1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật nuôi trong gia đình trọn tuần, đầy đủ các hoạt động trong ngày, trong tuần, đẹp, không cần chỉnh sửa

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật nuôi trong gia đình trọn tuần, đầy đủ các hoạt động trong ngày, trong tuần, đẹp, không cần chỉnh sửa
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Kế hoạch giáo dục
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 93,81 KB
File đính kèm giáo án vật nuôi trong gia đình trọn tuần.rar (88 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HÀNG NGÀY CĐL ĐỘNG VẬT CĐN Một số vật nuôi trong gia đình Tuần A Kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng I Đón trẻ Nhắc trẻ để đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định Trò chuyện về chủ đề hoặc quan.

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HÀNG NGÀY

CĐL: ĐỘNG VẬT CĐN: Một số vật nuôi trong gia đình

Tuần

A Kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng

I Đón trẻ

- Nhắc trẻ để đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định

- Trò chuyện về chủ đề hoặc quan sát tranh chủ đề động vật

* PCBH: Trẻ biết cách ứng xử khi bạn tranh đồ chơi, khi bị bạn cấu

- Trong lớp khi chơi với nhau nếu bị bạn tranh dành đồ chơi chúng mình cầnlàm gì?

- Có đánh bạn không? Vì sao?

* Cô giáo dục: Trong lớp chúng mình chơi với nhau nếu bị bạn cấu hay tranh

giành đồ chơi chúng mình cần thưa ngay với thầy cô giáo để thầy cô có biệnpháp xử lí kịp thời, để bạn đó không thực hiện hành vi như vậy nữa, sẽ khôngngoan và không tốt

II Thể dục buổi sáng

1 Kiến thức - Trẻ biết tên các động tác

hô hấp, động tác tay, động tác chân, động tác bụng

- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi cách chơi trò chơi, biết chơi cùng các bạn

- Trẻ biết tên các động tác hô hấp, động tác tay, động tác chân, động tác bụng

- Trẻ thực hiện được các kiểu đi và động tác bài tập phát triển chung, biết chơi trò chơi

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng khéo léo và kỹ năng vận động nhịp

nhàng cho trẻ, phát triển tố chất vận động cho trẻ

- Rèn kỹ năng chơi trò chơi

3 Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

III Cách tiến hành

1 HĐ1: Khởi động

- Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp với các kiểu

đi: Đi thường – đi bằng mũi chân – đi thường – đi

bằng gót chân – đi thường – chạy chậm – chạy

nhanh – chạy chậm – đi thường

- Về đội hình 3 hàng ngang

2 HĐ2: Trọng động

- Trẻ thực hiện

Trang 2

* Bài tập phát triển chung

- Động tác hô hấp 2: Thổi nơ ( 3-4 lần)

- Động tác tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm bằng nhau 2

bạn đội trưởng đứng đầu hàng khi có hiệu lệnh bắt

đầu bạn đầu hàng 2 tay cầm bóng và ném vào rổ và

về cuối hàng đứng khi bạn thứ nhất về cuối hàng

đứng bạn thứ 2 tiếp tục lên thực hiện cứ như vậy

cho đến khi kết thúc thời gian 3 phút

- Luật chơi: Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ

nhiều hơn sẽ giành phần thắng

- Tiến hành cho trẻ chơi 3-4 lần

- Cô bao quát trẻ chơi

GXD: Xây trang trại chăn nuôi.

GÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.

GST: Xem tranh ảnh, gọi tên các con vật.

GTH: Vẽ, tô màu, nặn một số con vật.

GKPKH&TN: Chăm sóc vườn hoa, cây cảnh.

Trang 3

+ 3 - 4 tuổi: Trẻ biết 1 số bài hát trong chủ đề, hiểu nội dung bài hát, kết hợpdụng cụ âm nhạc khi biểu diễn.

