1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học

86 3,8K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Tác giả Trần Minh Toàn
Người hướng dẫn TSKH. Lê Đình Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
Chuyên ngành Quản lý thiết bị trường học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học

Trang 1

Chương 1: Tổng quan

1.1 Giới thiệu đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin vô cùng phát triển thì hầu như mọi người điều sửdụng máy vi tính để làm việc Và Công Nghệ Tin cũng đã được ứng dụng trong rất nhiềulĩnh vực mà điển hình là lĩnh vực quản lý Như chúng ta đã biết, việc quản lý thiết bị củaphòng thiết bị ở các cơ quan, trường học, công ty,… vẫn còn rất thủ công, việc ghi chépthông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xemxét tình trạng các mặt theo ngày, tháng, năm, theo quý, theo chi tiết thiết bị, theo nhómthiết bị,…Từ thực tế đó, việc xây dựng được phần mềm quản lý cho các phòng ban quản

lý thiết bị cho cơ quan, trường học, công ty,… là rất cần thiết Đề tài của chúng em là

“Xây dựng phần mềm quản lý thiết bị ” Vậy phần mềm là gì? Phần mềm (Software) làmột tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo mộttrật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toánnào đó

1.2 Đặt vấn đề

Vấn đề được đặt ra với số lượng trang thiết bị của phòng thiết bị quản lý với các chứcnăng thủ công như:

 Với hệ thống quản lý cũ bằng văn bản giấy tờ

 Dùng sổ sách để theo dõi tình trạng thiết bị

 Nhập các thiết bị thủ công, chưa có sự tính toán của máy tính

 Tìm kiếm, tra cứu thủ công trên sổ sách

 Cập nhât thiết bị trên sổ sách…

 Ưu điểm của hệ thống quản lý nói trên là:

 Hệ thống đã quen thuộc với người dùng

 Giá thành quá thấp

 Nhược điểm của hệ thống quản lý trên là:

 Do quản lý bằng sổ sách giấy tờ nên tốn thời gian và nhân lực

Trang 2

 Khó có thể quản lý một cách chính xác thiết bị.

 Dữ liệu có thể bị mất mát

 Tìm kiếm, tra cứu mất rất nhiều thời gian

 Cập nhật thiết bị, kiểm tra tình trạng rất khó khăn

 Báo cáo, thống kê thiết bị lại càng khó hơn

Do vậy, yêu cầu đặt ra phải có một hệ thống mới, ứng dụng tin học vào quá trìnhquản lý nhằm loại bỏ tất cả những nhược điểm trên của hệ thống cũ , đồng thời có nhữngtính năng vượt trội so với hệ thống cũ Vấn đề cần giải quyết là phải tìm hiểu hệ thống cũ,tiếp cận và xây dựng một phần mềm ứng dụng tin học với những ưu điểm khắc phục vàhạn chế những nhược điểm của hệ thống cũ

 My SQL Server2008

 Visual Studio 2010

Hình 1.1 Môi trường thực hiện

Trang 3

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.1 Tổng quan

2.1.1 Tìm hiểu về “Phần mềm “

Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặcnhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chứcnăng hoặc giải quyết một bài toán nào đó

2.1.1.1 Phân loại sản phẩm phần mềm

Có 2 cách phân loại phần mềm: Theo phương thức hoạt động và theo khả năng ứng dụng

 Theo phương thức hoạt động:

 Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví dụnhư các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các thư viên động (DynamicLinked Library – DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (Driver), phần sụn(Firmware) và BIOS Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng đểđiều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng

 Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việcnào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Ofices, Lotus 1-2-3, FoxPro), phầnmềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mêm trò chơi, chương trìnhtiện ích, hay các loại phần mềm ác tính

 Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: cácloại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ các mã nguồn được viết bởi các lập trình viênbằng một ngôn ngữ lập trình mà dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thể hiểuđược, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (Object file) và các tập tinthư viện (Library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu

để vận hành máy tính thực thi các lệnh

 Theo khả năng ứng dụng:

 Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nàotrên thị trường tự do Ví dụ: Phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa nhưPhotoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính….Ưu điểm: Thông thường

Trang 4

đây là những phần mềm phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người

sử dụng Khuyết điểm: Thiếu tính tùy biến, uyển chuyển

 Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng

cụ thể nào đó (Một công ty, bệnh viên, trường học,…) Ví dụ: phần mềm điều khiển, phầnmềm hỗ trợ bán hàng,….Ưu điểm: có tính tùy biến, uyển chuyển cao để đáp ứng nhu cầucủa một nhóm người sử dụng nào đó Khuyết điểm: Thông thường đây là những phầnmềm ứng dụng chuyên ngành hẹp

2.1.1.2 Quá trình tạo nên một phần mềm

 Về mặt thiết kế: Tùy theo mức độ phức tạp của phần mềm làm ra, người thiết kế

phần mềm sẽ ít nhiều dùng đến các phương tiện để tạo ra mẫu thiết kế theo ý muốn(Chẳng hạn như sơ đồ khối, các lưu đồ, các thuật toán và các mã giả), sau đó mẫu nàyđược mã hóa bằng các ngôn ngữ lập trình và được các trình dịch chuyển thành các khốilệnh (Module) hay là các tiệp tin khả thi Tập hợp các tập khả thi và các khối lệnh đó làmthành một phần mềm Thường khi một phần mềm được tao thành, để cho hoàn hảo thìphần mềm đó phải được điều chỉnh hay sửa chữa từ khâu thiết kế cho đến khâu tạo thànhphiên bản phần mềm một số lần Một phần mềm thường sẽ tương thích với một hay nhiều

hệ điều hành, tùy theo cách thiết kế, cách viết mã nguồn và ngôn ngữ lập trình được dùng

 Về mặt sản xuất và phát triển phần mềm: Việc phát triển và đưa ra thị trường

của một phần mềm là đối tượng nghiên cứu của bộ môn kỹ nghệ phần mềm hay còn gọi làcông nghệ phần mềm (Software Engineering) Bộ môn này nghiên cứu các phương pháp

tổ chức, cách thức sử dụng nguồn tài nguyên, vòng quy trình sản xuất, cùng với các mốiliên hệ với thị trường, cũng như liên hệ giữa các yếu tố này với nhau Tối ưu hóa quy trìnhsản xuất phần mềm cũng là đối tượng nghiên cứu của bộ môn

2.1.1.3 Các loại phần mềm

Có 3 loại phần mềm: Phần mềm hệ thống, phần mềm lập trình, phần mềm ứng dụng

 Phần mềm hệ thống: Giúp vận hành phần cứng máy tính và hệ thống máy tính.

Nó bao gồm các hệ điều hành, phần mềm điều vận thiết bị (Divce Driver), các công cụphân tích (Diagnostic Tool), trình phục vụ, hệ thống cửa sổ, các tiện ích,….Mục đích củaphần mềm hệ thống là để giúp các lập trình viên úng dụng mà không phải quan tâm đếncác chi tiết của hệ thống máy tính phức tạp được sử dụng, đặc biệt là các tính năng bộ nhớ

và các phần cứng khác chẳng hạn như máy in, bàn phím, thiết bị hiện thị,

Trang 5

 Phần mềm lập trình: Thường cung cấp các công cụ hỗ trợ lập trình viên trong khi

viết chương trình và phần mềm bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau Các công cụ nàybao gồm các trình soạn thảo, trình biên dịch, trình thông dịch, trình liên kết, trình tìm lỗi,

….Một môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết hợp các công cụ này thành một gói phầnmềm và một lập trình viên không cần gõ nhiều dòng lệnh để dịch, tìm lỗi, lần bước,…vìIDE thường có một giao diện người dùng đồ họa cao cấp (GUI)

 Phần mềm ứng dụng: Bao gồm các phần mềm tiện ích và phần mềm quản lý là

những phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hóa các quá trình quản truyềnthống, không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin Việc xây dựng và khai thácphần mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về Chuyên môn quản lý tương ứng, ví dụ như: Quản

lý con người, Quản lý kho hàng, Quản lý lương, Quản lý thiết bị,… Ngày nay, các phầnmềm quản lý có xu hướng “trực tuyến “ nhiều hơn nhờ công nghệ trên nền Internet pháttriển mạnh Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu như: Quản lý kinh doanh vàhoạt động Siêu thị, Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý bán hàng…v.v…

2.1.2 Tìm hiểu về C#

 C# là gì? C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn

ngữ đa năng được phát triển bởi hãng Microsoft, là một phần khởi đầu cho kếhoạch NET Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java C# được miêu tả là ngônngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

 Đặt điểm của C#: là theo một hướng nào đó, thì ngôn ngữ lập trình phản ánh trực

tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộcmạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy

bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạnnhư class, delegate, interface, exception,….v.v…, phản ánh rõ ràng những đặc trưngcủa NET runtime

 So sánh C# với C và C++: Ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài

đặc điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:

 Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hết các đối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tra tràn bộ đệm.

Trang 6

 Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn những đối tượng thuộc bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng cách tham chiếu.

 Các đối tượng không thể được giải phóng tường minh.

 Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng (abstract interfaces ) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thời gian thực thi.

 C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++.

 Cú pháp khai báo mảng khác nhau ("int[] a = new int[5]" thay vì

 Tại sao bạn nên học C#? Vì nó là ngôn ngữ lập trình cốt yếu nhất của.Net

framework mà tất cả các chương trình.NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vàoFramework Cuối cùng đã có rất nhiều ứng dụng phần mềm được thiết kế trên C#

2.1.3 Tìm hiểu NET FRAMEWORK

2.1.3.1 NET FRAMEWORK là gì?

NET Framework của Microsoft là một nền tảng lập trình tập hợp các thư viện lậptrình có thể được cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành Windows Nó cung cấpnhững giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thường của các chương trình điện toánnhư lập trình giao diện người dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web,các giải thuật số học và giao tiếp mạng Ngoài ra, .NET Framework quản lý việc thực thicác chương trình được viết dựa trên .NET Framework do đó người dùng cần phảicài .NET Framework để có thể chạy các chương trình được viết trên nền .NET

Chẳng hạn, để thiết kế một trò chơi đua xe, nếu không có bộ Framework chuyêndụng cho game, người lập trình game phải tự tạo ra: khung xe, bánh xe, người, đường đi,cây, biển báo rồi mới tính đến chuyện “lắp ghép” chúng lại với nhau để tạo ra khônggian cho game; trong khi cũng với dạng trò chơi này, nhưng nếu dùng bộ Framework có

Trang 7

sẵn đã được phát triển thì người lập trình viên chỉ cần viết các lệnh để lấy chúng ra từFramework và ghép chúng lại

Tuy nhiên, không phải mọi ngôn ngữ lập trình đều khai thác được Framework,muốn sử dụng các “vật liệu” trong bộ Framework, đòi hỏi người lập trình viên phải dùngcác ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ công nghệ NET như VB.NET, C#.NET, ASP.NET

Hình 2.1 Bô NET Framework 4.0

2.1.3.2 Thành phần cấu trúc và chức năng của NET FRAMEWORK

Thành phần cấu trúc của NET Framework: Gồm có các thành phần cơ bản là:

 COMMON INTERMEDIATE LANGUAGE (CIL)

 COMMON TYPE SYSTEM (CTS)

 COMMON LANGUAGE SPECIFICATION (CLS)

 ASSEMBLY (METADATA DEFINITION)

 COMMON LANGUAGE RUNTIME (CLR)

 BASE CLASS LIBRARY (BCL)

Trang 8

Hình 2.2 Cấu trúc của NET Framework

COMMON INTERMEDIATE LANGUAGE (CIL) là gì? Là khi một ngôn ngữ

biết Net được biên dịch Đầu tiên, nó sẽ được biên dịch thành một định dạng trung gian

được gọi làCommon Intermediate language (CIL) hay còn được gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL hay IL) Mục đích chính phải chuyển tất cả các ngôn ngữ

về định dạng trung gian CIL (Common Intermediate Language) vì NET muốn nhất quán

về sau này Nếu cứ tạo cho các ngôn ngữ biết NET trình biên dịch riêng ra mã máy thìchẳng khác gì như trước, mạnh ai nấy chạy Hay tạo thẳng một trình biên dịch chung trựctiếp ra mã máy thì khi có một ngôn ngữ tham gia vào NET, NET lại phải rồng vai lên cấuhình cho nó Mục đích mà NET nhắm tới là tất cả các ngôn ngữ sẽ có thể dùng chung môitrường, sẽ sử dụng code lẫn nhau mà người viết code không phải lo lắng hay đòi hỏi phảiphân tán kiến thức vào nhiều ngôn ngữ Vì thế, cách tốt nhất là nó cho phép các nhà pháttriển ngôn ngữ tự cấu hình trình biên dịch theo NET, và NET tạo ra ngôn ngữ trung gianCIL Để có được định dạng này, các ngôn ngữ biết NET phải tuân thủ và tương thích với

CTS (Common Type System) và CLS (Common Language Specification) Kết quả mã MSIL sẽ được đưa vào trong các component *.dll hay application *.exe khái quát chung là các Assembly.

COMMON TYPE SYSTEM (CTS) là gì? Là các loại dữ liệu định nghĩa mà nó

sẵn sàng để dùng trong CIL (Common Intermediate language) Nó thiết lập khung sườnchuẩn cho phép các ngôn ngữ khi tham gia vào Net phải chuyển kiểu dữ liệu tương thích

với Net Có hai loại dữ liệu chính là: Reference type và Value type.

Trang 9

 Reference type: kiểu chuỗi, class, interface, delegate…

 Value type: các kiểu số, luận lý, enumerations, người dùng định nghĩa như struct

Hình 2.3 Cơ chế hoạt động của CTS

COMMON LANGUAGE SPECIFICATION (CLS) là gì? Là một tập các quy

tắc mà ngôn ngữ biết NET phải tuân theo để tạo ra các ứng dụng Nó hỗ trợ mạnh mẽ đểcác ngôn ngữ biết Net chuyển đổi tương thích với CTS (Common Type System) của NetFramework tạo ra các ứng dụng Ví dụ: một kiểu số nguyên cùa Net là System.Int32(Common Type System) Nhưng ngôn ngữ VB.Net có kiểu số nguyên là Integer, còn C#

là int vì thế chúng phải tuân theo các quy tắc CLS (Common Language Specification) đểkhi biên dịch vẫn tương thích với System.Int32 Như vậy kiểu int trong ngôn ngữ C# cóthể ánh xạ đúng đắn đến kiểu Integer trong VB.Net Ngay cả khi một số ngôn ngữ cho quátải toán tử một số thì không có, một số ngôn ngữ có số nguyên có dấu và không dấu, một

số thì chỉ có số nguyên có dấu Vì thế nếu không có các quy tắc tuân thủ thì ngôn ngữ nàykhó mà ánh xạ chính xác đến ngôn ngữ khác

ASSEMBLY (METADATA DEFINITION) là gì? Assembly đơn giản là việc

chia sẻ và dùng lại mã Ví dụ thực tiển như: Khi xây dựng xong một chương trình, viếtchương trình khác cần lại code, cách đơn giản là sao chép mã từ chương trình cũ và dánvào chương trình mới đã viết Nhưng nếu chương trình viết bằng một ngôn ngữ khác? Một

Trang 10

cách khác năng động hơn là dùng COM (Component Object Model), nó không chỉ chophép chương trình này dùng lại các mã của chương trình khác mà còn cho phép ngôn ngữkhác nhau có thể sử dụng mã của nhau Tuy nhiên nó yêu cầu những người xây dựngchương trình sẽ phải biết nhiều khái niệm phức tạp và mới của những ngôn ngữ khácnhau Và khó khăn nhất là xung đột phiên bản Cuối cùng Net Framework đưa ra kháiniệm Assembly, cho phép những ngôn ngữ khác nhau đều có thề dùng lại code của nhau

mà không cần yêu cầu người xây dựng biết nhiều ngôn ngữ, không xung đột các phiên

bản… và bất chấp mọi hệ điều hành khác nhau Như vậy Assembly là đơn vị logic căn bản của Net, chúng có thể là component *.dll hay các ứng dụng *.exe Quá trình biên

dịch lần đầu tiên tạo ra chúng có cấu trúc như sau:

Hình 2.4 Cấu trúc của Assembly

Assembly manifest: chứa các thông tin tên Assembly (file *.dll hay *.exe), phiên

bản, thông tin ngôn ngữ mà nó hỗ trợ như (tiếng anh, pháp…), hệ điều hành, mã hóa khóacông khai (public key)

Type metadata: nó là thông tinh nhị phân, nó dựa vào MSIL Code để mô tả tất cả

thông tin của Assembly Như tên của tất cả các file có trong Assembly, có bao nhiêu class,mỗi class có những phương thức nào, bao nhiêu đối số, các kiểu dữ liệu sẽ được xuất ra,

Trang 11

các assembly khác mà assembly này phụ thuộc vào (nếu có), thực thi các interface nào.

Mô tả tất cả các loại–kiểu và tài nguyên có trong Assembly như các phương thức, biến,thuộc tính, sự kiện, các tham số

Resources: các hình ảnh, âm thanh, phim…

Thành phần quan trọng nhất mà tất cả các Assembly phải có và không thể thiếu

là manifest: Nó tránh xung đột phiên bản, nó giúp cấu hình cài đặt với hệ thống, giúp các

nhà quản lý biết chính xác những thay đổi để quản lý khi ứng dụng đã triển khai Quyềntác quyền…

COMMON LANGUAGE RUNTIME (CLR) là gì? Nó quản lý code tại thời

điểm thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như tự động quản lý bộ nhớ, quản lý các tiếntrình (threading), kiểm tra mã an toàn, các tác vụ truy cập từ xa Điều quan trọng là nóbiên dịch Assembly sang mã máy (native code) bằng trình biên dịch được gọi là Just-In-Time (JIT) nằm trong nó Đây là lần biên dịch thứ hai, và nhanh hơn lần đầu vì định dạngCIL (Common Intermediate Language) gần tương đồng với mã máy Hơn thế, khi JIT biêndịch nó, sẽ đưa vào bộ nhớ để lần sau khi chạy không cần biên dịch lại

Hình 2.5 Cấu trúc hoạt động của CLR

Trang 12

BASE CLASS LIBRARY (BCL) là gì? Là một tập các thư viện lớp cơ sở cho

phép thực hiện mọi tác vụ liên quan đến cơ sỡ dữ liệu, các giao diện Winform-Webform,bảo mật, các chức năng IO nhập xuất, gỡ gối… Nó không chỉ làm cho Net Framework dễdùng mà còn làm giảm thời gian viết code Chú ý: Base Class Library còn có tên gọi khác

là Net Framework Class Library (FCL) Chúng là các không gian tên như System.IO,System.Windows.Forms… Chúng tham gia và hỗ trợ tích cực cho CLR (CommonLanguage Runtime), khi lần thứ hai các Assembly được biên dịch ra mã máy

Hình 2.6 Cấu trúc hoạt động của BCL

Trang 13

 Chức năng của NET Framework:

Hình 2.7 Tổng quan các chức năng hoạt động của NET Framework

 Cung cấp môi trường lập trình hướng đối tượng, cho phép mã được lưu và chạy tạimáy cục bộ, hoặc triệu gọi từ xa

 Cung cấp môi trường thực thi code để triển khai các ứng dụng nhỏ và những xungđột phiên bản, thực thi code an toàn bao gồm cả các ngôn ngữ của các hãng thứ ba

 Cung cấp cho người phát triển những ứng dụng mạnh mẽ nhất quán trên nềnWinform và Webform

Trang 14

2.1.4 Tìm hiểu Microsoft Visual Studio NET

2.1.4.1 Giới thiệu Microsoft Visual Studio NET

Visual Studio .NET là môi trường tích hợp phát triển phần mềm (IntegratedDevelopment Environment (IDE) ) của Microsoft, là công cụ cho phép bạn viết mã, gỡ rối

và biên dịch chương trình trong nhiều ngôn ngữ lập trình NET khác nhau

 NET Application: được chia làm 2 loại là ASP.NET dành cho Internet và

Windown Forms dành cho Desktop

Hình 2.8 NET Applications

Components of Microsoft .NET Framework: gồm có ASP.NET, Windows

Forms, NET Framework Base Classes và Common Language Runtime

 ASP.NET gồm: Web Services, Web Forms, ASP.NET Application Services

 Windows Forms gồm: Controls, Drawing, Windows Application Services

 NET Framework Base Classes gồm: ADO.NET, XML, Threading, Net, Security,Diagnostics, IO, Etc

Trang 15

 Common Language Runtime gồm: Memory Mangement, Common Type System,Lifecycle Monitoring.

Hình 2.9 Components of Microsoft NET Framework

Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trong

Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events y hệt như của WindowsForms

ADO.NET là 1 cache database (gọi là disconnected database) để thay thế ADO.

Thay vì application connects vĩnh viễn với database mẹ qua ADO, application trong NETlàm việc với portable database chỉ chứa một hai tables, là copy từ database mẹ Khi nàocần, portable database nầy (ADO.NET) sẽ được reconciled với database mẹ để update cácthay đổi Hai tables trong ADO.NET có thể được related nhau trong Master/Detailsrelationship Vì ADO.NET có chứa original data lẫn newest data nên Rollback trongADO.NET rất dễ dàng và nhẹ ký

XML được yểm trợ tối đa Nằm phía sau ADO.NET là XML XML có thể là Table

of records trong ADO.NET hay Tree of nodes trong DOM (Document Object Model)

IO được hổ trợ bằng toàn bộ Stream kể cả Memory Stream

Trang 16

2.1.4.2 Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio

 Microsoft Visual Studio 97: Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997

và tích hợp nhiều công cụ phát triển đi kèm Visual Studio 97 có 2 phiên bản làProfessional and Enterprise Lúc này visual studio có chứa các ngôn ngữ lập trình như:Visual Basic 5.0 và Visual C++ 5.0 dành cho HDH Windows; Visual J++ 1.1 dành choJava; Visual FoxPro 5.0 lập trình CSDL; Visual InterDev để thiết kế web động như ASP,

hỗ trợ cả 2 ngôn ngữ là JAVASCRIPT và VBSCRIPT Visual Studio 97 được Microsoftthử nghiệm việc sử dụng cùng một môi trường phát triển cho nhiều ngôn ngữ Visual C++,Visual J++, InterDev, và MSDN Library… Developer Studio) sử dụng chung một môitrường phát triển WinAPI Trong khi Visual Basic và Visual FoxPro lại phát triển theomột hướng riêng lẻ so với các ngôn ngữ trên

 Microsoft Visual Studio 6.0: Là một phiên bản tiếp theo (version 6.0) ra đời năm

1998 cải thiện thêm cho Visual Studio 97.Visual J++ nâng cấp lên 1.1 Visual InterDev1.0. Cùng với Windows98, đây là năm mà Microsoft thành công nhất Phiên bản này như

là một cơ sở, một nền tảng mà Microsoft phải mất tới 4 năm để phát triển lên một môitrường phát triển mới mà giờ đây người ta gọi là NET Framework Visual Studio 6.0 làphiên bản cuối cùng của các ngôn ngữ Visual Basic, Visual J++, đặc biệt trong phiên bảnJ++ đã được cải tiến thêm một số chức năng hướng đối tượng khác và nhanh chóng báncông cụ lập trình này với mục tiêu là JVM (Java Virtual Machine) Nói về JAVA mộtchút, nó được phát triển lên từ C/C++ do đó cú pháp tương đối giống, tuy nhiên nó đượcthiết kế độc lập với HDH Nền tảng ngôn ngữ của Java là các class (.class), nó chính là cácđối tượng Lập trình Java có thể dựa vào các class có sẵn của hệ thống, đồng thời vẫn cóthể xây dựng thêm các class mới để hoàn chỉnh chương trình JVM có vai trò rất quantrọng để các ứng dụng Java hoạt động Nó hoạt động giống một máy tính ảo, có bộ lệnh,cấu trúc bộ nhớ JVM được xây dựng ở tất cả các HDH Nó dịch các class của Java và đó

là lý do để các ứng dụng Java hoạt động được ở các HDH Việc MS sử dụng sản phẩmJava của mình đã làm SUN ghi đơn kiện MS Và mối quan hệ gay gắt giữa MS và SUNvẫn kéo tới tại ngày nay Khác với VC97 Visual J++ Visual InterDev không sử dụngchung môi trường phát triển WINAPI của Visual C++ nữa, trong khi đó Visual Basic vàVisual FoxPro vẫn tiếp tục đi theo những công cụ lập trình của mình

Trang 17

 Microsoft Visual Studio 2002: Microsoft phát hành Visual Studio NET vào

tháng 2 năm 2002 (bản beta được phát hành năm 2001) Đó là một sự thay đổi lớn trongcông nghệ phát triển phần mềm Microsoft đã giới thiệu một môi trường phát triển “quản

lý code” (managed code) sử dụng NET Framework Chương trình được phát triển sửdụng NET không được biên dịch giống như C++ trước đây Nhưng được biên dịch theomột ngôn ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language) hoặc CIL(Common Intermediate Language) Khi chương trình MSIL(Microsoft IntermediateLanguage) chạy thì nó mới được biên dịch bằng ngôn ngữ máy (ASM), và từ đây người ta

có thể lập trình ra được các phần mềm dưới dạng portable nghĩa là chỉ chạy không cần càiđặt

Ngoài ra Microsoft cho ra đời 2 ngôn ngữ mới là C# (C-sharp) và J# với mục tiêu là lậptrình trên môi trường NET J# là thế hệ tiếp theo của J++ Visual J# dùng cú pháp củangôn ngữ Java Tuy nhiên không giống như Visual J++, Visual J# có thể hoạt động độclập trên NET Framework, Nó không còn phụ thuộc vào JVM và các công cụ của Java

 Microsoft Visual Studio 2003: Vào tháng 4 năm 2003, Microsoft hoàn thành một

bản nâng cấp của Visual Studio.NET Nâng cấp thêm NET Framework thành phiên bản

1.1 với sự hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng trên điện thoại di động và ASP.NET.

Trình biên dịch Visual C++ được cải thiện thêm nhiều so với C++ chuẩn trước đây, chủyếu là thêm một số từ khóa mới để thích hợp với NET

 Microsoft Visual Studio 2005: Được phát hành vào tháng 10 năm 2005 Cùng với

NET Framework, được nâng cấp lên thành version 2.0 Đây cũng là phiên bản cuối cùngthích hợp cho Windows 2000 Microsoft phát hành Service Pack1 cho Visual Studio 2005vào 14 tháng 12 năm 2006 Bản nâng cấp Service Pack 1 cho Windows Vista được hoànthành vào 3/6/2007 Phiên bản này cung cấp các công cụ mới cho việc phát triển mã cơ sở

dữ liệu phía trình chủ của SQL Server 2005 Nó cũng hỗ trợ NET Framework 2.0, cụ thể

có các công cụ hỗ trợ các tính năng  ASP.NET 2.0 (như các mẫu “Master Pages” chung

cho các trang thông thường) và sự triển khai “ClickOnce” của các ứng dụng nhỏ trên máykhách Visual Studio 2005 đã giới thiệu các API Visual Basic được đơn giản hóa cho cácnhiệm vụ lập trình chung nhất và khôi phục các tính năng Visual Basic IDE (như việc gỡrối “edit-and-continue”), đây là tính năng không có trong Visual Studio NET 2003 vàVisual Studio NET Visual Studio 2005 cũng cung cấp một công nghệ tối ưu hóa hiệu

Trang 18

2005 giới thiệu một số phiên bản mới của IDE để sử dụng với Team Foundation Server.Mặc dù vậy, các phiên bản Visual Studio 2005 Express, Standard và Professional của IDE

có thể được sử dụng độc lập cho dịch-gỡ rối trước đây và chúng cũng có thể được sử dụngvới các công cụ dành cho nhóm phát triển từ các hãng khác

 Microsoft Visual Studio 2008: Ngày 19/11/2007, Microsoft chấm dứt tiến trình

thử nghiệm kéo dài tới 18 tháng và tung ra phiên bản chính thức Visual Studio 2008.Visual Studio 2008 tích hợp những tính năng có thể làm thoả mãn bất kỳ nhà phát triển

ứng dụng nào Visual Studio 2008 được đánh giá cao qua những điểm nổi trội sau:

 Thứ nhất: Visual Studio 2008 tích hợp phiên bản chính thức NET Framework 3.5

và môi trường đồ hoạ động mới nhất Silverlight Visual Studio 2008 còn có thêm một công cụ mới nữa là Popfly Explorer Đây là công cụ cho phép nhà phát triển xây dựng

các ứng dụng dịch vụ web trên nền tảng Silverlight mới ra mắt của Microsoft

 Thứ hai: Visual Studio 2008 giờ cũng đã tích hợp khả năng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ

động như IronRuby và IronPython Và cuối cùng là Visual Studio 2008 được Microsoft tích hợp thêm LINQ Tính năng này cho phép ngôn ngữ lập trình NET có thể truy vấn dữ

liệu thông qua Lexicon tương tự như SQL nhưng không cần phải thông qua các bộ xử lý

dữ liệu như ADO

 Thứ ba: Công cụ Sync Framework tích hợp sẵn giúp mở rộng khả năng hỗ trợ

đồng bộ hoá của Visual Studio 2008 cho phép tạo ứng dụng phối hợp ngoại tuyến hoặcngang hàng Microsoft tuyên bố Sync Framework là nền tảng để đưa dịch vụ web và cơ sở

dữ liệu từ trên mạng xuống dưới PC, hỗ trợ đồng bộ hoá ngang hàng bất kỳ loại tệp tin nàotheo bất kỳ thủ tục truyền tải, loại dữ liệu hoặc hình thức lưu trữ nào Những đặc điểm này

ta có thể thấy rõ đã tạo ra một bước tiến lơn

 Microsoft Visual Studio 2010 và NET Framework 4.0: Visual Studio 2010

và NET Framework 4.0 tập trung vào những cột trụ cốt lỗi trong trải nghiệm phát triểnphần mềm, cung cấp những nền tản mới nhất, những trải nghiệm nhắm tới các loại ứngdụng nhất định, cùng nhiều cải thiện về kiến trúc lỗi Sau đây là những điểm mới trongMicrosoft Visual Studio 2010:

 Microsoft Visual Studio 2010 đơn giản hóa quá trình phát triển giải pháp, giảmthiểu nguy cơ cũng như tăng cường kết quả trả về Các công cụ cho mọi giai đoạn trongchu trình phát triển, từ thiết kế, phát triển đến kiểm định và triển khai, cho phép bạn thỏasức thể hiện trí tưởng tượng và mang đến những giải pháp có ảnh hưởng lớn

Trang 19

 Microsoft Visual Studio 2010 cung cấp một môi trường tích hợp các công cụ vàkiến trúc máy chủ nhằm đơn giản hóa toàn bộ tiến trình phát triển ứng dụng Tạo ra nhữngkết quả kinh doanh với những tiến trình hiệu quả, tùy biến và có thể dự đoán cũng nhưtăng cường khả năng làm việc liên thông cùng khả năng theo dõi trong suốt chu trình pháttriển với các phân tích chi tiết Bất kể là tạo lập các giải pháp mới hay tăng cường các ứngdụng hiện có giải phóng sức sáng tạo của bạn với các công cụ dựng mẫu, kiến trúc và pháttriển cho phép bạn hiện thực hóa tầm nhìn nhắm đến số lượng nền tảng và công nghệ luôn

mở rộng, bao gồm điện toán đám mây và song song Hiện thực hóa hiệu quả làm việcnhóm bằng cách khai thác các tính năng cộng tác tiên tiến cũng như sử dụng các công cụkiểm định và dò lỗi tích hợp nhằm vừa đảm bảo chất lượng giải pháp vừa giảm thiểu phítổn phát triển

 Thích hợp với các hệ điều hành hỗ trợ: Windows XP, Windows 7; Windows Server2003; Windows Server 2008; Windows Vista

2.1.4.3 LinQ trong Microsoft Visual Studio 2010

LINQ là một sự sáng tạo mới trong NET Framework 4.0 (LangueIntegrate Query)

là một tập hợp mở rộng ngôn ngữ cho phép thực hiện các truy vấn trong ngôn ngữ C#

2010 và Visual Basic 2008 LINQ cho phép select, filter, sort, group và transform data từcác nguồn data source khác nhau theo một cách chung LINQ to Objects thực hiện truyvấn các đối tượng, LINQ to DataSet thực hiện truy vấn DataSet, LINQ to SQL thực hiệntruy vấn đến cơ sở dữ liệu SQL Server mà không phải viết code, LINQ to XML đọc dữliệu từ định dạng XML. 

Những hỗ trợ của C#3.0 cho LINQ

Để LINQ tích hợp chặt chẽ với C#, những cải tiến quan trọng đã được thêm vàotrong ngôn ngữ Có thể nói những thay đổi chính trong C# 3.0 là để phục vụ LINQ Sauđây là vài tính năng mới được bổ sung:

 Lambda expression Từ khóa var, cách khởi tạo đối tượng và tập hợp mới, các kiểunặc danh(anonymous types)

 Các phương thức mở rộng (extension methodsa)

Trang 20

 Lambda expression: Có thể xem như là cách viết gọn của delegate C# 2.0 cóanonymousmthod cho mục đích này, và bây giờ với C# 3.0 là lambda (=>), và cuối cùng

là một bieetu thức hoặc một khối các cậu lệnh Một biểu thức lambda trong C# trông nhưthế này:

(param1, param2, param3,…,paramN)=>expr

 Khi việc tính toán phức tạp hơn, ta có thể sử dụng một khối câu lệnh:

(param1, param2,…, paramN)=>

Để sử dụng LINQ, tạo một biểu thức LINQ

Giá trị trả về từ một biểu thức LINQ là một đối tượng iterator hiệnthựcIEnumerable <T>

Khi lặp qua đối tượng iterator, LINQ mới thực sự thực hiện công việc Cơ chế nàyđược gọi là Deferred Execution

Trang 21

Trước hết cần tạo ra một Linq to Sql class:File ->New -> File-> LINQ to SQL classTạo ra mô hình LinqSqlDataContext cho phép Linq lấy dữ liệu từdatabase DB_TEST.MDF

 Thiết lập cấu hình cho control Linqdatasource:

Chọn Linqdatasource ->ConfigureData Source… -> chọn LinqSqlDataContextThực hiện đưa LinQDataSource vào GridView

Vậy có thể nói LINQ là một trong những tính năng cốt lõi của NETFramework,được hỗ trợ đầy đủ trong các ngôn ngữ C# và VB LINQ hiện có một dải rộng các ứngdụng tiềm năng Nói một cách đơn giản, có cung cấp một mô hình mang tính khái báo choviệc nhận và xử lý dữ liệu cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc cú pháp với nhiềungôn ngữ dữ liệu khác nhau Nguyên lý thong nhất nằm dưới mọi ứng dụng LINQ là nónhấn mạnh đến lập trình khai báo so với lập trình chức năng - nói một cách khác, đoạncode của người dùng chỉ phát biểu kết quả mà nó muốn thay vì một chuỗi các bước để đạtđược kết quả đó

2.1.5 Tìm hiểu Microsoft SQL Server 2008

2.1.5.1 Giới thiệu Microsoft SQL Server 2008

Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational databasemanagement system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thờicùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và cácquyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của MicrosoftSQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQLchuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (AmericanNational Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server

Trang 22

Hình 2.10 Microsoft SQL Server 2008

2.1.5.2 Quá trình phát triển Microsoft SQL Server

SQL có nhiều phiên bản, ở đây tôi xin nhấn mạnh một số phiên bản nổi bật:

 SQL Server 2005: SQL Server 2005, được phát hành vào tháng 11 năm 2005, là

phiên bản tiếp theo của SQL Server 2000 SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lýgiao dịch trực tuyến trên diện rộng OLTP ( large-scale online transactional processing),ứng dụng thương mại điện tử (e-commerce applications) và kho dữ liệu (datawarehousing) Ngoài ra, những cải tiến quan trọng trong SQL Server 2005 là thêm cácdịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo Reporting Services, Service Broker và sự thay đổi đáng

kể trong Database Engine

 SQL Server 2008: Đây là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là

“katmai” Ngày 27/02/2008 , Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Herenhằm giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác nhưWindows Server 2008; Visual Studio 2008) Bản SQL Server 2008 Release Candidate sẽđược trình làng trong quý II, trong khi đó, bản hoàn chỉnh sẽ mắt trong quý III (2008)

2.1.5.3 Các tính năng nổi trội của Microsoft SQL Server 2008

 Một là mã hóa trong suốt và hiệu quả: Trong SQL Server 2005, Microsoft giới

thiệu khả năng mã hóa và giải mã CSDL cho ứng dụng đầu cuối bằng cách cung cấp hàm

để ứng dụng có thể gọi đến Ở SQL Server 2008 khả năng mã hóa được mở rộng ra chotoàn bộ CSDL, dữ liệu và các tập tin nhật kí cũng như cung cấp khả năng mã hóa trong

Trang 23

suốt cho phép ứng dụng có thể mã hóa và tìm kiếm dữ liệu mã hóa mà không cần phảithiết kế lại ứng dụng Ngoài ra khả năng sao lưu dữ liệu mã hóa cũng được cải thiện đáng

kể nhằm đảm bảo dữ liệu của doanh nghiệp không lọt ra ngoài cũng như đảm bảo dữ liệuđược sao lưu và phục hồi bởi người được phép

 Hai là Microsoft SQL Server 2008 với khả năng giám sát thông minh hơn: Ở

SQL Server 2005, công cụ SQL Trace chỉ cho phép giám sát chủ yếu ở các đối tượng truycập dữ liệu hơn là bản thân dữ liệu chẳng hạn “ai đăng nhập”, “những quyền nào bị thayđổi” Ở SQL Server 2008 khả năng giám sát dữ liệu được bổ sung thông qua các DDL.Với khả năng này cho phép quản trị CSDL thực hiện những giám sát hiệu quả hơn trên dữliệu đại loại như “Ai đã thay đổi giá trị của cột Lương vượt quá 1 tỉ” hay “Ai đang xemthông tin thẻ tín dụng của người dùng Nguyễn Văn A”

 Ba là tính năng “Ổn Định Cao” được tăng cường: Với SQL Server 2005, Microsoft đưa ra tính năng Ổn Định Cao “Sao Chụp Dữ Liệu” giữa hai máy chủ SQL Để sử dụng tính năng này đòi hỏi ứng dụng phải cấu hình tự động chống lỗi

và tự chuyển đổi phiên kết nối Tuy nhiên đôi khi điều này không phải lúc nào cũng

có thể thực hiện được và phiên bản SQL Server 2008 đưa ra cơ chế chống lỗi phụ

để giải quyết vấn đề này Ngoài ra với khả năng cung cấp khả năng cắm nóng CPU

mà không cần khởi động lại cũng là một tính năng giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động hệ thống. 

 Bốn là SQL Server 2008 cho phép quản lý CSDL bằng công cụ và chính sách:

Một trong những tác vụ đòi nhiều kĩ năng và tiêu tốn thời gian nhất cho nhà quản trịCSDL đó chính là tác vụ giám sát và quản lý Ở các hệ thống CSDL kiễu cũ để giám sát

và chẩn đoán hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị phải có hiểu biết am tường về sản phẩm CSDLcũng như hiện trang của hạ tầng liên quan như phần cứng, tải của ứng dụng và các ứng tácđộng khác trong hệ thống Với SQL Server 2008, Microsoft đưa ra nền tảng Quản LýTường Minh cho phép công việc quản trị trở nên dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo được tínhhiểu quả Muốn thực hiện được điều này ngoài việc cung cấp các công cụ chấn đoán hiệuquả như Surface Area Configurator, Best Practice Analyzer và Upgrade Advisor,Microsoft còn đưa ra khái niệm quản trị theo chính sách giúp nhà quản trị có thể giám sátchẩn đoán theo một cách tự nhiên nhất chẳng hạn như “Tôi muốn khôi phục hệ thốngCSDL trong vòng 1 giờ” chẳng hạn

Trang 24

 Năm là khả năng tích hợp với System Center: Ứng dụng CSDL SQL được sử

dụng hầu hết trong các ứng như Exchange Server 2007 UM, Sharepoint Server 2007 chođến OCS 2007 vì vậy nếu không có khả năng giám sát tập trung hệ CSDL thì đúng là mộtthiếu sót nặng nề Vì vậy, với việc tích hợp tốt nhất với các sản phẩm giám sát hệ thốngSystem Center, doanh nghiệp sẽ hơn trong việc quản lý và giám sát tự động hạ tầng

 Sáu là lập trình dễ dàng và hiệu quả hơn: Với sự ra đời của nền tảng DotNet 3.5

và bộ công cụ lập trình Visual Studio 2008 đã giúp cho các nhà phát triển ứng dụng vàCSDL trên SQL Server 2008 trở nên hiệu quả hơn nhiều Đáng kể nhất trong số đó làADO.Net mới trong DotNet 3.5 đưa ra khái niệm Nền Tảng Đối Tượng ADO giúp cho lậptrình viên thao tác với CSDL như một đối tượng Kế đến không thể nhắc tới đứa con cưngcon ngôn ngữ CSDL là LINQ, nhờ nó mà các lập trình viên có thể chuyển đôi qua lại giữangôn ngữ ứng dụng như C#,VB.NET và ngôn ngữ truy vấn SQL, nhờ vậy các nhà lậptrình có thể thực hiện truy vấn CSDL ngay trong các dòng lệnh của ngôn ngữ lập trình ứngdụng

 Bảy là lưu trữ nhiều loại dữ liệu hơn: Cùng với sự bùng nổ các loại ứng dụng

mới đặc biệt là các loại ứng dụng viễn thông trên nền tảng IP như OCS 2007 hayExchange 2007 UM thì hàng loạt các định dạng dữ liệu mới cũng ra đời và người ta cũngmuốn lưu trữ , tìm kiếm, truy vấn, chia sẻ, đồng bộ chúng Vì vậy việc lưu trữ những dựliệu như vậy trên hệ CSDL đã được SQL Server 2008 giải quyết khá triệt để và rốt ráo vớikhả năng lưu trữ hầu hết các loại dữ liệu từ dự liệu dạng Spatial cho đến dạng FileStreams

 Tám là khả năng thao tác song hành trên các bảng dữ liệu phân vùng: SQL

Server 2005 hỗ trợ việc lưu trữ và thao tác song hành liên bảng ghi CSDL SQL Server

2008 tiếp tục nâng cao khả năng thao tác song hành với các bảng dữ liệu phân vùng liên

hệ thống Điều này có nghĩa là khi người dùng có thể thực hiện một truy vấn mà liên quanđến dữ liệu trên hai phân vùng CSDL thì SQL Server 2008 sẽ xử lý truy vấn này songhành cùng lúc trên mỗi phân vùng

 Chín là tăng tốc khả năng truy vấn dữ liệu: Cùng với khả năng nén CSDL lên

đến trên 50% thì hiệu xuất truy vấn dữ liệu cũng được cải thiện đáng kể với Support StarSchema và Star Query Optimizations trên SQL Server 2008

Trang 25

 Mười là tích hợp với Office: Tính năng kinh doanh thông minh là tính năng có

tầm quan trọng lớn trong các hệ CSDL lớn đặc biệt trong khối tài chính như ngân hàng,chứng khoán Với khả năng tích hợp sâu rộng với bộ ứng dụng Office và ứng dụngDynamic ERP, SQL Server 2008 cung cấp tốt hơn khả năng hỗ trợ việc thao tác với KinhDoanh Thông Minh và góp phần quan trọng trong việc đưa ra quyết định ngay từ ứngdụng đầu cuối như quan trang thông tin Sharepoint hay Office Word, Office Excel

2.1.6 Giới thiệu Devexpress công cụ hỗ trợ lập trình bằng C#

Devexpress là một component library hỗ trợ giao diện cho NET Framework cựcmạnh Hiện nay cũng có nhiều công ty lập trình sử dụng Devexpress để làm việc chokhách hàng, cũng có nhiều sinh viên dùng để làm đề án trên trường Hỗ trợ C#, VB,ASP.NET, WPF, Silver Light

Đặc biệt tôi thích nhất ở Devexpress chính là giao diện chính của nó, tựa tựa giaodiện Word 2007, 2010, và các GridControl, TreeList của nó thì khỏi chê vào đâu được,

hỗ trợ tận răng cho các từ tìm kiếm nâng cao, hiện hình ảnh Crystal Report hỗ trợ báocáo tốt hơn hẳn Report trong NET hỗ trợ sẵn

Khi ban tiếp cận một cái mới to lớn và đồ sộ thì thường bị choáng ngợp, nhưng vớiDevexpress thì rất dễ dàng nắm bắt nó, phần trợ giúp của nó cực kỳ tốt, có demo vàtutorial, thậm chí có cả Video tutorial nữa, nên việc nắm bắt sẽ không còn quá khó Điềukhiển DevExpress phát triển có một sức mạnh, tính năng phong phú, dễ sử dụng, và giaodiện là tuyệt đẹp, tùy chỉnh thuận tiện hơn là một lựa chọn tốt cho các lập trình viên. Kiểmsoát thanh menu là đại diện hơn, hoàn toàn có thể thay thế môi trường phát triển việc cungcấp các điều khiển cơ bản, chương trình hoặc phần mềm được viết chuyên biệt hơn. Nócũng cung cấp một hệ thống trợ giúp toàn diện, thông tin chi tiết, có thể nhanh chóng bắtđầu một số kiểm soát cao cấp là không mã, rất dễ dàng để sử dụng cùng một lúc, tất cả choDevExpress cho. NET đưa ra Nói chính thức các nguồn lực, sự kiểm soát của giao diệntiếng Anh, hộp pop-up, kích chuột phải vào trình đơn được dịch sang tiếng Trung Quốc đểtạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và sử dụng, tiết kiệm 30% thời gian phát triển

dự án

Trang 26

DevExpress có những sản phẩm tuyệt vời hơn, Kit cũng có con điều khiển đoạntrong giao diện người dùng chỉ đăng ký DXperience Universal (gọi tắt là Edition vũ trụDEV) sự kiểm soát của các Kit: DEV phiên bản vũ trụ là một. NET gói giao diện ngườidùng, trong đó có hơn 100 tính năng kiểm soát trẻ em Tree lưới báo cáo Chart, Grid, tạicùng một thời Kit chứa Winfrom, WPF, Sliverlight phiên bản và Application FrameworkNET phát triển khuôn khổ NET. Phạm vi: một loạt máy tính để bàn và phát triển các ứngdụng Web, phát triển ứng dụng đặc biệt là Winfrom.

2.2 Cơ sở phân tích hệ thống quản lý thiết bị

2.2.1 Các khái niệm

Trong thực tế, thuật ngữ hệ thống thông tin thường được dùng để chỉ môi trườngđiện tử - tin học trợ giúp cho một công việc quản lý cụ thể nào đó, hay nói cách khác là đểchỉ cái mục đích đạt được sau quá trình xây dựng nhằm tin học hóa trợ giúp cho công tácquản lý

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, phương tiện và các phươngpháp xử lý thông tin

Hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần cơ bản: các dữ liệu ghi nhận thực trạngcủa doanh nghiệp và các xử lý cho phép biến đổi các dữ liệu Các dữ liệu là các thông tinđược lưu và duy trì nhằm phản ánh thực trạng hiện thời hay quá khứ của doanh nghiệp,công ty, cơ quan, trường học…

2.2.2 Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thiết bị

Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều giaiđoạn Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương thức làm việc của đơn vị,quy trình này có thể được chia thành số lượng bước nhiều ít khác nhau Tuy nhiên có thểtổng hợp chung thành các bước như: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt và bảotrì hệ thống

 Khảo sát: là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầu

thông tin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của hệ thống thông tin

Việc khảo sát thường được tiến hành qua các giai đoạn:

Trang 27

- Khảo sát sơ bộ: nhằm mục đích khả thi của bài toán

- Khảo sát chi tiết: nhằm xác định chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳng địnhnhững kết quả thu được

- Báo cáo: lập hồ sơ khảo sát

Ở giai đoạn khảo sát cần xác định rõ những nhu cầu, vấn đề quan tâm, để có giới hạnchính xác của công việc Cũng ở giai đoạn này cần tìm hiểu và xác định cụ thể đối tượng

sử dụng dù họ có thể sẽ bị biến động cả về số lượng và loại công việc

 Phân tích hệ thống: là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt

được của hệ thống, nên được các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt được các mục tiêu của

hệ thống Dựa trên các mục tiêu đó, xác định được các mô hình chức năng và mô hình dữliệu Mục tiêu chính của giai đoạn này là biến đổi phần đầu vào thành các đặc tả có cấutrúc Đây là quá trình mô hình hóa hệ thống với các sơ đồ luồng dữ liệu, thực thể liên kết,

sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, ….Các công cụ thể hiện (chủ yếu là dạng đồhọa) được sử dụng trong các bước khác nhau của quá trình xây dựng và có thể để phục vụcác mục đích, đối tượng khác nhau Việc sử dụng các công cụ là không bắt buộc (đặc biệt

là các công cụ luồng dữ liệu) và tùy thuộc vào sở trường của đội ngũ phân tích hệ thống.Trong thực tế, phần phân tích dữ liệu là phức tạp và quan trọng nhất Các phần phân tíchchức năng và phân tích dữ liệu không được bỏ qua

 Phân tích chức năng: Cung cấp một cách nhìn tổng thể tới mọi công việc Xác

định rõ các công việc cần phải giải quyết để đạt mục tiêu quản lý của hệ thống Việc phân

rã là một cách biểu diễn cấu trúc chức năng giúp cho việc kiểm tra các chức năng cònthiếu và có thể dễ dàng phân tích, tổ hợp các chức năng công việc Cấu trúc phân rã nàykhông phản ánh độ quan trọng hay thứ tự giải quyết các chức năng Trong giai đoạn phântích chỉ nên đưa vào các chức năng phản ánh nghiệp vụ và thuộc phạm vi của mục tiêuquản lý đặt ra Một chức năng được xem là đầy đủ gồm những thành phần sau:

- Tên chức năng

- Mô tả có tính tường thuật

- Đầu vào của chức năng (dữ liệu)

- Đầu ra của chức năng (dữ liệu)

- Các sự kiện gây ra sự thay đổi, việc xác định và hiệu quả của chúng

Trang 28

Phân tích chức năng đưa ra những chi tiết quan trọng sẽ được dùng lại nhiều lần trong các giai đoạn sau của quá trình phân tích Sơ đồ chức năng sau khi được lập sẽ cho chúng ta một cách nhìn toàn diện hơn về những nhu cầu hệ thống

 Phân tích dữ liệu: Thực thể là đối tượng chứa thông tin cơ bản phục vụ cho các

chức năng mà hệ cần giải quyết Mỗi thực thể là một nhóm các dữ liệu có cùng thuộc tính,luôn cùng xuất hiện Các thực thể trung gian sẽ sinh ra trong phần thiết kế Các thực thểlấy dữ liệu từ các thực thể cơ bản nhưng sẽ bị sửa đổi theo yêu cầu của chức năng cũngcần đưa vào giai đoạn phân tích

 Phân tích ngữ cảnh: Mô tả mối quan hệ thực tế của hệ thống với các yếu tố, tác

nhân liên quan đến hệ thống Trong sơ đồ, phần bên trong sẽ thể hiện các chức năng chính

ở mức tổng quát nhất với các dòng dữ liệu chính trong quan hệ Phần bên ngoài có thể làcác tác nhân như con người, một tổ chức hay bộ phận nghiệp vụ của hệ thống khác vàdòng dữ liệu liên quan đến hệ thống

 Phân tích luồng dữ liệu: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) là một công cụ để trợ giúp bốn

- Liên lạc: DFD là một công cụ trực quan, đơn giản, dễ hiểu trợ giúp cho việc hiểubiết lẫn nhau giữa phân tích viên và người sử dụng

- Tài liệu: Việc dùng DFD trong đặc tả yêu cầu người dùng và đặc tả thiết kế hệthống làm đơn giản công việc mô hình hóa và chấp nhận những tài liệu như vậy

 Thiết kế hệ thống: Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước

thành các mô hình logic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng Giai đoạn này phụthuộc nhiều vào cấu hình của phần cứng và phần mềm được lựa chọn

Phần đầu của quá trình thiết kế là các đặc tả yêu cầu đã được xây dựng trong quá trìnhphân tích Trong giai đoạn này từ khái niệm biễu diễn bởi mô hình quan hệ thực thể có thểsinh ra được các mô hình dữ liệu logic Giai đoạn này là quá trình chuyển từ các mô hình

dữ liệu và chức năng thành các thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế module Trong giai đoạnthiết kế, có rất nhiều công cụ cần phải sử dụng Để có kết quả tốt và hiệu quả thì cần phảilựa chọn và sử dụng công cụ cho phù hợp tránh dùng nhiều quá hoặc ít quá sẽ gây ảnhhưởng và lãng phí thời gian cho hệ thống Thiết kế hệ thống bao gồm những công việc sau

- Xác định hệ thống máy tính

- Phân tích việc sử dụng dữ liệu

Trang 29

- Hình thức hóa hệ thống thành phần: áp dụng các cách kiểm soát cần thiết, gộpnhóm các thành phần chức năng.

- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

- Thiết kế chương trình

 Xây dựng chương trình: Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở

các giai đoạn trước Kết quả là chương trình cần xây dựng

Giai đoạn này gồm các bước:

- Thi công: trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã hóa các module chươngtrình, viết các câu lệnh sản sinh cơ sở dữ liệu, thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị cơ sở

dữ liệu lựa chọn

- Tạo các cơ sở dữ liệu kiểm tra

- Kiểm thử chương trình

 Cài đặt hệ thống: bao gồm các công việc sau:

- Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng

- Chuyển đổi dữ liệu cũ: thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầu thay đổisang hệ thống mới Việc này đòi hỏi đồng thời hiểu biết cấu trúc của cả hệ thống cũ và hệthống mới và nguyên tắc chuyển đổi

- Kiểm nghiệm, cài đặt

 Bảo trì hệ thống: Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chính thức đưa

vào sử dụng Công việc bảo trì bao gồm:

- Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi

- Sửa đổi, nâng cấp phiên bản

- Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu

Trang 30

Chương 3: Phương pháp thực hiện và kết quả

Quản lý thiết bị là hoạt động có ở bất cứ cơ quan, công ty, trường học… kể cả tưnhân lẫn Nhà Nước Việc quản lý thiết bị thủ công mất rất nhiều thời gian, chi phí mà hiệuquản mang lại thường không cao Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ thìcác đơn vị kinh doanh dần dần chuyển sang áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý,nhằm giảm thiểu tối đa chi phí, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Yêu cầu đặt racho bài toán quản lý thiết bị của phòng thiết bị nhằm cấp phát về các phòng ban của cơquan, công ty, trường học…., có thể biêt được phòng có tất cả bao nhiêu thiết bị, thuộc vềnhóm nào, loại nào, và phòng ban nào đang sử dụng thiết bị gì,… , tình trạng thiết bị nhưthế nào, thiết bị đó có ai mượn chưa, quản lý được các đơn vị, tổ chức thường xuyênmượn thiết bị của phòng, thực hiện các phiếu xuất, phiếu nhập thiết bị vào kho, cho phépxem các báo cáo, báo cáo với cấp trên về các tình hình của phòng thiết bị

3.1 Phương pháp thực hiện

3.1.1 Khảo sát đề tài

Sau khi đi khảo sát ở phòng quản lý thiết bị của trường, chúng em thấy việc quản lýthiết bị của phòng thiết bị còn mang tính thủ công, quản lý đại đa số trên giấy tờ, sổ sáchtheo cách truyền thống Hệ thống quản lý thiết bị của phòng thiết bị khái quát gồm có cácchức năng chính sau:

- Quản lý thiết bị: quản lý về nhập, xuất, thông tin thiết bị, trạng thái thiết bị

- Quản lý người dùng: cấp quyền đăng nhập, quản lý.

- Tra cứu: các thiết bị cấp, tình trạng, số lượng……

- Thống kê, báo cáo: thống kê theo chủng loai…,báo cáo tuần, tháng, quý…

 Mục đích khảo sát đề tài:

- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống.

- Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống.

Trang 31

- Chỉ ra các chỗ hợp lý của hệ thống cần được thừa kế và những chỗ bất hợp lý của

hệ thống cần được khắc phục thay đổi để hệ thống được hoàn thiện hơn và đápứng yêu cầu công việc đặt ra

 Nội dung khảo sát:

- Khảo sát hệ thống hiện tại của phòng thiết bị

- Tìm nhưng nghiệp vụ quản lý mà phòng hiện có

- Phân tích dữ liệu của phòng

- Tìm các quy tắc quản lý của phòng.

3.1.2 Các yêu cầu chức năng của phần mềm

 Chức năng hệ thống

- Quản lý hệ thống về cơ sở dữ liệu: phải cập nhật được cơ sở dữ liệu và lưu trữ lại,

ta phai cấu hình được Server để dùng và dữ liệu thì phải Backup và Restore được

- Quản lý người dùng: tạo ra các tài khoản và mật khẩu để đăng nhập và sử dụng

phần mềm

- Phân quyền cho người dùng: tạo các quyền cho người dùng để phần mềm được

tối ưu hơn Ví dụ như nhân viên thì chỉ sử dụng được phần dành cho nhân viên

- Nắm được lịch sử của hệ thống: khi ta thao tác trên phần mềm những gì thì sẽ

được lưu lại trong hệ thống để người quản trị dễ dàng quản lý

 Chức năng danh mục

- Chi tiết thiết bị: nắm rõ được suất xứ thiết bị, chủng loại, giá thành, bảo hành, nhà

cung cấp, thiết bị có tình trang như thế nào, tính theo đơn vị nào

- Quản lý thiết bị: thiết bị được xếp theo nhóm nào thuộc loại nào

- Hệ thống phòng ban quản lý: quản lý tất cả thiết bị trong các phòng ban

 Chức năng nghiệp vụ: quản lý nhập xuất

- Nhập thiết bị: nhập thiết bị về kho

- Xuât thiết bị: cấp thiết bị về phòng, cho sinh viên mượn, thanh lý

- Chức năng báo cáo và thống kê

 Báo cáo thống kê

- Báo cáo: các phiếu nhập, thiết bị thanh lý, thiết bị sửa chữa

- Thống kê: theo đơn vị, theo tình trạng…

Trang 33

Hình 3.2 Phân cấp chức năng hệ thống

Phân cấp chức năng “Quản lý danh mục”

Hình 3.3 Phân cấp chức năng danh mục

 Phân cấp chức năng “Quản lý nghiệp vụ”

Trang 34

Hình 3.4 Phân cấp chức năng nghiệp vụ

 Phân cấp chức năng “Báo cáo thống kê”

Hình 3.5 Phân cấp chức năng báo cáo thống kê

3.1.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

 Mức bối cảnh

Trang 35

Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu

 Mức đỉnh

Hình 3.7 Dữ liệu mức đỉnh3.1.4 Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

 Bảng mô tả thiết bị

Field Name Data Type Field size Description

Trang 36

MaThietBi varchar 20 Mã thiết bị

NDTaiLieuKT varbinary Max Nội dung tài liệu kỹ thuật

Hình 3.8 Dữ liệu thiết bị

 Bảng mô tả nhóm thiết bị

Field Name Data Type Field size Description

Trang 37

Hình 3.9 Dữ liệu nhóm thiết bị

 Bảng mô tả loại thiết bị

Trang 38

Hình 3.10 Dữ liệu loại thiết bị

 Bảng mô tả bộ phận quản lý

Trang 39

Hình 3.11 Dữ liệu bộ phận quản lý

 Bảng mô tả chi tiết phiếu mượn

Field Name Data Type Field size Description

CTPhieuMuonKey bigint Chi tiết phiếu mượn Key(PK)

Hình 3.12 Dữ liệu chi tiết phiếu mượn thiết bị

Trang 40

 Bảng mô tả phiếu mượn

Field Name Data Type Field size Description

PhieuMuonTBKey bigint Phiếu mượn thiết bị Key(PK)

Hình 3.13 Dữ liệu phiếu mượn thiết bị

Ngày đăng: 14/05/2014, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bô NET Framework 4.0 - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 2.1 Bô NET Framework 4.0 (Trang 7)
Hình 2.6 Cấu trúc hoạt động của BCL - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 2.6 Cấu trúc hoạt động của BCL (Trang 12)
Hình 2.7 Tổng quan các chức năng hoạt động của NET Framework - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 2.7 Tổng quan các chức năng hoạt động của NET Framework (Trang 13)
Hình 3.9 Dữ liệu nhóm thiết bị - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.9 Dữ liệu nhóm thiết bị (Trang 37)
Hình 3.22 Giao diện kết nối dữ liệu trong C# - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.22 Giao diện kết nối dữ liệu trong C# (Trang 48)
Hình 3.27 Form thêm đơn vị tính - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.27 Form thêm đơn vị tính (Trang 53)
Hình 3.36 Tính năng sao lưu dữ liệu - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.36 Tính năng sao lưu dữ liệu (Trang 61)
Hình 3.37 Quá trình sao lưu dữ liệu - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.37 Quá trình sao lưu dữ liệu (Trang 62)
Hình 3.38 Tính năng Restore dữ liệu - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.38 Tính năng Restore dữ liệu (Trang 62)
Hình 3.40 Tính năng cấu hình Server - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.40 Tính năng cấu hình Server (Trang 63)
Hình 3.43 Tính năng thiết lập tài khoản 3.2.4. Giao diện chức năng Danh mục - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.43 Tính năng thiết lập tài khoản 3.2.4. Giao diện chức năng Danh mục (Trang 65)
Hình 3.47 Kết quả thêm nhà cung cấp - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.47 Kết quả thêm nhà cung cấp (Trang 67)
Hình 3.52 Các tính năng nghiệp vụ - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.52 Các tính năng nghiệp vụ (Trang 70)
Hình 3.61 Thống kê theo đơn vị - Đồ án chuyên ngành quản lý thiết bị trường học
Hình 3.61 Thống kê theo đơn vị (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w