TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG oOo BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG SINH VIÊN THỰC HIỆN 1 Nguyễn Đình Anh 2 Nguyễn Tuấn Hải 3 Huỳnh Minh Hiế[.]
TỔNG QUAN Y VĂN
Tổng quan về cận thị
Tật khúc xạ là tình trạng giảm khả năng tự điều chỉnh của mắt, dẫn đến việc hình ảnh của vật được tạo ra ở trước hoặc sau võng mạc Các loại tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị, trong đó cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao nhất với 96.5% Cận thị xảy ra khi mắt có công suất quang học quá cao so với chiều dài trục nhãn cầu, khiến cho hình ảnh của vật ở xa hội tụ trước võng mạc, gây khó khăn trong việc nhìn rõ các vật ở khoảng cách xa.
Cận thị, hay còn gọi là "tầm nhìn gần", là tình trạng mà người mắc có xu hướng khép mắt khi nhìn vật ở xa Để cải thiện khả năng nhìn xa, cần giảm độ khúc xạ của giác mạc hoặc sử dụng thấu kính phân kỳ phù hợp Vào đầu thế kỷ XIX, cận thị được xem là một bệnh di truyền mà chưa có phương pháp điều trị Đến những năm 70 của thế kỷ đó, các nghiên cứu đầu tiên về cận thị ở học sinh đã được thực hiện trên toàn thế giới.
Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam
Trên toàn thế giới, có khoảng 2,2 tỷ người gặp phải vấn đề về thị lực hoặc mù loà, trong đó ít nhất 1 tỷ người có thể cải thiện tình trạng này nếu được can thiệp kịp thời.
Khoảng 1 tỷ người trên thế giới đang gặp phải các vấn đề về thị lực, bao gồm 88,4 triệu người bị mù hoặc suy giảm thị lực do tật khúc xạ không được điều trị, 94 triệu người mắc đục thủy tinh thể, 8 triệu người bị thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, 7,7 triệu người bị tăng nhãn áp, và 3,9 triệu người mắc bệnh võng mạc tiểu đường Ngoài ra, còn có những trường hợp cận thị suy giảm do viễn thị không được điều trị.
Hàng chục triệu người đang mắc suy giảm thị lực nghiêm trọng và không được tiếp cận phục hồi chức năng Gánh nặng bệnh về mắt không phân bổ đồng đều, đặc biệt nặng nề ở các nước thu nhập thấp và trung bình, người lớn tuổi, phụ nữ, và cộng đồng nông thôn Tỷ lệ suy giảm thị lực ở khu vực thu nhập thấp và trung bình cao gấp bốn lần so với khu vực thu nhập cao Tại châu Phi cận Sahara, hơn 80% trường hợp suy giảm thị lực gần không được điều trị, trong khi tỷ lệ này ở các khu vực thu nhập cao chỉ dưới 10% Dự báo đến năm 2050, khoảng 9,8% dân số toàn cầu, tương đương hơn 4 tỷ người, sẽ gặp phải tật khúc xạ mắt, trong đó gần 1 tỷ người có thể bị cận thị nặng dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn Số người mù do tật cận thị nặng dự kiến sẽ tăng gấp 4 lần vào năm 2050, với nguy cơ cận thị trở thành nguyên nhân hàng đầu gây mù loà trên toàn cầu, vượt qua cả bệnh đục thủy tinh thể.
Tại Việt Nam, khoảng 15 - 40% dân số mắc tật khúc xạ, tương đương với 14 - 36 triệu người cần điều chỉnh kính Tỷ lệ cận thị đang gia tăng, đặc biệt ở trẻ em từ 6 - 15 tuổi, với 20 - 40% ở thành phố và 10 - 15% ở nông thôn Hiện có 5 triệu trẻ em Việt Nam mắc tật khúc xạ, trong đó một số trường học tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có tới 50% học sinh bị cận thị Tại các trường đại học lớn, tỷ lệ sinh viên cận thị lên đến hơn 70%, với nhiều người bị cận nặng.
Các yếu tố liên quan đến cận thị
Cận thị có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố bẩm sinh, môi trường sống, ánh sáng không đủ, kích thước bàn ghế không phù hợp, và một số yếu tố bất lợi như sách vở và chữ viết không đạt tiêu chuẩn Ngoài ra, việc nhìn gần liên tục và đọc quá nhiều, đặc biệt là các loại sách có chữ nhỏ và giấy tối màu, cũng góp phần làm tăng nguy cơ cận thị.
Thiếu rèn luyện thị lực hàng ngày và thói quen làm việc không khoa học, như tư thế ngồi viết không đúng, nằm đọc sách lâu trên giường, hay sử dụng internet và chơi trò chơi điện tử kéo dài, đều có thể gây hại cho mắt Bên cạnh đó, chế độ ăn uống không hợp lý và thiếu vi chất cần thiết cho cơ thể, cùng với việc học quá nhiều và áp lực tâm lý lớn, cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực.