- Góc tạo hình:

+ 3 – 4 tuổi: Trẻ hứng thú trong khi chơi, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp

- Góc khám phá khoa học và thiên nhiên:

+ 3 – 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng đồ dùng để tưới cây, lau lá

3 Thái độ

- Trẻ đoàn kết trong khi chơi

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, lấy và cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơiquy định

II Chuẩn bị

- GĐV: Đồ dùng bác sỹ, bán hàng: Tiền, đồ dùng thức ăn gia súc.

- GXD: Nút ghép, gạch xây dựng, cây, hoa…

- GST: Tranh ảnh các con vật.

- GÂN: Dụng cụ âm nhạc.

- GTH: Tranh ảnh về chủ đề, giấy a4, bút màu, đất nặn, bút chì

- GKPKH và TN: Chậu hoa cây cảnh, ô doa, dẻ lau.

III Cách tiến hành

1 HĐ1: Gây hứng thú

- Cho trẻ hát “Con cún con”

- Đàm thoại nội dung bài hát

+ Bài hát tên là gì? Của tác giả nào?

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

=> Cô khái quát giáo dục trẻ biết yêu quý vật nuôi

trong gia đình

2 HĐ2: Thoả thuận trước khi chơi.

- Chúng mình đang học chủ đề gì?

- Với chủ đề này chúng mình chơi ở mấy góc chơi?

- Cô cho trẻ giới thiệu các góc chơi: Góc đóng vai, góc

xây dựng, góc sách truyện, góc âm nhạc, góc KPKH

và thiên nhiên, góc tạo hình

+ Ở góc đóng vai: Bán hàng thức ăn gia súc, bác sỹ thú

Trang 4

- Công việc của bác sỹ là gì?

- Cô cho trẻ đọc nội quy góc chơi đóng vai

+ Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi

- Bạn nào làm nhóm trưởng?

- Bạn nào muốn chơi ở góc này?

- Bạn nào sẽ làm kỹ sư trưởng?

- Để xây được trang trại chăn nuôi chúng mình cần có

gì?

- Cô cho trẻ đọc nội quy của góc xây dựng

+ Góc sách truyện: Xem tranh ảnh về con vật

- Bạn bào làm nhóm trưởng?

- Bạn nào thích chơi ở góc sách truyện?

- Góc sách truyện có những đồ chơi gì?

- Các bạn hãy xem tranh về cái gì?

- Trẻ đọc nội quy góc sách truyện

- Khi chơi ở góc sách truyện chúng mình chơi giữ trật

tự không tranh giành sách vở của nhau

+ Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề

- Bạn nào làm nhóm trưởng?

- Bạn nào thích chơi ở góc âm nhạc?

- Có những đồ chơi gì?

- Chúng mình múa hát bài hát gì?

- Cô cho trẻ đọc nội quy góc âm nhạc

+ Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, nặn một số con vật

- Bạn nào làm nhóm trưởng?

- Bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình?

- Các bạn lấy gì để vẽ, tô màu, nặn một số con vật?

- Các con cầm bút vẽ và tô màu như thế nào?

- Bây giờ các con hãy cùng cô đọc to nội quy của góc

tạo hình nhé!

+ Góc khám phá khoa học và thiên nhiên:

- Bạn nào làm nhóm trưởng?

- Chúng mình sẽ chăm sóc vườn hoa, cây cảnh

- Bạn nào muốn chơi ở góc KPKH và TN?

- Muốn chăm sóc vườn hoa các bạn cần có gì?

- Khi chơi các bạn phải chơi như thế nào?

- Cho trẻ đọc nội quy góc chơi

Trang 5

- Trước khi chơi chúng mình phải làm gì?

- Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào?

- Sau khi chơi chúng mình phải làm gì?

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ

dùng đồ chơi của nhau Sau khi chơi xong phải cất dọn

đồ chơi, để đúng nơi quy định

3 HĐ3: Quá trình chơi

- Cô cho trẻ lấy biểu tượng của mình về góc chơi mà

trẻ thích và thể hiện vai chơi mà trẻ đã chọn, cân đối

các góc chơi

- Cô bao quát các nhóm chơi, gợi ý trẻ giao lưu các

nhóm chơi với nhau, cô nhập vai chơi cùng trẻ

- Cô đến từng nhóm chơi trò truyện, chơi với trẻ, giúp

- Các bác đang xây gì vậy? Các bác xây như thế nào?

