TR ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ Ƣ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO TIỂU LUẬN HỌC PHẦN PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCƢ Đề tài NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH H ỞNG ĐẾN QUYẾTƢ ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU K[.]
Trang 1TR Ƣ ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCƢ
Đề tài:
ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRONG
Hà Nội, tháng 02 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm 12 đã nhận đ ợc ƣ sự
hỗ trợ, giúp đỡ cũng nh là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân ƣ Nghiên cứu khoa học cũng đ ợc hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết ƣquả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các tr ờng Đại ƣ học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị
Tr ớcƣ hết, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Mai Thị Diệu Hằng – ng ờiƣtrực tiếp h ớng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức h ớng dẫn trong suốt ƣ ƣquá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện sát, nghiêncứu để hoàn thành đề tài này
Tuy có nhiều cố gắng, nh ng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi ƣnhững thiếu sót Nhóm tác giả kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những ng ời quan ƣtâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài đ ợc hoàn thiện hơn.ƣ
Một lần nữa nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2022
NHÓM 12
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu khoa học của sinh viên trong tr ờngƣ Đại học là một hoạt động trí tuệ giúpsinh viên vận dụng ph ơngƣ pháp luận và ph ơngƣ pháp nghiên cứu khoa học trong học tập vào trong thực tiễn, trong đó sinh viên b ớc đầu vận dụng một cách tổng hợp những tri thức ƣ
đã học để tiến hành hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu, b ớc đầu góp phần giải ƣquyết những vấn đề khoa học do thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp đặt ra để từ đó có thể đàosâu, mở rộng và hoàn thiện vốn hiểu biết của mình Trong các tr ờng đại học yếu tố quan ƣtrọng nhất ảnh h ởngƣ đến chất l ợngƣ giáo dục đại học chính là lòng say mê học hỏi, năng lực sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu của sinh viên Mục đích giáo dục đại học là đào tạo ra những sinh viên có tri thức, biết sử dụng và làm chủ đ ợc những thành tựu của khoa học ƣcông nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Chất l ợng giáo dục đại học phụ ƣthuộc rất nhiều vào việc tổ chức nghiên cứu khoa học của sinh viên Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm phát huy năng lực trí tuệ vốn có của mỗi ng ời,ƣ hình thành kỹ năng mềm, ph ơng phápƣ nghiên cứu khoa học cho ng ờiƣ học và giúp ng ờiƣ học có đ ợcƣthói quen làm việc độc lập để củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ và sáng tạo những giá trị mới cho xã hội Tr ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội luôn coi công tác nghiên ƣcứu khoa học của giáo viên và sinh viên là sự sống còn và là cơ sở để nâng cao chất l ợng ƣgiáo dục Nhà tr ờng quyết tâm không để hoạt động nghiên cứu khoa học dậm chân tại chỗ ƣ
mà phải ngày càng phát triển cả về chất và l ợng.ƣ Tuy nhiên, do còn một số nguyên nhân khách quan và chủ quan nên hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại tr ờng hiện nayƣvẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong tình hình dịch Covid 19 Để tìm ra ph ơngƣ h ớngƣkhắc phục và giúp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày một hoàn thiện hơn, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Các nhân tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia hoạt động ƣnghiên cứu khoa học của sinh viên Tr ờngƣ Đại học Công nghiệp Hà Nội trong dịch Covid 19” làm đề tài nghiên cứu bởi nó mang tính thiết thực và cần thiết đối với nhà tr ờng hiệnƣnay
