1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỉ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4 và lớp 5 trường tiểu học kim đồng thuộc phường 10 quận gò vấp năm 2023

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4 và lớp 5 trường tiểu học kim đồng thuộc phường 10 quận gò vấp năm 2023
Tác giả Nguyễn Đình Anh, Nguyễn Tuấn Hải, Huỳnh Minh Hiếu, Nguyễn Đình Huy, Lê Xuân Nam, Đào Bích Ngọc, Trần Chấn Nguyên, Phan Tùng Quân, Phạm Huỳnh Thảo Vy
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Linh Phương, BS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 681,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN (11)
    • 1.1. Tổng quan về cận thị (11)
    • 1.2. Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam (11)
      • 1.2.1. Trên thế giới (11)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (12)
    • 1.3. Các yếu tố liên quan đến cận thị (13)
      • 1.3.1. Nguyên nhân b m sinh ẩm sinh (0)
      • 1.3.2. Nguyên nhân môi tr ng và l i s ng ường và lối sống ối sống ối sống (0)
      • 1.3.3. M t s b t l i khác ột số bất lợi khác ối sống ất lợi khác ợi khác (0)
    • 1.4. Phân loại cận thị (19)
    • 1.5. Phương pháp chẩn đoán cận thị (19)
    • 1.6. Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam (21)
      • 1.6.1. Các nguyên cứu trên thế giới (21)
      • 1.6.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (23)
    • 1.7. Mô t a bàn nghiên c u ả địa bàn nghiên cứu địa bàn nghiên cứu ứu (0)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (28)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Dân số mục tiêu (28)
      • 2.2.2. Dân số chọn mẫu (28)
      • 2.2.3. Cỡ mẫu (28)
      • 2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu (29)
      • 2.2.5. Tiêu chí chọn mẫu (31)
    • 2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số (31)
    • 2.4. Thu thập số liệu (36)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.4.2. Công cụ thu thập (37)
      • 2.4.3. Quy trình thu thập số liệu (43)
      • 2.4.4. Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng (44)
      • 2.4.5. Dự trù kinh phí (51)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (52)
      • 2.5.1. Xử lý số liệu (52)
      • 2.5.2. Phân tích số liệu (52)
    • 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG oOo BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNGTỈ LỆ HIỆN MẮC TẬT CẬN THỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH LỚP 4 VÀ L[.]

TỔNG QUAN Y VĂN

Tổng quan về cận thị

Tật khúc xạ là tình trạng giảm khả năng tự điều chỉnh của mắt, dẫn đến việc hình ảnh được tạo ra ở trước hoặc sau võng mạc Các loại tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị, trong đó cận thị học đường chiếm 96.5% Cận thị xảy ra khi mắt có công suất quang học quá cao so với chiều dài trục nhãn cầu, khiến cho hình ảnh của vật ở xa hội tụ trước võng mạc, gây khó khăn trong việc nhìn rõ các vật ở khoảng cách xa.

Cận thị, hay còn gọi là "tầm nhìn gần", là tình trạng mà người mắc có xu hướng khép mắt khi nhìn xa Để cải thiện khả năng nhìn rõ các vật ở xa, cần giảm độ khúc xạ của giác mạc hoặc sử dụng thấu kính phân kỳ Vào đầu thế kỷ XIX, cận thị được xem là một bệnh di truyền mà chưa có phương pháp điều trị Đến những năm 70 của thế kỷ đó, các nghiên cứu đầu tiên về cận thị ở học sinh đã được thực hiện.

Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam

Trên toàn thế giới, có khoảng 2,2 tỷ người gặp phải vấn đề về thị lực hoặc mù loà, trong đó ít nhất 1 tỷ người có thể cải thiện tình trạng này nếu được can thiệp kịp thời.

Khoảng 1 tỷ người trên thế giới đang gặp phải các vấn đề về thị lực, bao gồm 88,4 triệu người bị suy giảm thị lực từ xa đến trung bình hoặc nặng do tật khúc xạ không được điều trị Ngoài ra, có 94 triệu người mắc đục thủy tinh thể, 8 triệu người bị thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, 7,7 triệu người bị tăng nhãn áp, và 3,9 triệu người mắc bệnh võng mạc tiểu đường Thêm vào đó, còn có những trường hợp cận thị suy giảm do viễn thị không được điều trị.

Hàng chục triệu người đang mắc suy giảm thị lực nghiêm trọng và không được tiếp cận phục hồi chức năng Gánh nặng bệnh về mắt không phân bổ đồng đều, đặc biệt nặng nề ở các nước thu nhập thấp và trung bình, người lớn tuổi, phụ nữ, và cộng đồng nông thôn Tỷ lệ suy giảm thị lực ở khu vực thu nhập thấp và trung bình cao gấp bốn lần so với khu vực thu nhập cao Tại châu Phi cận Sahara, hơn 80% trường hợp suy giảm thị lực gần không được điều trị, trong khi tỷ lệ này ở các khu vực thu nhập cao chỉ dưới 10% Dự báo đến năm 2050, khoảng 9,8% dân số toàn cầu, tương đương hơn 4 tỷ người, sẽ gặp phải tật khúc xạ mắt, trong đó gần 1 tỷ người có thể bị cận thị nặng dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn Số người mù do tật cận thị nặng dự kiến sẽ tăng gấp 4 lần vào năm 2050, với nguy cơ cận thị trở thành nguyên nhân hàng đầu gây mù loà trên toàn thế giới.