- Các bác xây gì trước, xây gì sau?

- Các bác đi đâu để mua nước và đồ dùng?

+ Góc tạo hình:

- Các bạn đang vẽ, tô màu, nặn gì?

- Tô màu như thế nào?

- Động viên khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm đẹp

4 HĐ4: Nhận xét sau khi chơi.

- Cho nhóm trưởng nhận xét các thành viên trong

nhóm chơi

- Cô nhận xét tất cả các góc

- Động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt hơn

- Cô tập chung trẻ về góc xây dựng

+ Các bác kỹ sư xây dựng công trình có đẹp không?

- Bác kỹ sư trưởng giới thiệu công trình xây dựng của

- Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi

- Cô nhập vai chơi cùng trẻ

Trang 6

+ Cô cho 3 - 4 trẻ đóng góp ý kiến

- Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ

* Kết thúc:

- Trẻ thu dọn đồ chơi và ra chơi

Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2020

LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Con chó, con mèo

1 Kiến thức - Trẻ biết đọc chính xác

từ, và phát triển câu ứng hình ảnh: Con chó, con mèo theo gợi ý của cô

- Trẻ biết đọc chính xác từ,

và phát triển câu ứng hình ảnh: Con chó, con mèo và nói được một số câu về conchó, con mèo

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ

3 Thái độ -Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

- Giáo dục trẻ chăm đi học, vâng lời cô

II Chuẩn bị - Hình ảnh: Con chó, con mèo

- Cho trẻ quan sát tranh

- Cô có bức tranh con gì đây?

- Cô đọc mẫu từ “Con chó”

Cho lớp đọc từ: “Con chó” theo các hình thức: Lớp

-tổ - nhóm - cá nhân

- Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ, động viên khuyến

khích trẻ

+ Phát triển thành câu

- Bạn nào giỏi có thể đặt câu với từ con chó nào?

- Cô gợi ý (Con chó có 4 chân, con chó có bộ lông

Trang 7

- Cho trẻ quan sát tranh.

+ Cô có bức tranh con gì đây?

- Cô đọc mẫu từ “Con mèo”

- Cho lớp đọc từ: “Con mèo” theo các hình thức: Lớp

- tổ - nhóm - cá nhân

- Cô chú ý lắng nghe, sửa sai cho trẻ

* Phát triển thành câu

- Bạn nào có thể đặt câu với từ con mèo nào?

- Cô gợi ý (Con mèo bắt chuột, con mèo đang sưởi

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Cô treo tranh đã học ra, cô đưa ra các câu

hỏi Nhiệm vụ của các bạn là nhìn nhanh và trả lời câu

hỏi của cô

- Luật chơi: Bạn nào trả lời sai sẽ nhường quyền trả

lời cho bạn khác Bạn nào nhìn nhanh và trả lời đúng

sẽ nhận được một bông hoa

- Cô cho trẻ chơi

1 Kiến thức - Trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật ( Nơi ở, vận

động, ích lợi ) của một số con vật nuôi trong gia đìnhnhư: Con Gà trống, con vịt

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt cho trẻ, phát triển

khả năng quan sát, nhận xét

- Biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp

Trang 8

3 Thái độ - Trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình.

II Chuẩn bị - Tranh về con gà trống, con gà mái, con vịt, con ngan,

con chó, con trâu, con bò, con ngựa

III Cách tiến hành:

1 HĐ1: Gây hứng thú

- Cho trẻ hát bài “Gà trống mèo con và cún con”

- Đàm thoại về nội dung bài hát

-> Dẫn dắt vào bài

2 HĐ2: Quan sát - đàm thoại.

+ Quan sát tranh con gà trống

- Cô cho trẻ lắng nghe tiếng của gà trống gáy

+ Cô đố các con đó là tiếng con gì kêu ?

- Cô mở hình ảnh con gà trống cho trẻ xem

+ Gà trống gáy như thế nào ?

