cho đối tượng có thẻ BHYT, đối tượng chính sách, bệnh nhân nghèo… trong tiếp cận dịch vụ y tế
1.2.2 Kinh nghi ệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Tim Hà Nội
Thời điểm hiện tại, Bệnh viện Tim Hà Nội là mô hình tự chủ đạt được nhiều thành công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, được Chính phủ và Ban Kinh tê Trung ương lựa chọn nghiên cứu để nhân rộng ra toàn quốc Sau 15