Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp,hạch toán chính xác các chi phí về lao động sống, có như vậy tiền lương mới trở thànhđòn bẩy kinh tế hữu hiệu, khuyến kh
Trang 1MỤC LỤC
Chương I: Lý luận chung về kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương… 3
1.1 Vai trò của lao động trong quá trình SXKD 5
1.1.1 Khái niệm về lao động 5
1.1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 5
1.2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động 5
1.2.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất 5
1.2.3 Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh 6
1.3 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động 6
1.3.1 Đối với doanh nghiệp: 6
1.3.2 Đối với người lao động 7
1.4.Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương,các khoản trích theo 7
1.4.1 Các khái niệm 7
1.4.1.1 Khái niệm về tiền lương 7
1.4.2 Ý nghĩa của tiền lương 8
1.4.3 Quỹ tiền lương .8
1.4.3.1 Khái niệm quỹ tiền lương 8
1.4.3.2 Nội dung quỹ tiền lương 8
1.4.3.3 Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán 9
1.5 Các chế độ về tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, tiền ăn giữa ca của Nhà nước quy định 10
1.5.1 Chế độ quy định của Nhà nước về tiền lương .10
1.5.2 Chế độ của Nhà nước quy định về các khoản trích theo lương .11
1.5.3 Chế độ tiền ăn giữa ca 12
1.5.4 Chế độ tiền thưởng theo quy định .13
1 6 Các hình thức tiền lương .13
1.6.1 Hình thức trả lương theo thời gian lao động .13
1.6.1.1 Khái niệm hình thức trả lương theo thời gian 13
1.6.1.2 Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương 13
1.6.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm .15
1.6.2.1 Khái niệm hình thức trả lương theo sản phẩm: 15
1.6.2.2 Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm 15
1.6.2.2 Các phương pháp trả lương theo sản phẩm 15
1.7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 17
1.8.Nội dung và phương pháp tính trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 18
1.9.Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 18
1.9.1 Chứng từ lao động tiền lương .18
1.9.2 Tính lương và trợ cấp BHXH .21
1.10 Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT 21
1.10.1 Các tài khoản kế toán sử dụng .21
Trang 21.10.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu .23
1.10.2.1 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương 23
1.10.3.1 Hình thứ kế toán chứng từ ghi sổ 27
1.10.3.2 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ 28
1.10.3.3 Hình thức kế toán nhật ký chung 29
1.10.3.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái 30
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Điện Lực Ba Chẽ… ……… 29
2.1 Đặc điểm chung của Điện lực Ba Chẽ 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Điện lực Ba Chẽ: 31
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Điện lực Ba Chẽ 34
2.1.2.1 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh và thị trường kinh doanh 34
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của đơn vị Điện lực Ba Chẽ 34
2.1.3 Đặc điểm họa động quản lý của Điện Lực Ba chẽ: 35
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 35
2.1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Điện Lực Ba Chẽ 40
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại Điện Lực Ba Chẽ 43
2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Doanh Nghiệp 44
2.2.3 Báo cáo kế toán tại Điện lực Ba Chẽ 45
2.3 Thực trạng công tác quản lý lao động và kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại điện lực Ba Chẽ: 2.3.1 Công tác quản lý lao động tiền lương ở Điện lực Ba Chẽ: 46
2.3.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý tiền lương tại Điện lực Ba Chẽ 47
2.4 Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH 48
2.4.1 Hạch toán lao động: 48
2.4.1 Hạch toán tiền lương theo thời gian 48
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Điện Lực Ba Chẽ…… ……….65
3.1 Nhận xét: 67
3.1.1 Ưu điểm: 67
3.1.2 Nhược điểm: 68
3.2 Kiến Nghị 69
KẾT LUẬN 71
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nói đến yếu tốlao động ở đây tức là lao động sống hay sự hoạt động của sức lao động, sự hao phí cómục đích về thể lực và trí lực của con người để tạo ra sản phẩm lao động hoặc thực hiệncác hoạt động kinh doanh
Tiền lương là phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực tiếpđến lợi ích kinh tế của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy người laođộng nâng cao năng suất lao động Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và phát triển cơ sở kinh tế là những vấn
đề không thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người thúcđẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bước nâng cao đời sống lao động và caohơn là hoạn thiện xã hội loài người
Trong nền kinh tế thị trờng, sau những tính toán cho sản xuất kinh doanh, những vấn
đề xung quanh người lao động như: việc làm, thu nhập, tiền lương luôn là đề tài hấp dẫnđược nhiều người quan tâm tranh luận Trong các doanh nghiệp làm thế nào để xử lý mốiquan hệ hữu cơ giữa người sử dụng lao động và người lao động để tạo đà cho sản xuấtkinh doanh phát triển, không gì hơn là giải quyết tốt mối quan hệ về quyền lợi và chínhsách với người lao động.ười quan tâm tranh luận Trong các doanh nghiệp làm thế nào để