Cận thị thông thường chủ yếu do sự sai lệch phát triển trong thời kỳ phôi thai và giai đoạn phát triển tích cực Các bất thường trong cấu trúc khúc xạ của nhãn cầu, như thay đổi độ cong giác mạc, độ sâu tiền phòng, chỉ số khúc xạ của thể thủy tinh và chiều dài trục trước sau, đều có thể dẫn đến cận thị Sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu là yếu tố cơ bản hình thành cận thị trục, thường do di truyền, sự mâu thuẫn giữa gắng sức của mắt và khả năng điều tiết, cũng như độ cứng của củng mạc Di truyền đóng vai trò quan trọng trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng.
Tiền sử gia đình có người bị tật khúc xạ là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với trẻ em Nghiên cứu cho thấy 33% đến 60% trẻ bị cận thị có cả cha và mẹ bị cận thị, trong khi 23% đến 40% trẻ có một trong hai phụ huynh bị cận thị Chỉ có 6% đến 15% trẻ cận thị không có cha mẹ bị tật khúc xạ Wilson Low (2010) đã chỉ ra rằng học sinh có một hoặc cả hai bố mẹ bị tật khúc xạ có tỷ lệ mắc cao hơn so với những học sinh không có tiền sử gia đình Nghiên cứu của Lisa A Jones – Jordan (2010) cũng cho thấy 38,3% học sinh bị tật khúc xạ có bố bị tật khúc xạ và 46,4% có mẹ bị tật khúc xạ.
Nghiên cứu của Hoàng Ngọc Chương (2012) chỉ ra rằng học sinh có bố mẹ bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,2 lần so với các học sinh khác Tương tự, Vũ Quang Dũng (2008) cũng cho thấy học sinh có tiền sử gia đình bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,3 lần so với những học sinh không có tiền sử này.
1.3.2 Nguyên nhân môi trường và lối sống
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tật khúc xạ có liên quan đến yếu tố di truyền, nhưng cũng không thể bỏ qua ảnh hưởng đáng kể của các yếu tố môi trường đối với tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh.
Môi trường có tác động lớn đến tình trạng khúc xạ của mắt học sinh, đặc biệt là khi các em phải làm việc với thị giác gần trong thời gian dài Các yếu tố nguy cơ chính đối với lứa tuổi học sinh bao gồm:
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động ngoài trời có tác dụng bảo vệ chống lại tật cận thị Một nghiên cứu tại New Delhi với 9,884 trẻ em từ lớp 1 đến lớp 9 cho thấy trẻ không cận thị dành hơn 2 giờ mỗi ngày ngoài trời gấp gần 10 lần so với trẻ cận thị (47,4% so với 5%) Tại Mỹ, dữ liệu so sánh cho thấy trẻ mắc cận thị tham gia hoạt động thể thao ngoài trời ít hơn từ 1,1 đến 1,8 giờ mỗi tuần so với trẻ bình thường, sau khi đã điều chỉnh theo tuổi, giới tính và sắc tộc.
Năm 2008, Rose và các cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu cắt ngang trên trẻ em người Trung Quốc tại hai khu vực khác nhau là Sydney (Úc) và Singapore Kết quả cho thấy tần suất mắc cận thị ở trẻ từ 6 - 7 tuổi tại Sydney chỉ là 3,4%, thấp hơn nhiều so với 29,1% ở Singapore, mặc dù cả hai nhóm đều có nguồn gốc Hoa Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trẻ em ở Sydney đọc sách nhiều hơn và có thời gian dành cho các hoạt động nhìn gần nhiều hơn mỗi tuần Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất giải thích sự khác biệt về tần suất mắc cận thị giữa hai khu vực là tổng thời gian hoạt động ngoài trời của trẻ em.
Nghiên cứu cho thấy rằng thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời ở Sydney cao hơn nhiều so với Singapore, với 13,75 giờ mỗi tuần so với 3,05 giờ Đây là nghiên cứu đầu tiên tách biệt thời gian tham gia thể thao ngoài trời và khẳng định rằng tổng thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời là yếu tố bảo vệ khỏi tật cận thị Cơ chế này được giải thích qua các nghiên cứu trên động vật, cho thấy cường độ ánh sáng mặt trời cao giúp bảo vệ mắt bằng cách tăng giải phóng dopamine ở võng mạc và làm chậm sự kéo dài của trục nhãn cầu Cường độ ánh sáng ngoài trời thay đổi theo thời gian trong ngày, cao nhất vào giữa trưa Một nghiên cứu tại Qingdao, Trung Quốc đã chỉ ra rằng học sinh lớp 4, 5 tham gia hoạt động ngoài trời hơn 30 phút vào buổi trưa có thị lực tốt hơn so với những học sinh khác, trong khi không có sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ mắc cận thị ở những nhóm học sinh hoạt động vào sáng sớm hoặc chiều tối.