Nội dung đề tài nghiên cứu chủ yếu đ ợcƣ trình bày ở 5 ch ơngƣ chính bao gồm:
Ch ơng 1 Tổng quan nghiênƣ cứu
Ch ơng 2 Cơ sở lý luậnƣ
Ch ơngƣ 3 Ph ơngƣ pháp nghiên
cứu Ch ơng 4 Kết quả nghiênƣ cứu
Ch ơng 5: Đề xuất giải pháp thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viênƣ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
DANH MỤC BẢNG 7
CH Ƣ ƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8
1 Lý do lựa chọn đề tài 8
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 8
2.1 Nghiên cứu nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động NCKH sinh viên tại Đại ƣ
học Tài chính – Marketing 8
2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh h ởng tới động lực nghiên cứu khoa học của ƣ sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân 9
2.3 Nghiên cứu nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động NCKH sinh viên tại Đại ƣ
học Duy Tân 10
2.4 Nghiên cứu ngoài n ớc ƣ 11
3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 12
3.1 Ƣ u điểm của các công trình nghiên cứu: 12
3.2 Nh ợc điểm của các công trình ƣ nghiên cứu: 12
CH Ƣ ƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
1 Cơ sở lý luận 13
1.1 Một số vấn đề cơ bản về NCKH 13
a Khái niệm về NCKH 13
b Đặc điểm của NCKH 13
c Các loại hình NCKH 13
d Mối quan hệ giữa quyết định tham gia NCKH và dịch Covid – 19 14
1.2 Thuyết hành vi hoạch định 14
1.3 Thuyết tự quyết 14
1.4 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham MASLOW 14
Trang 51.5 Câu hỏi nghiên cứu 15
2 Mục tiêu, đối t ợng, phạm vi ƣ nghiên cứu 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.2 Đối t ợng ƣ nghiên cứu 15
2.3 Phạm vi nghiên cứu 16
3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 16
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 16
a Năng lực sinh viên 16
b Động cơ 17
c Môi tr ờng ƣ nghiên cứu 17
d Sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà tr ờng ƣ 17
e Dịch Covid – 19 18
f Ngành học và giới tính 18
CH Ƣ ƠNG 3 : PH Ƣ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Nhóm tiến hành nghiên cứu theo định tính kết hợp với nghiên cứu định
l ợng ƣ cụ thể là: 18
1.1 Nghiên cứu tổng quan 18
1.2 Nghiên cứu định tính 18
1.3 Nghiên cứu định l ợng ƣ 19
2 Ph ơng pháp chọn mẫu, thu thập, xử lí ƣ dữ liệu 19
2.1 Ph ơng pháp thống kế thu nhập ƣ số liệu 19
2.2 Ph ơng pháp ƣ phân tích 19
2.3 Ph ơng pháp thu nhập ƣ số liệu 19
2.4 Quy trình thu thập thông tin 21
CH Ƣ ƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
1 Thống kê mô tả 22
a Thống kê về năm học của sinh viên 22
Trang 6b Thống kê về số l ợng ƣ sinh viên biết đến NCKH 22
c Thống kê về những nguồn thông tin tiếp cận về NCKH 23
2 Các nhân tố ảnh h ởng ƣ đến NCKH 23
2.1 Thống kê về nhận thức của sinh viên 24
2.2 Thống kê về môi tr ờng ƣ học tập 25
2.3 Thống kê về năng lực sinh viên 26
2.4 Thống kê về sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà tr ờng ƣ 27
2.5 Thống kê ảnh h ởng ƣ Covid-19 27
2.6 Thống kê về ý định tham gia NCKH của sinh viên 28
CH Ƣ ƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 29
1 Kết luận 29
2 Đề xuất giải pháp 29
Thứ nhất: Cần tạo ra một môi tr ờng ƣ NCKH lý t ởng ƣ cho sinh viên 29
Thứ hai: Cần thiết phải xây dựng động cơ tham gia NCKH của sinh viên 29
Thứ ba: Nâng cao năng lực của sinh viên 30
Thứ t : Tăng c ờng sự quan tâm và khuyến khích của nhà Tr ờng đối với ƣ ƣ ƣ hoạt động NCKH của sinh viên 30
