Soạn thảo văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Trang 1BÀI 7: SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ KINH TẾ DOANH NGHIỆP
Xin chào các bạn học viên!
Rất hân hạnh được gặp các bạn trong bài 7 Soạn thảo văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Quản lý kinh tế doanh nghiệp đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở nhất định Một trong những cơ
sở đó là hệ thống các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp Chúng vừa có tính chất pháp lý choquản lý kinh tế doanh nghiệp, vừa có tính chất quyết định đến các hoạt động kinh tế Hay nóicách khác, các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp chứa đựng các quyết định quản lý của các nhà lãnh đạo và chuyên môn, làm cơ sở cho toàn bộ hoạt động kinh tế doanh nghiệp Do vậy bất
cứ nhà lãnh đạo, và cán bộ quản lý nào cũng phải hiểu biết và soạn thảo thành thạo các các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp này
Những vấn đề chung về văn bản quản
lý kinh tế doanh nghiệp,
Soạn thảo chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp,
Soạn thảo kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp,
Soạn thảo dự án đầu tư cho mở rộng sản xuất kinh doanh doanh nghiệp,
Soạn thảo giải pháp kinh tế kỹ thuật doanh nghiệp
Thời lượng
Mục tiêu cơ bản của bài là hiểu được các loại
văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp và soạn
thảo được các văn bản đó với chất lượng cao
Hiểu được chiến lược sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp và soạn thảo được văn bản đó,
Hiểu được kế hoạch sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp và soạn thảo văn bản đó,
Hiểu được các loại dự án đầu tư và soạn
thảo được chúng,
Hiểu được các loại giải pháp kinh tế kỹ
thuật và soạn thảo được chúng
8 tiết học
Trang 2CÁC TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Tình huống 1
Cuối năm 2008 và đầu năm 2009 tình hình giá cả thị
trường tăng lên rất nhiều đã ảnh hưởng lớn tới đời
sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Tinh
thần làm việc giảm sút, đã có trường hợp làm nhanh
chóng cho hết việc để về sớm kiếm việc làm thêm
doanh và cải thiện được đời sống của người lao động?
Trong tình huống này công ty cần đưa ra giải pháp tiền thưởng để vừa cải thiện được đời sống của cán bộ công nhân viên, vừa ổn định được sản xuất kinh doanh của công ty
Các giải pháp kinh tế kỹ thuật cần phải phù hợp với tình hình cụ thể đang xảy ra và vừa đảm bảo giải quyết các bức xúc hiện tại, vừa đảm bảo tính ổn định lâu dài
Tình huống 2
1 Công ty Gió Bão đang kinh doanh vật liệu xây dựng trên
thị trường Công ty đã phát hiện ra nhu cầu san lấp mặt
bằng để xây dựng rất lớn Công ty quyết định thành lập
xí nghiệp san nền
Công ty Gió Bão đã phát hiện ra một lĩnh vực kinh doanh mới và quyết định đầu tư vào lĩnh vực hoạt động này Để đảm bảo chắc chắn cho kinh doanh thành công, Công ty cần phải lập
dự án đầu tư mới
Chúng ta cần phải có kế hoạch cụ thể, chính xác để đầu tư của chúng ta hoàn toàn chủ động
và có cơ sở kinh tế chắc chắn
Trang 37.1 Những vấn đề chung về văn quản lý kinh tế doanh nghiệp
Khái niệm
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp là các văn bản xác lập quan hệ kinh tế và hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Quản lý kinh tế doanh nghiệp đòi hỏi phải dựa trên
những cơ sở nhất định Một trong những cơ sở đó là hệ
thống các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Chúng vừa có tính chất pháp lý cho quản lý kinh tế
doanh nghiệp, vừa có tính chất quyết định đến các hoạt
động kinh tế
Hay nói cách khác, các văn bản quản lý kinh tế doanh
nghiệp chứa đựng các quyết định quản lý của các nhà lãnh đạo và chuyên môn, làm cơ
sở cho toàn bộ hoạt động kinh tế doanh nghiệp Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
là các văn bản xác lập quan hệ kinh tế và hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Vai trò