xử lý mối quan hệ hữu cơ giữa người sử dụng lao động và người lao động để tạo đà chosản xuất kinh doanh phát triển, không gì hơn là giải quyết tốt mối quan hệ về quyền lợi vàchính sách với người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vàođặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, nghiệp vụ tổ chức quản lý và đặc điểm tính chấtcủa công việc Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp,hạch toán chính xác các chi phí về lao động sống, có như vậy tiền lương mới trở thànhđòn bẩy kinh tế hữu hiệu, khuyến khích tinh thần hăng say lao động, kích thích tinh thầntrách nhiệm trong sản xuất của người lao động, thúc đẩy năng suất lao động tăng lên.Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm và có nhiều cốgắng trong cải cách và hoàn thiện chính sách, chế độ tiền lương và các khoản trích theolương Đồng thời hướng dẫn và kiểm tra giám sát chặt chẽ các đơn vị thực hiện nghiêm
Trang 4túc, đầy đủ, đúng đắn các chính sách, chế độ về tiền lương, tiền thưởng mà Nhà nước taquy định và ban hành nhằm đáp ứng và tạo sự công bằng trong việc chi trả lương chongười lao động, kích thích ngời lao động hăng hái và tích cực phát huy tinh thần làm chủtập thể, thực hiện lao động có kỹ thuật, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao góp phầntích cực thúc đẩy sự phát triển của đơn vị nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung ươngcho người lao động, kích thích ngời lao động hăng hái và tích cực phát huy tinh thần làmchủ tập thể, thực hiện lao động có kỹ thuật, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao gópphần tích cực thúc đẩy sự phát triển của đơn vị nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung.Qua thời gian tìm hiểu thực tế dùa trên sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong trườngKinh tế Quốc dân, các cô, chú trong Điện lực Ba Chẽ và các kiến thức em đã được học,
em xin lùa chọn đề tài " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Điện lực Ba Chẽ" đề tài thực tập của mình.
Đề tài này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương sau:
Chương I: Lý luận chung về kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Điện Lực Ba Chẽ.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Điện Lực Ba Chẽ.
Trang 5Chương I: Lý luận chung về kế toán Tiền lương và các khoản trích
theo lương.
1.1 Vai trò của lao động trong quá trình SXKD.
1.1.1 Khái niệm về lao động.
Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tựnhiên thành những vật phẩm thoã mãn nhu cầu sinh hoạt của con người Để duy trì đờisống, loài người luôn phải lao động để thu lấy tất cả những thứ trong tự nhiên cần thiếtvĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
1.1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất và kinh doanh
+ Lao động giúp cho quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp hoạt độngliên tục và có hiệu quả Là thành phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất
+ Lao động là nguồn lực chủ yếu trong mỗi doanh nghiệp làm tăng năng suất laođộng, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường
1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau Để thuận tiện cho công táchoạch toán kiểm tra và phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh thì lao động đượcphân loại theo tiêu thức phù hợp
Trong doanh nghiệp sản xuất lao động được phân loại theo tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động.
Căn cứ vào thời gian lao động thì lao động được chia thành:
- Lao động thường xuyên trong danh sách: là toàn bộ công nhân viên đã làm việc lâudài trong doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý
- Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: là những lao động tạm thời, thời gianlàm việc không cố định thường theo mùa vụ
1.2.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Theo cách phân loại này lao động được chia thành 2 loại sau:
Trang 6- Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất tạo nên sản phẩm cho doanh nghiệp như công nhân ở các phân xưởng các tổ sảnxuất…
- Lao động gián tiếp sản xuất: là những người không trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất ra sản phẩm mà tham gia vào công tác quản lý, văn phòng của doanhnghiệp như nhân viên kế toán…
1.2.3 Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức này lao động được chia thành các loại sau:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: là toàn bộ những người trực
tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp như công nhân tại các
bộ phận phân xưởng,các tổ sản xuất
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những người tham gia trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như nhân viên tiếp thị, nhân viên quảng cáo…
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những người tham gia vào công tác quản
lý và điều hành Điện lựcnhư BGĐ, trưởng phó phòng ban các bộ phận trong doanhnghiệp
1.3 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động.