- Cô cho trẻ giả làm tiếng gáy của con gà trống ?

+ Con gà trống có đẻ trứng được không ?

+ Con gà nào đẻ trứng được?

- Ngoài gà trống ra chúng mình còn biết những con gà

nào khác nữa? (Gà mái, gà con )

+ Nhà chúng mình nuôi gà để làm gì?

* Cô chốt: Chúng mình vừa được quan sát con gà

trống, con gà trống có 2 chân là loài gia cầm được

nuôi trong gia đình, gà trống có cái mào đỏ trên đầu,

thức ăn của gà trống là hạt gat thóc, hạt ngô, khoai

- Cô mở hình ảnh vịt đang bơi

+ Đây là con gì vậy?

Trang 9

+ Vịt có đặc điểm gì?

+ Thức ăn của vịt là gì?

+ Con vịt có tiếng kêu thế nào?

+ Vịt thường được nuôi ở đâu?

+ Vịt đẻ trứng hay đẻ con?

+ Con vịt nào đẻ được

+ Nhà chúng mình nuôi vịt để làm gì?

* Cô chốt: Chúng mình vừa quan sát tranh con vịt,

vịt là loài gia cầm có 2 chân được nuôi trong gia

đình, vịt có bộ lông trắng, Vịt bơi ở dưới nước, cũng

ăn thóc, vịt cũng đẻ trứng

* Quán sát: Con chó, con trâu và đàm thoại tương tự

* So sánh: Con gà và con vịt

- Con gà và con vịt có đặc điểm gì giống nhau?

- Con gà và con vịt có đặc điểm gì khác nhau?

+ Giống nhau: Là vật nuôi trong gia đình, là loài gia

cầm, có 2 chân, đẻ trứng

+ Khác nhau: Con gà không biết bơi, con vịt biết

bơi, chân vịt có màng, chân gà thì không

* Chúng mình vừa được quan sát những hình ảnh

con vật nào nữa?

- Cho trẻ quan sát thêm một số con vật sống trong

gia đình: (Con mèo, con bò, con ngựa )

* Giáo dục: Trong nhà chúng mình nuôi rất nhiều

con vật, chúng mình phải thương yêu, biết chăm

* TC2: “Bé nhanh tay nhanh mắt”

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội lên lấy những

hình ảnh về các con vật trong gia đình trong vòng 1

bản nhạc

- Luật chơi: Đội nào tìm đúng và nhiều nhất sẽ

giành chiến thắng Đội ít hơn sẽ thua và phải nhảy

Trang 10

HOẠT ĐỘNG GÓC (Khám phá chủ đề) GĐV: Bán thức ăn gia súc, bác sỹ thú y.

GXD: Xây trang trại chăn nuôi.

GÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.

GST: Xem tranh ảnh, gọi tên các con vật.

CHƠI NGOÀI TRỜI

TCVĐ: Kéo co

Chơi tự do

1 Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi,

biết cách chơi, luật chơi - Trẻ nhớ tên trò chơi, biếtcách chơi, luật chơi, biết

chơi trò chơi

2 Kỹ năng - Rèn kĩ năng cho trẻ chơi trò chơi

3 Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào họat động chơi

- Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, bằng phẳng

2 HĐ2: Trò chơi vận động: " Kéo co"

- Cô phổ biến luật chơi:

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm bằng nhau 2

bạn đội trưởng đứng đầu hàng cô chuẩn bị một dây

kéo co có buộc dây đỏ ở giữa nhiệm vụ của 2 đội là

phải dùng sức của mình để kéo dây đỏ về phía đội

của mình

- Luật chơi:Đội nào kéo được dây đỏ về phía mình

nhiều hơn sẽ giành phần thắng

Nêu gương cuối ngày Chơi tự do

Trang 11

I Mục đích yêu cầu 3 tuổi 4 tuổi

1 Kiến thức - Trẻ biết bạn nào tập thể

dục giữ gidn sức khỏe và bạn nào dậy muộn (Trang 11)