Thứ năm : Thay đổi nhận thức, cách tiếp cận mới cho sự phát triển trong bối cảnh dịch Covid 19 30
3 Thảo luận 31
3.1 Thành công 31
3.2 Hạn chế 32
TỔNG KẾT LẠI 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1:Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991) 14
Hình 2: Tháp nhu cầu của Abraham MASLOW 15
Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
Hình 4:Biểu đồ tỉ lệ (%) các khóa của sinh viên 22
Hình 5: Biểu đồ thể hiện (%) số sinh viên biết đến NCKH 22
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) lí do sinh viên biết đến NCKH 23
Hình 7: Biểu đồ tỉ lệ nhận thức về lợi ích khi tham gia NCKH 24
Hình 8: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nhận thức của sinh viên về khó khăn khi tham gia 24
Hình 9: Thống kê về cơ sở vật chất của nhà tr ờngƣ 25
Hình 10: Thống kê về giảng viên 25
Hình 11:Thống kê về kiến thức 26
Hình 12: Thống kê về kĩ năng của sinh viên 26
Hình 13: Thống kê về thái độ của sinh viên 27
Hình 14: Thống kê về sự quan tâm khuyến khích từ nhà tr ờngƣ 27
Hình 15: Thống kê ảnh h ởngƣ của dịch covid-19 28
Hình 16: Thống kê ý định tham gia NCKH của sinh viên 28
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Nghiên cứu nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động NCKH sinh viên Đại học Duyƣ Tân 11
Trang 8CH Ƣ ƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1 Lý do lựa chọn đề tài
NCKH trong sinh viên là hoạt động vô cùng cần thiết trong công tác đào tạo, hội nhập quốc
tế, hội nhập văn hoá giáo dục nh hiện nay Nhận thức đ ợc vấn đề này, Tr ờng Đại học ƣ ƣ ƣCông Nghiệp Hà Nội đã đ a NCKH trở thành học phần trong nhiều ngành học để thâm nhập ƣvào tri thức tác động đến nhận thức ở sinh viên Cùng với đó là việc tổ chức nhiều hoạt động NCKH đ ợcƣ phổ biến đến các khoa, các ngành, các lớp với nhiều giải th ởngƣ vô cùng ý nghĩa nhƣ NCKH cấp tr ờng,ƣ đặc biệt là sự kết hợp giữa NCKH với ý t ởngƣ khởi nghiệp củasinh viên thông qua “Sinh viên và ý t ởngƣ khởi nghiệp” vô cùng thành công qua 3 mùa Thông qua đó, nhà tr ờng sẽ đánh giá xếp loại các đề tài NCKH xuất sắc để đề cử tham gia ƣcác hoạt động NCKH ở cấp cao hơn nh “Tài năng Khoa học trẻ” do Bộ Giáo dục và đào tạo ƣ
tổ chức,…
Tuy nhiên, việc tham gia NCKH của sinh viên trong Tr ờng Đại học Công Nghiệp tuy có ƣtăng nh ng còn thấp do các bạn sinh viên ch a thực sự h ởng ứng và là một vấn đề đáng ƣ ƣ ƣquan tâm, đặc biệt tr ớc tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid – 19 ảnh h ởng đến ƣ ƣquyết định tham gia NCKH của sinh viên, cần phải xem xét để từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhất tạo động lực thúc đẩy sinh viên tham gia vào hoạt động này Qua tìm hiểu, em
có nhận thấy có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh h ởng đến quyết định tham ƣ giaNCKH của sinh viên Theo những định h ớng đó, em phát triển đề tài để tìm ra những yếu tố ƣảnh h ởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên tr ớc dịch Covid - 19, điển hình là ƣ ƣsinh viên Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội.ƣ
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH sinh viên tại Đại học Tài chính – Marketing
- Bối cảnh nghiên cứu:
Nghiên cứu đ ợc thực hiện vào năm 2018 khi các tác giả nhận thấy thống kê hàng năm của ƣ
tr ờng, số đề tài sinh viên NCKH tăng lên hàng năm Tuy nhiên, các đề tài chỉ tập trung vào ƣmột số khoa nhất định nhƣ khoa Marketing, khoa Th ơngƣ mại, khoa Tài chính – Ngân hàng
và tỷ lệ sinh viên trong toàn tr ờngƣ tham gia NCKH là thấp Năm 2017 có số l ợngƣ đề tài và sinh viên tham gia nhiều nhất nh ngƣ cũng chỉ đạt đến con số 7.3% (Phòng Quản lý khoa học,