Công tác quản lý lao động và tổ chức lao động có ý nghĩa,tác dụng rất to lớn.Cụ thểđược biểu hiện như sau:
1.3.1 Đối với doanh nghiệp:
- Công tác quản lý tổ chức lao động và hạch toán tiền lương tốt sẽ tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, tận dụng tối đa được khả năng và tiềm lực của người lao động,phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp trên thị trường
- Đồng thời quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng laođộng, việc trả thù lao đúng sẽ kích thích đươc toàn bộ lao động trong doanh nghiệp laođộng sáng tạo và nâng cao kỹ thuật - kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất laođộng góp phần tăng lợi nhuận
Trang 71.3.2 Đối với người lao động.
- Tổ chức quản lý tốt lao động sẽ tạo sự tin tưởng, cảm giác yên tâm làm việc chocông nhân viên trong doanh nghiệp
- Đồng thời cũng là đòn bấy kinh tế kích thích người lao động hăng say làm việchơn Từ đó nâng cao năng suất lao động và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần
cho cán bộ công nhân viên trong Doanh Nghiệp
1.4.Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương,các khoản trích theo
lương.
1.4.1 Các khái niệm.
1.4.1.1 Khái niệm về tiền lương.
* Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động
tương ứng với thời gian chất lượng kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậy tiềnlương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian
mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sảnphẩm Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyếnkhích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năngsuất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
* Quỹ Bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHXh là khoản tiền được trích theo quy định là 22% trên tổng quỹ lương cơbản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần lẫnvật chất trong các trường hợp CNV bị tai nạn, mất sức lao động …
Quỹ BHXH được trích nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp quỹ trong cáctrường hợp họ bị mất khả năng lao động,cụ thể :
- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản
- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động
* Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họmột phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiên viện phí, tiền thuốc thang…cho người lao
Trang 8động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệquy đinh là 4,5 % trên tổng số tiền lương cơ bản.
* Kinh phí công đoàn:
KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo kinh phí quy định là 2% trên tổng quỹ lương thực
tế phỉ trả cho toàn bộ cán bộ CNV của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợichính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn trong doanhngiệp
* Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 1% trên tổng số tiền
lương (tiền công) tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN
1.4.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao độngcòn được hưởng một số nguồn thu nhập khác nhau như: Trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền
ăn ca…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch
vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt laođộng, trên cơ sở tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnliên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm thời gian, kết quả và chất lượng laođộng, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chiphí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao dộng
1.4.3 Quỹ tiền lương.
1.4.3.1 Khái niệm quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo lao động của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản lý và chi trả
1.4.3.2 Nội dung quỹ tiền lương
Theo quy định hiện hành quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang lương Nhà nước
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật trả cho người lao động ngoài biên chế
Trang 9- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc do những nguyênnhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi làmnghĩa vụ của Nhà nước
- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ Nhànước
- Tiền lương trả cho người đi học việc nhưng vẫn thuộc biên chế
- Các loaị tiền thưởng thường xuyên
- Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và các khoản phụ cấp khác được ghi trongquỹ lương
Lưu ý: Quỹ lương không bao gồm các khoản thưởng không thường xuyên nhưthưởng phát minh sáng kiến… các khoản trợ cấp không thường xuyên như trọ cấp khókhăn đột xuất…
1.4.3.3 Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiềnlương chi trả cho CNV trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Tiền lương chính và tiềnlương phụ
Tiền lương chính là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm
vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực…)
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho CNV trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian họ và thời gian CNV được nghỉ theo đúng chế
độ quy định( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp) Ngoài ra tiền lương trả cho công nhânsản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọngđối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất Tiền lương
Trang 10chính của công nhân sản xuất gắn với quá trình làm ra sản phẩm và được hạch toán chitiết vào chi phí sản
1.5 Các chế độ về tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, tiền
ăn giữa ca của Nhà nước quy định.
1.5.1 Chế độ quy định của Nhà nước về tiền lương.
Ngày 4/4, Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2011/NĐ-CP quy định mức lương tốithiểu chung thực hiện từ 1/5/2011 là 830.000 đồng/tháng, tăng 100.000 đồng/tháng so vớimức lương 730.000 hiện đang áp dụng
Theo đó hệ số lương của sinh vên Đại học mới ra trường sẽ là 2,34 và cứ ba nămcông tác tại doanh nghiệp sẽ được tăng hệ số lương một lần
Trong các ngày lễ tết như 30/4, 1/5… CNV được nghỉ nhưng vẫn được hưởngnguyên lương Nếu các ngày lễ tết trùng vào các ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật thì sẽ đượcnghỉ bù vào các ngày tiếp theo
* Theo quy định của Nhà nước tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca, làmthêm trong các theo chế độ quy định ngày nghỉ cuối tuần.nghỉ lễ tết ) như sau:
- Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì căn cứ vào số lượng
và chất lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá quy định để tính lương thêm giờ
- Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương phải trảkhi làm thêm giờ từ 150% đến 300% hệ số lương cấp bậc được hưởng
- Đối với người lao động hưởng lương thời gian mà làm việc vào đêm thìtiền lương thực trả tính theo công thức sau:
Tiền lương đêm
Tiền lương
-Đối với lao động hưởng lương theo sản phẩm tiền lương làm đêm sẽ là:
Tiền lương làm đêm = Đơn giá tiền lương Sp X 130%
Trang 11Trong trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm thì tiền lương làm thêm đượctính như sau:
- Đối với người hưởng lương Sp tính như sau:
Đơn giá tiền lương Sp = Đơn giá tiền lương
Sp làm đêm X 130%(hoặc 200%,300%)