Hoạt động nhìn gần, bao gồm việc đọc sách, học bài, xem tivi, chơi điện tử và sử dụng máy vi tính, đã được xác định là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến tật cận thị ở trẻ em Nghiên cứu cho thấy rằng tổng thời gian dành cho các hoạt động này có mối liên hệ tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc cận thị Một nghiên cứu cắt ngang tại Bắc Kinh trên học sinh lớp 10 và 11 đã chỉ ra rằng thời gian dành cho các công việc nhìn gần có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của tật cận thị.
Nghiên cứu cho thấy việc dành 9 giờ mỗi tuần cho các hoạt động nhìn gần làm tăng nguy cơ mắc cận thị, với xác suất mắc bệnh cao hơn khi thời gian tăng lên (OR = 1.34 cho 9–10,9 giờ; OR = 1.53 cho 11–12,9 giờ; OR = 1,63 cho ≥ 13 giờ) Một phân tích năm 2018 của Huang và các cộng sự cũng xác nhận rằng khả năng mắc cận thị của trẻ tăng 2% cho mỗi diopter-giờ/tuần, được tính từ tổng thời gian tham gia các hoạt động như đọc sách, xem tivi, chơi game và sử dụng máy tính Trẻ em trong độ tuổi học đường tham gia nhiều hoạt động nhìn gần khác nhau, mỗi loại hoạt động có thời gian tương quan riêng với nguy cơ cận thị Một nghiên cứu cắt ngang trên 9884 trẻ em từ lớp 1 - 9 tại New Delhi, Ấn Độ đã chỉ ra mối liên hệ này.
5 giờ/ngày, xem tivi > 3 giờ/ngày và chơi game (trên máy tính, tivi, điện thoại)
Nghiên cứu cho thấy việc dành 1 giờ mỗi ngày cho các hoạt động trong nhà có liên quan đến cận thị, đặc biệt ở các bé gái, do sở thích sinh hoạt theo giới Các bé gái thường đọc sách hoặc viết nhiều hơn, trong khi các bé trai tham gia vào các hoạt động thể thao ngoài trời nhiều hơn, mặc dù họ cũng chơi điện tử Tại Guangzhou, Trung Quốc, một khảo sát trên trẻ em từ lớp 1 đến 9 cho thấy việc xem tivi hoặc sử dụng thiết bị điện tử trên 2 giờ mỗi tuần cũng liên quan đến cận thị, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng cắt ở New Delhi.
Nghỉ ngơi mắt là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa tật cận thị Nghiên cứu tại đại học Nanjing cho thấy sinh viên có thói quen nghỉ ngơi mắt sau 30 phút đọc liên tục có tỷ lệ cận thị thấp hơn Tương tự, nghiên cứu ở Beijing chỉ ra rằng khả năng cận thị tăng lên khi tần suất nghỉ ngơi chủ động giảm Nghỉ ngơi chủ động được định nghĩa là dừng nhìn vào sách hoặc màn hình khoảng 10 phút sau mỗi 40-50 phút học tập Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về yếu tố này ở học sinh tiểu học do cường độ học tập thấp và trẻ nhỏ gặp khó khăn trong việc nhớ thời gian nhìn gần liên tục.
Thời gian tập trung mắt và cường độ học tập cao có mối liên hệ trực tiếp với tật cận thị ở trẻ em Nghiên cứu cho thấy, trẻ em tham gia nhiều lớp học thêm hoặc tự học có nguy cơ mắc cận thị cao hơn Tại Việt Nam, một nghiên cứu năm 2014 tại tỉnh Trà Vinh cho thấy học sinh cận thị có thời gian học thêm trung bình là 9,01 giờ/tuần, trong khi nhóm không mắc cận thị chỉ là 4,75 giờ/tuần Đáng chú ý, thời gian học thêm không tăng dần theo cấp học, với học sinh tiểu học tại Trà Vinh có thời gian học thêm trung bình đứng thứ hai, thấp hơn học sinh THPT và cao hơn học sinh THCS.
Phân loại cận thị
Cận thị được phân loại dựa vào định tính thành ba loại chính: cận thị trục, đặc trưng bởi độ dài trục dài hơn bình thường; cận thị do khúc xạ, liên quan đến sự thay đổi cấu trúc hoặc vị trí của các thành phần trong mắt như giác mạc và thể thủy tinh; và cận thị thứ phát, là tình trạng khúc xạ cận thị có nguyên nhân cụ thể như thuốc, bệnh giác mạc hoặc các hội chứng lâm sàng toàn thân, không phải do các yếu tố nguy cơ dân số đã được công nhận Tổ chức Y tế Thế giới đã thống nhất phân loại này dựa trên mức độ can thiệp.
- Cận thị: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 0,5D.
- Cận thị nặng: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 5,0D.
- Cận thị bệnh lý: Là cận thị nặng kèm theo thoái hóa hoàng điểm và/hoặc tăng nhãn áp.
Phương pháp chẩn đoán cận thị
Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán cận thị Chẩn đoán cận thị trên lâm sàng thường theo trình tự sau:
- Các dấu hiệu: giảm tầm nhìn xa, nhìn rõ vật ở gần, giảm tập trung, nheo mắt khi nhìn và nhức đầu vùng trán.