Tại Việt Nam, khoảng 15 - 40% dân số mắc tật khúc xạ, tương đương với 14 - 36 triệu người cần điều chỉnh kính Tỷ lệ cận thị đang gia tăng, đặc biệt ở trẻ em từ 6 - 15 tuổi, với 20 - 40% ở thành phố và 10 - 15% ở nông thôn Hiện có khoảng 5 triệu trẻ em Việt Nam mắc tật khúc xạ, chủ yếu tập trung ở một số trường học tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Tại Minh, tỷ lệ học sinh mắc tật cận thị lên tới 50% Ở một số trường đại học lớn, con số này thậm chí vượt quá 70%, với nhiều sinh viên bị cận thị nặng.

Các yếu tố liên quan đến cận thị

Cận thị có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố bẩm sinh, môi trường sống, ánh sáng không đủ, kích thước bàn ghế không phù hợp, và một số yếu tố bất lợi như sách vở và chữ viết không đạt tiêu chuẩn Việc nhìn gần liên tục và đọc quá nhiều, đặc biệt là sách có chữ nhỏ và giấy tối màu, cũng góp phần làm tăng nguy cơ cận thị.

Ngoài ra, các nguyên nhân khác gây hại cho mắt bao gồm thiếu rèn luyện thị lực hàng ngày, thói quen làm việc không khoa học như tư thế ngồi viết sai, nằm đọc sách lâu trên giường, sử dụng internet và chơi trò chơi điện tử kéo dài, chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu vi chất cần thiết, học quá nhiều và áp lực tâm lý lớn.

Cận thị thông thường chủ yếu do sự sai lệch phát triển trong thời kỳ phôi thai và giai đoạn phát triển tích cực Các bất thường trong cấu trúc khúc xạ của nhãn cầu, như thay đổi độ cong giác mạc, độ sâu tiền phòng, chỉ số khúc xạ của thể thủy tinh và chiều dài trục trước sau, đều có thể dẫn đến cận thị Sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu, yếu tố cơ bản của cận thị trục, thường do di truyền, sự mâu thuẫn giữa gắng sức của mắt và khả năng điều tiết, cũng như độ cứng của củng mạc Di truyền đóng vai trò quan trọng trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng.

Tiền sử gia đình có người bị tật khúc xạ là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với trẻ em Nghiên cứu cho thấy 33% đến 60% trẻ bị cận thị có cả cha và mẹ bị cận thị, trong khi 23% đến 40% trẻ có một trong hai phụ huynh bị cận thị Chỉ có 6% đến 15% trẻ cận thị không có cha mẹ bị tật khúc xạ Wilson Low (2010) đã nghiên cứu 3009 học sinh Trung Quốc và phát hiện rằng những học sinh có một hoặc cả hai bố mẹ bị tật khúc xạ có tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao hơn so với những học sinh không có tiền sử gia đình như vậy.

38,3% học sinh bị tật khúc xạ có bố bị tật khúc xạ và 46,4% học sinh bị tật khúc xạ có mẹ bị tật khúc xạ [33].

Nghiên cứu của Hoàng Ngọc Chương (2012) chỉ ra rằng học sinh có bố mẹ bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,2 lần so với các học sinh khác Tương tự, Vũ Quang Dũng (2008) cũng cho thấy học sinh có tiền sử gia đình bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,3 lần so với những học sinh không có tiền sử này.

1.3.2 Nguyên nhân môi trường và lối sống

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tật khúc xạ có liên quan đến yếu tố di truyền, nhưng cũng không thể bỏ qua ảnh hưởng đáng kể của các yếu tố môi trường đối với tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh.

Môi trường có tác động lớn đến tình trạng khúc xạ của mắt học sinh, đặc biệt là khi các em phải làm việc với thị giác gần trong thời gian dài Các yếu tố nguy cơ chính đối với lứa tuổi học sinh bao gồm:

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động ngoài trời có tác dụng bảo vệ chống lại tật cận thị Một nghiên cứu tại New Delhi với 9,884 trẻ em từ lớp 1 đến lớp 9 cho thấy trẻ không cận thị dành thời gian ngoài trời nhiều gấp gần 10 lần so với trẻ cận thị, với tỷ lệ 47,4% so với 5% Tại Mỹ, dữ liệu so sánh cho thấy trẻ mắc cận thị dành ít thời gian cho các hoạt động thể thao ngoài trời hơn trẻ bình thường, trung bình thấp hơn từ 1,1 đến 1,8 giờ mỗi tuần, sau khi đã điều chỉnh theo tuổi, giới tính và sắc tộc.

Năm 2008, Rose và các cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu trên trẻ em người Trung Quốc tại Sydney (Úc) và Singapore, phát hiện rằng tần suất mắc cận thị ở trẻ 6-7 tuổi tại Sydney (3,4%) thấp hơn nhiều so với Singapore (29,1%) Nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em ở Sydney đọc sách nhiều hơn và có thời gian nhìn gần nhiều hơn, nhưng yếu tố quan trọng nhất là tổng thời gian hoạt động ngoài trời của trẻ em ở Sydney cao hơn (13,75 giờ mỗi tuần so với 3,05 giờ ở Singapore) Đây là nghiên cứu đầu tiên xác định rằng tổng thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời là yếu tố bảo vệ khỏi cận thị Cơ chế này được giải thích bởi các nghiên cứu trên động vật cho thấy ánh sáng mặt trời cao giúp tăng cường giải phóng dopamine ở võng mạc, làm chậm sự kéo dài của trục nhãn cầu Một nghiên cứu cắt ngang tại Qingdao, Trung Quốc đã chỉ ra rằng học sinh lớp 4, 5 tham gia hoạt động ngoài trời hơn 30 phút vào buổi trưa có thị lực tốt hơn so với những học sinh khác, trong khi thời gian hoạt động vào sáng sớm và chiều tối không có sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ mắc cận thị.