1.5.2 Chế độ của Nhà nước quy định về các khoản trích theo lương.
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào tiền lương cơ bản thực tế phải trả cho CNV để trích
BHXH, BHYT, BHTN và tổng tiền thực lĩnh để trích KPCĐ theo tỷ lệ quy định
a Quỹ BHXH.
- Đối với BHXH kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 22% trên tổng sốlương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức lao động thuộc đối tượngđóng BHXH thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao động đóng góp 6% trừ vàothu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 16% hạch toán vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ
- Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả cáctrường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốmđau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp, phảithanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Trang 12b Quỹ BHYT
Đối với BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng sốtiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, lao động thuộc đốitượng đóng BHYT thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao động đóng góp 1,5%trừ vào thu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 3% hạch toán vào chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ
Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độkhám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ BHYT Thẻ BHYT đượcmua từ khoản trích BHYT Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Ngoài
ra còn để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật côngđoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ
c Kinh phí công đoàn.(KPCĐ)
KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho côngnhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí Công đoàn thu đượclên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở
d Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 1% trên tổng số tiềnlương (tiền công) tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN
1.5.3 Chế độ tiền ăn giữa ca
Từ ngày 01.05.2011: 620.000 đ/tháng (theo Thông tư số BLĐTBXH ngày 26/4/2011) Tiền ăn ca nếu trong định mức thì được miễn cộng vào thunhập tính thuế TNCN
12/2011/TT- Nguyên tắc hưởng bữa ăn ca:
+ Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả làm thêm (đủ 8 giờ)
Trang 13+ Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm đau, thai sản v.v thì không ăn vàkhông được thanh toán tiền.
+ Những ngày làm việc không đủ giờ tiêu chuẩn (dưới 50% giờ tiêu chuẩn) thìkhông ăn giữa ca
1 5.4 Chế độ tiền thưởng theo quy định.
Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công
tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế
độ khen thưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và hệ
số tiền thưởng để tính
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăngnăng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
1 6 Các hình thức tiền lương.
1.6.1 Hình thức trả lương theo thời gian lao động.
1.6.1.1 Khái niệm hình thức trả lương theo thời gian.
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang
lương của người lao động Do tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể cóbảng lương riêng, mỗi bảng lương được chia thành nhiều bậc lương theo trình độ thành
thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn.
1.6.1.2 Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương
Theo hình thức trả lương này thì tiền lương được chia thành 2 loại:Hình thức tiềnlương thời giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Tiền lương thời gian giản đơn đựoc chia thành:
+ Tiền lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương
quy định gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.Được tính theo công thức:
Tiền lương tháng phải = Hệ số lương X Tiền lương tối
Trang 14trả thiểu + Tiền lương tuần: Là tiền lương được trả theo tuần làm việc.
44 tuần + Tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế: Dựa theo số ngày thực tế trên
mà ít quan tâm tới khối lượng công việc đạt được.
Lương công nhật = Số ngày làm việc X Số tiền lương công nhật theo ngày
+ Các khoản phụ cấp có tính chất lương: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề,phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật cótài năng
- Lương thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản
xuất Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân viên tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu và đảm bảo chất lựơng sản phẩm Hình thức trả lương theo thời gian
có thưởng thường áp dụng cho công nhân phụ, làm công việc phụ hoặc công nhân chínhlàm việc ở nơi có độ cơ khí hóa tự động cao
* Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian: Dễ làm, dễ tính toánnhưng chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức này chưa tính đếnmột cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người laođộng, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động Vì vậy để khắcphục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm
Trang 15việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc
và chất lượng công việc của công nhân viên kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý
1.6.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm.