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi cùng các bạn

- Trẻ biết trong tranh bạn gái đang làm gì và tô màubức tranh (Trang 14)

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng chơi trò chơi

3 Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động của cô

II Chuẩn bị - Vở bé với 5 điều Bác Hồ dạy của 3, 4 tuổi, bút màu

- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một quyển vở bé

làm quen với tạo hình và bút màu, bút chì Nhiệm vụ

của trẻ là thực hiện yêu cầu trong vở theo hướng dẫn

của cô

+ 3 tuổi: Bạn nào biết tập thể dục giữ gìn sức khỏe,

bạn nào ngủ dậy muộn?

- Trẻ biết tô màu bức tranh chỉ hành động đúng

(Trang 11)

+ 4 tuổi: Trẻ trả lời được bạn gái đang làm gì?

- Trẻ tô màu bức tranh cho đẹp (Trang 14)

- Luật chơi: Sau khi hết thời gian bạn nào thực hiện

nhanh và đẹp nhất sẽ được tặng 1 bông hoa

- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi

+ Cách chơi : Cô chia nhóm từ 12-14 trẻ

- Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn, 2 bộ lô tô để trên

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

Trang 12

lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc

sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ Khi trẻ

nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô, thì 1 trẻ ở

nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng Cứ tiếp tục cho

đến trẻ cuối cùng

+ Luật chơi: Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng

Cô nên quy định thời gian cho 2 nhóm chơi 2 nhóm

cũng có thể đổi nhiệm vụ cho nhau để tiếp tục chơi

NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY

1 Kiến thức - Trẻ biết được mình

ngoan hay chưa ngoantrong ngày

- Trẻ nhận biết được mình ngoan hay chưa ngoan, biết nhận xét các bạn trong lớp

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ

3 Thái độ - Trẻ biết sửa những lỗi sai đã làm trong ngày

II Chuẩn bị - Cờ cho trẻ

- Đồ chơi trong sân trường

2 Hoạt động 2: Nêu gương cắm cờ

- Cô cho trẻ đọc tiêu chuẩn bé ngoan

- Hôm nay có những bạn nào ngoan? Vì sao bạn

ngoan?

- Bạn nào chưa ngoan? Bạn làm gì chưa ngoan?

- Chúng mình có nên học tập bạn không?

- Cô cho trẻ tự nhận xét về mình và các bạn trong

các hoạt động học tập vui chơi trong ngày

- Cô nhận xét từng cá nhân trẻ trong ngày

Trang 13

- Những bạn ngoan sẽ được thưởng gì?

- Cô cho từng trẻ lên cắm cờ và cất biểu tượng

- Động viên khuyến khích trẻ còn chưa ngoan trong

ngày

3 Hoạt động 3: Chơi tự do

- Cho trẻ chơi tự do

- Trẻ trả lời

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ chơi tự do

ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

1 Tỷ lệ chuyên cần: = … %

2 Tình trạng chung của trẻ: * Tình trạng sức khỏe trẻ

* Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi:

* Kiến thức, kỹ năng + Kiến thức:

………

+ Kỹ năng:

+ Biện pháp:

Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020

LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Con ngan, con vịt

1 Kiến thức - Trẻ nghe đúng, đọc

đúng từ ứng với hình ảnh: Con ngan, con vịt

- Trẻ nghe đúng, đọc đúng chính xác được 2 từ, hiểu được nghĩa của từ: Con ngan, con vịt và phát triển được câu với hai từ đó theo gợi ý của cô

2 Kĩ năng - Cung cấp và mở rộng vốn từ cho trẻ

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ, trẻ đọc đúng

Trang 14

3 Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

II Chuẩn bị - Hình ảnh: Con ngan, con vịt

+ Bài hát nói về điều gì?

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình

2 HĐ2 Phát triển bài

*LQVT: Con ngan

- Bức tranh vẽ con gì đây?

- Cô đọc mẫu “Con ngan”

- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc

- Cô chú ý lắng nghe sửa sai cho trẻ

* Phát triển thành câu 

- Bạn nào giỏi có thể đặt câu với từ con ngan nào?

