1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá trình độ công nghệ công ty cơ khí và thiết bị điện Đà nẵng

42 609 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá trình độ công nghệ công ty cơ khí và thiết bị điện Đà Nẵng
Trường học Đà Nẵng University of Science and Technology
Chuyên ngành Mechanical Engineering and Electrical Equipment
Thể loại Báo cáo
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu hoạt động: Công ty được thành lập với các mục tiêu sau : + Tập trung sức mạnh về vốn, máy móc thiết bị, kỹ thuật, năng lực quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh của hai đơn vị

Trang 1

Hội đồng đánh giá gầm :

1 Trần Xuân Tùy UV BCN đề tài

Trưởng khoa cơ khí Trường Đại học kỹ thuật Đà Nẵng

2 Th§ Phạm Tiên Phong Uỷ viên

P Chi cục trưởng Chi cục TCĐLCL, Sở KH,CN & môi trường Đà Nắng

3 TS Nguyễn Tiến Lưỡng Uỷ viên

CBGD, Khoa cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

4 KS Huỳnh Minh Nhật Uỷ viên

P Phòng KH & công nghệ, Sở KH,CN & môi trường Đà Nắng

5 KS Trần Đình Sơn Uy vién

CBGD, Khoa co khi Truéng Dai hoc k¥ thuat Da Nang

6 KS Nguyén Van Bién Uy vién

PGĐ Công ty cơ khí & thiết bị dién Da Nang

7 KS Phạm Sỹ Nghiệp Uy viên

Cán bộ kỹ thuật Công ty cơ khí & thiết bị điện Đà Nẵng

8 KS Đỗ Quốc Hùng Uỷ viên

Cán bộ kỹ thuật Công ty cơ khí & thiết bị điện Đà Nẵng

Trưởng phòng KT, Công ty cổ phần nhựa Da Nẵng

10 KS Phạm Ngọc Nam Uy vién

Cán bộ phòng kỹ thuật, Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

Cán bộ phòng kỹ thuật Công ty cổ phần nhựa Đà Nắng

12 CN Nguyễn Thi Thu Hương Uỷ viên

Cán bộ phòng kỹ thuật, Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

64483 -5

Trang 2

I TONG QUAN VE LICH SU PHAT TRIEN SX - KD CUA CONG TY

1-Đặc điểm hình thành:

Trước năm 1997, Công ty cơ khí Đà Nẵng và Nhà máy diện cơ Đà Nẵng là hai dơn vị doanh nghiệp nhả nước hoạt động riêng lẻ trên hai lĩnh vực, Công ty cơ khí Da Nẵng chuyên môn hoá trên lĩnh vực cơ khí chế tạo máy, các sản phẩm của Công ty phục vụ cho các ngành công nghiệp như : bia, rượu, đường, xi măng, ươm tơ, guéng to, đệt vải, dét khan, phu ting xe Renault, đầu máy xe lửa, Nhà máy diện cơ chuyên môn hoá trong lĩnh vực cơ điện các sản phẩm của Nhà máy bao gồm: quạt công nghiệp | pha và 3 pha, quạt trần, quạt bàn, chân lưu đèn ống, bơm nước, động cơ điện và máy phát điện

Các sản phẩm của các nhà máy trong giai đoạn đó đã từng có mặt trên khắp thị trường Đà Nẵng và toàn quốc, và đã từng là niềm tự hào của ngành công nghiệp tinh nhà

Cuối những năm 80, do chuyển sang nên kinh tế tự hạch toán, xoá bỏ cơ chế bao cấp, tương tự như nhiều doanh nghiệp khác trên cả nước, hai đơn vị đã lâm vào hoàn cảnh khó khăn, các sản phẩm làm ra ngày cảng ít đi, thị trưởng ngày cảng thu hẹp nhiều công nhân lành nghề và không ít cán bộ kỹ thuật lâm vào cảnh đởi sóng khó khăn, nhiều người trong số họ phải ra đi, máy móc thiết bị không phát huy hết công suất cùng với nhà xưởng xuống cấp nghiêm trọng

Đứng trước tình hình đó, ngày 11.12.1997 UBND Thành phố Đà Nẵng ra Quyết dịnh số 4892/ QD-UB sát nhập Nhà máy điện cơ vào Công tycCơ khí Đà Nẵng và tiếp

đó đến ngày 31.12.1997 UBND Thành phố ra Quyết định số 5487/QĐ-UB về việc đổi tên Công ty cơ khí Dà Nẵng thành Công ty cơ khí và thiết bị diện Dà Nẵng cho dén

2 Hình thức hoạt động

Công ty cơ khí và thiết bị diện Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức

và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, tên giao dịch tiếng Anh DANANG MECHANICAL - ELECTRICAL EQUIPMENT COMPANY, viét tắt DAMEEC

Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động kinh tế độc lập, có tải khoắn tiền VND và ngoại tỆ tụi ngân hàng công thưởng và ngoại thương thành phố

I

Trang 3

Đà Nẵng, được quyền sử dụng vốn va các quỹ của mình để phục vụ kinh doanh theo

ˆ nguyên tắc hiệu quả và bảo toàn vốn Công ty được tổ chức theo 4 phỏng ban và 2 nhà máy trực thuộc : Nhà máy cơ khí Dà nẵng (Công ty cơ khí cũ) và Nhà máy diện cơ Dà nẵng Tất cả được tập trung chỉ đạo tử ban lãnh dạo công ty theo phương pháp trực tuyên

3 Mục tiêu hoạt động:

Công ty được thành lập với các mục tiêu sau :

+ Tập trung sức mạnh về vốn, máy móc thiết bị, kỹ thuật, năng lực quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh của hai đơn vị nhằm đẩy mạnh việc sản xuất và cung tíng các sẵn phẩm cơ - điện,đấu thầu các công trình xây lắp, thiết bị đồng bộ hoặc riêng lẻ cho các ngành kinh tế có liên quan

+ Dóng góp vai trò chủ đạo trong sản xuất cơ khí ở khu vực miễn Trung

+ llợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước nhằm mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi ngành kinh tế,

+ Từng bước trang bị lại, hiện đại hoá dây chuyển sản xuất, máy móc thiết bị, dưa công nghệ mới vào quy trình sản xuất sản phẩm, để nâng cao chất lượng, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh

4 Qúa trình phát triển:

Quá trình phát triển của công ty được chia làm 2 giai đoạn: trước 31.12.1997 và sau 1.1.1998

1/Giai đoạn trước 31/12/1997:

Trong giai đoạn này tổn tại hai đơn vị hoàn toàn độc lập: Công ty cơ khí Đà Nẵng và nhà máy diện cơ Dà Nẵng

Hoạt động chủ yếu của Công ty cơ khí Đà Nẵng là phục vụ chế tạo phụ tùng nổ như xi lanh, piston, segment cho xe Renault, Hon đa, đầu máy xe lửa, nắp cullasse, chế tạo máy ươm td, gudng to và bán rộng rãi trên toàn quốc,chế tạo máy dệt khăn, dệt vải, đệt lưới, chế tạo bơm lắc tay UNICEP, xe đạp, các thiết bị áp lực cho ngành bia, rượu, ngành mía dường, xây dựng

Trang 4

Hoạt động của Nhà máy điện cơ là tâp trung sẵn xuất các sản phẩm cơ điện truyền thống : chấn lưu đèn ống, quạt công nghệp, quạt trần, bơm nước, máy phát diện, dộng ca

Phạm vi hoạt động của 2 đơn vị là Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, 'Thửa Thiên - Huế, Quáng Nam - Dà Nẵng (cũ), Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Dông,

Dak Lak, mién tay Nam BO

2.Giai đoạn sau 1.1.1998;

Sau khi sát nhập và đổi tên,Công ty cơ khí và thiết bị điện Đà Nẵng tiếp tục mỏ rộng thị trưởng, tìm kiếm sản phẩm mới,mặt khác bổ sung máy móc thiết bị hiện dai, nâng cao năng lực quản lý và cạnh tranh Trong những năm dau tiên của giai đoạn này, Công ty đã ký kết Hợp đồng và chế tạo thành công các thiết bị tuyển rửa cát cho khách hàng khó tính là TOKALSAND (Nhật Bản), các thiết bị của nhà máy Đường KCP - Việt Nam (Ấn Độ), Nhà máy Đường Quảng Nam ,thiết bị đùn gạch chân không cho các nhà máy gạch ở Quảng Nam, Đà Nẵng, bền chịu áp lực cho nhà máy Bia Sông Hân, các công trình điện như xà điện, cột điện , tiếp tục sản xuất các sắn phẩm truyền thống như chấn híu đèn ống, quạt điện, quạt trần, quạt công nghiệp, bơm nước

Đến đầu năm 1999, nắm bắt được chương trình nội địa hoá xe máy của Chính phú, đồng thời xem đây là một thời cơ mới, toàn Công ty đã tập trung thiết kế và chế tạo hàng trăm bộ khuôn mẫu để chế tạo phụ tùng xe máy như: khung xe kiểu dáng

WARE, DREAM, BEST, FUTURE, gắp xe các loại, chân chống đứng, chân chống

giữa, dàn để chân người lái v.v Chính vì đó mà đời sống thu nhập của đại bộ phận CDCNV tăng cao rõ rệt, tay nghề của công nhân ngày càng tăng, Công ty làm ăn ngày cảng có hiệu quả

ïI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG

I-Nhận thức cơ hội, đe doa, điểm mạnh, điểm yếu:

1 Nhận thức và phân tích các cơ hội, đe doa:

1.1 Những cơ hội đối với Công ty: ˆ

a.Nén kinh tế của đất nước ngày càng tăng trưởng:

~Việt nam dang trên đà phát triển về mọi mặt, nền kinh tế dang đi vào vị trí ổn định và phát triển, mức tăng trưởng hằng năm không ngừng tăng, công nghiệp sản xuất

3

Trang 5

hàng tiêu dùng, công nghiệp nặng được nhà nước quan tâm đầu tư và chú trọng, tao ra một môi trường cho việc đầu tư trong kinh tế ,cơ khí và điện dân dụng

-Môi trưởng Quốc tế ngày càng thuận lợi, quá trình hoà nhập kinh tế Việt Nam vào nên kinh tế khu vực và thế giới một cách nhanh chóng, thuận lợi, ngày cảng xuất hiện nhiều cơ hội đầu tư, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới, kỹ thật mới trong lĩnh vực chế tao may

-Tình hình chính trị xã hội ổn định đã tạo một niềm tin vững chắc lâu dải cho các mối quan hệ thương mại

-Chủ trương của nhà nước, các ngành khuyến khích các chương trình hiện đại hoa, tự động hoá trong các lĩnh vực

-Ngudén lao déng van con ddi dào, đây là cơ hội trẻ hoá lực lượng lao động tại Công ty

b.Nhu cầu về sản phẩm cơ điện và các công trình đầu tư ngày càng tăng:

Do nền kinh tế phát triển, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ cũng ngày cảng tăng về số lượng và chất lượng sẽ tạo ra nhiều khách hàng mới và điều này có ý nghĩa

rất lớn dến hoạt động của Công ty

c Sự phát triển của công nghệ:

-Sự phát triển của khoa học - công nghệ là xu hướng phát triển của thế

giới làm tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm của Công ty

1.2 Những đc doa đối với Công ty:

a Sự cạnh tranh ngày cảng quyết liệt:

'Trong cơ chế thị trưởng, để tổn tại phát triển, Công ty chấp nhận cạnh tranh là

giải pháp đầu tiên, đây là sự cạnh tranh sống cỏn, hiểu biết đối thủ của mình là diều

quan trọng nhằm hoạch định chiến lược trong tương lai có hiệu quả Công ty thưởng xuyên so sánh sẵn phẩm, giá cả, chính sách bán hàng với các đối thủ, phải xác dịnh đối thủ là ai? chiến lược của họ?

b.Xu thế về chất lượng:

Do yêu cầu về chất lượng ngày càng cao để đáp ứng thị hiếu ngày càng tăng của người tiêu dùng và khách hàng thưởng xuyên dối với các sản phẩm truyền thống của

Trang 6

Công ty bên cạnh các sắn phẩm tương tự của các đối thủ khác, có giai đoạn doanh số của công ty giảm sút đáng kể và có nguy cơ mất hẳn, dây thực sự là mối de doạ của Công ty

c.Hao mòn vô hình:

Trong xu thế KH- KT phát triển nhanh, hao mỏn vô hình máy móc thiết bị là tất

yếu, trong khi đó MMTR của Công ty hiện nay là quá cũ và lạc hậu, nên việc sẵn xuất

ra những sản phẩm phải tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu nhiều nên làm tăng giá thành sản phẩm.Đây là mối de doạ không nhỏ của Công ty hiện nay

Qua việc phân tích các cơ hội và đe doa trên, ta thấy mối đe dọa có phân lan at các cơ hội Do đó Công ty phải không ngừng đổi mới và nâng cao những mặt yếu kém của mình, đồng thời phải tận dụng những cơ hội dể làm cho Công ty ngày cảng phát

2.Nhận thức và phân tích điểm mạnh và điểm yếu:

2.1 Những điềm mạnh:

a.Có bề đảy kinh nghiệm trong việc sẩn xuất cơ khí và co điện:

-Khách hàng đã biết đến Công ty và quan hệ với Công ty khi có nhu cầu về sắn phẩm Việc đó cho thấy sự ảnh hưởng của Công ty trên thị trường

-Do có thời gian hoạt động lâu năm nên quan hệ với các nhà cung cấp thuận lợi,

họ sẵn sàng đáp ứng nguyên vật liệu đầu vào của Công ty,

- Về sản xuất, do có quả trình hoạt động nên đội ngũ cán bộ và công nhân đã tích luỹ một số kinh nghiệm trong sản xuất cơ khí, đội ngũ công nhân thạo tay nghề,

am hiểu công việc

Trang 7

c.Vị trí thuận lợi:

Công ty nằm trong địa bàn thành phố, gần cẳng, sát trục đường lớn Bắc - Nam, phương tiện vận tải ra vào dễ dàng

đ.Sự quan tâm của cấp trên:

Trong nhiêu năm qua, được sự quan tâm về nhiều mặt của lãnh đạo Số Công nghiệp và UBND thành phố đã giúp Công ty vượt qua những khó khăn trong những giai đoạn nhất định, như miễn thuế dat, bổ sung vốn

2.2 Những điểm yếu:

a Thiết bị đã cũ kỹ, qua nhiễu năm sử dụng: do đó việc sản xuất tiêu hao nhiều năng lượng, chất lượng sẵn phẩm không đồng đều, thưởng xuyên hỏng hóc, gây đình trệ sản xuất, ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng

_b.Nhu cầu về vấn: đây là mối lo vì toàn bộ vốn lưu động Công ty phải đi vay (100%)

e VỀ công tác tiếp thị:

-Chưa có kinh nghiệm, kiến thức về công tác tiếp thị, thông tin thu thập còn yếu -

- Bị động, trông chờ khách hàng tới đặt hàng theo thói quen khi chưa có cạnh tranh -Công tác kế hoạch chưa gắn với thị trường, có nhiều biến động, các kế hoạch chủ yếu của Công ty là kế hoạch ngắn hạn, chưa có tính chiến lược

1H XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

CỦA CÔNG TY

-1 Xác định mục tiêu chiến lược:

Từ việc xác dịnh và phân tích cơ hội, de doa, diểm mạnh, diểm yếu của Công ty nhằm mục đích xây dựng mục tiêu có thể thực hiện được cho Công ty

a.Mục tiên tổng quát:

Xây dựng Công ty trở thành Công ty bảo đảm sẵn xuất kinh doanh dêu dặn, ting bước ổn dịnh và di lên trổ thành một Công ty vững mạnh, có uy tín trên thương trưởng, góp phần tăng tích luỹ cho nhà nước , giải quyết công ăn việc làm cho người lao dộng

Trang 8

Để đạt được mục tiêu trên cần phải có phương án lựa chọn chiến lược với những mục tiêu cụ thể

b Mục tiêu chiến lược cụ thể:

+Mục tiêu tăng nguồn vốn cế định và lưu động:

Điểm yếu nhất của Công ty hiện nay là nhu cầu về vốn, để xây dựng chiến lược kinh doanh trong tương lai thì mục tiêu trước mắt là làm sao tạo ra nguồn vốn vững mạnh dể đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Mục tiêu về sẵn lượng:

Trên cơ sở huy động được nguồn vốn, Công ty cần xây dựng kế hoạch sản xuất _ san phẩm nhằm bảo toàn được đồng vốn và tăng phần tích luỹ tạo ra được những bước phát triển nhảy vọt, thì Công ty phải tạo ra một lượng sẵn phẩm đảm bảo được chất lượng và số lượng, đẹp về mẫu mã

+Mục tiêu về doanh số thể hiện mức độ tăng trưởng cũng như doanh số tiêu thụ sản phẩm

+Mục tiêu về lợi nhuận: bảo toàn được vốn và tăng tỷ lệ lợi nhuận bình quân Trên cơ sở đó không những mở rộng kinh doanh và chăm lo đời sống người lao động, đồng thời tăng tích luỹ cho ngân sách, thực hiện nộp nghĩa vụ Nhà nước

+Mục tiêu Marketing:

Thực tế Công ty chưa có một chiến lược hoàn chỉnh mà chỉ là các phương án kinh doanh dược thực hiện trong công tác kế hoạch hằng năm

Các hoạt động mục tiêu cơ bản về marketing của Công ty là:

-Như đã biết, khuyến mãi là những hoạt động tác động lên tâm lý của khách hàng mả nhờ đó chuyển hướng suy nghĩ của họ về sản phẩm của Công ty, đồng thởi nó thúc đẩy nhanh tốc độ bán hàng.`

- Với sản phẩm dã dáp ứng như câu của khách hàng, được chào bán với giá hấp dẫn và dược phân phối thích hợp vẫn chưa dủ mà cần phải tiếp xúc với thị trưởng mục tiêu, khơi dậy các khách hàng tiểm năng và củng cố phát triển vị trí của sẵn phẩm trên

thị trường mục tiêu

2 Xây dựng chiến lược kinh doanh:

a.Phương ain I: DGi mới thiết thực có chọn lọc, nhằm cải thiện uy tín của Công ty

7

Trang 9

Nội dung của phương án là duy trì khả năng kinh doanh với sẵn lượng sản phẩm hiện tại, tren cơ sổ ổn định về mặt kỹ thuật công nghệ, đổi mới từng bước về mặt tổ chức, đồng thời đổi mới nhanh chóng vẻ chất lượng sản phẩm, giữ vững khách hàng quen thuộc, tạo thời cơ thuận lợi cho việc tiếp thị mở rộng thị trưởng, giảnh lại uy tín

cho Công ty

Cơ hội và diểm mạnh của phương án:

-Duytrì dược sẵn lượng sản phẩm, nâng cao phần giá trị ở mức độ nhất định, ổn

dịnh dược cơ cấu sản phẩm

~ Dầu tư một khoản tài chính không lớn

- Không bị xáo trộn lớn về mặt công nghệ kỹ thuật, tổ chức

- Được sự dồng tình ủng hộ của cấp trên

-Tạo được uy tín trên thị trưởng truyền thống

-Đội ngũ CBCNV dông dão có tinh than lao động, có trình độ chuyên môn cao -Mức độ sẵn xuất không bị chuyển biến đột ngột

~ Khả năng huy động vốn dễ dàng

De dog va điểm yếu của phương án:

- Tiêm năng thị trường thấp do sẵn phẩm chưa đa dạng

~Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh

-Mất thởi gian, lợi nhuận không lón

- Ảnh hưởng tâm lý người lao động bởi thu nhập kém

“Thị trưởng tiêu thụ sản phẩm bị giới hạn

-Không có được sản phẩm mới, sản phẩm chiến lược, lợi nhuận không cao, tích luỹ vốn nhỏ

-Công nghệ chưa hoản chỉnh gặp khó khăn trong sản xuất

-Đội ngữ tiếp thị khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ

b Phương án 1Í: Dau.tu hgp ly, cải thiện vị trí cạnh tranh bằng con dung tao ra san phẩm mới xâm nhập thị trường mới

Cơ hội và điểm mạnh của phương án:

Nhu cầu ngày càng tăng trên thị trưởng về các sản phẩm mới

~Tìm kiếm dây chuyển công nghệ mới dễ dàng

“Tạo ra nhiều sản phẩm độc quyển

~ Tạo được khả nàng cạnh tranh trên thị trưởng

Trang 10

-Phủ hợp với chủ trương của UBND thành phố

-Đội ngũ CBCNV đông dảo, có trình độ chuyên môn cao

-Dựa vào uy tín đã có, khả năng huy động vốn dé dang

1e doa và điểm yếu của phương án:

-Xuất hiện các đối thủ mới và to lớn hơn

-Cần phải thương lượng với các tổ chức tín dụng

-Nhiéu quan điểm không đểng nhất của các cấp

-Sự phân ứng của một số khách hàng

-Giá thành sẵn phẩm sẽ tăng lên do chi phi ting

-Cần có thời gian để ổn định sản phẩm mới và đi vào thị trưởng tiêu thụ

-Đầu tư tai chính lớn, kiểm soát và quan ly điểu hành gặp nhiều khó khăn

Qua việc phân tích trên, Công ty quyết định chọn phương án I là phù hợp với giai đoạn đầu là ổn định Công ty, sau khi thực hiện hoàn thành cơ bản ta chuyển sang phương án II cho sự phát triển của Công ty phù hợp với sự phát triển của ngành Đó là mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN

Công ty Cơ khí và Thiết bị Điện Đà Nẵng là doanh nghiệp nhà nước, được UBND thành phố Đà Nẵng ra quyết định thành lập, được chuyên môn hoá trong lĩnh vực: cơ khí chế tạo máy và điện đân dụng Công ty được tổ chức trực tuyến thông qua

Trang 12

- Uy tín về chất lượng sản phẩm (Hàng Việt Nam chất lượng cao năm (2000-

2001) đã tạo điều kiện mở rộng thị trường

H.Kết quả sẩn xuất kinh đoanh 2 năm 2000 và 2001:

Trang 13

Các sản phẩm mới: khung xe kiểu

dáng Ware, Dream,Best, Future

Các thị trường mới: Nam định,

Hải Phỏng, Hưng Yên, Hà Nội

Triệu đồng Triệu đẳng Người 1000đ/người

327,458 3,05

220 698,82

2,5

218 641

Trang 14

_ BANG THONG KE SAN PHAM |

BIEN DONG TRONG 3 NAM TU 1999 DEN 2001

TT Tên sản phẩm Tính năng Sản lượng Đơn giá (VND) Thời gian tổn tại

kỹ thuật 1999 | 2000 | 2001 1999 | 2000 | 2001

1 | Chấn lưu Chuyên dùng | 78.824 | 41.356] 46.274 | 22,750 | 22,750 | 22,750 | Tu 1999 dén 2001

2 | Quat tran Chuyên dùng 516 957] | 1458 330 330] 330 | Từ 1999 đến 2001

5 | Chi tiét roi xe WAVE 7.000 | 12.000 185,85 175 | Tử 2000 đến 2001

7_ | Chỉ tiết rồi xe BEST 3.000 140Ì Năm2001 `

|

13

Trang 15

Qua bảng thống kê sản phẩm của công ty ta thấy rằng:

+ Các sắn phẩm của công ty chủ yếu la các sản phẩm truyền thống bao gồm chấn lưu dén ống, quạt công nghiệp bơm nước, quạt trần Các sẵn phẩm nảy tổn tại khá lâu và là những sắn phẩm mà công ty đã sản xuất với chất lượng ổn định, đã chiếm lĩnh dược thị trường trên địa bàn thành phố và khu vực Nhờ vào chất lượng ổn định nên thi phần của các sản phẩm này ngày càng phát triển Hiện nay trên thị trường có các sản phẩm cùng loại đang cạnh tranh rất mạnh, đặc biệt là hàng nhập tử Thái lan, Trung

Quốc, nhưng sẵn phẩm của công ty vẫn trụ vững Xét trên góc độ giá cả thì chấn lưu

dèn ống của công ty có giá cao hơn so với sản phẩm củng loại trên thị trưởng nhưng khả năng tiêu thụ vẫn mạnh Tuy sẵn lượng có giảm so với các năm trước đây nhưng mặt hàng này vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng và tin dùng Công nghệ sản xuất chấn lưu đèn ống tương đối đơn giản, mức độ cơ khí hoá và tự động hoá không cao Chất lượng của sản phẩm này chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng lõi thép tử và dây cuốn Các nguyên vật liệu cung cấp cho sản phẩm này hiện nay khá đa dạng và phong phú

+ Trong các năm gần đây, thị trưởng xe gắn máy rất sôi động Các loại xe của Trung quốc tràn ngập thị trưởng, cạnh tranh mạnh với các loại xe của Nhật mà trước dây độc chiếm trên thị trường Với chủ trương nội địa hoá các sản phẩm xe gắn máy

Xét diéu kiện thực tế sản xuất tại công ty, công ty đã mạnh dạn đầu tư sản xuất phụ

tủng khung xe máy cung cấp cho các công ty lắp ráp xe gắn máy trong nước Đây là

một hướng đầu tư đúng của công ty Công nghệ chế tạo các chỉ tiêt nhìn chung không cao, nhưng có một số chỉ tiết có hình dáng phức tạp, công nghệ chế tạo tương đối phức

tạp như áp sườn xe Việc chế tạo các chỉ tiết này đòi hỏi phải đầu tư trang thiết bị có

công suất lớn, yêu cầu chế tạo khuôn mẫu phức tạp (hình dáng, kích thước khuôn, vật

ˆ liệu làm khuôn, nhiệt luyện khuôn ) Công ty đã và đang có chiến lược đầu tư để sản

xuất các phụ từng chỉ tiết xe gắn máy phục vụ cho các cơ sở lắp ráp và tiến đến chế tạo

phụ tùng xe gắn máy( khung và các chỉ tiết máy xe )

Qua phân tích trên, Hội đổng chuyên gia nhất trí chọn 2 sản phẩm tiêu biểu để

tiến hành dánh giá đó là

- Chấn lưu đèn ống

- Ap suén khung xe may DREAM II

Trang 16

BANG THONG KE THIET BI SAN XUAT

[TT | Ten thiét bi lKihiệu |Số | Nude san | Nim Năm sử | Tính năng | Mức độ | Nguyên giá | C lượng

Ig | xuất s.xuất | dụng Ky thuật |t động | (một cái) con lai

6_ | Máy tiện "K62 01 |LiênXô | 1968 1970 Vạn năng_ | 30% 29.000.000 | 60%

8 | May phay ngang 6M82 02 |LiênXô | 1968 1970 Vạn năng | 40% 70.082.189 | 70%

10 | May phay đứng 6P13K 01 | Lin X6 | 1968 1970 Vạn năng | 40% 63.000.000 | 70%

13_| May phay lan rang | SK32 01 {Lien X6 | 1968 1970 Ch Dung | 70% 154.000.000 | 502%

15

Trang 17

1970

26 | Máy mài mũi khoan | 3B5%3 01 {LX | 1968 1970 Vạn năng | 30% 6.300.000 | 50%

27 |Máy mài tròn trong |3A277 01 {Lx 1968 1970 Van nang | 30% 86.755.240 | 50%

29 | Máy mài hai đà 3B684 02_ |LX 1968 1970 Vạn năng | 303% 10.000.000 | 50%

44 | Máy xọc hành trình | 7A42D 01 |Liên Xô |1970 1970 Ch Dùng | 30% 48.454.536 | 65%

Trang 18

Ch Ding

46 | Máy hàn một chiều |HCD500 ]03 |Liên Xô |1968 1970 10% 1.500.000 | 50%

47 | Máy hàn xoay chiều | 350A 02_ |Liên Xô | 1968 1970 Ch Dung | 10% 2.000.000 | 65%

48 | Máy hàn tiếp xúc HT 05 | VN 1988 1990 Ch Ding | 10% 12.000.000 | 50%

49 | Máy hàn điện NHT500 |02 |LiênXô | 1968 1970 Ch Dùng | 10% 15.963.084 | 50%

50_| Mayhan ArgonMille | A-M 02 | My 1995 1997 Ch Ding | 10% 21.000.000 | 85%

51 | Lò diện trổ HI5 ol | VN 1986 1986 Ch Ding | 10% 23.952.133 | 75%

52 | Lò diện trỏ H30 01 |JLX 1968 1970 Ch Ding | 10% 20.154.910 | 50%

53_| May lốc tôn ML 01 | VN 1980 1980 Ch Ding | 10% 25.830.000 | 65%

54_| May can vanh CV ol {VN 1985 1985 Ch Ding | 10% 16.060.000 | 65%

55 | Máy cắt tôn khínén [ESC 01 | Đức 1970 11972 Ch Ding | 10% 36.568.000 | 50%

%6 | Máy búa hơi 02 |LiênXô | 1968 1970 Ch Dùng | 30% 7.112.000 | 50%

57 | Máy cắt đột liên hop | CDL 02_ |VN 1985 |1985 Ch Ding | 30% 7.000.000 | 50%

58 | Máy quấn dây AA 01 |ĐLoan | 2001 2001 Ch Ding | 80% 250.000.000 | 95%

59_| May ép thit hic HMP 01 | My 2001 12001 Ch Ding | 80% 900.000.000 | 95%

60 | May ép thuỷ lực ET 01L {VN 1990 1990 Ch Ding | 50% 16.000.000 | 70%

61 | Máy cán dé chắn lưu | CÐ 01 |VN 1986 1986 Ch Ding | 50% 7.000.000 | 60%

62 | Máy khống chếI-U |K:IE-U |0I |VN 1986 1986 Ch Ding | 30% 5.000.000 | 60%

65 | Giản cầu trục 3T CT 01 | VN 2001 2001 Ch Ding | 20% 136.500.000 | 95%

66 | H théng son tĩnh dién HST 1-01 | VN 2001 2001 Ch Ding | 30% 80.000.000 80%

17

Trang 19

pANH GIA TRINH DO CONG NGHE CAC SAN PHAM TIEU BIEU

Qua phân tích quá trình biến động và phát triển sản phẩm, qua xem xét và đánh

giá, Hội đồng nhất trí lựa chọn 02 sản phẩm tiêu biểu để đánh giả

- Chấn lưu đèn ống (sản phẩm 1- SPI)

- Ap suén khung xe DREAM (sản phém 2- SP2)

KET QUA DANH GIA CUA HOI DONG

(lấy theo điểm bình quân của các chuyên gia đánh giá) Phân loại và dịnh dạng sản phẩm

+ Chấn lưu đèn ống là loại sản phẩm truyền thống của công ty Ngay tử khi mới

thành lập đến nay sản phẩm này là loại sản phẩm chủ yếu của nhà máy Hiện nay, sản

phẩm này vẫn được nhà máy duy trì sản xuất, từng bước được cải tiển để hoàn thiện

hơn

+ Ấp sườn khung xe DREAM là loại sản phẩm mới của công ty Đứng trước nhu cầu của thị trưởng và yêu cầu nội địa hoá các chỉ tiết của xe gắn máy, công ty đã mỏ rộng, đa dạng hoá mặt hàng Tiến hành đầu tư để sản xuất các chỉ tiết của khung xe mây,

Nhận xét về sin phẩm :

Chấn lưu dèn ống :

Là loại sản phẩm được sẵn xuất hàng loạt, đạt chất lượng công nghiệp ổn định, công nghệ vả thiết bị vạn năng Tuy nhiên hàng có sức cạnh tranh trên thị trường Về giả cả, tuy giá cao so với sản phẩm cùng loại của một số nhà máy sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu của Thái lan, Trung quốc nhưng trên thị trưởng Đà nẵng và khu vực Miễu Trung sản phẩm vẫn dược ưa chuộng

Ấp sườn khung xe :

Đây là một loại mặt hàng mới của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu cho các cơ sở lap ráp xe máy trong nước và xu thế nội dia hoá các chỉ tiết xe gắn máy Về công nghệ chế tạo không phức tạp, nhưng yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo chất lượng ổn định Yêu cầu là phải có thiết bị có công suất lớn (Máy dập thuỷ lực) và có bộ khuôn mẫu đảm

bảo

Trang 20

NOI DUNG Hệ số trọng |_ Điểm gốc a; mi x ai

số m;

1 |Loai truyén théng, céng nghé} 0.3 | 0.3 7.0 7.29 1 2.0 2.08

|| cao

2 _| Chất lượng và kiểm nghiệm 03 | 02 | 714 | 714 | 2.14 | 1.94

3 | Déi mdi sáng tạo 0.2 | 0.2 | 7.29 | 7.29 | 1.35 | 1.46

4 |H.quả ktế - xã hội, sức cạnh | 0.2 4 9.3 786 | 7.57 1.8 1.73 tranh

Bang 1.2:

‘TT Các yếu tế đặc trưng cho môi trường Giá trịA

- Với yêu cầu của sản phẩm công ty có khả năng về năng lực trang thiết bị và

con người dể thực hiện sản xuất các sản phẩm

20

Trang 21

+ Xác định B ( Cưởng độ đóng góp của các thành phần công nghệ)

Cỏ sở dể đánh giá cường độ dóng góp của các thành phần công nghệ vào quá

là các trang thiết bị vạn năng (các máy đập, máy cắt tolle) Trong quá trình sản xuất có

sử dụng một số máy có tính chất chuyên dùng nhưng không nhiều, chiếm tỷ trọng trong

hệ thống các thiết bị

Ngày đăng: 14/05/2014, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w