1.6.2.1 Khái niệm hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính
theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làmxong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng đượcđịnh mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơquan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
1.6.2.2 Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tiền lương SP = Khối lượng SP, công
việc hoàn thành X Đơn giá tiền lương
Để xác định đơn giá tiền lương cho từng sản phẩm thì người ta căn cứ vào các yêucầu kỹ thuật, quy trình công nghệ để hoàn thành nên sản phẩm đó.Và nó phụ thuộc vàotính chất phức tạp của từng sản phẩm
1.6.2.2 Các phương pháp trả lương theo sản phẩm.
Chế độ trả lương cho sản phẩm gồm các hình thức sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
- Tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc
- Tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể
Trang 16+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng cho công
nhân sản xuất trực tiếp Tiền lương được trả cho một công nhân được tính bằng số lượngsản phẩm đã hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ phận
công nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển sảnphẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị …lao động của nhữngcông nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đếnnăng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản xuất trực tiếp mà họ phục vụ, do vậyngười ta căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lươngcho những công nhân phục vụ
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phẩm trực
tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết kiệm vật tư, thưởngtăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm )
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người
lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ luỹ tiếncăn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên áp dụng ở nhữngkhâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viêncông nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
+ Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc: Là hình thức tiền lương trả
theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất độtxuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
+ Tiền lương trả theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường được áp dụng
đối với đơn vị đã có biên chế lao động Doanh nghiệp tính toán quỹ tiền lương chế độ củatổng số lao động trong định mức biên chế và giao khoán cho từng phòng, từng ban, từng
bộ phận theo nguyên tắc phải hoàn thành công việc
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo cách trả lương này thì trước hết
lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia lương cho từng ngườitrong tập thể Tùy theo tính chất công việc sử dụng lao động kế toán phải chia lương chotừng công nhân theo một trong các phương pháp sau:
Trang 17 Chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuậtcủa công việc.
Chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuậtcủa công việc kết hợp với bình công chấm điểm
Chia lương theo bình quân chấm điểm
1.7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hạch toán lao động,kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động,mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước
Để phục vụ cho nhu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng,chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng,các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó chongười lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về laođộng, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc sửdụng các quỹ này
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lươngvào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phậntrong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động,tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương,
đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiềnlương và các khoản trích theo lương
Trang 181.8.Nội dung và phương pháp tính trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sảnxuất vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả.Mức trích trướcđược tính như sau:
Mức trích trước hàng
tháng theo kế hoạch =
Tiền lương chính thực tế phải trả cho
CN trực tiếp trong tháng
CNSX
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí trả trước
- Thực tế khi trả lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí trả truớc
Có TK 334: Phải trả cho người lao động
1.9.Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.9.1 Chứng từ lao động tiền lương.
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồmcác biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Trang 19Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn Chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTLBiên bản điều tra tai nạn lao động
* Hạch toán số lượng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công
hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp vàhạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công
kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉvới lý do gì
Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngườitham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòngban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tậphợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng
* Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để có căn cứtính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trongdoanh nghiệp
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm cônggiờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian laođộng của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độhạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khácnhư họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Trang 20Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấmcông theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bêncạnh ký hiệu tương ứng.
* Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoànthành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanhtoán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người laođộng và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểmtra chất lượng và người duyệt
* Hạch toán tiền lương cho người lao động: Căn cứ vào bảng chấm công để biết
thời gian động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổnhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công rathì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban,
tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 211.9.2 Tính lương và trợ cấp BHXH.
Hàng ngày, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian và kết quả lao động tiền lương
và BHXH Nhà nước ban hành mà các doanh nghiệp đang áp dụng, kế toán tiến hành tínhtiền lương và trợ cấp xã hội phải trả cho công nhân viên Việc tính lương do phòng kếtoán của doanh nghiệp hoặc có thể được thực hiện ở từng bộ phận trong doanh nghiệp sau
đó gửi giấy tờ về phòng kế toán tổng hợp
Để thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân viên, kế toán lậpbảng thanh toán tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn
cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng cần ghi rõ từng khoản tiền lương(Lương sản phẩm, lương thời gian ) các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và sốtiền người lao động còn được lĩnh
Trường hợp áp dụng tiền thưởng cho công nhân viên cần tính toán và lập bảngthanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng quy định
Tiền lương, trợ cấp BHXH và tiền thưởng chi trả cho công nhân viên kịp thời,đầy đủ trực tiếp với người lao động Công nhân viên khi nhận cũng cần kiểm tra cáckhoản được hưởng và các khoản bị khấu trừ…và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào bảngthanh toán lương
1.10 Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT.
1.10.1 Các tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên Và tài khoản TK 338- Phảitrả, phải nộp khác
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán cáckhoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của côngnhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Trang 22Bên Có:
+Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV
Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải
trả CNV
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả,
phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan
+ BHXH phải trả công nhân viên.
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 7 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 – Kinh phí công đoàn
3383 – BHXH
Trang 233384 – BHYT.