2015 – 2017) nên 2 nhà nghiên cứu Hà Đức Sơn và Nông Thị Nhƣ mai quyết định nghiên cứu
đề tài
- Cơ sở lý thuyết:
· Lý thuyết Hành vi hoạch định của Ajzen (1991)
· Thuyết tự quyết của Deci và Ryan (self - determination theory)
Trang 9- Giả thuyết nghiên cứu:
· H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự quan tâm khuyến khích của nhà tr ờngƣ và sự tham gia NCKH của sinh viên
· H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa môi tr ờngƣ nghiên cứu và sự tham gia NCKH của sinh viên
· H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực và sự tham gia NCKH của sinh viên
· H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa động cơ và sự tham gia NCKH của sinh viên
- Ph ơng pháp nghiênƣ cứu:
· Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn
· Nghiên cứu bằng ph ơngƣ pháp nghiên cứu định l ợngƣ sử dụng dữ liệu sơ cấp đ ợcƣ thu thập bằng cách khảo sát online cá nhân với mẫu khảo sát gồm 749 sinh viên đã và đang theo học tại tr ờng.ƣ
· Nghiên cứu sử dụng ph ơngƣ pháp kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định và xây dựng các thang đo
- Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 04 yếu tố ảnh h ởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên ƣlà: Môi tr ờng nghiên cứu, Động cơ, Năng lực của sinh viên và Sự quan tâm khuyến khích ƣcủa nhà tr ờng.ƣ Trong đó, môi tr ờngƣ nghiên cứu tác động nhiều nhất đến sự tham gia NCKH của sinh viên
2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Bối cảnh nghiên cứu:
Nghiên cứu đ ợc thực hiện vào năm 2013 khi các tác giả nhận thấy thống kê hàng năm ƣ của
tr ờng, số l ợng đề tài sinh viên NCKH chiếm tỉ lệ thấp so với số l ợng sinh viên toàn ƣ ƣ ƣ
tr ờng.ƣ
- Cơ sở lý thuyết:
1 Tiếp cận theo nội dung cấu thành động lực
· Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943)
· Thuyết thành tựu của McClelland (1988)
· Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
2 Các học thuyết tiếp cận quá trình
Trang 10· Thuyết công bằng của Adam (1963)
· Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)
· Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974)
· Học thuyết về đặt mục tiêu của Edwin A Lock
- Ph ơng pháp nghiênƣ cứu:
+ Nghiên cứu định tính: Nhóm đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với 20 sinh viên của đạihọc KTQD vào tháng 2/2013
+ Nghiên cứu định l ợng:ƣ Tiến hành cuộc điều tra thực tế đối với các bạn sinh viên Kinh Tế Quốc Dân qua phiếu khảo sát
- Kết quả nghiên cứu:
Tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong nhóm, nhóm tr ởng, giảng viên h ớng, khả ƣ ƣnăng tiếp cận tài liệu và mục tiêu đặt ra khi tham gia NCKH là những nhân tố quyết định đến động lực tham gia NCKH của sinh viên Ngoài ra còn nhiều nhân tố tác động khác nh : lợi ƣích của NCKH đem lại, đề tài hấp dẫn, thực sự yêu thích NCKH, kì vọng đặt ra, những khuyến khích về mặt vật chất và tinh thần,…
2.3 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH sinh viên tại Đại học Duy Tân.
- Bối cảnh nghiên cứu:
Nghiên cứu đ ợc thực hiện vào năm 2015 khi các tác giả nhận thấy thống kê hàng năm của ƣ
tr ờng,ƣ số l ợngƣ đề tài sinh viên NCKH chiếm tỉ lệ thấp so với số l ợngƣ sinh viên toàn
tr ờng ƣ và chênh lệch rõ rệt qua từng năm: Năm 2010 – 2011, % đề tài đ ợc nghiệm thu và ƣđăng kí đạt 42.90%, năm 2011 – 2012 tăng thêm 19.20% (62.10%) nh ng có sự giảm mạnh ƣvào năm 2012 – 2013 chỉ chiếm 19.50%
- Mô hình nghiên cứu:
Khả năng và định h ớng ƣ
nghiên cứu của sinh viên
Nền tảng kiến thứcKhả năng ngoại ngữKhả năng tìm kiếm thông tinĐịnh h ớng, mục tiêu nghiên cứuƣ
Môi tr ờng nghiên cứuƣ