- Đánh giá thị lực bằng bảng thị lực:
Bảng thị lực là công cụ kiểm tra thị lực bao gồm nhiều dòng chữ có kích thước giảm dần từ trên xuống, tương ứng với góc thị giác 5 phút cung và khoảng cách khác nhau Mỗi hàng chữ thường ghi mức độ thị lực tương ứng và khoảng cách mà mắt bình thường có thể đọc được Bảng thị lực Snellen là loại phổ biến nhất trong lâm sàng, được đặt cách xa người khám 6m Đối với trẻ nhỏ hoặc người không biết chữ, có thể sử dụng bảng thị lực Landolt hoặc Armaignac Trẻ em có thể sử dụng bảng thị lực đầy đủ (10/10) với khoảng cách đo 3m Kiểm tra từng mắt, nếu không đọc được chữ ở hàng thứ 6 của bảng Snellen (tương đương thị lực 6/6 hoặc 10/10), người khám có thể mắc tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị.
Hình 1.2 Bảng kiểm tra thị lực (từ trái qua): Bảng thị lực Snellen; Bảng thị lực
Landolt; Bảng thị lực Armaignac.
Hình 1.3 Bảng kiểm tra thị lực đầy đủ (10/10)
Kiểm tra thị lực qua kính lỗ:
Kính lỗ che mắt có một hoặc nhiều lỗ, hoặc có thể là che màu đen với một lỗ nhỏ ở giữa Để tiến hành, che bên mắt không cần thử của bệnh nhân và đặt kính lỗ trước mắt cần thử Điều chỉnh vị trí kính lỗ để bệnh nhân nhìn rõ nhất chữ thử Yêu cầu bệnh nhân đọc các hàng chữ từ trên xuống đến hàng chữ nhỏ nhất mà họ có thể thấy và ghi lại kết quả thị lực.
Sử dụng kính lỗ với người được khám sau khi đánh giá thị lực bằng bảng thị lực với kết quả 1060)
⇒ Thu thập cỡ mẫu nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo chính xác theo công thức: n= n 0
⇒ Sau khi hiệu chỉnh với ước đoán mất mẫu 10% thì cỡ mẫu cuối cùng là: n= n
⇒ Vậy cỡ mẫu cần lấy trong nghiên cứu là 284 học sinh.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: Dùng phương pháp Chọn mẫu phân tầng:
Nghiên cứu đã chọn 284 học sinh từ tổng số 1060 học sinh, bao gồm 585 học sinh lớp 4 và 475 học sinh lớp 5 Điều này cho thấy có hai tầng lớp 4 và lớp 5, với tỷ lệ học sinh tại mỗi tầng được xác định.
Tính tỉ lệ học sinh lớp 4 ¿ 1060 585 U%
Tính tỉ lệ học sinh lớp 5 ¿ 1060 475 E%
Dựa vào tỉ lệ học sinh tại mỗi tầng ta tính được số học sinh cần lấy tại mỗi tầng là:
⇒ Tầng học sinh lớp 4, mẫu cần lấy = 55% x 284 = 156 (học sinh)
⇒ Tầng học sinh lớp 5, mẫu cần lấy = 45% x 284 = 128 (học sinh)
Giai đoạn 2: Dùng phương pháp Chọn mẫu cụm: o Ở khối lớp 4 ta có:
Khối lớp 4 gồm 585 học sinh được chia thành 14 lớp, với trung bình 42 học sinh mỗi lớp Số lượng học sinh trong các lớp tương tự nhau, và mẫu cần lấy là 156 học sinh.
⇒ Chọn ra: 156 42 ≈ 4 lớp trong 14 lớp 4
Chọn ngẫu nhiên số i từ 1 ≤ i ≤ k trên trang web ramdom.org ta được: i = 2
Lớp có số thứ tự chứa i là lớp đầu tiên được chọn
Các lớp được chọn sau đó là lớp có số thứ tự chứa i + k, i + 2k,
Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của khối lớp 4:
Số ngẫu nhiên được chọn
Lớp được chọn STT Lớp Số
Số ngẫu nhiên được chọn
Lập danh sách toàn bộ học sinh các lớp mẫu được chọn là: 4A2, 4A6, 4A10 và 4A14 o Ở tầng khối lớp 5 ta có:
Khối lớp 5 có tổng cộng 475 học sinh được chia thành 12 lớp, với mỗi lớp trung bình khoảng 40 học sinh Số lượng học sinh trong mỗi lớp tương tự nhau, và mẫu cần lấy để khảo sát là 128 học sinh.
⇒ Chọn ra: 128 40 ≈ 3 lớp trong 12 lớp 5
Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của mỗi khối
Chọn ngẫu nhiên số i từ 1 ≤ i ≤ k trên trang web ramdom.org ta được: i = 3
Lớp có số thứ tự chứa i là lớp đầu tiên được chọn
Các lớp được chọn sau đó là lớp có số thứ tự chứa i + k, i + 2k,
Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của khối lớp 5:
Số ngẫu nhiên được chọn
Lớp được chọn STT Lớp Số
Số ngẫu nhiên được chọn
Lập danh sách toàn bộ học sinh các lớp mẫu được chọn là: 5A3, 5A7 và 5A11
Sau khi xác định danh sách học sinh tham gia nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các em và phụ huynh hoặc người chăm sóc của các em.