- Cô gợi ý cho trẻ đặt câu (Con ngan bơi dưới ao, con

ngan có lông màu đen)

- Cô đọc mẫu

- Mời trẻ đọc

- Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ

*LQVT: Con vịt

- Cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng

- Trong tranh là con gì nhỉ?

- Cô đọc mẫu “Con vịt”

- Cô cho cả lớp, tổ nhóm, cá nhân đọc

- Cô chú ý lắng nghe sửa sai cho trẻ

* Phát triển thành câu 

- Bạn nào giỏi có thể đặt câu với từ con vịt nào?

- Cô gợi ý cho trẻ đặt câu (Con vịt có lông màu trắng,

con vịt đang bơi ngoài ao)

- Cô đọc mẫu

- Mời trẻ đọc

- Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ

3 Hoạt động 3 Ôn luyện

* TC: Tranh gì biến mất

- Cách chơi: Cô cho trẻ quan sát những bức tranh mà

trẻ vừa được học nhiệm vụ của trẻ là tìm ra bức tranh

vừa bị biến mất

- Luật chơi: Bạn nào tìm đúng và nhanh nhất sẽ được

thưởng 1 bông hoa

Trang 15

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

- Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi hứng thú cùng các

TCHT: EL 17: Đọc sai

1 Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài

thơ, đọc diễn cảm bài thơ EL 17: Đọc sai

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng chú ý, lắng nghe, Kỹ năng đọc kể diễn

cảm cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

3 Thái độ - Trẻ thích học môn văn học

- GD trẻ yêu quý con vật nuôi trong gia đình,

II Chuẩn bị - Tranh thơ: Gà trống

- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Bài thơ: “Gà trống” do Đặng Thu Quỳnh sáng tác

- Cô đọc lần 1: Hỏi trẻ bài thơ tên gì? Tác giả là ai?

- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh, hỏi trẻ nội dung bài

thơ

* Giảng nội dung: Bài thơ nói về chú gà trống có

tiếng gáy rất to và chú như chiếc đồng hồ báo sức

mỗi buổi sang sớm

* Trích đoạn

+ Đoạn 1: “ Từ đầu

Khen chú tài”

(Đoạn 1 nói về chú gà trống gọi mọi người thức

giấc bvafo những buổi ban mai nên được tất cả mọi

ngườ ca ngợi chú rất giỏi)

+ Đoạn 2: Từ câu: “Chú thích lắm

Mặt trời mọc”

(Đoạn 2 nói về một thói quen mỗi sáng sớm của

chú gà trống với tiếng gáo o o thật to)

* Giảng từ khó: Lại gắng: Ngĩa của từ đó là nói về

Trang 16

sự luôn luôn cố gắng nhiệm vụ hoặc một công việc

của mình

- Cô phát âm từ khó: “Lại gắng”

- Cho trẻ phát âm

* Đàm thoại

- Bài thơ nói về điều gì?

- Chú gà trống thường đánh thức mọi người vào

buổi nào?

- Chú gà trống gáy như thế nào?

- Qua bài thơ chúng mình thấy chú gà trống là con

vật như nào?

* Giáo dục: Bài thơ nói về chú gà trống rất oai vệ

và chăm chỉ, chú có tiếng gáy rất to Chú thường

gáy vào những buổi sáng sớm như một chiếc đồng

hồ báo thức để đánh thức giấc mọi người dậy đi

lagm

3 HĐ3: Dạy trẻ đọc thơ

- Cô cho cả lớp đọc 2 - 3 lần (Tổ, nhóm,cá nhân )

- Cô động viên khuyến khích, sửa sai cho trẻ đọc

* EL 17: Đọc sai.