Hoạt động nhìn gần, bao gồm đọc sách, học bài, xem tivi, chơi điện tử và sử dụng máy vi tính, đã được xác định là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến tật cận thị ở trẻ em Nghiên cứu cho thấy rằng tổng thời gian dành cho các hoạt động này tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc cận thị Một nghiên cứu cắt ngang tại Bắc Kinh trên học sinh lớp 10 và 11 đã chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian nhìn gần và sự phát triển của tật cận thị.

Nghiên cứu cho thấy việc dành 9 giờ mỗi tuần cho các hoạt động nhìn gần làm tăng nguy cơ mắc cận thị, với xác suất mắc bệnh cao hơn khi thời gian tăng lên (OR = 1.34 cho 9–10,9 giờ; OR = 1.53 cho 11–12,9 giờ; OR = 1,63 cho ≥ 13 giờ) Một phân tích năm 2018 của Huang và các cộng sự cũng xác nhận rằng khả năng mắc cận thị của trẻ tăng 2% cho mỗi diopter-giờ/tuần, được tính từ tổng thời gian tham gia các hoạt động như đọc sách, xem tivi, chơi game và sử dụng máy tính Trẻ em trong độ tuổi học đường tham gia nhiều hoạt động nhìn gần khác nhau, mỗi loại hoạt động có thời gian tương quan riêng với nguy cơ cận thị Một nghiên cứu cắt ngang trên 9884 trẻ em từ lớp 1 - 9 tại New Delhi, Ấn Độ đã chỉ ra mối liên hệ này.

5 giờ/ngày, xem tivi > 3 giờ/ngày và chơi game (trên máy tính, tivi, điện thoại)

Nghiên cứu cho thấy việc dành 1 giờ mỗi ngày cho các hoạt động trong nhà có liên quan đến cận thị, đặc biệt ở các bé gái, do sở thích sinh hoạt theo giới Các bé gái thường đọc sách hoặc viết nhiều hơn, trong khi các bé trai tham gia vào các hoạt động thể thao ngoài trời nhiều hơn, mặc dù chơi điện tử nhiều Tại Guangzhou, Trung Quốc, một khảo sát trên trẻ em từ lớp 1 đến 9 cho thấy thời gian xem tivi hoặc sử dụng thiết bị điện tử trên 2 giờ mỗi tuần cũng liên quan đến cận thị, thấp hơn so với ngưỡng cắt ở nghiên cứu tại New Delhi.

Nghỉ ngơi mắt là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa tật cận thị Nghiên cứu tại trường đại học Nanjing, Trung Quốc cho thấy sinh viên có thói quen nghỉ ngơi mắt sau 30 phút đọc liên tục có tỷ lệ cận thị thấp hơn Tương tự, nghiên cứu ở Beijing cho thấy khả năng cận thị tăng lên khi tần suất nghỉ ngơi chủ động giảm Nghỉ ngơi chủ động được định nghĩa là dừng việc nhìn vào sách hoặc màn hình khoảng 10 phút sau mỗi 40 - 50 phút học tập Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về yếu tố này ở học sinh tiểu học do cường độ học tập thấp và trẻ nhỏ gặp khó khăn trong việc nhớ thời gian nhìn gần liên tục.

Thời gian tập trung mắt có liên quan trực tiếp đến tật cận thị, với cường độ học tập cao là một nguyên nhân chính Trẻ em tham gia nhiều lớp học thêm hoặc tự học có nguy cơ mắc cận thị cao hơn Nghiên cứu tại tỉnh Trà Vinh năm 2014 cho thấy học sinh cận thị có thời gian học thêm trung bình là 9,01 giờ/tuần, trong khi nhóm không mắc cận thị chỉ là 4,75 giờ/tuần Đáng chú ý, thời gian học thêm không tăng dần theo cấp học, với học sinh tiểu học tại Trà Vinh có thời gian học thêm trung bình đứng thứ hai, thấp hơn THPT nhưng cao hơn THCS.

Thời gian ngủ và thời điểm ngủ có ảnh hưởng đáng kể đến tật cận thị Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng thời gian ngủ trung bình hàng ngày có liên quan đến sự phát triển của cận thị Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện vào năm 2015 bởi Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc cùng với Trung tâm Kiểm soát Phòng ngừa dịch bệnh Hàn Quốc đã khảo sát thời gian ngủ của 3625 thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 12 trở lên.

Phân loại cận thị

Cận thị được phân loại dựa vào định tính thành ba loại chính: cận thị trục, đặc trưng bởi độ dài trục dài hơn bình thường; cận thị do khúc xạ, liên quan đến sự thay đổi cấu trúc hoặc vị trí của các thành phần trong mắt như giác mạc và thể thủy tinh; và cận thị thứ phát, là tình trạng khúc xạ cận thị có nguyên nhân cụ thể như thuốc, bệnh giác mạc hoặc các hội chứng lâm sàng toàn thân, không phải do các yếu tố nguy cơ dân số đã được công nhận Tổ chức Y tế Thế giới đã thống nhất phân loại này dựa trên mức độ can thiệp.

- Cận thị: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 0,5D.

- Cận thị nặng: là khi một trong hai mắt có độ cầu tương đương (SE) < - 5,0D.