- Học sinh khối lớp 4 và lớp 5 đang theo học tại trường tiểu học Kim Đồng phường 10 quận Gò Vấp trong thời gian nghiên cứu.
- Học sinh được chọn và phụ huynh của học sinh được chọn trong nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Phụ huynh của học sinh được chọn trong nghiên cứu đồng ý cho con tham gia nghiên cứu.
- Phụ huynh và học sinh vắng mặt trong tất cả 3 ngày khám sàng lọc và khảo sát yếu tố nguy cơ.
- Phụ huynh không có khả năng đọc hiểu, giao tiếp bằng tiếng Việt.
- Học sinh có các bệnh khác về mắt gây ảnh hưởng thị lực.
- Phụ huynh và học sinh không trả lời được 75% bảng câu hỏi.
Liệt kê và định nghĩa biến số
Bảng 3 Biến số nghiên cứu STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị
Mô tả đặc điểm dân số, kinh tế ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng
A1 Tuổi Tuổi của đối tượng nghiên cứu tính bằng năm dương lịch hiện tại trừ năm sinh do phụ huynh trả lời Định lượng rời rạc
A2 Giới tính Giới tính của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời
A3 Lớp Lớp của đối tượng nghiên cứu đang theo học do phụ huynh trả lời
A4 Tổng thu nhập của gia đình
Tổng thu nhập hằng tháng của gia đình đối tượng nghiên cứu theo đơn vị triệu đồng do phụ huynh trả lời Định lượng liên tục
Xác định tỉ lệ cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng
Cận thị là tình trạng mà đối tượng nghiên cứu đã được chẩn đoán bởi nhân viên y tế chuyên môn về mắt, dựa trên thông tin từ phụ huynh.
B2 Thời gian bị tật cận thị
Thời gian bị cận thị được tính bằng
Năm 2023 trừ đi năm mà đối tượng nghiên cứu được chẩn đoán mắc tật cận thị bởi nhân viên y tế có chuyên môn, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.
STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị
Độ cận thị của mắt trái của đối tượng nghiên cứu được đo bởi nhân viên y tế chuyên môn, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.
Độ cận thị của mắt phải được đo bởi nhân viên y tế chuyên môn, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.
Tình trạng đang đeo kính cận của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời
B6 Tật khúc xạ khác đi kèm
Tật khúc xạ ngoài cận thị đã được chẩn đoán bởi nhân viên y tế có chuyên môn trước đây, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.
B7 Tiền căn cận thị phụ huynh
Tình trạng cận thị của phụ huynh trong nghiên cứu này được chẩn đoán bởi nhân viên y tế có chuyên môn, dựa trên thông tin mà phụ huynh cung cấp.
Nghiên cứu này mô tả các yếu tố hoạt động ngoài trời ảnh hưởng đến tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng Cụ thể, thời gian trung bình hoạt động ngoài trời được xác định là giờ mỗi ngày, được tính theo công thức:
(5 x số giờ trung bình sinh hoạt ngoài trời mỗi ngày trong 5 ngày đầu tuần +
2 x số giờ trung bình sinh hoạt ngoài trời mỗi ngày trong 2 ngày cuối tuần) / 7 lượng liên tục
STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị C2 Thời gian học thêm
Thời gian trung bình mà đối tượng nghiên cứu dành cho việc học thêm bên ngoài nhà trường, được xác định qua phản hồi của phụ huynh, là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự quan tâm đến giáo dục Thời gian này được tính bằng phút và phản ánh mức độ đầu tư vào việc học tập của học sinh.
Mô tả các yếu tố hoạt động nhìn gần liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng
D1 Thời gian đọc và viết mỗi ngày
Thời gian mà đối tượng nghiên cứu sử dụng mắt để đọc (sách, truyện tranh, tạp chí) và viết (làm bài) tại nhà mỗi ngày được phụ huynh tự ước lượng và trả lời theo định lượng rời rạc.
D2 Nghỉ ngơi mắt sau đọc và viết
Thời gian nghỉ ngơi cho mắt sau khi đọc sách, truyện tranh, hoặc tạp chí và viết bài được ước lượng bởi phụ huynh, tính bằng phút và không bao gồm thời gian ngủ.
D3 Thời gian sử dụng mắt liên tục cho việc đọc và
Thời gian nghiên cứu liên tục của đối tượng đọc (sách, truyện tranh, tạp chí) và viết (làm bài) được tính bằng phút trước khi cho mắt thư giãn hoặc ngừng hoàn toàn việc đọc và viết do phụ huynh tự định lượng.
phút viết ước lượng và trả lời
D4 Thời gian sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại mỗi ngày
Thời gian mà đối tượng nghiên cứu sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại ở nhà mỗi ngày được phụ huynh tự ước lượng và trả lời theo định lượng rời rạc.
STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị
D5 Nghỉ ngơi mắt sau sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại
Thời gian nghỉ ngơi cho mắt sau khi sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại được ước lượng bởi phụ huynh, không bao gồm thời gian ngủ Thời gian này được tính bằng phút và được ghi nhận theo phương pháp định lượng rời rạc.
D6 Thời gian sử dụng mắt liên tục cho sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại
Thời gian sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại liên tục trước khi cho mắt thư giãn được ước lượng bởi phụ huynh và được tính bằng phút Đối tượng nghiên cứu sẽ ngưng hẳn việc sử dụng các thiết bị này để đảm bảo sức khỏe cho đôi mắt.
Mô tả các yếu tố môi trường khác liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng
E1 Thời điểm bắt đầu giấc ngủ
Thời gian đi ngủ vào ban đêm của đối tượng nghiên cứu được ước lượng bởi phụ huynh và trả lời theo định lượng rời rạc.
Thời điểm thức dậy vào buổi sáng (làm tròn, theo quy ước 24 giờ) mỗi Định lượng rời
giờ phút vào buổi sáng ngày của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời rạc
E3 Thời gian ngủ mỗi ngày
Thời gian ngủ mỗi ngày vào ban đêm của đối tượng nghiên cứu, được phụ huynh tự ước lượng và trả lời Định lượng liên tục
STT Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị
Tình trạng trang bị bàn và ghế dành riêng cho việc học tập của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời
E5 Nguồn sáng vị trí ngồi học tại nhà
Loại nguồn sáng hoặc loại đèn mà đối tượng nghiên cứu dùng để đọc và viết do phụ huynh và trả lời Định danh nhiều giá trị
1 Đèn bàn ánh sáng vàng
2 Đèn bàn ánh sáng trắng
3 Đèn treo trần nhà / tường ánh sáng vàng
4 Đèn treo trần nhà / tường ánh sáng trắng
E6 Tư thế ngồi học tại nhà
Tư thế của đối tượng nghiên cứu khi học bài tại nhà do phụ huynh trả lời
Thu thập số liệu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Bài viết thu thập dữ liệu về đặc điểm dân số, kinh tế và xã hội, cũng như tình trạng tật cận thị và các yếu tố liên quan thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp phụ huynh học sinh.
Bảng câu hỏi phỏng vấn, bao gồm 3 phần:
Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng, phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi đã thiết kế 6 câu hỏi nhằm thu thập thông tin cần thiết Kết quả sẽ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng cận thị trong đối tượng học sinh tại địa phương.
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng, phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế một bảng khảo sát gồm 24 câu hỏi.
Bảng 4 Tổng hợp chỉnh sửa bảng câu hỏi sau thử nghiệm ST
Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm
3 Bé đang học lớp nào?
Thông tin đã có từ Mã số phiếu
4 Bé có từng được chẩn đoán tật cận thị tại cơ sở y tế có chuyên môn về mắt?
Phụ huynh không rõ về “cơ sở y tế có chuyên môn về mắt”
Bé có từng được chẩn đoán tật cận thị tại bệnh viện, phòng khám chuyên khoa mắt?
6 Độ cận mắt trái của bé được đo gần đây nhất tại cơ sở y tế có chuyên môn là bao nhiêu?
2 câu hỏi có nội dung lặp lại và dài Độ cận mắt trái và mắt phải của bé được đo gần đây nhất là bao nhiêu?Mắt phải: … độ
7 Độ cận mắt phải của bé được đo gần đây nhất tại cơ sở y tế có chuyên môn là bao nhiêu?
Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm
10 Gia đình có ai bị tật cận thị được chẩn đoán tại cơ sở có chuyên môn về mắt?
Phụ huynh không rõ nghĩa về
“cơ sở có chuyên môn về mắt”
Gia đình có ai bị tật cận thị không?
11 Trong 5 ngày đầu tuần, bé có tham gia hoạt động ngoài trời sau buổi học không?
□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại
Trong 5 ngày đầu tuần, tổng thời gian bé tham gia hoạt động ngoài trời sau khi tan trường?
12 Thời gian trung bình bé tham gia hoạt động ngoài trời sau buổi học vào 5 ngày đầu tuần là bao nhiêu giờ trong 1 ngày?
13 Trong 2 ngày cuối tuần, bé có tham gia hoạt động ngoài trời không?
□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại
Trong 2 ngày cuối tuần, tổng thời gian bé tham gia hoạt động ngoài trời?
14 Thời gian trung bình bé tham gia hoạt động ngoài trời vào 2 ngày cuối tuần là bao nhiêu giờ trong
Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm
15 Bé có tham gia học thêm ngoài giờ học tại trường không?
□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 3 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh dài dòng
Tổng số giờ bé học thêm trong 1 tuần là bao nhiêu?