Quỹ thời gian dành cho nghiên cứuNguồn tài liệu tham khảo
Nhiệt huyết
Sự hòa hợp giữa các thành viên
Ch ơng trình họcƣMôi tr ờng nghiên cứuƣ
Sự quan tâm của Khoa
Sự nhiệt tình của GVHD
Sự quan tâm th ờng xuyên của Khoa, Tr ờngƣ ƣPhạm vi ra quyết định
Trang 11Truyền thông của Khoa, Tr ờngƣ
Sự quan tâm và khuyến
khích của Tr ờngƣ
Cơ sở vật chấtChi phí nghiên cứuChính sách khuyến khích
Sự hợp tác của Tr ờng và doanh nghiệpƣ
Bảng 1: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH sinh viên Đại học Duy
Tân
ð Mô hình hồi quy: Y=2,58 + 0,84X1 + 0,51X2 + 0,67X3+0,76X4
- Kết quả nghiên cứu:
Kết quả hồi quy của nghiên cứu cho thấy, khả năng và định h ớng nghiên cứu của sinh viên ƣ
có tác động nhiều nhất lên việc tham gia hoạt động nghiên cứu với hệ số beta đạt 0.84, nhữngnhân tố còn lại lần l ợtƣ là sự quan tâm khuyến khích của tr ờngƣ (0.76), sự quan tâm của khoa và môi tr ờng nghiên cứuƣ (0.51)
2.4 Nghiên cứu ngoài nước
- Bối cảnh nghiên cứu:
Nghiên cứu đ ợcƣ thực hiện vào năm 2010 khi NCKH ở n ớcƣ ngoài đang trong thời kì phát triển mạnh trong các ngôi tr ờngƣ đại học Sadler và McKinney quyết định nghiên cứu các nhân tố ảnh h ởng đến sự tham gia NCKH của sinhƣ viên
- Kết quả nghiên cứu:
Khi thực hiện tổng quan các yếu tố ảnh h ởngƣ đến sự tham gia NCKH của sinh viên,
Sadler và McKinney (2010) tổng kết rằng nguyện vọng nghề nghiệp (career aspirations), sự
tự tin (confidence), bản chất của khoa học (nature of science), phát triển trí tuệ (intellectual development), kiến thức
Trang 12(content knowledge), kỹ năng (skills), kinh nghiệm nghiên cứu đích thực (authentic researchexperiences) quyết định sự tham gia nghiên cứu của sinh viên.
3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
3.1 Ưu điểm của các công trình nghiên cứu:
- Các công trình nghiên cứu đều dựa trên những cơ sở lý thuyết và lấy làm tiền đề phát triểncông trình nghiên cứu của mình
- Các công trình nghiên cứu đều tìm ra những khoảng trống dựa trên các công trình
nghiên cứu đi tr ớcƣ kết hợp thực trạng về tình hình NCKH của sinh viên, phù hợp với thực tiễn
- Cơ sở lý luận: Nghiên cứu góp phần bổ sung thêm một số lý luận về quyết định tham gia NCKH của sinh viên Từ đó chỉ ra yếu tố ảnh h ởngƣ mạnh nhất đến việc quyết định tham gia NCKH
3.2 Nhược điểm của các công trình nghiên cứu:
+ Các công trình nghiên cứu với một số nhân tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia ƣ NCKH của sinh viên không còn phù hợp tr ớc diễn biến phức tạp của dịch Covid – 19.ƣ
+ Do sự thay đổi về yếu tố dịch bệnh cũng nhƣ các chính sách giãn cách và các chínhsách khác liên quan tác động đến quá trình quyết định tham gia NCKH của sinh viên nêncần bổ sung các nhân tố cho phù hợp với thời điểm hiện tại
+ Nghiên cứu n ớcƣ ngoài không phù hợp với ph ơngƣ pháp giáo dục và nhận thức củasinh viên Việt Nam
=> Tính mới, khoảng trống tri thức trong đề tài của nhóm:
+ Bối cảnh nghiên cứu mang tính mới khi nghiên cứu các quyết định tham gia NCKHcủa sinh viên tr ớc diễn biến phức tạp của dịch Covid – 19.ƣ
+ Nhân tố mới ảnh h ởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên đó là tác động của ƣdịch Covid – 19 trên nhiều ph ơngƣ diện về thời gian, không gian, môi tr ờngƣ xung quanh,
ý chí và nhận thức của sinh viên,…
Trang 13CH Ƣ ƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Cơ sở lý luận
1.1 Một số vấn đề cơ bản về NCKH
a Khái niệm về NCKH
Theo Collis & Hussey (2014) chỉ ra rằng: Nghiên cứu là một quá trình tham vấn