3387 – Doanh thu nhận trước
3388 – Phải trả, phải nộp khỏc 3389-BHTN
1.10.2 Phương phỏp hạch toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1.10.2.1 Phương phỏp hạch toỏn tổng hợp tiền lương.
Kế toán căn cứ và các chứng từ, các biểu bảng đã đợc tính liên quan để thực hiệnviệc hạch toán trên sổ sách;
- Tiền l ơng phải trả :
Kế toán ghi:
Nợ TK241 : Tiền lơng CN XDCB, sửa chữa TSCĐ (nếu có)
Nợ TK622 : Tiền lơng phải trả cho CN trực tiếp SX
Nợ TK627 : Tiền lơng phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên quản
lý xởng
Nợ TK641 : Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng (nếu có)
Nợ TK642 : Tiền lơng phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK334 : Tổng số tiền lơng phải trả cho CBCNV trong tháng
Có TK 338 (tiểu khoản) : Tổng số phải trích
Trang 24Có TK 333(8) : Thuế TNDN phải nộp
Có TK 141 : Số tiền tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138 : Các khoản bồi thờng thiệt hại, vật chất
- Thanh toán tiền lơng, công, thởng cho CBCNV:
Nợ TK334 : Các khoản đã thanh toán
Có TK 111 : Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bằng tiền gửi
- Khi chuyển nộp BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 338(Chi tiết tiểu khoản) : Số tiền nộp
Có TK111, 112 : Số tiền nộp bằng tiền mặt, tiền gửi
- Chi tiêu KPCĐ và để lại quyx KPCĐ doanh nghiệp:
Trình tự kế toán và các nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
đ-ợc tóm tắt theo bảng dới đây (trang sau).
* Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp tiền lương.
Trỡnh tự hạch toỏn tổng hợp tiền lương Tk111,112,113Tk 334 Tk 622 Tk 334
Tạm ứng lương= tiền hoặc = hàng tiền lương phải trả cho Tiền lương phải nhõn viờn nhõn trực tiếp sản xuất cn trực tiếp sản xuất trả cho cụng nhõn
Trang 25Chuyển tiền CBCVN tạm ứng Tk641,642
Mua hàng trừ vào lương
Tiền lương nhõn viờn bỏn hàngvà NV quản lý DN
Tk 111,112 Tk334
Nếu số thực chi được cấp Trớch BHXH,BHYT,KPCĐ Trích BHXH,
nhỏ hơn theo kế hoạch khi theo tỷ lệ quy định trừ vào BHYT, KPCĐquyết định phải nộp trả lương của người lao động theo tỷ lệ quyđịnh
Trang 271.10.3.1 Hình thứ kế toán chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 281.10.3.2 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Chứng từ và các bảng phân bổ
Chứng từ và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ toán chi tiết toán chi tiết Sổ, thẻ kế Sổ, thẻ kế
Sổ cái Bảng tổng hợp Bảng tổng hợp chi tiết chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Trang 29Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Trang 301.10.3.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
* Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp Bảng tổng hợp chi tiết chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Trang 31Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán Tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Điện Lực Ba Chẽ.
2.1 Đặc điểm chung của Điện lực Ba Chẽ.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Điện lực Ba Chẽ:
Căn cứ Quyết định số: 3473/ QĐ- ĐQN- TCLĐ ngày 05 tháng 1 năm 2006 của Giám đốc Điện lựcĐiện lực Ba Chẽ V/v; Công bố quyết định thành lập Điện lực Ba Chẽ trực thuộc Điện lựcĐiện lực Ba Chẽ
Tên doanh nghiệp: Điện lực Ba Chẽ
Địa chỉ: Khu 7 Thị Trấn Ba Chẽ - Quảng Ninh
Điện thoại: 033.2213.888 Fax: 033.3888.818
Trang 32Như vậy tổng số CBCNV Điện lực có 58 CBCNV Số CBCNV hầu như tuổiđời và tuổi nghề còn trẻ, sống xa gia đình Nơi ăn chỗ ở còn hạn hẹp ảnh hưởng lớn đếntâm lý con người Nhờ có sự đoàn kết và tập trung chí tuệ của tập thể lãnh đạo đơn vị đãđưa đơn vị từng bước vào nề nếp đến nay đã cơ bản hoàn thành bộ máy hoạt động vàKinh doanh điện, Viễn thông có hiệu quả đặc biệt phục vụ công tác Chính trị của địaphương Tập trung tiếp nhận tài sản của khách hàng trong đó:
Lao động gián tiếp: 10 người = 5.8 %
Lao động Nam: 46 người = 79.3%
Trong đó có 07 người đang theo học đại học
+Đối với các đại lý điện: Hiện có 7 xã gồm 10 Đại lý