16 Bé tham gia bao nhiêu buổi học thêm ngoài giờ trong 1 tuần?
17 Trung bình 1 buổi học thêm bé tham gia trong thời gian bao lâu?
18 Ở nhà bé có đọc sách, truyện tranh, tạp chí không?
□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại
Trung bình mỗi ngày bé đọc truyện, tạp chí bao lâu?
19 Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu phút để đọc sách, truyện tranh, tạp chí ở nhà?
20 Ở nhà bé có học bài và làm bài tập không? Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có
Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu thời gian
□ Có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại để học và làm bài tập ở nhà?
21 Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu phút để học bài và làm bài tập ở nhà?
Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm
22 Thời gian bé liên tục đọc sách, truyện tranh, tạp chí hoặc học bài, làm bài tập mỗi lần trong bao nhiêu phút?
Phụ huynh không hiểu nội dung câu hỏi
Gộp chung và đổi cách hỏi lại
Trong quá trình đọc sách, truyện tranh, tạp chí, học bài, làm bài tập, khoảng bao lâu bé cho mắt nghỉ ngơi một lần ?
(*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )
23 Ở nhà, trong khi đọc sách, truyện tranh, tạp chí hoặc học bài, làm bài tập thì bé có nghỉ ngơi mắt* không?
(*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )
25 Bé có sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi không?
Bỏ vì chắc chắn bé nào cũng có xài
Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm
27 Thời gian bé liên tục sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi mỗi lần trong bao nhiêu phút?
Phụ huynh không hiểu nội dung câu hỏi
Gộp chung và đổi cách hỏi lại
Trong quá trình sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi, khoảng bao lâu bé cho mắt nghỉ ngơi một lần?
…phút (*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )
28 Trong khi sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi thì bé có nghỉ ngơi mắt không?
32 Trung bình mỗi ngày bé ngủ trong bao lâu?
Câu 30 và 31 đã đủ nội dung cần
35 Tư thế thường xuyên học bài ở nhà của bé có đúng * không? (*
So sánh với hình bên dưới)
Thay đổi nội dung câu hỏi để dễ hiểu hơn
Tư thế thường xuyên học bài ở nhà của bé có đúng hình bên dưới không?
2.4.3 Quy trình thu thập số liệu
Chuẩn bị công cụ thu thập số liệu:
Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi, tạo bảng câu hỏi và biên bản đồng thuận bằng Word. Bước 2: Tập dợt, thống nhất cách phỏng vấn đối tượng nghiên cứu.
Bước 3: In bảng câu hỏi và biên bản đồng thuận ra giấy A4.
Bước 4: Thử nghiệm bộ câu hỏi trên phụ huynh ngẫu nhiên có con đang học lớp 4 lớp
Vào giờ tan trường tại trường tiểu học Kim Đồng, phụ huynh chờ đón con ngoài cổng để kiểm tra tính chính xác và sự chấp thuận của bảng câu hỏi.
Bước 5: Ghi nhận ý kiến và hoàn chỉnh bảng câu hỏi sau thử nghiệm.
Bước 6: Phân công cho việc thu thập số liệu.
Tiến hành thu thập số liệu:
Bước 1: Xin ý kiến đồng thuận của Ban giám hiệu trường tiểu học Kim Đồng.
Bước 2: Thống nhất thời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn với giáo viên chủ nhiệm của từng lớp được chọn.
Bước 3: Kết hợp với cán bộ trường tiểu học, gửi thư mời và phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu đến phụ huynh của học sinh trong các lớp được chọn từ danh sách mẫu.
Bước 4: Nhận trả lời thư và tổng hợp danh sách các đối tượng thỏa tiêu chuẩn chọn vào.
Bước 5: Tập trung theo kế hoạch, giới thiệu bản thân, trình bày nội dung và mục đích nghiên cứu
Bước 6: Tiến hành phỏng vấn phụ huynh học sinh thuộc danh sách được chọn.
Bước 7: Tổng hợp câu trả lời của các đối tượng.
Bước 8: Thống kê và xử lý số liệu.
2.4.4 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng
Kế hoạch thử nghiệm bộ câu hỏi:
- Đề tài: Tỷ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4, 5 trường tiểu học Kim Đồng thuộc phường 10 quận Gò Vấp năm 2023
- Đối tượng: Phụ huynh các học sinh đang theo học tại trường tiểu học Kim Đồng, Phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2023
- Số lượng: 40 phụ huynh học sinh
- Địa điểm: Trường tiểu học Kim Đồng phường 10, Quận Gò Vấp, Tp HCM
- Thời gian dự kiến: Buổi chiều thứ 2 ngày 20 tháng 3 năm 2023
- Hình thức: Phỏng vấn 20 phụ huynh học sinh, pháp vấn 20 phụ huynh học sinh
- Tiến độ: Đang xây dựng kịch bản thử nghiệm bộ câu hỏi
Bảng 5 Kế hoạch xây dựng công cụ thu thập số liệu
1 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm, phiếu đồng thuận tham gia thử nghiệm
- Giảng viên bộ môn: ThS.