và điều tra một cách có hệ thống và có ph ơngƣ pháp nhằm làm gia tăng l ợngƣ kiếnthức Còn khoa học đ ợc hiểu là bao gồm một hệ thống tri thức phản ánh bản chất, quyƣluật của các sự vật hiện t ợng xuất hiện trong đời sống tự nhiên và xã hội Trong đó, ƣ hệthống tri thức đ ợc hình thành chủ yếu từ tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học ƣ Từđây, ta có thể rút ra NCKH là hoạt động nhằm mở rộng và phát triển tri thức về một lĩnhvực nghiên cứu nhất định thông qua các ph ơng phápƣ NCKH
b Đặc điểm của NCKH
NCKH mang tính phổ quát và tính khái quát hóa về vấn đề nghiên cứu thông quaviệc đóng góp tri thức mới
NCKH mang tính hệ thống và quy chuẩn: thông qua việc công trình nghiên cứu
đ ợc thực hiện một quy trình chuẩn mang tính hệ thống trong nghiên cứu từ ƣ đặtvấn đề nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ph ơng ƣ phápnghiên cứu, phân tích kết quả nghiên cứu và đánh giá và tái thẩm định các giảthuyết đối với vấn đề nghiên cứu
Kết quả của NCKH đ ợcƣ diễn giải, phân tích dựa trên các bằng chứng chứng cứ
và lập luận dựa trên cơ sở phạm vi lý thuyết và các giả định, giả thuyết nghiên cứu
và kết qảu phân tích thống kê từ các dữ liệu thu thập đ ợc mà v ợt quá phạm viƣ ƣcủa dữ liệu cho phép
c Các loại hình NCKH
- Nghiên cứu khoa học cơ bản: là loại hình nghiên cứu h ớngƣ tới mục đích mở rộngtri thức khoa học của con ng ời trong 1 ngành khoa học nhất định thông qua việc trảƣlời các câu hỏi mang tính bản chất về khoa học
- Nghiên cứu khoa học ứng dụng: là loại hình nghiên cứu mà các công trình nghiêncứu hay sản phẩm nghiên cứu thiên về ứng dụng các thành tựu khoa học, các tri thứckhoa học hiện có cho các mục đích cụ thể
Trang 14d Mối quan hệ giữa quyết định tham gia NCKH và dịch Covid – 19
Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virusSARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm
2019 với tâm dịch đầu tiên đ ợc ghi nhận tại thành phố Vũ Hán thuộc miền TrungƣTrung Quốc Đây là 1 nhân tố mang tính quy luật vì đã diễn ra trong thời gian dài vàtác động đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên
1.2 Thuyết hành vi hoạch định
Thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991) đ ợc phát triển từ thuyết hành độngƣhợp lý (TRA, Ajzen & Fishbein, 1975) với giả định rằng một hành vi có thể đ ợc dựƣbáo hoặc giải thích bởi các quyết định để thực hiện hành vi đó Thuyết đã cho ta thấyrằng thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi dẫn đến
sự hình thành của một ý định hành vi Trong đó, chuẩn chủ quan bao gồm các yếu tốngoài tầm kiểm soát
Hình 1:Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991)
1.3 Thuyết tự quyết
Thuyết tự quyết (Deci & Ryan, 1985) động cơ hành động của con ng ời ƣ đ ợcƣphân loại thành động cơ bên ngoài, động cơ bên trong, và không động cơ, trong đóđộng cơ bên ngoài và động cơ bên trong là những loại động cơ mang tính quyết định(Ryan, R M & Deci, E L., 2000) Ta thấy rằng, trong thuyết tự quyết thì động cơ bêntrong và động cơ bên ngoài không bài trừ lẫn nhau mà bổ sung cho nhau tác độngquan trọng đến hành vi của sinh viên trong quyết định tham gia NCKH
1.4 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham MASLOW
Abraham Maslow (1906-1905) đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con ng ời ƣbắt nguồn từ nhu cầu của họ Các nhu cầu này đ ợc sắp xếp theo một thứ tự u tiên ƣ ƣ từ
Trang 15thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc đ ợc thể hiện qua hình ƣ d ới ƣđây.
Hình 2: Tháp nhu cầu của Abraham MASLOW
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
CH1 Những nhân tố nào có ảnh h ởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên?ƣCH2 Các nhân tố có ảnh h ởngƣ nhƣ thế nào đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên hay không?