Từ năm 2006 dến năm 2007 Điện lực tập trung tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ,cuối năm 2008 và năm 2009 trên địa bàn huyện Ba Chẽ xẩy ra một trận lũ lịch sử vàongày 26 tháng 9 năm 2008, ngày 04 tháng 10 hoàn lưu bão đã phá hủy rất nhiều tài sảncủa Nhân dân và các công trình trọng yếu trên địa bàn huyện Mặt khác cuộc khủng hoảngkinh tế Thế giới ảnh hưởng rất lớn đến các nước phát triển trong đó có Việt Nam Ba Chẽ
là huyện nghèo của tỉnh Quảng Ninh cuộc sống sinh hoạt và các hoạt động xóa đói giảmnghèo trên địa bàn huyện đã khó khăn lại càng khó khăn hơn
Trang 33Tuy nhiên với sự chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo huyện Ba Chẽ, Điện lực Điệnlực Ba Chẽ nói chung và Điện lực Ba Chẽ nói riêng đã khẩn trương khắc phục các điểm
sự cố nhanh chóng để có nguồn điện phục vụ thông tin liên lạc cho các lãnh đạo huyện vàcác Cơ quan, Ban, Ngành lãnh đạo, chỉ đạo suốt thời gian bão lũ và hoàn lưu bão ngày 04tháng 10 năm 2008 và hậu quả sau bão và cho nhân dân trên địa bàn có điện sinh hoạt, vệsinh môi trường và các hoạt động khác
Đến tháng 10 năm 2009 Căn cứ Quyết định 3709/QĐ ngày 12 tháng 10năm 2009 của Giám đốc Điện lựcĐiện lực Ba ChẽV/v: Điều chỉnh phạm vi quản lý tài sảngiữa Điện lực Tiên Yên và Điện lực Ba Chẽ Điện lực Ba Chẽ và Điện lực Tiên Yên đãhoàn thành việc phân ranh giới quản lý, vận hành sửa chữa đại tu lưới điện theo Quyếtđịnh trên
- Luôn chủ động trong công tác quản lý vận hành lưới cụ thể là: Sau mỗi đợtkiểm tra phát hiện các tồn tại Điện lực lập phương án xử lý ngay
- Đơn vị đã tổ chức triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Điện lực về côngtác ATLĐ và các thông báo tai nạn lao động từ đó rút ra các bài học cụ thể
- Năm vừa qua đơn vị không để xảy ra TNLĐ
- Thực hiện nghiêm túc việc chấm điểm TT - 14/ LB Kiện toàn các trang bị antoàn còn thiếu
- Thực hiện tốt chế độ BHLĐ đến mỗi công nhân đều được cấp phát đầy đủ
- Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm tra hiện trường,
- Màng lưới ATV các tổ sản xuất còn yếu chưa phát huy vai trò, chức năngATV của tổ
- Thực hiện nghiêm túc chế độ phiếu Công tác, thao tác
- Hàng năm thực hiện khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo tuần, tháng, Quý công tác Kỹ thuật, An toàn,Kinh Doanh
- Thực hiện tốt chế độ kiểm tra định kỳ thiết bị điện,trạm biến áp, các trang bị
an toàn Các trang bị phòng chống cháy nổ
- Thực hiện chế độ sinh hoạt an toàn các
- Hàng tháng bồi huấn ½ ngày về an toàn
Trang 34- Hàng năm lực lượng Trung đội dân quân tự vệ đã hoàn thành công tác huấnluyện và hoàn thành công tác Quốc phòng địa phương năm 2009 Thực hiện tốt nhiệm vụQuốc phòng An ninh phù hợp với diễn biến hòa bình, tình hình chiến sự của địa phương
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Điện lực Ba Chẽ.
2.1.2.1 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh và thị trường kinh doanh.
* Lĩnh vực hoạt động của Điện lực Ba Chẽ:
- Kinh doanh bán điện, sản xuất, sữa chữa khảo sát và thiết kế công trình điện, xâylắp
- Tổ chức triển khai đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng và thiết bị viễn thông.Tuy mới thành lập thời gian chưa phải là dài cùng với sự biến động của nền kinh
tế, Điện lực gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình Song với sự nỗ lựckhông mệt mỏi của toàn cán bộ, công nhân Điện lực luôn tự đổi mới mình để tồn tại và pháttriển Năng động sáng tạo để tìm việc làm tổ chức nhân lực phù hợp - phân phối tiền lương hợp
lý, không ngừng nâng cao mức thu nhập cải thiện đời sống
- Thị trường kinh doanh
Thị trường điện lực được hình thành đầu tiên ở Anh vào thập niên 90 của thế kỷtrước do việc không đảm bảo chất lượng điện năng của ngành điện các nước trên toàn thếgiới Điều kiện hình thành không những chỉ phụ thuộc vào chính sách về kinh tế, xã hộicủa Nhà nước mà còn được quyết định bởi điều kiện kỹ thuật, công nghệ của hệ thốngđiện Về cơ bản thị trường điện lực là việc hộ tiêu thụ cuối tiêu thụ điện năng từ các nhàmáy sản xuất điện thông qua hệ thống truyền tải điện hình thành nên
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của đơn vị Điện lực Ba Chẽ.