- Giảng viên bộ môn: BS
S Hoạt động Người Người Thời gian Địa Phương Sản Kinh
T thực hiện hướng dẫn điểm tiện phẩm phí
- Trưởng TYT phường 10 quận Gò
3 Lập kế hoạch chi tiết cho buổi thử nghiệm
- Giảng viên bộ môn: BS
Laptop Bảng kế hoạch thử nghiệm bảng câu hỏi
4 Xây dựng kịch bản thử nghiệm bộ câu hỏi
- Giảng viên bộ môn: BS
5 Thử nghiệm bộ câu hỏi
17/03/2023 Trường tiểu học Kim Đồng phường
- Bảng câu hỏi thử nghiệm
Bảng ghi chú lại góp ý của phụ
10 quận Gò Vấp đồng thuận tham gia thử nghiệm huynh học sinh tham gia thử nghiệm đồng
- In Phiếu đồng thuận: 15.000 đồng
6 Chỉnh sửa lại bảng câu hỏi sau thử nghiệm
- Giảng viên bộ môn: ThS.
- Giảng viên bộ môn: BS
Laptop Bảng câu hỏi hoàn chỉnh
Bảng 6 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng
Hoạt động Người thực hiện
1 Lập bảng kế hoạch, dự trù kinh phí
- Giảng viên bộ môn: BS.
- Bảng dự trù kinh phí
Hoạt động Người thực hiện
2 Lập danh sách học sinh thuộc các lớp được chọn lấy mẫu
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn
Trường tiểu học Kim Đồng phường
Laptop - Danh sách đối tượng nghiên cứu
Hoạt động Người thực hiện
3 Soạn và gửi thư mời tham gia nghiên cứu, phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu cho phụ huynh học sinh trong danh sách
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn
Trường tiểu học Kim Đồng phường
- Thư mời tham gia nghiên cứu
- Thư mời tham gia nghiên cứu: 75.000 đồng
- Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu: 150.000 đồng
4 Nhận trả lời thư và tổng hợp danh sách đồng ý tham
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp
Laptop - Danh sách đồng ý tham
0 đồng gia nghiên cứu được chọn gia nghiên cứu
Hoạt động Người thực hiện
5 Phỏng vấn thu thập số liệu dựa trên bảng câu hỏi hoàn chỉnh sau thử nghiệm
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn
- Giảng viên bộ môn: BS.
Trường tiểu học Kim Đồng phường
- Bảng câu hỏi hoàn chỉnh
- Bảng câu hỏi đã được điền số liệu sơ cấp
- In bảng câu hỏi: 450.000 đồng
ST Hoạt động Người Người Thời gian Địa Phương Sản Kinh
T thực hiện hướng dẫn điểm tiện phẩm phí
6 Nhập số liệu Các bạn trong tổ
Laptop - Bảng số liệu được nhập vào bằng phần mềm Epidata
7 Xử lý và phân tích số liệu
- Giảng viên bộ môn: BS.
Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
Laptop - Bảng số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Stata 13.0
Hoạt động Người thực hiện
8 Hoàn thành bài báo cáo kết quả nghiên cứu
- Giảng viên bộ môn: BS.
Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
Laptop Bài báo cáo kết quả nghiên cứu
Bảng 7 Dự trù kinh phí
STT Thành phần Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền
1 Bảng câu hỏi thử nghiệm Bộ 1.500 đồng 30 45.000 đồng
2 Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu thử nghiệm
3 Phong bì Cái 250 đồng 300 75.000 đồng
STT Thành phần Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền
4 Photo thư mời tham gia nghiên cứu Cái 250 đồng 300 75.000 đồng
5 Photo phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu
6 Bảng câu hỏi hoàn chỉnh Bộ 1.500 300 450.000 đồng
7 Di chuyển Người 100.000 đồng 9 900.000 đồng
Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thực hiện phỏng vấn và thu thập dữ liệu từ đối tượng nghiên cứu, dữ liệu được nhập vào phần mềm Epidata và xử lý bằng phần mềm Stata 13.0.
Lập bảng số liệu, biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu bảng phần mềm Microsoft Word 2021 sau khi dữ liệu đã được xử lý.
- Đối với biến định lượng phân phối chuẩn thì trình bày theo trung bình, độ lệch chuẩn.
- Đối với biến định lượng phân phối không chuẩn thì trình bày theo trung vị, tứ phân vị.
- Đối với biến định tính thì trình bày theo tần số, tỷ lệ.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện bởi sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và đã được Trung tâm Y tế quận Gò Vấp cùng Trạm Y tế phường 10 và giảng viên trường kiểm tra, phê duyệt.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của người tham gia, không gây tổn hại đến tinh thần hay thể chất của họ, và không sử dụng bất kỳ hình thức ép buộc nào Người tham gia có quyền tham gia, từ chối hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào.
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu, việc sử dụng kết quả nghiên cứu.
Thông tin mà phụ huynh cung cấp sẽ được bảo mật tuyệt đối, vì không yêu cầu họ và tên trong bộ câu hỏi nghiên cứu, và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.