- Cận thị bệnh lý: Là cận thị nặng kèm theo thoái hóa hoàng điểm và/hoặc tăng nhãn áp.

Phương pháp chẩn đoán cận thị

Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán cận thị Chẩn đoán cận thị trên lâm sàng thường theo trình tự sau:

- Các dấu hiệu: giảm tầm nhìn xa, nhìn rõ vật ở gần, giảm tập trung, nheo mắt khi nhìn và nhức đầu vùng trán.

- Đánh giá thị lực bằng bảng thị lực:

Bảng thị lực là công cụ kiểm tra thị lực bao gồm nhiều dòng chữ với kích thước giảm dần từ trên xuống, tương ứng với góc thị giác 5 phút cung và khoảng cách khác nhau Mỗi hàng chữ thường ghi mức độ thị lực tương ứng và khoảng cách mà mắt bình thường có thể đọc được Bảng thị lực Snellen là loại phổ biến nhất, được đặt cách xa người khám 6m Đối với trẻ nhỏ hoặc người không biết chữ, có thể sử dụng bảng thị lực Landolt hoặc Armaignac Trẻ em có thể sử dụng bảng thị lực đầy đủ (10/10) với khoảng cách đo 3m Kiểm tra từng mắt, nếu không đọc được chữ ở hàng thứ 6 của bảng Snellen (tương đương thị lực 6/6 hoặc 10/10), người khám có thể mắc tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị.

Hình 1.2 Bảng kiểm tra thị lực (từ trái qua): Bảng thị lực Snellen; Bảng thị lực

Landolt; Bảng thị lực Armaignac.

Hình 1.3 Bảng kiểm tra thị lực đầy đủ (10/10)

Kiểm tra thị lực qua kính lỗ:

Kính lỗ che mắt có một hoặc nhiều lỗ, hoặc có thể là che màu đen với một lỗ nhỏ ở giữa Để tiến hành kiểm tra, che bên mắt không cần thử của bệnh nhân và đặt kính lỗ trước mắt cần thử Điều chỉnh vị trí kính lỗ để bệnh nhân có thể nhìn rõ nhất chữ thử Yêu cầu bệnh nhân đọc các hàng chữ từ trên xuống dưới cho đến hàng chữ nhỏ nhất mà họ có thể thấy và ghi lại kết quả thị lực.

Sử dụng kính lỗ với người được khám sau khi đánh giá thị lực bằng bảng thị lực với kết quả 1060)

⇒ Thu thập cỡ mẫu nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo chính xác theo công thức: n= n 0

⇒ Sau khi hiệu chỉnh với ước đoán mất mẫu 10% thì cỡ mẫu cuối cùng là: n= n

⇒ Vậy cỡ mẫu cần lấy trong nghiên cứu là 284 học sinh.

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: Dùng phương pháp Chọn mẫu phân tầng:

Thiết kế nghiên cứu

Trường tiểu học Kim Đồng, phường 10 quận Gò Vấp, TP.HCM

Đối tượng nghiên cứu

Học sinh khối lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng phường 10 quận Gò Vấp, TP.HCM.

Học sinh khối lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng phường 10 quận Gò Vấp, TP.HCM trong thời gian nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang với biến số kết quả là tỷ lệ, được xác định bởi công thức: \[n = \frac{Z_{1-\alpha/2}^2 \times p \times (1 - p)}{d^2}\]Trong đó, \(n\) là cỡ mẫu cần tìm, \(α\) là mức ý nghĩa thống kê với giá trị \(α = 0,05\).

Z: Trị số phân phối chuẩn (Tương ứng với xác suất sai lầm loại 1 là: Z1-α/2 = 1,96 d: Sai số cho phép (d = 0,05) p: Trị số mong muốn của tỉ lệ

Nghiên cứu về tỷ lệ tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại các trường tiểu học quận 1, TP.HCM năm 2020 cho thấy tỷ lệ trung bình là 32,5% khi tính chung cho cả hai khối lớp.

⇒ Vậy cỡ mẫu được tính theo công thức là n0 ≈ 337 (học sinh)

Ta có quần thể dân số đích là N = 1060 (học sinh lớp 5 và học sinh lớp 4)

⇒ Quần thể này là hữu hạn vì n0 x 20 > N (337 x 20 > 1060)

⇒ Thu thập cỡ mẫu nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo chính xác theo công thức: n= n 0

⇒ Sau khi hiệu chỉnh với ước đoán mất mẫu 10% thì cỡ mẫu cuối cùng là: n= n

⇒ Vậy cỡ mẫu cần lấy trong nghiên cứu là 284 học sinh.

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: Dùng phương pháp Chọn mẫu phân tầng:

Nghiên cứu đã chọn 284 học sinh từ tổng số 1060 học sinh, bao gồm 585 học sinh lớp 4 và 475 học sinh lớp 5 Điều này cho thấy có hai tầng lớp 4 và lớp 5, với tỷ lệ học sinh tại mỗi tầng được xác định.

Tính tỉ lệ học sinh lớp 4 ¿ 1060 585 U %

Tính tỉ lệ học sinh lớp 5 ¿ 1060 475 E %

Dựa vào tỉ lệ học sinh tại mỗi tầng  ta tính được số học sinh cần lấy tại mỗi tầng là:

⇒ Tầng học sinh lớp 4, mẫu cần lấy = 55% x 284 = 156 (học sinh)

⇒ Tầng học sinh lớp 5, mẫu cần lấy = 45% x 284 = 128 (học sinh)

Giai đoạn 2: Dùng phương pháp Chọn mẫu cụm: o Ở khối lớp 4 ta có:

Khối lớp 4 gồm 585 học sinh được chia thành 14 lớp, với trung bình 42 học sinh mỗi lớp Số lượng học sinh trong các lớp tương tự nhau, và mẫu cần lấy là 156 học sinh.