- Cô nêu cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Cô sẽ đọc cho chúng mình nghe bài thơ

“Gà trống” Bây giờ cô mời một bạn lên đây cùng

đọc thơ với cô nhé Khi đọc thơ cô giả vờ đọc sai

một số câu để trẻ lên đọc thơ cùng cô xem có phát

hiện được cô đọc sai câu nào và sửa luôn câu đó cho

cô giáo không

+ Luật chơi: Bạn nào không phát hiện ra cô đọc sai

ở câu thơ nào và không sửa sai được câu thơ mà cô

đã đọc sai thì bạn đó là người thua cuộc

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

GXD: Xây trang trại chăn nuôi.

GÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.

GST: Xem tranh ảnh, gọi tên các con vật

CHƠI NGOÀI TRỜI TCDG: Lộn cầu vồng

Trang 17

I Mục đích yêu cầu 3 tuổi 4 tuổi

1 Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi,

biết cách chơi, luật chơi,biết chơi trò chơi cùng các bạn

- Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi

2 Kỹ năng - Rèn kĩ năng cho trẻ chơi trò chơi

3 Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào họat động chơi

- Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, bằng phẳng

nhau, nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp bài đồng

dao: Lộn cầu vồng Khi hát đến câu “Cùng lộn cầu

vồng” thì 2 bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay

của bạn kia Sau câu hát hai bạn sẽ quay lưng vào

nhau, tiếp tục hát bài đồng dao và xoay trở lại vị trí

1 Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả

Trang 18

2 Kỹ năng - Rèn kĩ năng vận động theo nhạc, kĩ năng biểu diễn

tự tin cho trẻ

- Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi

3 Thái độ - Trẻ thích học môn âm nhạc

- GD trẻ yêu quý con vật nuôi trong gia đình,

II Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Một con vịt

- Mời trẻ kể tên một số tên con vật nuôi mà trẻ biết

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc vật

nuôi trong gia đình

2 Hoạt động 2: NDTT: VĐ: Vỗ tay theo nhịp bài

hát “Một con vịt”

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả Kim Duyên

+ Cô hát lần 1: Cô vận động mẫu không phân tích

+ Cô hát lần 2: Cô vận động và phân tích

- Cô vỗ tay theo nhịp bài hát “Một con vịt” cô vỗ vào

từ “Một” và mở ra bằng từ “Con”, cứ như thế cô vỗ

tay xen kẽ nhau vỗ vào và mở ra cho đến hết bài hát

- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi

+ Cách chơi : Cô chia lớp thành tổ đứng thành 2 hàng

dọc Mỗi tổ có một rổ bóng ở đầu hàng và một rổ

không ở cuối hàng Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” thì 2

bạn đầu hàng của 2 tổ nhặt bóng bằng 2 tay dơ cao

lên đầu ngả ra phía sau cho bạn sau đỡ bóng, cứ như

thế cho tới bạn cuối hàng thì lấy bóng cho vào rổ Thi

đua xem đội nào chuyền được nhiều bóng hơn sau

Trang 19

- Cô bao quát trẻ

- Khi chơi khuyến khích trẻ

NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY

1 Kiến thức - Trẻ biết được mình

ngoan hay chưa ngoan trong ngày

- Trẻ nhận biết được mình ngoan hay chưa ngoan, biết nhận xét các bạn tronglớp

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng ghi nhớ cho trẻ

3 Thái độ - Trẻ biết nhận và sửa những lỗi sai đã làm trong ngày

II Chuẩn bị - Cờ cho trẻ

- Đồ chơi trong sân trường

- Ở nhà chúng mình có những con vật nuôi nào?

Chúng mình kể tên con vật cho cô giáo nào?

2 Hoạt động 2: Nêu gương cắm cờ

- Cô cho trẻ đọc tiêu chuẩn bé ngoan

- Hôm nay có những bạn nào ngoan? Vì sao bạn

ngoan?

- Bạn nào chưa ngoan? Bạn làm gì chưa ngoan?

- Bạn chưa ngoan ở tiêu chuẩn nào? Hoạt động

- Những bạn ngoan sẽ được thưởng gì?

- Cô nhận xét từng cá nhân trẻ trong ngày

- Cô cho từng trẻ lên cắm cờ

- Động viên khuyến khích trẻ còn chưa ngoan

Ngày đăng: 14/04/2023, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w