Các văn bản này xác lập quan hệ kinh tế trong và ngoài doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho hệ thống kinh tế hoạt động một cách cân đối, nhịp nhàng, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời nó còn quyết định các hoạt động của các bộ phận về số
và chất lượng
Chúng ta cần phân biệt văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp với các văn bản kinh tế
kỹ thuật trong doanh nghiệp:
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp (chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh, v.v )
Là văn bản chứa đựng các quyết định quản lý nhằm tạo ra định hướng hoạt động trong khoảng thời gian nhất định nào đó và nó quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Văn bản tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật
Là các văn bản chứa đựng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và nghiệp vụ làm cơ sở cho soạn thảo văn bản quản lý kinh tế Đó là các văn bản về công nghệ chế tạo sản phẩm, chức danh và tiêu chuẩn chức danh cán bộ viên chức trong doanh nghiệp, định mức lao động, định mức vật tư, định mức tài chính, v.v Các văn bản này có tính chất khoa học tức là nó phải được xây dựng trên cơ sở khoa học nhất định và
là hệ thống tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật trong doanh nghiệp Các Nhà văn bản học cho rằng đây là văn bản khoa học kinh tế và kỹ thuật
Khi soạn thảo văn bản quản lý kinh tế, chúng ta phải dựa trên hàng loạt các tài liệu sau:
Những tài liệu pháp quy của nhà nước như: luật pháp, chính sách của nhà nước, các quy định của ngành, v.v
Các kinh nghiệm của các nhà lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp, kinh nghiệm của các chuyên gia và các nhà chuyên môn trong quản lý kinh tế
Trang 4Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp có vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính chất quyết định ấy thể hiện ở các mặt cơ bản sau đây:
Văn bản quản lý kinh tế quyết định đến các định hướng ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp Đây là cơ sở để tính toán các cân đối sản xuất và tạo ra sự thích ứng của sản xuất kinh doanh với thương trường
Văn bản quản lý kinh tế là cơ sở để chuẩn bị các nguồn lực trong doanh nghiệp như: nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, nhân lực, hệ thống tiêu thụ sản phẩm, nguồn lực tài chính, các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, v.v để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các văn bản quản lý kinh tế là cơ sở cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh Việc điều hành phải dựa vào các văn bản quản lý này nhằm đạt được sự thống nhất cao, sự chặt chẽ trong quản lý và quyết định đến tính nhịp nhàng trong sản xuất kinh doanh
Các văn bản quản lý kinh tế còn là cơ sở cho công tác hạch toán kinh tế Công tác hạch toán kinh tế phải dựa trên cơ sở các tài liệu quyết định đến khối lượng và chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp đã được văn bản quản lý kinh
tế xác lập Vì vậy, các văn bản quản lý kinh tế xác lập không rõ ràng về số và chất lượng các hoạt động sản xuất sẽ dẫn đến hạch toán kinh tế kém chính xác
Với vai trò to lớn của văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện việc ra các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
để các văn bản này đạt được chất lượng cao và phát huy vai trò trong quản lý sản xuất kinh doanh
Khi soạn thảo các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp, cần phải quán triệt các đặc điểm:
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp xác lập các quan hệ và hình thành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Dó đó, cần phải xác định các mối quan hệ bên trong và bên ngoài thật cụ thể và xác định số lượng, chất lượng các hoạt động một cách rõ ràng để làm căn cứ cho các tính toán cân đối sau này
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp có tính khoa học cao, vì bản thân chúng được soạn thảo trên những luận cứ khoa học và các lý thuyết kinh tế Do đó, cần phải đánh giá tính thích ứng của các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và xác định các lý thuyết kinh tế ứng dụng một cách chính xác và phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp vừa có tính chất diễn tả sự việc, vừa có tính chất lập luận sâu sắc, lôgic Vì vậy, cần phải lựa chọn phong cách ngôn ngữ phù hợp cho mỗi tính chất đó
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp mang tính kinh tế cao, tức là trong mọi vấn
đề của văn bản đều phải lấy hiệu quả kinh tế làm căn cứ Vì vậy, cần phải hiểu thấu đáo các vấn đề hiệu quả kinh tế để mọi lựa chọn đều đạt được hiệu quả cao
Từ những đặc điểm trên cho thấy để soạn thảo văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm vững các lý thuyết kinh tế và có kinh nghiệm cao trong quản lý kinh tế, nếu không thì sẽ dẫn đến chất lượng của các văn bản quản lý
sẽ rất thấp
Trang 57.1.3 Các loại văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Hệ thống các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
bao gồm các loại cơ bản sau:
Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thể hiện toàn bộ định hướng sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ đầu tư cơ bản hoặc trong một thời gian dài thường là 5 – 10 năm Trong chiến lược các giai đoạn kinh doanh được xác định rõ ràng nhằm phục vụ cho ý đồ mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với nội dung như vậy, chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tương
đồng với kế hoạch trung hạn hay dài hạn của doang nghiệp
Kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất kinh doanh thể hiện toàn bộ các quan hệ của các bộ phận trong
và ngoài doanh nghiệp, xác định toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định thường là 1 năm Để thể hiện cụ thể, chi tiết, rõ ràng cả
về không gian và thời gian của các hoạt động, chúng ta cần phải soạn thảo
kế hoạch chung và các kế hoạch cụ thể để làm định hướng cho hoạt động cả doanh nghiệp
Các giải pháp kinh tế kỹ thuật doanh nghiệp
Các giải pháp kinh tế kỹ thuật là các văn bản nhằm điều chỉnh những hoạt động thực tế cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể hoặc xác định những giải pháp cần thiết
áp dụng vào trong hoạt động để khai thác hết khả năng tiềm tàng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các dự án sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh:
Đây là bản luận chứng kinh tế cho một dự án cụ thể của sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
Ngoài những văn bản cơ bản trên trong doanh nghiệp, các nhà quản lý còn sử dụng các lệnh sản xuất để cụ thể hoá nhiệm vụ kế hoạch trao cho các đơn vị trong công tác điều hành của mình
Những yêu cầu khi sử dụng ngôn ngữ trong văn
bản quản lý kinh tế doanh nghiệp Khi sử dụng ngôn ngữ để thể hiện nội dung của văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp, cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây:
o Ngôn ngữ trong văn bản quản lý kinh tế doanh
nghiệp phải thể hiện được tính trung thực khách quan Các sự kiện, sự việc phải được miêu tả một cách đúng đắn, các dữ liệu phải lấy từ những nguồn tài liệu đáng tin cậy và có nguồn gốc hợp pháp Phải dựa vào các thực tế vốn có để diễn tả, suy luận Tránh suy luận từ kinh nghiệm thiếu thực tế, lý thuyết suông không gắn với tình hình cụ thể
Trang 6o Khi diễn tả nội dung, ngôn ngữ phải đảm bảo tính lôgic của kinh tế Các sự việc, sự kiện, tư liệu đưa ra phải tuân theo các lôgic về thời gian, không gian, có đầu, có cuối (tức là sự kiện, sự việc là nguyên nhân phải đề cập trước, sự kiện,
sự việc là kết quả phải đề cập sau) Ví dụ như vấn đề giá cả, lạm phát thường phải nêu trước vấn đề tài chính, chứng khoán, doanh thu, v.v
o Sử dụng ngôn ngữ phải đảm bảo tính chính xác của văn bản Phải biết lựa chọn hình thức diễn tả thích hợp để đảm bảo thể hiện chính xác bản chất của vấn đề Các hình thức diễn tả như đồ thị, biểu đồ, biểu bảng, sơ đồ, v.v được sử dụng khá phổ biến Cần xác định các biện pháp thu thập thông tin thực tế, chính xác
và phù hợp với từng dạng thông tin, ví dụ như thu thập thông tin bằng chụp ảnh, bấm giờ thời gian làm việc, đo đạc cụ thể, phỏng vấn, dùng bảng hỏi, dùng trắc nghiệm tâm lý, v.v để lấy dữ liệu ban đầu cho xử lý Nếu là dữ liệu
đã qua xử lý thì cần phải xác định độ chính xác và đáng tin cậy của nguồn cung cấp và phải thẩm định phương pháp lấy tài liệu và xử lý của nguồn cung cấp Khi viết phải trích yếu rõ ràng nguồn cung cấp tài liệu
o Khi hành văn, cần phải đảm bảo tính thuyết phục của văn bản Sử dụng kiểu hành văn cho phù hợp với từng phần, từng mục để thể hiện rõ ràng, minh bạch các sự kiện, dữ liệu Các phần suy luận phải có các căn cứ xác đáng được chỉ ra
để đưa ra các kết luận; các tài liệu, số liệu phụ hoạ cần phải có xuất xứ của nó
để nâng cao giá trị của văn bản
Văn phong trong văn bản quản lý kinh tế doanh
nghiệp Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp là văn bản quyết định đến tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, lao động, v.v trong doanh nghiệp Vì vậy, người soạn thảo đòi hỏi phải thể hiện nội dung một cách rõ ràng, dễ hiểu, dễ sử dụng Khi sử dụng văn phong để diễn tả, người biên soạn cần phải biết kết hợp các loại diễn tả và cách dùng sau đây:
o Trong văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp chủ yếu sử dụng lối văn diễn tả, trần thuật để thể hiện các sự kiện, dữ liệu, sự việc Tránh sử dụng lối văn hình tượng hay ẩn dụ
o Trong văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp đôi khi phải thể hiện lối hành văn suy luận, nghị luận để diễn tả nội dung Song không nên lạm dụng vì loại hành văn này chỉ thích hợp cho thể hiện chính trị và khoa học
o Hành văn trong văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp đòi hỏi phải tôn trọng vấn đề ngữ pháp và chính tả rất cao Tuyệt đối không được dùng câu tỉnh lược, viết tắt không có giải thích Trong văn bản quản lý kinh tế không được dùng câu hoài nghi, câu có dấu chấm lửng vì chúng dễ dẫn đến sự mơ hồ, hiểu sai
Trang 7lệch Khi diễn tả, nên sử dụng lối diễn tả bằng lời kết hợp với diễn tả bằng sơ
đồ, biểu đồ, biểu bảng, đồ thị, v.v để thêm sáng tỏ vấn đề và thể hiện chính xác bản chất vấn đề
Sử dụng từ ngữ trong văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Cần phải chú ý những vấn đề sau:
o Từ khoa học là các loại từ mang tính trừu tượng hoá cao của khoa học, nó phản ánh các khái niệm khoa học từ đơn giản đến phức tạp Do vậy, khi nào cần mới sử dụng và dùng phải đúng chỗ, chính xác Tránh các tình trạng sử dụng tràn lan có tính chất khoe chữ, hù doạ người khác Khi sử dụng các từ khoa học chung
và khoa học chuyên ngành, đặc biệt là chuyên ngành hẹp, phải xem xét tính phổ biến của chúng, nếu chúng ít phổ biến thì cần có bị chú giải thích
o Thuật ngữ là các từ sử dụng trong khoa học có tính chất đặc thù trong những lĩnh vực nhất định thường trong phạm vi hẹp Việc sử dụng các thuật ngữ này cần phải hết sức thận trọng vì bản thân nó có thể được viết tắt, có thể không lấy nghĩa phổ thông mà mang nghĩa riêng biết trong lĩnh vực đó hoặc là chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp Ví dụ như các từ “lâm sàng”, “cận lâm sàng”, “cổ phiếu”,
“chiết khấu”, v.v Khi sử dụng các thuật ngữ mới trong các văn bản có tính chất quảng đại thì cần phải có bị chú giải thích
o Trong văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp thường dùng các đại từ nhân xưng ngôi thứ ba “người ta”, ngôi thứ nhất “ta, chúng ta, chúng tôi”, để thể hiện sự khái quát cần thiết Song khi sử dụng nó cần phải xem xét đến phạm vi trách nhiệm gắn với từng người hoặc với từng bộ phận Tránh tình trạng sử dụng các đại từ đó một cách tràn lan mà vi phạm nguyên tắc trách nhiệm
o Trong các văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp người soạn thảo chỉ sử dụng các từ đơn nghĩa, gặp các từ đa nghĩa bắt buộc phải sử dụng thì nghĩa trong trường hợp dùng phải được hiểu một cách rõ ràng, chính xác Gặp các từ đồng nghĩa trong các trường hợp có thể thay thế cho nhau được thì cần phải sử dụng
từ ấy ở trong câu phản ánh nghĩa chính xác nhất, chuẩn nhất Ví dụ các từ: “sản xuất, chế biến, gia công” hoặc cụm từ: “lập kế hoạch, làm kế hoạch” Không được phép sử dụng các từ có nghĩa bóng, ẩn dụ, hình tượng, điển tích, v.v vì chúng có thể gây ra hiểu lầm hoặc không cho nghĩa rõ ràng, cụ thể, chính xác
Thể thức của văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp được soạn thảo dưới dạng các bản kế hoạch,
đề án, dự án, v.v Vì vậy, bản thân nó là các văn bản dài được tính toán hết sức cụ thể và đặc biệt là nó thể hiện các mệnh lệnh trong quản lý Do đó các văn bản này được một văn bản pháp quy thể chế hoá nó và quy định giá trị pháp lý của nó
Trang 8Thông thường trong thực tế các văn bản quản lý kinh tế được pháp lý hoá bằng 2 loại văn bản pháp quy là:
o Quyết định ban hành của Giám đốc doanh nghiệp: Quyết định này được soạn
thảo theo mẫu quyết định đã nghiên cứu
o Lệnh sản xuất của Giám đốc doanh nghiệp: Đây là văn bản ít sử dụng song
một số cơ sở hiện nay vẫn dùng nó thay cho quyết định ban hành trên
Kết cấu nội dung của văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp vừa chứa đựng những yếu tố khoa học, vừa bao trùm những hoạt động thực tế cụ thể, vì vậy, cần phải tính toán và quán triệt tất cả các yếu tố cần thiết để định hình chúng Thông thường, một văn bản quản lý kinh tế có kết cấu chung như sau:
Phần này khái quát mục đích ý nghĩa của việc ra văn bản này và phạm vi tác động của văn bản (đối tượng thực hiện)
ảnh hưởng tới nội dung của văn bản
Trong phần này cần định rõ 2 môi trường là:
Đặc điểm của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới nội dung văn bản:
Cần đánh giá đặc điểm này từ dạng chung nhất đến cụ thể Ví dụ như môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của đơn vị, cần đề cập tới các vấn đề như: thế giới, chính trị xã hội, giá cả, thị trường, tài chính, Khi phân tích các đặc điểm môi trường cần phải xác định một cách
cụ thể ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của nó đến nội dung của văn bản thế nào, cần phải chỉ ra các định hướng cần khắc phục để thực hiện và quán triệt trong nội dung và giải pháp sau này
Đặc điểm môi trường bên trong ảnh hưởng đến nội dung của văn bản: Cần nêu rõ những đặc điểm chung đến những đặc điểm cụ thể Những đặc điểm đó tác động tích cực, tiêu cực đến nội dung văn bản thế nào? Cần quán triệt nó ra sao?
o Phần II: Phân tích và đánh giá khả năng của doanh nghiệp
Trong phần này cần chú ý phân tích và đánh giá các nguồn lực của doanh nghiệp và chỉ ra các mặt mạnh
và những hạn chế của các nguồn lực đó Các nguồn lực cần phân tích gồm có:
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp
Thị trường và vấn đề tiêu thụ sản phẩm
Tài chính doanh nghiệp
Nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp
V.v
Trang 9Khi phân tích, đánh giá các nguồn lực trên, cần phải quán triệt nguyên tắc lấy quá khứ soi cho hiện tại, lấy hiện tại dự báo cho tương lai
o Phần III: Phân tích nội dung của văn bản văn bản cũ và tình hình thực hiện
nội dung văn bản đó trong những năm trước
Ta cần phải chỉ ra những mặt ưu, nhược của các vấn đề sau đây:
Phương pháp xác định nội dung văn bản
Các tài liệu, dữ liệu sử dụng
Sự phù hợp của nội dung với thực tiễn
Tình hình thực hiện nội dung của văn bản cũ trong năm vừa qua và vài năm
đã qua
Những bài học rút ra từ việc xác định nội dung văn bản của thời kỳ trước Trong phần này, càng phân tích tỉ mỉ, chi tiết thì càng có cơ sở tiền đề cho xác định nội dung sau một cách chính xác
Nội dung văn bản được định hình qua các nội dung cụ thể sau đây:
Xác định các dự báo nhu cầu và sự thay đổi tình hình cơ bản trong thời kỳ tới Đây là phần dự báo có tính chất quyết định đến sự chính xác của các nội dung đưa ra sau này thời kỳ tới và lựa chọn phương án tối ưu cho nội dung
Xác định năng lực hoạt động của các đơn vị trong doanh nghiệp và toàn doanh nghiệp
Xác định các điều chỉnh về tổ chức, văn hoá, các nguồn lực doanh nghiệp cho phù hợp với phương án hoạt động đã xác định
Xác định các biện pháp cần thiết để thực hiện các phướng án đề ra
Trong phần này cần phải đánh giá nội dung văn bản đã thảo ra Mục tiêu của đánh giá này hướng vào 3 vấn đề cơ bản sau đây:
Tính khả thi của nội dung
Tính hiệu quả của phương án lựa chọn
Tính thích hợp với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Sau khi đánh giá, ta cần khẳng định có thực hiện được những nội dung mà văn bản đặt ra không và nếu thực hiện sẽ cần phải chú ý những gì trong quá trình chỉ đạo
Trang 10thực hiện văn bản Việc đánh giá này có thể thực hiện bởi một hội đồng cụ thể (nếu là vấn đề lớn) hoặc sự đánh giá cuả một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm về vấn đề mà nội dung đề cập đến (nếu là vấn đề nhỏ)
Đồng thời với sự đánh giá nội dung, chúng ta phải xác định các giải pháp cần thiết để thực hiện văn bản này Các giải pháp này hướng vào tạo ra các điều kiện thuận lợi cho thực hiện văn bản
7.2.1.1 Khái quát chung về chiến lược sản xuất kinh doanh
Vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Một yêu cầu lớn của hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là phải chủ động được quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của mình Nếu chủ động được quá trình đó thì sẽ tạo ra được sự huy động cao tiềm lực các nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh
Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Khái niệm
Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp là văn bản thể hiện những định hướng cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định thường từ 5 năm trở lên
Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đã vạch ra hướng đi cụ thể trong một khoảng thời gian dài theo những trật tự hoạt động nhất định nhằm ổn định sự
mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược sản xuất kinh doanh có vai trò to lớn đối với quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, là cơ sở cho lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp Mỗi kế hoạch năm là một chặng đường đã được xác định rõ trong chiến lược, vì vậy, các nhà lập kế hoạch năm dùng chiến lược để cụ thể hoá hoạt động trong một năm mà đã được định rõ một cách khái quát trong chiến lược
Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp còn là cơ sở cho hoạch định các nguồn lực Các nhà quản lý trực tiếp các nguồn lực dựa vào các yêu cầu đã được xác định trong chiến lược để chuẩn bị về số và chất lượng nguồn lực theo yêu cầu
đó Chiến lược sản xuất kinh doanh còn là cơ sở cho xác định các chiến lược phát triển và mở rộng các nguồn lực và các chính sách kinh doanh như là: Chiến lược
Trang 11marketting, chiến lược nhân lực, chiến lược tài chính, v.v đồng thời còn giúp cho hoạch định các chính sách kinh doanh cụ thể cho từng mặt như: Chính sách giá cả, chính sách tiền lương, tiền thưởng, chính sách quảng cáo, v.v
Cuối cùng, chiến lược còn làm cơ sở cho công tác tổ chức quản lý hoạt động trong doanh nghiệp Các nhà quản lý dựa vào chiến lược mà thực hiện những điều chỉnh, cải cách nhất định trong hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Khi soạn thảo chiến lược sản xuất kinh doanh, cần phải quán triệt các đặc điểm sau đây:
o Chiến lược sản xuất kinh doanh vừa có tính chất văn bản sự kiện, vừa có tính chất văn bản
khoa học, song nó mang tính khoa học nhiều hơn Tính chất văn bản sự kiện thể hiện ở việc liệt kê các sự kiện của hoạt động diễn ra theo thời gian và không gian Tính chất khoa học thể hiện ở việc sử dụng hàng loạt các kết luận khoa học, lý thuyết kinh tế để dự đoán các hoạt động thích hợp nhằm thực hiện mục tiêu đã định Với đặc điểm đó, cần phải vận dụng nhiều phong cách ngôn ngữ, nhiều lối hành văn thích hợp với từng nơi từng lúc Phải căn cứ vào thực tế để sử dụng phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ và lối hành văn diễn tả, tường thuật cho phù hợp Khi diễn tả điều kiện thực tế của tình hình, phải biết vận dụng phong cách khoa học, lối hành văn có lập luận lôgíc để dự đoán, tính toán các yếu tố chiến lược trong tương lai Ngoài ra, còn phải biết vận dụng phong cách chính luận, lối diễn đạt lập trường quan điểm của mình trong việc lựa chọn các căn cứ cho tính toán và các phương án tối ưu
o Chiến lược sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không phải là văn bản lý thuyết kinh tế, song nó
luôn vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tế Vì vậy, người soạn thảo không được diễn đạt theo kiểu lý thuyết chung chung, mà phải vận dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề thực tế đặt ra Khi sử dụng lý thuyết kinh tế, cần phải lựa chọn các lý thuyết thích hợp với điều kiện cụ thể của đơn
vị, tránh tình trạng sử dụng lý thuyết một cách vô căn cứ
o Chiến lược sản xuất kinh doanh được soạn thảo dựa trên hàng loạt các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và các dự đoán kinh tế Vì vậy, phải kiểm định các tiêu
chuẩn và dự đoán đó trước khi sử dụng, đặc biệt là phải đánh giá rõ ràng tính khả thi và tính hiện thực của các tiêu chuẩn và dự đoán
o Chiến lược sản xuất kinh doanh được soạn thảo dựa trên hàng loạt các điều kiện giả định nhất định, vì vậy, nó có thể có rất nhiều phương án khác nhau
Cần phải xác định cụ thể và cần phải nêu rõ ưu nhược điểm của từng phương
án để cán bộ lãnh đạo có cơ sở lựa chọn phương án tối ưu
Trang 12Chiến lược sản xuất kinh doanh được soạn thảo dựa trên nhiều tài liệu thực tế được thu thập và xử lý bằng nhiều cách khác nhau, đặc biệt là kinh nghiệm của các nhà lãnh đạo và các chuyên gia Vì vậy, cần phải đánh giá các phương pháp thu thập và xử lý thông tin để xác định độ tin cậy của các thông tin đó
7.2.1.2 Nội dung cơ bản của một bản chiến lược sản xuất kinh doanh
Phần I: Đánh giá tình hình hiện tại của đơn vị đã đạt được trong thời gian vừa qua
Trong phần này, cần phải tập trung vào đánh giá làm sáng tỏ 2 vấn đề cơ bản sau:
o Đánh giá việc thực hiện chiến lược trong thời gian đã qua Việc đánh giá này hướng vào các chỉ tiêu đã định trong chiến lược và so sánh với thực tế đã đạt được Mục tiêu của đánh giá này là làm sáng tỏ được vị trí của doanh nghiệp đang ở đâu, những tồn tại cần khắc phục, những vấn đề đặt ra cho chiến lược mới
o Đánh giá tình hình thực hiện các yếu tố của chiến lược Việc đánh giá này cần phải làm sáng tỏ được các vấn đề cơ bản là:
Kết quả thực hiện chiến lược cũ như thế nào, đạt hay chưa đạt, vượt chiến lược cũ là bao nhiêu, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó ?
Những nhiệm vụ cơ bản của chiến lược đã xác định có chính xác không và việc thực hiện nó có gì đúng, sai?
Những mục tiêu đã xác định có chính xác không và việc thực hiện các mục tiêu đó ra sao?
Các yếu tố chiến lược đã lựa chọn có chính xác không, việc thực hiện chúng thế nào và những vấn đề đặt ra cho kỳ chiến lược tới là gì?
Các chính sách quản lý vạch ra đã sát với chiến lược chưa, các chính sách
đó đúng hay không và việc thực hiện chúng ra sao?
Cần phải có các tài liệu, số liệu, biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ cần thiết để minh chứng cho các nhận định đánh giá đó
Phần II: Đánh giá công tác quản lý chiến lược
Chiến lược thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào khả năng của những người lãnh đạo chiến lược Khả năng của những người lãnh đạo được thể hiện ở trình độ và kinh nghiệm của họ Việc đánh giá những người lãnh đạo chiến lược thường tập trung vào 2 cấp sau:
o Đánh giá khả năng điều hành chiến lược của Ban giám đốc doanh nghiệp Việc đánh giá này hướng vào các nội dung sau:
Đánh giá trình độ và kinh nghiệm của những người lãnh đạo chủ chốt
Đánh giá ưu nhược điểm trong việc điều hành chiến lược
o Đánh giá khả năng thực hiện chiến lược của những người quản lý dưới quyền Việc đánh giá này hướng vào các vấn đề sau đây
Đánh giá trình độ, kinh nghiệm của những người quản lý cao cấp