⇒ Chọn ra: 156 42 ≈ 4 lớp trong 14 lớp 4

Chọn ngẫu nhiên số i từ 1 ≤ i ≤ k trên trang web ramdom.org ta được: i = 2

Lớp có số thứ tự chứa i là lớp đầu tiên được chọn

Các lớp được chọn sau đó là lớp có số thứ tự chứa i + k, i + 2k,

Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của khối lớp 4:

Số ngẫu nhiên được chọn

Lớp được chọn STT Lớp Số

Số ngẫu nhiên được chọn

Lập danh sách toàn bộ học sinh các lớp mẫu được chọn là: 4A2, 4A6, 4A10 và 4A14 o Ở tầng khối lớp 5 ta có:

Khối lớp 5 có tổng cộng 475 học sinh được chia thành 12 lớp, với mỗi lớp trung bình khoảng 40 học sinh Số lượng học sinh trong mỗi lớp tương tự nhau, và mẫu cần lấy để khảo sát là 128 học sinh.

⇒ Chọn ra: 128 40 ≈ 3 lớp trong 12 lớp 5

Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của mỗi khối

Chọn ngẫu nhiên số i từ 1 ≤ i ≤ k trên trang web ramdom.org ta được: i = 3

Lớp có số thứ tự chứa i là lớp đầu tiên được chọn

Các lớp được chọn sau đó là lớp có số thứ tự chứa i + k, i + 2k,

Ta lập khung mẫu theo từng lớp có số lượng học sinh của khối lớp 5:

Số ngẫu nhiên được chọn

Lớp được chọn STT Lớp Số

Số ngẫu nhiên được chọn

Lập danh sách toàn bộ học sinh các lớp mẫu được chọn là: 5A3, 5A7 và 5A11

Sau khi xác định danh sách học sinh tham gia nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các em và phụ huynh hoặc người chăm sóc của các em.

- Học sinh khối lớp 4 và lớp 5 đang theo học tại trường tiểu học Kim Đồng phường 10 quận Gò Vấp trong thời gian nghiên cứu.

- Học sinh được chọn và phụ huynh của học sinh được chọn trong nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Phụ huynh của học sinh được chọn trong nghiên cứu đồng ý cho con tham gia nghiên cứu.

- Phụ huynh và học sinh vắng mặt trong tất cả 3 ngày khám sàng lọc và khảo sát yếu tố nguy cơ.

- Phụ huynh không có khả năng đọc hiểu, giao tiếp bằng tiếng Việt.

- Học sinh có các bệnh khác về mắt gây ảnh hưởng thị lực.

- Phụ huynh và học sinh không trả lời được 75% bảng câu hỏi.

Liệt kê và định nghĩa biến số

Bảng 3 Biến số nghiên cứu

T Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

Mô tả đặc điểm dân số, kinh tế ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng

A1 Tuổi Tuổi của đối tượng nghiên cứu tính bằng năm dương lịch hiện tại trừ năm sinh do phụ huynh trả lời Định lượng rời rạc

A2 Giới tính Giới tính của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời

A3 Lớp Lớp của đối tượng nghiên cứu đang theo học do phụ huynh trả lời

A4 Tổng thu nhập của gia đình

Tổng thu nhập hằng tháng của gia đình đối tượng nghiên cứu theo đơn vị triệu đồng do phụ huynh trả lời Định lượng liên tục

Xác định tỉ lệ cận thị ở đối tượng học sinh lớp 4 lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng

Cận thị là tình trạng mà đối tượng nghiên cứu đã được chẩn đoán bởi nhân viên y tế chuyên môn về mắt, dựa trên thông tin từ phụ huynh.

B2 Thời gian bị tật cận thị

Thời gian bị cận thị được tính bằng

Năm 2023 trừ đi năm mà đối tượng nghiên cứu được chẩn đoán mắc tật cận thị bởi nhân viên y tế có chuyên môn, thông tin này được cung cấp bởi phụ huynh thông qua phương pháp định lượng rời rạc.

T Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

Độ cận thị của mắt trái của đối tượng nghiên cứu được đo bởi nhân viên y tế chuyên môn, dựa trên thông tin từ phụ huynh.

Độ cận thị của mắt phải của đối tượng nghiên cứu được đo bởi nhân viên y tế chuyên môn, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.

Tình trạng đang đeo kính cận của đối tượng nghiên cứu do phụ huynh trả lời

B6 Tật khúc xạ khác đi kèm

Tật khúc xạ ngoài cận thị đã được chẩn đoán bởi nhân viên y tế có chuyên môn trước đây, dựa trên thông tin do phụ huynh cung cấp.

B7 Tiền căn cận thị phụ huynh

Tình trạng cận thị của phụ huynh trong nghiên cứu này được chẩn đoán bởi nhân viên y tế có chuyên môn, dựa trên thông tin mà phụ huynh cung cấp.

Thời gian sinh hoạt ngoài trời có ảnh hưởng đáng kể đến tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng Việc tăng cường thời gian hoạt động ngoài trời giúp cải thiện sức khỏe mắt và giảm nguy cơ phát triển cận thị Nghiên cứu cho thấy, trẻ em dành nhiều thời gian chơi ngoài trời có khả năng giảm thiểu tình trạng cận thị so với những trẻ ít hoạt động ngoài trời Do đó, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoài trời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe thị lực của các em.

Trung bình số giờ hoạt động ngoài trời được tính theo công thức:

(5 x số giờ trung bình sinh hoạt ngoài trời mỗi ngày trong 5 ngày đầu tuần +

2 x số giờ trung bình sinh hoạt ngoài trời mỗi ngày trong 2 ngày cuối tuần) / 7 Định lượng liên tục

T Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

Thời gian trung bình mà đối tượng nghiên cứu dành cho việc học thêm bên ngoài nhà trường, được xác định qua phản hồi của phụ huynh, là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự đầu tư vào giáo dục Thời gian này được tính bằng phút và phản ánh mức độ quan tâm của gia đình đối với việc học tập của trẻ.

Các yếu tố hoạt động nhìn gần có liên quan đến tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng bao gồm thời gian đọc và viết mỗi ngày Việc dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe mắt của trẻ.

Thời gian mà đối tượng nghiên cứu sử dụng mắt để đọc sách, truyện tranh, và tạp chí, cũng như viết bài ở nhà mỗi ngày được phụ huynh tự ước lượng và trả lời theo định lượng rời rạc.

D2 Nghỉ ngơi mắt sau đọc và viết

Thời gian nghỉ ngơi cho mắt sau khi đọc sách, truyện tranh, hoặc tạp chí và viết bài được phụ huynh tự ước lượng, tính bằng phút và không bao gồm thời gian ngủ.

D3 Thời gian sử dụng mắt liên tục cho việc đọc và viết

Thời gian mà đối tượng nghiên cứu dành cho việc đọc (sách, truyện tranh, tạp chí) và viết (làm bài) liên tục được ước lượng bằng phút, trước khi cho mắt thư giãn hoặc ngừng hoàn toàn việc đọc và viết Thông tin này được cung cấp bởi phụ huynh thông qua hình thức định lượng rời rạc.

D4 Thời gian sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại mỗi ngày

Thời gian mà đối tượng nghiên cứu sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại tại nhà mỗi ngày được phụ huynh tự ước lượng và trả lời theo định lượng rời rạc.

T Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại Các giá trị

D5 Nghỉ ngơi mắt sau sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại

Thời gian nghỉ ngơi cho mắt sau khi sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại được ước lượng bởi phụ huynh, không bao gồm thời gian ngủ Đối tượng nghiên cứu được xác định qua việc tính toán thời gian này bằng phút, theo phương pháp định lượng rời rạc.

D6 Thời gian sử dụng mắt liên tục cho sử dụng ti vi, máy vi tính, điện thoại

Thời gian mà đối tượng nghiên cứu sử dụng ti vi, máy vi tính và điện thoại liên tục trước khi cho mắt thư giãn hoặc ngừng sử dụng các thiết bị này được phụ huynh tự ước lượng và trả lời theo định lượng rời rạc.

Thu thập số liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu về đặc điểm dân số, kinh tế và xã hội, cũng như tình trạng tật cận thị và các yếu tố liên quan thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp với phụ huynh học sinh.

Bảng câu hỏi phỏng vấn, bao gồm 3 phần:

Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng, phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi đã thiết kế 6 câu hỏi nhằm thu thập thông tin cần thiết.

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tật cận thị ở học sinh lớp 4 và lớp 5 tại trường tiểu học Kim Đồng, phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế một bảng khảo sát gồm 24 câu hỏi.

Bả địa bàn nghiên cứung 4 Tổng hợp chỉnh sửa bả địa bàn nghiên cứung câu hỏi sau thử nghiệm

Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm

3 Bé đang học lớp nào?

Thông tin đã có từ Mã số phiếu

4 Bé có từng được chẩn đoán tật cận thị tại cơ sở y tế có chuyên môn về mắt?

Phụ huynh không rõ về “cơ sở y tế có chuyên môn về mắt”

Bé có từng được chẩn đoán tật cận thị tại bệnh viện, phòng khám chuyên khoa mắt?

6 Độ cận mắt trái của bé được đo gần đây nhất tại cơ sở y tế có chuyên môn là bao nhiêu?

2 câu hỏi có nội dung lặp lại và dài Độ cận mắt trái và mắt phải của bé được đo gần đây nhất là bao nhiêu?Mắt phải: … độ

7 Độ cận mắt phải của bé được đo gần đây nhất tại cơ sở y tế có chuyên môn là bao nhiêu?

Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm

10 Gia đình có ai bị tật cận thị được chẩn đoán tại cơ sở có chuyên môn về mắt?

Phụ huynh không rõ nghĩa về

“cơ sở có chuyên môn về mắt”

Gia đình có ai bị tật cận thị không?

11 Trong 5 ngày đầu tuần, bé có tham gia hoạt động ngoài trời sau buổi học không?

□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại

Trong 5 ngày đầu tuần, tổng thời gian bé tham gia hoạt động ngoài trời sau khi tan trường?

12 Thời gian trung bình bé tham gia hoạt động ngoài trời sau buổi học vào 5 ngày đầu tuần là bao nhiêu giờ trong 1 ngày?

13 Trong 2 ngày cuối tuần, bé có tham gia hoạt động ngoài trời không?

□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại

Trong 2 ngày cuối tuần, tổng thời gian bé tham gia hoạt động ngoài trời?