2 Mục tiêu, đối t ợng, phạm vi nghiên ƣ cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung :
Nghiên cứu các yếu tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh ƣ viên
Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong dịch Covid – 19.ƣ
b Mục tiêu cụ thể :
Phản ánh thực trạng tham gia NCKH của sinh viên điển hình là sinh viên Tr ờngƣ Đại học Công Nghiệp Hà Nội tr ớc diễn biến dịch Covid –ƣ 19
Tìm ra các yếu tố và đánh giá mức độ ảnh h ởngƣ đến sự tham gia NCKH của sinh
viên khoa Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong dịch Covid –ƣ 19
Đề xuất các giải pháp tạo động lực thúc đẩy sinh viên tham gia vào hoạt động NCKH
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nhân tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ƣ
Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong dịch Covid – 19.ƣ
Trang 16H
H
Quyếết đ nh tham ị gia NCKH c a sinh viến ủ
H
H H
Thời gian: Trong tình hình dịch Covid – 19 (cụ thể tháng 11/2021)
Không gian: Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hàƣ Nội
Nội dung: Các nhân tố liên quan đến môi tr ờng Đại học ảnh h ởng đến ƣ ƣ quyếtđịnh tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà ƣ Nộitrong dịch Covid – 19
3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.2 Giả thuyết nghiên cứu
a Năng lực sinh viên
Đó là “sự kết hợp của nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một tình huống nàođó” (Uỷ ban Cộng đồng châu Âu, 2005, tr.3, xem trong Nguyễn Thành Ái, 2015) Khi năng lực sinh viên càng cao, toàn diện về nhiều mặt, tốt về cả 3 yếu tố gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ sẽ thúc đẩy sinh viên tham gia NCKH có khả năng là rất lớn Từ đó, nhóm em đi đến giả thiết:
Trang 17H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực sinh viên với quyết định tham gia NCKH của sinh viên.
b Động cơ
Theo lý thuyết về tính tự quyết của Deci và Ryan năm 1985, động cơ hành động của con
ng ờiƣ đ ợcƣ đ ợcƣ phân loại thành động cơ bên ngoài, động cơ bên trong, và không động cơ,trong đó động cơ bên ngoài và động cơ bên trong là những loại động cơ mang tính quyết định(Ryan, R M & Deci, E L., 2000) Động cơ bên trong là động cơ xuất phát từ chính lòng yêu thích, đam mê NCKH của sinh viên để tác động đến sinh viên tham gia NCKH Còn động cơ bên ngoài là những nhân tố liên quan đến việc nhận thức về những khó khăn, lợi ích khi thamgia NCKH để quyết định có tham gia NCKH hay không? Khi động cơ về NCKH càng ngày càng nhiều lên lại càng tác động tích cực đến quyết định tham gia hoạt động đó nên nhóm em
có giả thuyết:
H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa động cơ với quyết định tham gia NCKH của
sinh viên.
c Môi trường nghiên cứu
Môi tr ờngƣ nghiên cứu bao gồm cơ sở vật chất (các trang thiết bị, tài liệu tham khảo, thƣviện…) hay các nhân tố về giảng viên (trình độ chuyên môn, sự nhiệt huyết trong h ớng dẫn ƣsinh viên tham gia NCKH, việc cung cấp các tài liệu tham khảo cho sinh viên,…), các chính sách phúc lợi từ Nhà n ớcƣ (ban hành các Luật về NCKH, đ aƣ ra các chế độ khen th ởng,…)ƣ
và 1 số nhân tố khác Khi môi tr ờng nghiên cứu tốt, đáp ứng nhu cầu cho sinh viên trong ƣtham gia NCKH sẽ tác động tích cực thúc đẩy sinh viên tham gia NCKH Nhóm em đ aƣ ra giảthuyết:
H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa môi trường nghiên cứu với quyết định tham
gia NCKH của sinh viên.
d Sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà trường
Sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà tr ờngƣ bao gồm các chế độ khen th ởngƣ (khen
th ởngƣ về vật chất và tinh thần), các hình thức truyền thông (tuyên truyền hoạt động NCKH thông qua các website, phổ biến thông qua các giáo viên chủ nhiệm của từng khoa, từng ngành,…) và nhiều nhân tố khác Sự quan tâm, khuyến khích nhà tr ờngƣ với những chế độ