Do đặc điểm loại hình sản xuất của Điện lựclà xây lắp các công trình điện cóquy mô vừa và nhỏ, đồng thời để thực hiện tốt tất cả các phương án sản xuất kinh doanh
có hiệu quả cao, Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Điện lựctổ chức như sau :bao gồm : đội xây lắp điện, đội xây lăp viễn thông
a, Tổ chức đội xây lắp
* Xây lắp điện :Chức năng chủ yếu là cải tạo và lắp mới lưới điện hạ thế sau
các trạm biến áp
Trang 35Hiện nay Điện lựccó 2 đội xây lắp điện với số lượng lao động là 8 người, ngoài
ra Điện lựccòn tổ chức thuê ngoài nhằm đảm bảo tiến độ thi công
Nhiệm vụ chủ yếu của đội xây lắp :
+ Tổ chức quản lý và thi công công trình theo hợp đồng do Điện lựcthiếy kế vàtheo thiết kế được duyệt
+ Làm thủ tục thanh toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình khi có quy môvừa và lớn, phải huy động nhiều đội thi công
Bảo vệ Thủ kho
Sơ đồ cơ cấu tổ chức đội xây lắp
* Xây lắp viễn thông :Chức năng chủ yếu làm công tác phát triển mạng cục bộ
trong công ty Cải tạo và nâng cấp, lắp đặt bảo trì các dịch vụ viễn thông
Gồm hai đội với số lao động là 5 nhân viên
Nhiệm vụ chủ yếu là: phát triển các mạng cục bộ trong Điện lựcvà công trìnhbảo trì bảo dưỡng
2.1.3 Đặc điểm họat động quản lý của Điện Lực Ba chẽ:
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.
Bao gồm :
Đội trưởng đội xây lắp điện
Trang 36* Giám đốc:
-Chức năng: Giám đốc Điện lực tổ chức điều hành mọi hoạt động của Điện lực
trên cơ sở phân cấp của Điện lựcĐiện lực; Giám đốc Điện lực chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Điện lựcĐiện lực về mọi hoạt động ở Điện lực, đồng thời phối hợp với các đơn
vị khác trong Điện lực để hoàn thành kế hoạch do Điện lựcĐiện lực giao
- Nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và vận hành:
- Điều hành sản xuất hàng ngày của Điện lực
- Chấp hành nghiêm chỉnh các mệnh lệnh sản xuất, phương thức vận hành củaGiám đốc, Phó Giám đốc Điện lựcĐiện lực
- Khai thác có hiệu quả nhất năng lực thiết bị được giao đảm bảo thiết bị vậnhành an toàn liên tục và kinh tế
- Nắm chắc phương thức vận hành và hiện trạng thiết bị do Điện lực quản lý
- Nắm được khu vực hiện đang mất điện, lý do mất điện và khả năng khôiphục nếu là mất điện do sự cố thì phải có biện pháp đôn đốc để xử lý và khôi phục nhanh
- Thông qua kỹ thuật viên, kỹ thuật viên an toàn đôn đốc công tác quản lý kỹthuật, công tác an toàn lao động, phòng chống cháy, vệ sinh công nghiệp Đôn đốc côngtác sáng kiến và bồi huấn kỹ thuật, an toàn, phòng chống cháy nổ
- Chủ động đề xuất với Điện lựcĐiện lực chương trình sửa chữa lớn và cải tạolưới điện do Điện lực quản lý vận hành
+ Nhiệm vụ lý kinh doanh bán điện:
- Theo kế hoạch của Điện lực giao, Giám đốc Điện lực đôn đốc thực hiện vàgiải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý kinh doanh phân phối điện
- Nắm chắc theo hợp đồng và chế độ phân phối
- Chủ các khách hàng trọng điểm và khách hàng ưu tiên, có biện pháp đảm bảocấp điện liên tục và an toàn
- Nắm được tình hình sử dụng điện của từng khách hàng có kế hoạch kiểm tragiám sát việc sử dụng điện động phối hợp với chính quyền trong việc tuyên truyền sửdụng điện an toàn, tiết kiệm cũng như việc bảo vệ lưới điện do Điện lực quản lý
+ Nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ: