1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp

295 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Công Nhự, ThS. Nguyễn Thị Lan Anh, ThS. Nguyễn Hoàng Minh
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế và đổi mới hệ thống pháp luật hiện hành ở Việt Nam những năm vừa qua đã mở đường cho hệ thống các doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao về s

Trang 1

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế và đổi mới hệ thống pháp luật hiện hành ở Việt Nam những năm vừa qua đã mở đường cho hệ thống các doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao về số lượng các doanh nghiệp, đa dạng về các loại hình kinh doanh và hình thức sở hữu.

Trong điều kiện như vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là các doanh nhân, các nhà quản lý và quản trị doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các nhà quản trị tài chính cần phải được trang bị đồng bộ kiến thức về kinh tế, về quản lý và quản trị, trong đó phải kể đến các kiến thức về đánh giá và phân tích tài chính doanh nghiệp, thông qua sử dụng hệ thống đồng bộ các phương pháp phân tích, đánh giá tài chính truyền thống và hiện đại theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế-tài chính ngày một được hoàn thiện theo chuẩn mực của các nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Đó cũng chính là mục tiêu và yêu cầu cấp thiết trang bị kiến thức cho các cử nhân chuyên nghành Tài chính-Ngân hàng: các doanh nhân, các nhà quản trị tài chính, các nhà phân tích tài chính, phân tích chứng khoán và các chuyên gia phân tích đầu tư tài chính trong tương lai

Xuất phát từ thực tiễn nói trên, Viện đại học Mở Hà Nội to chức biên soạn

và cho xuất bản cuốn Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên chuyên nghành Tài chính-Ngân hàng thuộc các hệ đào tạo

Cuốn Phân tích tài chính doanh nghiệp được biện soạn gồm 7 chương:

Chương Ị- Nhập môn phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2- Nghiên cứu cơ sở thông tin của phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 3- Phân tích chinh sách huy động vôn và đáu tư của doanh nghiệp Chương 4- Phân tích tình hình sứ dụng vân trong sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 5- Phân tích khả năng tài chỉnh của doanh nghiệp

Trang 2

chính và các dấu hiệu phá sản doanh nghiệp

Chương 7- Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và dự bảo các chỉ tiêu trong báo cảo tài chính.

Tham gia biên soạn gồm các giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy môn học Phân tích tài chính doanh nghiệp và các môn học có liên quan khác, trong đó:

PGS.TS Nguyễn Công Nhự, chủ biên, biên soạn các chương 1,4, 5.ThS Nguyễn Thị Lan Anh biên soạn chương 2 và 7

ThS.Nguyễn Hoàng Minh biên soạn chương 3 và 6

Do biên soạn lần đầu, lại gặp khó khăn về nguồn tài liệu tham khảo, nên mặc dù tập thể tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song khó tránh khỏi những hạn chế khiếm khuyết Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và độc giả để hoàn thiện hơn cho lần biên soạn sau

TẬP THẾ TÁC GIẢ

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHẬP MÒN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ NHIỆM vụ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHỆP4 1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.3.1 Phương pháp so sánh 7

1.3 ỉ 1 Khái niệm phương pháp so sánh 7

1.3.1.2 Điều kiện vân dụng phương pháp so sánh 7

1.3.1.3 Công thức so sánh (hay mô hình so sảnh) 8

1.3.1.4 Trị so của chỉ tiêu so sánh 9

1.3.1.5 Hình thức tiến hành so sánh (hay kỹ thuật so sánh) 9

1.3.2 Phương pháp chi tiết 15

1.3.2 ỉ Chi tiêt theo bộ phận cấu thành 15

1.3.2.2 Chỉ tiết theo thời gian 16

1.3.2.3 Chi tiết theo không gian 16

1.3.3 Phương pháp loại trừ 17

1.3.3.1 Khái niệm phương pháp loại trừ 17

1.3.3.2 Điều kiện vận dụng phương pháp loại trừ 17

1.3.3.3 Trình tự tiến hành phân tích (hay mô hình phân tích) loại trừ 18

1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối 22

1.3.5 Phương pháp phân tích Dupont 24

1.4 TÔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 27

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích, dự đoán 27

1.4.1.1 Xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi, thời gian phân tích, xác định hình thức tổ chức hội nghị phân tích và chuẩn bị nhân lực, vật lực, tài lực cho phân tích 27

1.4.1.2 Thu thập và kiểm tra cơ sở thông tin dùng cho phân tích 29

1.4.2 Tiến hành phân tích, dự đoán 30

1.4.3 Tổng hợp kết quả phân tích 31

CHƯƠNG 2 NGHIÊN cứu Cơ SỞ THÔNG TIN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 32

Trang 4

TÔNG HỢP CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 32

2.1.1 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính 32

2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính 33

2.1.3 Trách nhiệm thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính 34

2.1.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 35

2.1.5 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập và trình bày báo cáo tài chính 35

2.2 NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ PHUONG PHÁP LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ’ 36

2.2.1 Nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 36

2.2.2 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 43 2.2.3 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 49

2.2.4 Nội dung và phương pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính 62

2.3 PHƯONG PHÁP KIỂM TRA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 63

CHƯONG 3 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN VÀ ĐÀU Tư CỦA DOANH NGHIỆP 67

3.1 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 67 3.1.1 Các nguồn vốn doanh nghiệp huy động trong sản xuất kinh doanh 67

3.1.1.1 Xét từ nguồn hình thành 67

3.1.1.2 Xét từ khía cạnh sử dụng 71

3.1.1.3 Xét theo đoi tượng đầu tư 71

3.1.1.4 Xét theo tính chất luân chuyên 71

3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp 72

3.1.3 Phân tích chính sách sử dụng các công cụ tài chính trong huy đông vốn của doanh nghiệp 77

3.1.4 Phân tích chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp 79

3.1.4.1 Phân tích chi phí sử dụng vốn trong chính sách tài trợ von của doanh nghiệp 80

3.1.4.2 Phân tích tính cân bằng tài chính trong chinh sách tài trợ von của doanh nghiệp 82

3.2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH ĐÀU Tư CỦA DOANH NGHIỆP 86

3.2.1 Tổng quan về đầu tư và phân tích chính sách đầu tư của doanh nghiệp 86 3.2.1.1 Khải niệm vế đẩu tư, các giai đoạn của hoạt động đâu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp 86

3.2.1.2 Chính sách đầu tư và phân tích chính sách đầu tư của doanh nghiệp 8 7 3.2.1.3 Xác định dòng tiên ra (dòng chi tiên mặt) của dự án đâu tư 89

Trang 5

3.2.1.5 Anh hưởng của khau hao tài sản co định đến dòng tiền thuần của

dự án đầu tư 90

3.2.2 Phân tích quyết định đầu tư 91

3.2.2 ỉ Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân von đầu tư (ROI) 92

3.2.2.2 Phương pháp giá trị hiện tại thuan (NPV) 93

3.2.2.3 Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) 95

3.2.3 Phân tích cơ cấu đầu tư 97

3.2.4 Phân tích hiệu quả đầu tư 98

3.2.4.1 Đối với các dự án đầu tư thực hiện trong điểu kiện bình thường 98 3.2.4.2 Đối với các dự án đầu tư thực hiện trong điều kiện có sự biến động lớn về môi trường tự nhiên, chính trị, kinh tế, tài chính, pháp lý, 102

3.3 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 102 3.3.1 Đánh giá chung chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 103

3.3.2 Phân tích chính sách phân phối lợi nhuận của công ty co phần 104

3.3.2.1 Phân tích chính sách cổ tức của công ty cổ phần 106

3.3.2.2 Phân tích giả trị cổ phiếu của công ty cổ phần 108

3.3.3 Phương pháp phân tích chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, tiến hành xem xét, đánh giá trên các khía canh sau 109

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỪ DỤNG VỐN TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 115

4.1 PHÂN TÍCH Sự BIẾN ĐỘNG VỀ QUY MỒ VÀ cơ CẤU PHÂN BỔ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 115

4.1.1 Các loại tài sản hình thành trong quá trình phân bổ vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 115

4.1.2 Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu phân bổ vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 117

4.1.2.1 So sảnh tổng tài sản và chi tiết theo từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đâu năm (hoặc giữa cuối năm với đâu năm) cả vê số tuyệt đôi và tương đoi (so sánh theo chiều ngang) 117

4.1.2.2 Xác định tỷ trọng từng loại tài sản trong tông tài sản và so sánh tỷ trọng này giữa cuối kỳ với đầu năm, hoặc cuối năm với đầu năm (so sánh theo chiều dọc) 117

4.2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH sử DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 121

4.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 121

4.2.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu 123

4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN 124

Trang 6

4.3.1.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng tong vốn 125

4.3.1.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tong von 130

4.3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 131

4.3.2.1 Đánh giá chung tốc độ luân chuyển vốn lưu động 131

4.3.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động 133 4.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 136

4.3.3.1 Đảnh giá chung tốc độ luân chuyển hàng tồn kho \32

4.3.3.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 139

4.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 141

4.3.4 ỉ Đảnh giá chung hiệu quả sử dụng von co định 141

4.3.4 2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng von cố định 143

4.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 143

4.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 145

4.3.6 ỉ Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 145

4.3.6.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử đụng vốn chủ sở hữu 147

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH KHẢ NÀNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 153 5.1 PHÂN TÍCH KÉT QUẢ SẢN XUÁT KINH DOANH CỬA DOANH NGHIỆP 153 5.1.1 Phân tích khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 154

5.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh 157

5.1.3 Phân tích mức độ sinh lời của kết quả hoạt động của doanh nghiệp 162

5.1.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp 167

5.1.4.1 Xây dựng các phương trình kinh tê phản ánh môi liên hệ giữa các nhân tố với doanh thu thuần và lợi nhuận 168

5.1.4.2 Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quy mô và tốc độ tăng doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp 170

5.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU, CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 177

5.2.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, công nợ phải trả của doanh nghiệp 177 5.2.1.1 Đảnh giả chung tình hình công nợ phải thu, công nợ phải trả của doanh nghiệp 178

5.2.1.2 Phân tích tình hình công nợ phải thu, công nợ phải trả bằng các tỷ số hoạt động 180

Trang 7

5.2.2.1 Phăn tích khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp 192

5.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 193

5.2.2.3 Phân tích khả nảng thanh toán nợ dài hạn 197

5.2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay 198

5.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH Lưu CHUYÊN TIỀN TỆ 201

5.3.1 Lưu chuyển tiền tệ và ý nghĩa của việc phân tích 201

5.3.2 Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp 204

5.3.3 Phân tích tổng lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động 205

5.3.4 Phân tích khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp 208

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH KHẢ NÀNG SINH LỜI, TĂNG TRƯỞNG BỀN VŨNG, RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ CÁC DẤU HIỆU PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 217

6.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 217

6.1.1 Phân tích khả năng sinh lời hoạt động 217

6.1.2 Phân tích khả năng sinh lới kinh tế 219

6.1.2.2 Phân tích nhân tổ ảnh hưởng đến sự biến động của khả năng sinh lời kinh tế 222

6.1.3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính 226

6.1.3.1 Phân tích chung khả năng sinh lời tài chính 226

6.1.3.2 Phân tích nhân tổ ảnh hưởng đến sự biến động của khả năng sinh lời tài chính 226

6.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TÀNG TRƯỞNG BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP 227

6.2.1 Khái niệm tăng trưởng bền vững 227

6.2.2 Xác định tiêu chí đo lường khả năng tăng trưởng bền vừng của doanh nghiệp 229

6.2.3 Phân tích một số giải pháp chủ yếu trong quản lý tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp 232

6.2.3.1 Trường hợp tôc độ tăng trướng thực tế lớn hơn tôc độ tăng trưởng bền vừng 232

6.2.3.2 Trường hợp tốc độ tăng trưởng thực tế thấp hơn tốc độ tăng trưởng bền vững 234

6.3 PHÂN TÍCH RÙ1 RO TÀI CHÍNH 236

6.3.1 Rủi ro tài chính thông qua phân tích khả năng thanh toán nợ vay 237 6.3.2 Rủi ro tài chính thông qua phân tích khả năng chi trả lãi vay 240

Trang 8

nợ, khả năng sinh lời kinh tế của tài sản, khả năng chi trả lãi vay với khả năng

sinh lời vốn chủ sở hữu 242

6.3.4 Rủi ro tài chính thông qua phân tích mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ, khả năng sinh lời kinh tế của tài sản và lãi suất tiền vay với khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu 244

6.4 PHÂN TÍCH DẤU HIỆU PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 246

6.4.1 Phân tích các dấu hiệu phá sản doanh nghiệp thông qua các mô hình phân tích rủi ro tài chính 247

6.4.2 Phân tích dấu hiệu phá sản doanh nghiệp bằng hàm số chấm điểm z của Edward Altman 249

CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ Dự BÁO CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁÓ CÁO TÀI CHÍNH 261

7.1 PHƯONG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 261

7.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của xác định giá trị doanh nghiệp 261

7.1.1 ỉ Khái niệm giá trị doanh nghiệp 261

7.1.1 2 Ý nghía của việc xác định giá trị doanh nghiệp 261

7.1.2 Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp 262

7.1.2.1 Phương pháp giá trị nội tại theo tính toán 262

7.1.2.2 Phương pháp vốn hóa 263

7.2 PHUONG PHÁP Dự BÁO CÁC CHỈ TÊU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 266 7.2.1 Dự báo các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 266 7.2.1.1 Dự báo doanh thu thuần 266

7.2.1.2 Dự bảo giá von hàng xuất bản 268

7.2.1.3 Dự báo chỉ tiêu chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp 268

7.2.1.4 Dự báo chi tiêu chi phỉ nhãn công trực tìêp 269

7.2.1.5 Dự báo chi phí sản xuất chung 269

7.2.1.6 Dự báo các chỉ tiêu thành phẩm hàng hỏa tồn kho 270

7.2.1.7 Dự báo chi phí bản hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 270

7.2.1.8 Dự báo lãi (lỗ) 271

7.2.2 Dự báo các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán 271

7.2.2.1 Dự báo tài sản 271

7.2.2.2 Dự báo nguồn vốn 273

7.2.3 Dự báo các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ 274

7.2.3.1 Các bước tiến hành lập dự báo báo cáo lưu chuyến tiền tệ 275

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 286

Trang 9

NHẬP MỒN PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ NHIỆM vụ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình chọn lọc, phân loại các chỉ tiêu kinh tế-tài chính trong cơ sở dừ liệu của thời kỳ đã qua (hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp) và các thông tin mô tả “đời sống” kinh tế-tài chính của doanh nghiệp đang và sẽ diễn ra theo từng nội dung phân tích cụ thể rồi sử dụng các phuơng pháp và kỳ thuật phân tích thích hợp để rút ra các thông tin thứ cấp khác phản ánh thực trạng tình hình tài chính, an ninh tài chính, khả năng tài chính, khả năng sinh lời, mức độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế-tài chính trong hiện tại và dự đoán cho tương lai, xác định giá trị doanh nghiệp cũng như các rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có the phải đương đầu

Với tư cách là một công cụ quản lý, mục tiêu chính của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp người sử dụng thông tin kinh tế - tài chính đánh giá chính xác tinh hình tài chính, sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai gần; thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình và kết quả tổ chức vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong tiến trình phân phối để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện kiểm tra, kiểm soát kết quả kinh tế-tài chính của sự vận động và chuyển hóa đó; từ đó giúp họ lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Chính điều đó đã tạo điều kiện cho phân tích tài chính doanh nghiệp ra đời và ngày càng được hoàn thiện, phát triển để trở thành một môn khoa học độc lập như ngày nay

Trang 10

với các nhà quản lý (chủ doanh nghiệp, giám đốc và các thành viên trong hội đồng quản trị, và các nhà quản trị doanh nghiệp), các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các cơ quan quản lý cấp trên, các tổ chức bảo hiểm và ngay cả đối với những người lao động trong doanh nghiệp Mỗi đối tượng có nhu cầu thông tin khác nhau, tập trung vào các khía cạnh khác nhau về bức tranh tài chính của doanh nghiệp; bởi vì những thông tin này có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ cả trong hiện tại và tương lai Các đối tượng sử dụng thông tin kinh tế tài chính khác nhau sẽ đưa ra quyết định với mục tiêu khác nhau, và do đó, phục vụ cho các lĩnh vực chuyên môn và nghiệp vụ khác nhau:

- Đối với các nhà quản lý, là những người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh và là những người hiểu biết tường tận nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhiệm vụ trọng tâm của họ là tìm kiếm lợi nhuận, thông qua việc thực hiện các chính sách, biện pháp huy động và sử dụng vốn cho các mặt hoạt động nhằm duy trì một khả năng tài chính vững mạnh, tăng trưởng bền vừng và ít rủi ro (Đương nhiên, nhiệm vụ trọng tâm đó phải được đặt bên cạnh các nhiệm cụ thể khác như: đảm bảo công ăn việc làm và thường xuyên cải thiện thu nhập cho người lao động; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực hiện có và tài nguyên thiên nhiên; nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; đám bảo vệ sinh môi trường; thực hiện nghĩa vụ đoi với ngân sách nhà nước; cạnh tranh lành mạnh; hoạt động kinh doanh trong hành lang quy định của pháp luật hiện hành và vì lợi ích của người tiêu dùng) Mục tiêu của phần tích tài chính doanh nghiệp đối với họ là nhằm định kỳ đánh gía tình hình tài chính giai đoạn đã qua, đảm bảo cân bằng khả năng tài chính, khả năng thanh toán công

nợ, khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tài chính trong doanh nghiệp; hướng các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận, trong doanh nghiệp phù hợp với khả năng và tình hình thực tế của doanh nghiệp, tránh lãng phí và bỏ lỡ thời cơ; mặt khác, đối với họ, phân tích tài chính doanh nghiệp còn là cơ sở thông tin cho các dự báo tài chính và lập kế hoạch sản xuất-kỳ thuật-tài chính của doanh nghiệp

Trang 11

kinh tế khác), họ là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản

lý và sử dụng Mối quan tâm của họ thường hướng vào các vấn đề như: các tính toán về giá trị doanh nghiệp, biến động giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường tài chính, độ an toàn (hay rủi ro) của đầu tư vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn, Vì vậy, họ cần các thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng trong tương lai gần Họ thường xuyên tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ để quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không, dưới hình thức nào và vào lĩnh vực nào

- Đối với các nhà cho vay, các nhà cung cấp (gồm chủ các ngân hàng

thương mại, các nhà cho vay tín dụng, các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa và dịch vụ), họ là những người giao vốn và vật tư, hàng hóa, dịch vụ của mình phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan tâm chủ yếu của họ hướng vào thu nhập trên vốn cho vay, khả năng hoàn trả tiền vay

và khả năng thanh toán tiền hàng mua chịu của doanh nghiệp Do đó, khi phân tích tài chính doanh nghiệp họ chú ý đến các thông tin về tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, quy mô vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp Cụ thể: với các hợp đồng vay ngấn hạn, các nhà cho vay chú ý đến thông tin về “quy mô tiền và tài sản tương đương tiền”, qua đó so sánh với “quy mô nợ ngắn hạn” để biết được khả năng thanh toán ngay nợ ngắn hạn (hay khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi số nợ vay ngan hạn đến hạn trả); với các hợp đồng vay dài hạn, các nhà cho vay chú ý đến “quy mô vốn chủ sở hữu” (vì đó là khoản bảo hiểm cho số tiền vay dài hạn khi doanh nghiệp gặp rủi ro) và khả năng sinh lời (vì đó là cơ sở cho việc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn); với các hợp đồng bán chịu vật tư, hàng hóa và dịch vụ, các nhà cung cấp trước khi đi đến quyết định cung cấp các lao vụ và dịch vụ trên cho doanh nghiệp đều chú ý đến thông tin về

Trang 12

doanh nghiệp.

Ngoài các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kinh tế-tài chính vừa đề cập ở trên, còn phải kể đến một số nhóm đối tượng khác nữa như: các cơ quan thuế, tài chính, thống kê, thanh tra, kiểm toán, các nhà phân tích, cơ quan chủ quản, các tổ chức bảo hiểm và người lao động trong doanh nghiệp Bởi vi những thông tin này liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ

1.1.2 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

Dựa theo mục tiêu quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp của các đối tượng sử dụng thông tin, nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp, gồm có:

- Phân tích chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình biền động cơ cấu phân bổ vốn và phân tích chính sách

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng tài chính của doanh nghiệp, thể hiện qua phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, và thể hiện qua phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng sinh lời, khả năng tăng trưởng bền vững, rủi ro tài chính và các dấu hiệu phá sản doanh nghiệp

- Nghiên cứu các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và phương pháp dự báo các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một môn khoa học kinh tế có bề giầy phát triển cùng với sự phát triển ngày càng phong phú và đa dạng của các đơn vị kinh tế cơ sở, các tổ chức kinh tế ở tầm vi mô (gọi chung là các doanh nghiệp) Đến lượt mình, chính do sự phát triển ngày càng phức tạp và đa dạng của các

Trang 13

tài chính doanh nghiệp và trở thành một môn khoa học kinh tế độc lập có đối tượng nghiên cứu riêng.

Đổi tượng nghiên cứu nói chung của phân tích tài chinh doanh nghiệp là các hiện tượng và sự kiện kinh tế-tài chỉnh diễn ra trong doanh nghiệp1, như:

huy động thêm vốn để xây thêm nhà xưởng và trả một số khoản nợ sắp đến hạn (dưới các hình thức vay nợ, nhận góp vốn liên doanh, bán thêm cổ phiếu ), giảm quy mô vốn đầu tư vào tài sản cố định, hạ giá bán vật tư hàng hóa để giải phóng hàng tồn kho, bổ sung thêm vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế không chia,

1 - Theo “giáo trinh Phân tích tài chính doanh nghiệp” cùa Học viện Tài chính, NXB Tài chính, HN, 2008, tr 16.

2 - Như sách đã dẫn, tr 16.

Những hiện tượng và sự kiện kinh tế-tài chính nói trên đều dẫn đến làm thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp như làm thay đổi cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán công nợ, đòn bẩy tài chính,

Để có những đánh giá và dự đoán đúng đắn tình hình tài chính của doanh nghiệp; đồng thời thực hiện hiệu chỉnh hành vi, hiệu chỉnh các mối quan hệ kinh tế

- tài chính và sự tác động của các nhân tố để tạo lập được một “đời sống” kinh tế - tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp (cả trong hiện tại và tương lai), thì cần phải xác định rõ đối tượng nghiên cứu cụ thể của phân tích tài chính doanh nghiệp

Đôi tượng nghiên cứu cụ thê của phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình vận động, chuyến hỏa các nguồn lực tài chính đế tạo lập, sử đụng các quỹ tiền tệ và các kết quả kinh tế-tài chính của quá trình đỏ, được biểu hiện bằng các chi tiêu kinh tê-tài chính, trong môi liên hệ với các nguyên nhân và nhân tô kỉnh tế-xà hội2

- Nguồn lực tài chính thuộc đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, tùy theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động Song một số nguồn lực tài chính chung cho các loại hình doanh

nghiệp, gồm có: (i) Nguồn lực từ bên ngoài như phát hành cổ phiêu, trái phiếu;

nhận góp vốn liên doanh bằng tiền hoặc tài sản; von vay của các tổ chức kinh tế

Trang 14

nước; (ii) Nguồn lực từ bên trong doanh nghiệp như vốn pháp định khi thành

lập doanh nghiệp; thu nhập từ nhượng bán, cho thuê tài sản, bất động sản, kết cấu hạ tầng; lợi nhuận sau thuế không chia làm tăng vốn chủ sở hữu; Như vậy, các nguồn lực tài chính về thực chất là các nguồn von (và thu nhập) được doanh nghiệp huy động (hay nhận được) trong sản xuất kinh doanh mà quá trình vận động, chuyển hóa của chúng tạo lập nên các quỹ tiền tệ, doanh nghiệp sử dụng chúng để tạo lập nên các loại tài sản (ngắn hạn và dài hạn) của mình

- Ket quả kinh tế - tài chính thuộc đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp có thể là kết quả của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình kinh doanh, kết quả của từng bộ phận (hay từng loại) hoạt động, từng quan hệ kinh tế (nội sinh, ngoại sinh), hay kết quả kinh tế - tài chính của từng quyết định quản lý (quyết định đầu tư tài chính dài hạn, đầu tư vào cở sở hạ tầng, bất động sản hay quyết định huy động bổ sung thêm vốn, ), ; cũng có thể là kết quả tổng hợp của cả quá trình vận động, chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp (dòng chảy thu nhập từ các nguồn lực tài chính họp thành doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp)

- Các loại nguồn vốn, tài sản (được tạo lập từ các quỹ tiền tệ) và kết quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp được biểu hiện bàng các chỉ tiêu kinh tế - tài chính Trong đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một nội dung và phạm vi của đối tượng

mà nó biểu thị (tương ứng theo khái niệm chỉ tiêu) Tập họp các chỉ tiêu theo các nội dung và phạm vi phản ánh của chúng ta được một hệ thống chỉ tiêu

Theo cấp độ tính toán, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính trong hệ thống có thể bao gồm các chỉ tiêu nguyên sinh, thứ sinh và phái sinh

Theo phương pháp tỉnh toán, các chi tiêu kinh tế - tài chính trong hệ thống

có thể bao gồm các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và bình quân