14 Thời gian trung bình bé tham gia hoạt động ngoài trời vào 2 ngày cuối tuần là bao nhiêu giờ trong

Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm

15 Bé có tham gia học thêm ngoài giờ học tại trường không?

□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 3 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh dài dòng

Tổng số giờ bé học thêm trong 1 tuần là bao nhiêu?

16 Bé tham gia bao nhiêu buổi học thêm ngoài giờ trong 1 tuần?

17 Trung bình 1 buổi học thêm bé tham gia trong thời gian bao lâu?

18 Ở nhà bé có đọc sách, truyện tranh, tạp chí không?

□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại

Trung bình mỗi ngày bé đọc truyện, tạp chí bao lâu?

19 Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu phút để đọc sách, truyện tranh, tạp chí ở nhà?

20 Ở nhà bé có học bài và làm bài tập không?

□ Có Đa số phụ huynh trong khảo sát muốn gộp 2 câu hỏi có cùng nội dung để rút gọn tránh lặp lại

Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu thời gian để học và làm bài tập ở nhà?

21 Trung bình một ngày bé dành bao nhiêu phút để học bài và làm bài tập ở nhà?

Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm

22 Thời gian bé liên tục đọc sách, truyện tranh, tạp chí hoặc học bài, làm bài tập mỗi lần trong bao nhiêu phút?

Phụ huynh không hiểu nội dung câu hỏi

Gộp chung và đổi cách hỏi lại

Trong quá trình đọc sách, truyện tranh, tạp chí, học bài, làm bài tập, khoảng bao lâu bé cho mắt nghỉ ngơi một lần ?

(*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )

23 Ở nhà, trong khi đọc sách, truyện tranh, tạp chí hoặc học bài, làm bài tập thì bé có nghỉ ngơi mắt* không?

(*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )

25 Bé có sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi không?

Bỏ vì chắc chắn bé nào cũng có xài

Câu hỏi trước thử nghiệm Lí do chỉnh sửa Câu hỏi sau thử nghiệm

27 Thời gian bé liên tục sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi mỗi lần trong bao nhiêu phút?

Phụ huynh không hiểu nội dung câu hỏi

Gộp chung và đổi cách hỏi lại

Trong quá trình sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi, khoảng bao lâu bé cho mắt nghỉ ngơi một lần?

…phút (*Nghỉ ngơi mắt là để mắt nhìn xa, nhìn ra không gian rộng, nhìn xung quanh, ngừng đọc sách, ngừng sử dụng thiết bị điện tử, )

28 Trong khi sử dụng màn hình điện thoại, vi tính, tivi thì bé có nghỉ ngơi mắt không?

32 Trung bình mỗi ngày bé ngủ trong bao lâu?

Câu 30 và 31 đã đủ nội dung cần

35 Tư thế thường xuyên học bài ở nhà của bé có đúng * không? (*

So sánh với hình bên dưới)

Thay đổi nội dung câu hỏi để dễ hiểu hơn

Tư thế thường xuyên học bài ở nhà của bé có đúng hình bên dưới không?

2.4.3 Quy trình thu thập số liệu

Chuẩn bị công cụ thu thập số liệu:

Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi, tạo bảng câu hỏi và biên bản đồng thuận bằng Word. Bước 2: Tập dợt, thống nhất cách phỏng vấn đối tượng nghiên cứu.

Bước 3: In bảng câu hỏi và biên bản đồng thuận ra giấy A4.

Bước 4: Thử nghiệm bộ câu hỏi trên phụ huynh ngẫu nhiên có con đang học lớp 4 lớp

Tại trường tiểu học Kim Đồng, vào giờ tan trường, phụ huynh chờ đón con ngoài cổng để kiểm tra tính chính xác và sự chấp thuận của bảng câu hỏi.

Bước 5: Ghi nhận ý kiến và hoàn chỉnh bảng câu hỏi sau thử nghiệm.

Bước 6: Phân công cho việc thu thập số liệu.

Tiến hành thu thập số liệu:

Bước 1: Xin ý kiến đồng thuận của Ban giám hiệu trường tiểu học Kim Đồng.

Bước 2: Thống nhất thời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn với giáo viên chủ nhiệm của từng lớp được chọn.

Bước 3: Dựa vào danh sách mẫu đã chọn, phối hợp với cán bộ trường tiểu học để gửi thư mời tham gia nghiên cứu và phiếu đồng thuận cho phụ huynh học sinh của các lớp được chọn.

Bước 4: Nhận trả lời thư và tổng hợp danh sách các đối tượng thỏa tiêu chuẩn chọn vào.

Bước 5: Tập trung theo kế hoạch, giới thiệu bản thân, trình bày nội dung và mục đích nghiên cứu

Bước 6: Tiến hành phỏng vấn phụ huynh học sinh thuộc danh sách được chọn.

Bước 7: Tổng hợp câu trả lời của các đối tượng.

Bước 8: Thống kê và xử lý số liệu.

2.4.4 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng

Kế hoạch thử nghiệm bộ câu hỏi:

- Đề tài: Tỷ lệ hiện mắc tật cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh lớp 4, 5 trường tiểu học Kim Đồng thuộc phường 10 quận Gò Vấp năm 2023

- Đối tượng: Phụ huynh các học sinh đang theo học tại trường tiểu học Kim Đồng, Phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2023

- Số lượng: 40 phụ huynh học sinh

- Địa điểm: Trường tiểu học Kim Đồng phường 10, Quận Gò Vấp, Tp HCM

- Thời gian dự kiến: Buổi chiều thứ 2 ngày 20 tháng 3 năm 2023

- Hình thức: Phỏng vấn 20 phụ huynh học sinh, pháp vấn 20 phụ huynh học sinh

- Tiến độ: Đang xây dựng kịch bản thử nghiệm bộ câu hỏi

Bảng 5 Kế hoạch xây dựng công cụ thu thập số liệu

1 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm, phiếu đồng thuận tham gia thử nghiệm

- Giảng viên bộ môn: ThS.

- Giảng viên bộ môn: BS

S Hoạt động Người Người Thời gian Địa Phương Sản Kinh

T thực hiện hướng dẫn điểm tiện phẩm phí

- Trưởng TYT phường 10 quận Gò

3 Lập kế hoạch chi tiết cho buổi thử nghiệm

- Giảng viên bộ môn: BS

Laptop Bảng kế hoạch thử nghiệm bảng câu hỏi

4 Xây dựng kịch bản thử nghiệm bộ câu hỏi

- Giảng viên bộ môn: BS

5 Thử nghiệm bộ câu hỏi

17/03/2023 Trường tiểu học Kim Đồng phường

- Bảng câu hỏi thử nghiệm

- Phiếu đồng thuận tham gia

Bảng ghi chú lại góp ý của phụ huynh học sinh

- In bảng câu hỏi: 45.000 đồng

- In Phiếu thử nghiệm tham gia thử nghiệm đồng thuận: 15.000 đồng

6 Chỉnh sửa lại bảng câu hỏi sau thử nghiệm

- Giảng viên bộ môn: ThS.

- Giảng viên bộ môn: BS

Laptop Bảng câu hỏi hoàn chỉnh

Bảng 6 Kế hoạch thu thập số liệu tại cộng đồng

Hoạt động Người thực hiện

1 Lập bảng kế hoạch, dự trù kinh phí

- Giảng viên bộ môn: BS.

- Bảng dự trù kinh phí

Hoạt động Người thực hiện

2 Lập danh sách học sinh thuộc các lớp được chọn lấy mẫu

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn

Trường tiểu học Kim Đồng phường

Laptop - Danh sách đối tượng nghiên cứu

Hoạt động Người thực hiện

3 Soạn và gửi thư mời tham

- Phong bì: gia nghiên cứu, phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu cho phụ huynh học sinh trong danh sách nhiệm các lớp được chọn

10 quận Gò Vấp tham gia nghiên cứu

- Thư mời tham gia nghiên cứu: 75.000 đồng

- Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu: 150.000 đồng

4 Nhận trả lời thư và tổng hợp danh sách đồng ý tham gia nghiên cứu

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn

Laptop - Danh sách đồng ý tham gia nghiên cứu

Hoạt động Người thực hiện

5 Phỏng vấn thu thập số liệu dựa trên bảng câu hỏi hoàn chỉnh sau thử nghiệm

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn

- Giảng viên bộ môn: BS.

Trường tiểu học Kim Đồng phường

- Bảng câu hỏi hoàn chỉnh

- Bảng câu hỏi đã được điền số liệu sơ cấp

- In bảng câu hỏi: 450.000 đồng

Hoạt động Người thực hiện

6 Nhập số liệu Các bạn trong tổ

Laptop - Bảng số liệu được nhập vào bằng

Nguyễn Thị Tuyết phần mềm Epidata

7 Xử lý và phân tích số liệu

- Giảng viên bộ môn: BS.

Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Laptop - Bảng số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Stata 13.0

Hoạt động Người thực hiện

8 Hoàn thành bài báo cáo kết quả nghiên cứu

Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Laptop Bài báo cáo kết quả nghiên cứu

Bảng 7 Dự trù kinh phí

STT Thành phần Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền

1 Bảng câu hỏi thử nghiệm Bộ 1.500 đồng 30 45.000 đồng

2 Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu thử nghiệm

3 Phong bì Cái 250 đồng 300 75.000 đồng

STT Thành phần Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền

4 Photo thư mời tham gia nghiên cứu Cái 250 đồng 300 75.000 đồng

5 Photo phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu

6 Bảng câu hỏi hoàn chỉnh Bộ 1.500 300 450.000 đồng

7 Di chuyển Người 100.000 đồng 9 900.000 đồng

Xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thực hiện phỏng vấn và thu thập dữ liệu từ đối tượng nghiên cứu, dữ liệu được nhập vào phần mềm Epidata và xử lý bằng phần mềm Stata 13.0.

Lập bảng số liệu, biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu bảng phần mềm Microsoft Word 2021 sau khi dữ liệu đã được xử lý.

- Đối với biến định lượng phân phối chuẩn thì trình bày theo trung bình, độ lệch chuẩn.

- Đối với biến định lượng phân phối không chuẩn thì trình bày theo trung vị, tứ phân vị.

- Đối với biến định tính thì trình bày theo tần số, tỷ lệ.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện bởi sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và đã được Trung tâm Y tế quận Gò Vấp cùng Trạm Y tế phường 10 và giảng viên trường kiểm tra, phê duyệt.

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của người tham gia, không gây tổn hại đến tinh thần hay thể chất của họ, và không sử dụng bất kỳ hình thức ép buộc nào Người tham gia có quyền tham gia, từ chối hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào.

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu, việc sử dụng kết quả nghiên cứu.

Thông tin mà phụ huynh cung cấp sẽ được bảo mật tuyệt đối, vì không yêu cầu họ và tên trong bộ câu hỏi nghiên cứu, và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Ngày đăng: 14/04/2023, 14:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w