- Các nguyên nhân và nhân tố kinh tế - xã hội (gọi chung là các nhân tố) tác động đến quá trình vận động chuyển hóa của các nguồn lực tài chính và tác động đến kết quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có thể được phân biệt thành

Trang 15

tính) mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân và nhân to tác động, trên cơ sở nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hướng phát triển của các quan

hệ kinh tế - tài chính có liên quan, phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý và những người quan tâm đến “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp hiệu chỉnh hành vi và ra các quyết định đúng, đồng thời tổ chức thực hiện quyết định không xa rời với mục tiêu đã định

Theo tính chất của các nhân tố tác động, người ta phân biệt nhân to so

lượng và nhân tố chất lượng

Theo xu hướng tác động của các nhân tố, người ta phân biệt nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực

Theo tính tất yếu của các nhân tổ, người ta phân biệt nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Để thực hiện được các nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải sử dụng một hệ thống các phương pháp phân tích Dưới đây là một so phương pháp chủ yếu nhất thường được sử dụng

1.3.1 Phương pháp so sánh

1.3.1.1 Khái niệm phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm xác định (đánh giá) mức biến động tương đối và tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích

1.3.1.2 Điểu kiện vân dụng phương pháp so sánh

Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải tuân thủ hai điều kiện sau đây:

* Điều kiện thứ nhất, phải xác định rõ “gốc so sảnh " và “kỳ phân tích

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp “gốc so sánh ” còn được gọi là “kỳ gốc ”, có thể là:

Trang 16

trường hợp này phân tích nhàm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu.

- Mức thực tế kỳ trước của chỉ tiêu kinh tế - tài chính Trong trường hợp này so sánh nhằm đánh giá nhịp độ tăng trưởng của chỉ tiêu

- Ngoài ra, gốc so sánh còn có thể được chọn là mức thực tế của hiện tượng cùng loại hình, cùng phương hướng và điều kiện kinh doanh với hiện tượng đang nghiên cứu ở các không gian khác nhau để xác định đơn vị tiến tiến, lạc hậu; hoặc có thể sử dụng mức trung bình của nghành; hay sử dụng một trị so co định nào đó như giá so sánh, định mức, -

Để biểu thị "kỳ gốc ” của chỉ tiêu kinh tế - tài chính trong các công thức so sánh người ta thường dùng chữ số “0” viết bên phải, phía dưới ký hiệu của chỉ tiêu

Còn "kỳ phân tích ” trong phân tích tài chính doanh nghiệp là thời kỳ được

chọn đế thực hiện hoạt động phân tích Trong phân tích tài chính doanh nghiệp

"kỳ phân tích ” thường là giữa niên độ (6 tháng đầu năm) hoặc kết thúc năm tài

chính Ngoài ra trong năm tài chính, theo yêu cầu đột xuất có thể tiến hành phân tích theo tháng hoặc quý

Đe biểu thị "kỳphân tích” của chỉ tiêu kinh tế - tài chính, trong các công thức so sánh người ta thường dùng chừ số “1” viết bên phải, phía dưới ký hiệu của chỉ tiêu

* Điều kiện thứ hai, các chỉ tiêu so sánh (hay trị số của các chỉ tiêu mang

so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, về thời gian tính toán, đơn vị tính toán

1.3.1.3 Công thức so sánh (hay mô hình so sánh)

Mục đích của so sánh là xác định (đánh giá) mức biến động tương đối và tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế - tài chính Đê đạt được mục đích này người ta sử dụng hai công thức so sánh là so sánh trực tiếp và so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh

- So sánh trực tiếp:

Trang 17

tương đối Trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc X 100 (l.la)

Mức biến động _ Trị số của chỉ tiêu Trị số của chỉ tiêu ,

- So sánh có tính đến hệ so điều chỉnh:

Trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích

tiêu ở kỳ gôc điều chỉnh

Mức biến _ Trị số của chỉ tiêu Trị so của chỉ Hệ sô

động tuyệt đối ở kỳ phân tích tiêu ở kỳ gốc điều chỉnh ’

Hệ số điều chỉnh trong các công thức (1.2a) và (1.2b) sẽ được giải thích cụ thể trong các ví dụ và bài tập vận dụng

Tùy theo đối tượng phân tích mà có thể chỉ sử dụng công thức (hay mô hình) so sánh trực tiếp, hoặc có the phải sử dụng đồng thời cả hai công thức (nhất là khi so sánh tình hình sử dụng tài sản, vốn, chi phí, )

1.3.1.4 Trị số của chỉ tiêu so sánh

Trong hai công thức (hay hai mô hình) so sánh vừa đề cập ở trên, trị số của chỉ tiêu kinh tế-tài chính mang so sánh có thể được tính bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, ví dụ:

- So sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn cuối kỳ so với đầu năm (so sánh bằng số tuyệt đối);

- So sánh ROE kỳ phân tích so với kỳ trước (so sánh bằng số tương đối);

- So sánh số ngày một vòng quay hàng tồn kho (so sánh bằng số bình quân

1.3.1.5 Hình thức tiến hành so sánh (hay kỹ thuật so sánh)

Trang 18

được tiến hành theo ba hình thức (hay ba kỳ thuật) so sánh như sau:

Một là, so sánh nhằm đánh giá mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế-tài chính và đánh giá mối liên hệ giữa chỉ tiêu kinh tế-tài chính với chỉ tiêu có liên quan

Ví dụ 1.1 - So sánh để đánh giá mức biến động của tổng tài sản bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong mối liên hệ với tổng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, theo tài liệu của công ty Nhật Nam như sau:

Tổng tài sản bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh (ký hiệu TS) năm N-

1 là 54.610 triệu đồng, năm N là 56.830 triệu đồng, tỷ lệ % biến động doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (ký hiệu Idtt)năm N so với năm N-l là 108,1% (=134.480/124.400)

Để đánh gía mức độ biến động tổng tài sản bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh năm N so với năm N-l ta sử dụng cả hai công thức so sánh đã nghiên cứu:

- So sánh trực tiếp:

1^=^x100 = ^x100= 104,1%

TS0 54.610ATS = TS, - TS0 = 56.830 - 54.610 = 2.220 trđ

Ket quả so sánh trực tiếp cho thấy tống tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh của công ty năm N tăng so với năm N-l 4,1% (hay tăng 2.220 triệu đồng) Muốn biết việc tăng quy mô tổng tài sản vào sản xuất kinh doanh và việc

sử dụng chúng có đạt hiệu quả hay không ta sử dụng công thức so sánh có tính đến hệ so điều chỉnh (% biến động doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm

N so với năm N-l)

- So sánh có tính đến hệ so điều chỉnh (hệ số điều chỉnh trong trường hợp này là % biến động doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm nay so với năm trước, ký hiệu là Idtt):

TSị

TSoxIDTrX1OO =

56.83054.610x1,081

X 100 = 1141? X 100 = 96,3%59.033

Trang 19

Trong công thức trên: (TSo X Idtt)= 59.033 trđ là tổng tài sản bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh năm N-l được điều chỉnh theo tỷ lệ % biến động tổng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm N so với năm N-l.

Như vậy, nếu có tính đến % biến động doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty năm N cao hơn so với năm N-l; hay nói cách khác, công ty sử dụng tiết kiệm tổng tài sản:

- % tiết kiệm tổng tài sản là 3,7% (= 96,3% - 100%);

- Quy mô tổng tài sản tiết kiệm là 2.203 triệu đồng

Nguyên nhân dẫn đến công ty sử dụng tiết kiệm tong tài sản (hay nguyên nhân dẫn đến công ty sử dụng tổng tài sản ở năm N đạt hiệu quả cao hơn so với năm N-l) là do tốc độ tăng tống tài sản (tăng 4,1%) chậm hơn tốc độ tăng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (tăng 8,1 %)

Hai là, so sánh theo chiều ngang (hay so sánh theo hàng ngang), là sự so sánh tinh hình biến động (cả về số tuyệt đối và tương đối) trên từng chỉ tiêu kinh tế-tài chính giữa kỳ phân tích với kỳ trước hoặc với các kỳ trước

Để có thể sử dụng được hình thức (hay kỹ thuật) so sánh này, các chỉ tiêu kinh tế-tài chính trong cơ sở dữ liệu (hệ thống báo cáo tài chính) cần phái được tổng hợp qua hai hay nhiều kỳ So sánh theo hàng ngang cung cấp cho các đối tượng sử dụng các thông tin quan trọng về xu hướng và mức độ biến động của từng chỉ tiêu kinh tế-tài chính theo thời gian

Vi dụ 1.2- So sánh theo hàng ngang các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

của công ty K-WAC:

Bảng 1.1

Chỉ tiêu Năm N-l

(trđ) Nãm N (trđ)

Chênh lệch

Số tiền (trđ) Tỷ lệ (%)

w (1)

Trang 20

-Ve tài sản, tổng tài sản năm N tăng 15.000 trđ (tăng 4,11%) so với năm N-

1 Việc tăng này chủ yếu là do tăng vay nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định; khoản phải thu giảm 10.000 trđ (giảm 50%) chứng tỏ việc thu hồi công nợ năm

N tốt hơn so với năm N-l, việc tăng thu hồi công nợ chủ yếu được sử dụng vào

dự trữ ngắn hạn tiền mặt phục vụ thanh toán nợ ngắn hạn; song hàng tồn kho lại tăng 5.000 trđ (tăng 20%), cần tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để giải phóng hàng tồn kho

- về nguồn vốn, tổng nguồn vốn tăng 15.000 trđ (tăng 4,11%) Trong đó, vốn chủ sở hữu giảm 55.000 trđ, còn nợ phải trả tăng 70.000 trđ cho thấy mức

độ độc lập về mặt tài chính của công ty năm N giảm so với năm N-l Điều này cũng đồng nghĩa với việc tăng mức độ lệ thuộc vào các chủ nợ

Ba là, so sánh theo chiều dọc (hay so sánh theo cột dọc), là sự so sánh tình hình biến động về số tương đối, tức so sánh biến động về cơ cấu hay quan hệ tỷ

lệ giữa chỉ tiêu tống hợp với các chỉ tiêu cấu thành, ví dụ phân tích biến động cơ cấu về tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán, hay phân tích biến động các bộ phận cấu thành tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ hay cấu thành doanh thu thuần hoạt động kinh doanh,

Trang 21

hoạt động kinh doanh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty K-WAC:

Đơn vị tính: %

Bảng 1.2

Chi phi bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 8,5 10,0

Nhận xét: Kết quả tính toán cho thấy lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh năm N tăng 0,5% so với năm N-lchủ yếu nhờ phấn đấu giảm giá vốn hàng bán; còn lợi nhuận sau thuế giảm 1% chủ yếu lại là do tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỹ thuật (hay hình thức) so sánh theo chiều dọc và chiều ngang có thể chỉ tiến hành từng kỳ thuật trong một nội dung phân tích, song cũng có thể kết hợp tiến hành cả hai kỳ thuật so sánh trong một nội dung phân tích

Vỉ dụ 1.4- Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty ROI

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tý trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ lệ (%)

Tý trọng (%)

(l)-(3) (6)= (5)/(3) (7)= (2)-(4)

-A.Tài sản ngắn hạn 3.900 36,6 2.700 33,3 1.200 44,4 3,3 I.Tiền và tương đương tiền 1.200 30,8 450 16,7 750 166,7 14,1

Trang 22

III Khoản phải thu ngan hạn 750 19,2 600 22,2 150 25,0 -3,0

NGUỒN VỐN 10.650 100,0 8.100 100,0 2.550 31,5 A.Nợ phải trả 3.450 32,4 1.200 14,8 2.250 187,5 17,6

B.Nguổn vốn chủ sỏ' hữu 7.200 67,6 6.900 85,2 300 4,3 -17,6

I.vốn chủ sở hữu 6.975 96,9 6.750 97,8 225 3,3 -0,9II.Nguồn kinh phí và quỳ khác 225 3,1 150 2,2 75 50,0 0,9

Nhận xét:

* Kết quả so sánh theo hàng ngang cho thấy tài sản và nguồn vốn của công ty cuối năm tăng so với đầu năm 2.550 triệu đồng (hay tăng 31,5%)

Trong đó, về tài sản:

- Tài sản ngắn hạn tăng 1.200 triệu đồng (tăng 44,4%) chủ yếu do tăng tiền

và các khoản tương đương tiền (tăng 750 triệu đồng), có thể do vào cuối năm công ty thu được tiền bán hàng của khách hàng, hoặc liên quan đến việc tăng vay ngắn hạn để đầu tư vào kỳ phiếu ngân hàng và tín phiếu kho bạc ; các khoản khác như đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho đều tăng 150 triệu đồng

- Tài sản dài hạn tăng 1.350 triệu đồng (tăng 25%) chủ yếu do tăng tài sản

cố định (tăng 600 triệu đồng) và bất động sản đầu tư (tăng 450 triệu đồng), chứng tỏ cuối năm so với đầu năm công ty đã tăng cường đầu tư cho kỳ thuật mới và tranh thủ cơ hội đầu tư vào bất động sản

Trang 23

- Nợ phải trả tăng 2.250 triệu đồng (tăng 187,5%) Trong đó nợ dài hạn tăng 1.350 triệu đồng (liên quan đến tăng tài sản cố định và bất động sản đầu tư); nợ ngắn hạn tăng 900 triệu đồng (liên quan đến tăng các khoản tiền, tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ở trên).

- Vốn chủ sở hữu tăng 300 triệu đồng (tăng 4,3%) Trong đó chủ yếu là do tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu (tăng 225 triệu đồng), nguồn kinh phí và quỳ khác tăng 75 triệu đồng Quy mô và tỷ trọng tăng nợ phải trả lớn hơn so với quy

mô và tỷ trọng tăng vốn chủ sở hữu cuối năm so với đầu năm, song về cơ cấu nguồn vốn cuối năm cho thấy nợ phải trả chỉ chiếm 32,4% (=3.450/10.650), còn vốn chủ sở hữu chiếm tới 67,6% (=7.200/10.650) cho thấy công ty đã rat co gắng trong thanh toán các khoản công nợ góp phần làm tăng mức độ độc lập về mặt tài chính của mình

* về kết quả so sánh theo chiều dọc lại cho thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có sự thay đổi đáng kể theo chiều hướng tích cực làm cho cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty được họp lý hơn, góp phần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả khả năng tài chính của công ty, cụ thể:

- về tài sản: tài sản ngắn hạn tăng 3,3% chủ yếu do tăng tiền và các khoản

tương đương tiền, còn các khoản khác trong tài sản ngắn hạn đều có xu hướng giảm; tài sản dài hạn giảm 3,3% chủ yếu là do giảm tỷ trọng đầu tư vốn vào tài sản cố định

- về nguồn vốn: nợ phái trả tăng 17,6% liên quan đến việc tăng đầu tư vào

bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác; cơ cấu vốn chủ sở hữu giảm 17,6% chủ yếu do giảm tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu

1.3.2 Phương pháp chi tiết

Mồi chỉ tiêu phản ánh nguồn lực tài chính và phản ánh kết quả kinh tế-tài chính của doanh nghiệp đều có thể và cần phải được phân tích chi tiết theo nhiều hướng khác nhau, bao gồm:

1.3.2.1 Chi tiết theo hộ phận cẩu thành

Trang 24

doanh nghiệp đều có nội dung kinh tế được cấu thành gồm một số bộ phận, chẳng hạn: doanh thu thuần hoạt động kinh doanh được cấu thành gồm hai bộ phận [(1).Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, và (2) Doanh thu hoạt động tài chính]; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được cấu thành gồm ba

bộ phận [(l).Lãi thuần trước thuế về bán hàng và cung cấp dịch vụ, (2).Lợi nhuận hoạt động tài chính, và (3).Lợi nhuận khác]; hay các nguồn lực tài chính

từ bên trong và từ bên ngoài doanh nghiệp cũng được cấu thành từ một số bộ phận khác nhau (như đã đề cập ở mục đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp); phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành giúp đánh giá chính xác vai trò của từng bộ phận trong việc hình thành nên nguồn lực tài chính

và kết quả kinh tế-tài chính của doanh nghiệp qua từng thời kỳ

1.3.2.2 Chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh tế-tài chính của một doanh nghiệp thường được xác định theo một quá trình, gồm kết quả của nhiều khoảng thòi gian tổng hợp lại (số tuyệt đối thời kỳ) Chẳng hạn, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được tổng hợp từ số liệu của chỉ tiêu này qua bốn quý, hoặc qua 12 tháng trong năm Các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp cũng được tính toán tương tự nhưng thường tổng hợp theo số tuyệt đối thời điểm, tiếp đó tính ra mức

sử dụng (hay huy động) bình quân theo thời gian Phân tích chi tiết theo thời gian phục vụ cho chỉ đạo tiến độ và phát hiện quy luật thời vụ trong sản xuất kinh doanh

1.3.2.3 Chi tiết theo không gian

Ket quả kinh tế-tài chính và các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp còn được phân bố theo không gian, chẳng hạn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của tập đoàn DABACO năm N được tổng hợp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của các công ty trực thuộc đóng trên các địa bàn khác nhau, hoặc được tổng hợp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo các thị phần, Phân tích chi tiết theo không gian giúp xác định vị trí, vai trò của từng

Trang 25

tài chính và kết quả kinh tế-tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho việc đánh giá các mặt hoạt động và hoạch định chiến lược kinh doanh theo các địa bàn (không gian) khác nhau.

1.3.3 Phuvng pháp loại trừ

Ị 3.3.1 Khái niệm phương pháp loại trừ

Loại trừ là một trong các phương pháp phân tích nhân to bằng số tuyệt và tương đối được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp để lượng hóa mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích, được thực hiện bằng cách: khi lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại, được áp dụng cho các trường họp chỉ tiêu phân tích và các nhân tố hợp thành một phương trình dạng tích so, dạng tổng tích và dạng thương số

Có hai cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích:

Cách 1, lượng hóa ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố, được gọi là

“phương pháp số chênh lệch ”.

Cách 2, xuất phát từ chi tiêu phân tích ở kỳ gốc, lần lượt tiến hành thay thế từng nhân tố ở kỳ phân tích rồi mới lượng hóa mức độ ảnh hưởng, được gọi là

“phương pháp thay thế liên hoàn ”.

Hai cách tiến hành hình thành hai phương pháp phân tích, song đều cho kết quả phân tích như nhau

1.3.3.2 Điều kiện vận dụng phương pháp loại trừ

Khi sử dụng phương pháp loại trừ cần phải tuân thủ hai điều kiện quy ước mang tính giả định như sau:

* Điều kiện thứ nhất, phải xác định được phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Các nhân tố nằm

ở vế phải của phương trình phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định và

Trang 26

xếp đứng trước nhân tố chất lượng, nhân tố hiện vật xếp đúng trước nhân tố giá trị; trường hợp có nhiều nhân to so lượng cùng ảnh hưởng thì xếp nhân tố có tính số lượng cao đứng trước các nhân tố có tính số lượng thấp; trường hợp có nhiều nhân tố chất lượng cùng ảnh hưởng thì sắp xếp ngược lại (nhân tố có tính chất lượng thấp xếp đứng trước các nhân tố có tính chất lượng cao hon).

* Điều kiện thứ hai, khi lượng hóa mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào

đó đến mức tăng (giảm) của chỉ tiêu phân tích, ta thay thế giá trị kỳ phân tích vào giá trị kỳ gốc của nhân tố đó để xác định số chênh lệch của nó qua hai kỳ, đồng thời loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố còn lại; cụ thể: nhân tố chất lượng với nhân tố đang thay thế được cố định ở kỳ gốc, còn nhân tố số lượng với nhân tố đang thay thế được co định ở kỳ phân tích

Cũng từ điều kiện thứ hai này mà phương pháp loại trừ còn có hai tên gọi khác nữa là “phương pháp số chênh lệch” và “phương pháp thay thế liên

hoàn”.

1.3.3.3 Trình tự tiến hành phân tích (hay mô hình phân tích) loại trừ

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phương pháp loại trừ được tiến hành theo trình tự gồm ba bước, như sau:

Bước 1, xác định mức tăng (giảm) của chỉ tiêu phân tích (xác định đối tượng phân tích)

Bước 2, xác định mức độ ảnh hướng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích

Bước 3, tổng họp ảnh hưởng của các nhân tố (kiểm tra kết quả, rút ra nhận xét, kết luận)

Giả sử chỉ tiêu Y chịu tác động bởi 3 nhân tố a, b và c Mối quan hệ giữa chỉ tiêu Y với 3 nhân tố là quan hệ tích số Theo điều kiện 1, phương trình của mối quan hệ này là: Y = a b c

Phương pháp số chênh lệch phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ

tiêu Y theo ảnh hưởng của 3 nhân tố như sau:

Trang 27

Mức thực hiện của chỉ tiêu Y: Y1 = ai bl C1

* Mức tăng (giảm) của Y:

* Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố (kiểm tra kết quả):

về số tuyệt đối: AY = AY(a) 4- AY(b) + AY(C)

về số tương đối: SY= 8Y(a) + 8Y(b) + SY(C)

Nhận xét, kết luận.

Phương pháp thay thế liên hoàn phân tích tình hình thực hiện kế hoạch

chỉ tiêu Y theo ảnh hưởng của 3 nhân tố, như sau:

* Mức tăng (giảm) của Y:

í AY

AY = Y| - Yo; vê sô tương đôi: 8Y=—-X1OO

Y)

* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Các tính toán trung gian (thay thế lần lượt các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang

kỳ phân tích, hoặc từ kế hoạch sang thực

hiện)-Yo = aoboCo

Thay thế lần 1: Yoi = aiboCo

Thay thế lần 2: Yoỉ = aibiCo

Thay thế lần 3: Yo3=aib|Ci

Trang 28

-Dob: AY(b)-(Yo2-Yoi); về Số tương đối: 6Y,M = ^X1OOAY,h)

-Doc: AY(„)=(Yo3-Yia) về số tương đối: 8Y(c, = ^^xl00

* Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố (kiểm tra kết quả):

về số tuyệt đối: AY = AY(a) + AY(b) + A(c)

về số tương đối: 8Y= 8Y(a) + 8Y(b) + 8Y(C)

Nhận xét, kêt luận.

Nhận xét chung, qua nghiên cứu hai cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức tăng (giảm) của chi tiêu phân tích của phương pháp loại trừ, cho thấy: phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác nhau ở bước 2 Ở bước này, xét về mặt toán học, phương pháp số chênh lệch chỉ là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung mà thôi Vì thế, về mặt học thuật, nói sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích (hay lượng hóa) mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình thực hiện kế hoạch (hay đến sự biến động) của một chỉ tiêu kinh tế-tài chính nào đó thì ta có thể hoặc thực hiện theo cách tính số chênh lệch, hoặc thực hiện theo cách thay thế liên hoàn Ket quả phân tích đều như nhau

Vi dụ 1.5- Có tài liệu sau đây ở công ty Hương Giang:

Bảng 1.4

N+l Năm N

Chênh lệch

1 Doanh thu về BH & CCDV (trđ) 280.000 170.000 110.000

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (trđ) 10.000 8.000 2.000

3 Doanh thu thuần về BH & CCDV (DTT) (ưđ) 270.000 162.000 108.000

5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV (trđ) 112.500 42.000 70.500

Trang 29

8 CPBH, CPQLDN (trđ) 22.500 15.000 7.500

9 Lợi nhuận thuần HĐKD (trđ) <LT) 90.000 27.000 63.000

10 Tổng chi phí kinh doanh (CPK.D) (trđ) w 180.000 135.000 45.000

11 Năng sử dụng CPKD tính theo DTT (lần) (b) 1,5 1,2 0,3

12 Tỷ suất LT HĐKD tính trên DTT (lần) (c) 0,333 0,167 0,166

Yêu cầu: Sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến

số chênh lệch lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh (LT) của công ty năm N+l

so với năm N

Ta nhận thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến LT [tổng CPKD (ký hiệu là a), năng suất sử dụng CPKD tính theo DTT (ký hiệu là b) và tỷ suất LT tính trên DTT (ký hiệu là c)], phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa LT với 3 nhân tố, có dạng: LT = a b c (*)

Áp dụng phương pháp loại trừ để phân tích phương trình (*) như sau:

* Mức tăng LT:

ALT = LT1 - LTo = 63.000 trđ;

về số tương đối: ỖLT=ệtỊxl00 = ậị^x 100 = 233,3%

LT0 27.000

* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Các tính toán trung

gian-LTo=aoboco= 27.000 trđ

Thay thế lần 1: LToi= ai bo Co = 180.000 X 1,2 X 0,167 = 36.072 trđThay thế lần 2: LTo2=ai bl Co =180.000 X 1,5 X 0,167 = 45.090 trđThay thế lần 3: LTo3=ai bl C1 = 180.000 X 1,5 X 0,333 = 90.000 trđ

- Do a: ALT(a) = (LToi - LTo) = 36.072 -27.000 = 9.072 trđ;

về số tương đối: SLT,al = ALT|a> xioo =J^|-X 100 =33,6%

' ’ LT0 27.000

- Do b: ALT(b) = (LT02- LToi) = 45.090 - 36.072 = 9.018 trđ;

Trang 30

<b) LT0 27.000

- Do c: ALTi = (LT03 - LT02) = 90.000 - 45.090 = 44.910 trđ;

về số tương đối: 8LT,C1 = xioo =44'910 xioo=166,3%

<c) LT0 27.000

* Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố (kiểm tra kết quả):

về số tuyệt đối: ALT = ALT(a) + ALT(b) + A LT(c)

1.3.4 Phuong pháp liên hệ cân đối

Khác với phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng

để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng tồn tại phương trình quan hệ dạng tổng hoặc hiệu so Nói cách khác, giữa chúng tồn tại một liên hệ cân đối, chẳng hạn như:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Hoặc:

LT = DTT’ - GV + DTtc - CPtc - CPbh.ql

Trang 31

hoạt động kinh doanh, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi lượng hóa mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích ta tính so chênh lệch của nhân tố đó qua hai thời kỳ và bỏ qua các nhân tố còn lại

Ví dụ 1.6- Giả sử phân tích phương trình tính LT (theo tài liệu của công ty

Hương Giang ở mục 3.3):

Ta có:

LTo = DTT’o - GVo + DTtco- CPtco- CPbh,qlo = 27.000 trđ

LT1 = DTT’1 - GV| + DTtci - CPtci - CPbh,qli = 90.000 trđ

* Mức tăng (giảm) của LT: ALT = LT1 - LTo = 63.000 trđ;

về số tương đối: ỖLT=ệ^xl 00 = ti^x 100 = 233,3%

- Do DTtc: ALT(dtic)=(DTtci — DTtco) = 0 trđ;

về số tương đối: SLT(Dltc) = AL[TịDT":) xioo =0%

LT0

- Do CPtc: ALT(cptc)= -(CPtci - CPtco) = 0 trđ;

về số tương đối: 8LT(CPlc) = ALTịCPlc) xioo =0%

- Do CPbh.ọ: ALT(cpbh,qi)= -(CPbh,qli - CPbh,qlo) = -(22.500-15.000) = -7.500 trđ;

Trang 32

vè số tương 6 đối: SLTia,„011 lCRhl>ql> LT° X100 = 3Ĩ1?27.000 *100 =- 27,8%

* Tống hợp ảnh hưởng của các nhân tố (kiếm tra kết quả):

- Do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 108.000 triệu đồng làm lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh tăng 108.000 triệu đồng (hay tăng 400%);

- Do giá vốn hàng bán tăng 37.500 triệu đồng làm lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh giảm 37.500 triệu đồng (hay giảm 138,9%);

- Do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 7.500 triệu đồng làm lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh giảm 7.500 triệu đồng (hay giảm 27,8%)

1.3.5 Phương pháp phân tích Dupont

Bản chất của phương pháp này là từ một chỉ tiêu kinh tế-tài chính tổng hợp tiến hành tách nó thành một chuỗi các chỉ tiêu nhân tố thành phần có mối quan

hệ tích số với nhau, qua đó cho phép tiến hành phân tích ảnh hưởng biến động của các chỉ tiêu nhân tố thành phần đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp Bằng cách này có thể giúp tìm ra các nguyên nhân (tốt, xấu) ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế-tài chính tổng hợp của doanh nghiệp

Trang 33

thành tích của một chuồi các chỉ tiêu nhân tố thành phần được sử dụng lần đầu tiên tại công ty Dupont (Mỹ) Vì thế người ta gọi nó là phương pháp Dupont, và các phương trình hình thành theo cách này được gọi là phương trình Dupont.

Ví dụ

1.7-Tỷ suất lợi Lãi thuần trước thuế và lãi vay (EBIT)

sản (ROA) Tông tài sản bình quân (TS)

Nhân cả tử và mẫu ở vế phải của ROA với tổng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (DTT), ta được 2 chỉ tiêu nhân tố thành phần là: vòng quay tổng tài sản (VQts) và tỷ suất EBIT trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (ROSe):

ROA = X => ROA = VQts XROSe

TS DTT

Hay:

Tỷ suất lợi Lãi thuần sau thuế (LTst)

sở hữu (ROE) Vôn chủ sở hữu bình quân (VC)

Nhân cả tử và mẫu số của ROE với tổng tài sản bình quân (TS) và tổng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (DTT), ta được 3 chỉ tiêu nhân tố thành phần là: đòn bẩy tài chính (ĐBtc), vòng quay tổng tài sản (VQts)và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROSst):

Trang 34

chỉ tiêu ROE theo tài liệu của công ty Hương Giang như sau:

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố (kiểm tra kết quả):

AROE = AROE(ĐBtc) + AROE(VQts) + A ROE(RQSst)0,3515 lần = -0,007 lần + 0,0863 lần + 0,2722 lần

Ngoài các phương pháp chủ yếu nêu trên, phân tích tài chính doanh nghiệp còn sử dụng một số mô hình dự đoán bằng phương pháp ngoại suy để dự đoán

Trang 35

phương pháp khác nữa như phương pháp bảng thống kê, đồ thị thống kê, phương pháp tính các chỉ số kinh tế, Khi tiến hành phân tích, các nhà phân tích

có thể sử dụng tổng họp các phương pháp và kỳ thuật phân tích khác nhau, song cũng có thể chỉ sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật phân tích chủ yếu nhất phù họp với mục tiêu và nội dung phân tích đã đề ra

1.4 TỐ CHÚC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TỔ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp chính là việc thiết lập các bước (hay trình tự các khâu công việc) tiến hành phân tích Như ở mục 1, phần I

đã đề cập, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng quan tâm đến “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến các khía cạnh khác nhau, do đó có nhu cầu thông tin không giống nhau, song quy trình tiến hành phân tích để có được các thông tin đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng lại thống nhất với nhau Nhìn chung, các bước của quy trình đó, gồm có:

Lập kế hoạch phân tích, dự đoán Tiến hành phân tích, dự đoán Tổng họp kết quả phân tích, dự đoán.

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích, dự đoán

Lập kế hoạch phân tích được xem là khâu chuẩn bị cho phân tích Khâu chuẩn bị tiến hành tốt sẽ có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của khâu tiến hành phân tích và tổng hợp kết quả phân tích Lập kế hoạch phân tích, bao gồm:

1 4.1.1 Xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi, thời gian phân tích, xác định hình thức tổ chức hội nghị phân tích và chuẩn bị nhân lực, vật lực, tài lực cho phân tích

- Mục tiêu phân tích nhằm quan tâm đến khía cạnh nào trong “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đề ra thì cần phải thực hiện những nội dung phân tích nào ( có thể tiến hành phân tích tất cả các mặt của hoạt động tài chính hay chỉ tiến hành một số mặt cụ thể, như phân tích cấu trúc

Trang 36

hiệu phá sản, ) Các nội dung phân tích cần phải tiến hành chính là cơ sở cho việc xây dựng bản đề cương tiến hành phân tích.

- Phạm vi phân tích được xác định là phân tích chung tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, hay chỉ tiến hành ở một so bộ phận trực thuộc có ảnh hưởng quyết định đến mục tiêu phân tích đã được xác định

- Thời gian phân tích dự kiến bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian

tiến hành phân tích Trong kế hoạch phân tích cần phải chỉ rõ thời gian dành cho từng khâu, từng nội dung công việc cụ thể

- Xác định hình thức tổ chức hội nghị phân tích Hội nghị phân tích là

nơi, mà ở đó các nhà phân tích tiến hành trình bầy các nội dung phân tích đã chuẩn bị theo mục tiêu phân tích đã đề ra để thu thập thêm các ý kiến đóng góp

từ phía các đối tượng sử dụng thông tin phân tích nhằm đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, xác định đúng tiềm năng, rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất các phương hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả các mặt hoạt động, góp phần cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ tới Hội nghị phân tích có thể được trình bầy trước ban giám đốc, hội đồng quản trị hay trước toàn thể cổ đông, các nhà đầu tư và toàn thể những người lao động

- Chuấn bị nhãn, tài, vật lực cho phân tích Đây là công việc đóng vai trò

quan trọng quyết định tính khả thi của kế hoạch phân tích và quyết định chất lượng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Vì thế nên trong kế hoạch phân tích, tùy theo mục tiêu, nội dung và phạm vi của từng đợt phân tích để tiến hành phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, từng bộ phận trong doanh nghiệp [người (hay bộ phận) chủ trì từng nội dung công việc và các cộng sự (gồm công việc chuyên môn, các công việc và dịch vụ hồ trợ), người phụ trách chung của cả đợt phân tích, ]; người chủ trì từng nội dung phân tích và người phụ trách chung phải là những người am hiểu hoạt động của doanh nghiệp và có trình độ tương xứng với công việc được phân công Bên cạnh việc phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận, cần chú trọng đúng mức tới việc chuẩn

Trang 37

công việc, từng khâu và từng đợt phân tích.

1.4.1.2 Thu thập và kiếm tra cơ sở thông tin dùng cho phân tích

Thu thập và kiểm tra cơ sở thông tin dùng cho phân tích tài chính doanh nghiệp là khâu công việc thứ hai của lập kế hoạch phân tích Nội dung của khâu công việc này là tiến hành sưu tầm và kiểm tra tài liệu dùng cho phân tích.Chất lượng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng của thông tin thu thập Vì thế, tùy theo mục tiêu, nội dung và phạm vi phân tích để tiến hành việc lựa chọn, sưu tầm tài liệu Đảm bảo yêu cầu không bị thừa và không bị thiếu các thông tin cần thiết, gây lãng phí và ảnh hưởng đến chất lượng của kết quả phân tích Các tài liệu thu thập cần được kiểm tra theo các khía cạnh: độ tin cậy, tính chất đồng bộ, kip thời, hợp pháp, tính thống nhất và điều kiện có thể so sánh được

Cơ sở thông tin chủ yếu dùng cho phân tích tài chính doanh nghiệp, gồm có:

- Theo phạm vi thu thập thông tin, người ta phân biệt: thông tin thu thập

bên trong doanh nghiệp và thông tin thu thập từ môi trường bên ngoài.Thông tin thu thập bên trong doanh nghiệp (thông tin nội bộ), như: cơ cấu

tổ chức doanh nghiệp, trình độ và năng lực điều hành của bộ máy quản lý, năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật của sản xuất, ngành hàng kinh doanh, thị trường đầu ra, thị trường đầu vào (kế cả thị trường tài chính mà doanh nghiệp có tham gia huy động vốn cho sản xuất kinh doanh), văn bản họp đồng với các đối tác có thiết lập quan hệ với doanh nghiệp; các chính sách, chiến lược kinh doanh, các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Đảng ủy và Chính quyền đơn vị, của Đại hội co đông, của Hội đồng quả trị, của Ban giám đốc có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; các báo cáo kiếm toán, các báo cáo tài chính (định kỳ, thường niên, giữa niên độ), các báo cáo kế toán quản trị, các tài liệu kế toán chi tiết có liên quan, Thông tin thu thập từ môi trường bên ngoài, như: cơ chế quản lý nền kinh

tế, tình hình kinh tế thế giới, tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, tốc độ tăng

Trang 38

(chính sách tiền tệ-tín dụng, chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách tỷ giá ngoại

tệ, chính sách thuế, chính sách bảo hộ mậu dịch, bảo hộ bản quyền, nhãn mác hàng hóa, ), thị trường vốn-tài chính (nói chung), các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

- Theo cấp độ thu thập thông tin, người ta phân biệt: các thông tin chung, thông tin theo ngành kinh tế, thông tin về doanh nghiệp và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các thông tin chung, gồm các thông tin kinh tế ở tầm vĩ mô như: môi trường kinh tế trong và ngoài nước, tình hình chính trị-xã hội, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,

Thông tin theo ngành kinh tế mà doanh nghiệp đang tiến hành hoạt động kinh doanh, gồm: tình hình phát triển của nghành (về sản phẩm, công nghệ, xu thế biến động của sự tăng trưởng, áp lực cạnh tranh trên thị trường trong nước

và quốc tế, ), sự hồ trợ của Hiệp hội, các tiêu chuần, định mức chung của ngành,

Thông tin về doanh nghiệp, gồm các thông tin nội bộ phản ánh thực trạng các mặt hoạt động; các kế hoạch, chiến lược, chính sách và biện pháp cho sự phát triển; các giải pháp hiệu chỉnh hành vi, khắc phục suy thoái, rủi ro,

1.4.2 Tiến hành phân tích, dự đoán

Theo từng nội dung phân tích:

- Tiến hành tính toán các chỉ tiêu, chỉ số kinh tế-tài chính, lập các bảng biểu, đồ thị để phục vụ cho việc mô tả thực trạng

- So sánh các thông tin tính toán được với các gốc so sánh cần thiết

- Đánh giá khái quát các mặt mạnh, yếu, các tiềm năng có thể tiếp tục khai thác, phát hiện các vấn đề cần phải đi sâu phân tích

- Tìm hiếu các nhân tố tác động đến các đối tượng cần phân tích sâu, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 39

các giải pháp.

- Tiến hành các dự báo cần thiết

- Tổ chức hội nghị phân tích, thu thập ý kiến đóng góp của các đối tượng

- Hoàn thiện kết quả phân tích và dự đoán theo từng nội dung

1.4.3 Tổng hợp kết quả phân tích

- Viết báo cáo tổng hợp kết quả phân tích theo mục tiêu, nội dung và phạm

vi đã đề ra, rút ra các nhận xét, kết luận chủ yếu về tình hình tài chính và các mặt hoạt động của đợt phân tích đã qua

- Công bố thông tin

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu và nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

2 Trình bày đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp

3 Trình bày các phưong pháp và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa cho từng phương pháp và kỹ thuật đó

4 Trình bày khái quát các khâu công việc trong quy trình tiến hành tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp

5 Trình bày nội dung cơ sở thông tin cần thiết cho phân tích tài chính doanh nghiệp Tại sao khi phân tích tài chính doanh nghiệp lại cần đến nhiều nguồn thông tin khác nhau, và cho biết tại sao trước khi tiến hành phân tích lại cần phải tiến hành thu thập và kiểm tra cơ sở thông tin phục vụ cho phân tích

Trang 40

NGHIỀN cúư Cơ SỞ THÔNG TIN CỦA PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH - cơ SỎ THÔNG TIN TỎNG HỢP CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1.1 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (BCTC) là sản phẩm của kế toán tài chính của một doanh nghiệp, qua đó phản ánh một cách tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình nguồn lực kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành tài sản (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu ); tình hình kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin theo cấu trúc về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Thông tin trên BCTC không chỉ phục vụ cho yêu cầu quản trị của các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp mà chủ yếu là đáp ứng cho những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Đối với từng đối tượng sừ dụng, thông tin của BCTC có ý nghĩa và tác dụng như sau:

- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc ): BCTC cung cấp thông tin đế doanh nghiệp phân tích, đánh giá, tổng hợp về thực trạng và tiềm năng tài chính của doanh nghiệp như: khả

năng thanh toán, tình hĩnh và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình và thực trạng quản lý kinh tế tài chinh từ đó hoạch định chính sách quản lý và sử

Ngày đăng: 14/04/2023, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình biến động về số tương đối, tức so sánh biến động về cơ cấu hay quan hệ tỷ - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Hình bi ến động về số tương đối, tức so sánh biến động về cơ cấu hay quan hệ tỷ (Trang 20)
Bảng 1.5  Đơn vị tỉnh: triệu đồng - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng 1.5 Đơn vị tỉnh: triệu đồng (Trang 34)
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (Trang 48)
Bảng 3.4  Đơn vị tinh: triệu đồng - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng 3.4 Đơn vị tinh: triệu đồng (Trang 100)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 120)
Bảng tính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: Bảng 4.3 - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: Bảng 4.3 (Trang 141)
Bảng tính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mầu bảng dưới đây: - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mầu bảng dưới đây: (Trang 146)
Bảng tính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: (Trang 151)
Bảng tính và so sánh chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: (Trang 153)
Bảng tính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh các chỉ tiêu rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng dưới đây: (Trang 155)
Ví dụ 5.2- Với tài liệu đã cho ở công ty Hương Long (cột 1 và 2, bảng 5.1), - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
d ụ 5.2- Với tài liệu đã cho ở công ty Hương Long (cột 1 và 2, bảng 5.1), (Trang 170)
Hình 6.544 11.500 1-Vốn đầu tư của chủ sở hữu 50.000 50.000 3-Tài sản cố định vô hình 480 420 7-Quỹ đầu tư phát triển 7.462 11.618 4-Chi phí XDCB dở dang - 898 8-Quỹ dự phòng tài chính 300 960 IV.Các khoản đầu tư tài - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Hình 6.544 11.500 1-Vốn đầu tư của chủ sở hữu 50.000 50.000 3-Tài sản cố định vô hình 480 420 7-Quỹ đầu tư phát triển 7.462 11.618 4-Chi phí XDCB dở dang - 898 8-Quỹ dự phòng tài chính 300 960 IV.Các khoản đầu tư tài (Trang 190)
Bảng tính và so sánh các chỉ tiêu cuối năm so với đầu năm rồi rút ra nhận xét,  theo mẫu bảng sau: - Tập bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính và so sánh các chỉ tiêu cuối năm so với đầu năm rồi rút ra nhận xét, theo mẫu bảng sau: (Trang 196)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w