7 Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại sau đây viết tắt là Công ty Long Đại là một trong năm đơn vị Lâm nghiệp được Bộ Nông nghiệp và
Trang 11
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LCN LONG ĐẠI
LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN
PHƯƠNG ÁN THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG Lâm trường Trường Sơn - Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Lâm công nghiệp Long Đại
Giai đoạn 2010 - 2045
Đồng Hới, tháng 10 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 6
PHẦN I 7
ĐẶT VẤN ĐỀ 7
PHẦN II 9
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN THUỘC CÔNG TY LONG ĐẠI 9
I.CƠSỞPHÁPLÝVÀTÀILIỆUSỬDỤNG 9
1 Cơ sở pháp lý 9
1.1 Các văn bản trung ương 9
1.2 Các văn bản địa phương 10
2 Tài liệu sử dụng 10
II. KHÁIQUÁTĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN 11
1.Công ty Long Đại 11
2 Lâm trường Trường Sơn 13
2.1 Vị trí địa lý 13
2.2 Đặc điểm tự nhiên 13
2.2.1 Đặc điểm địa hình 13
2.2.2 Khí hậu, thuỷ văn 13
2.2.3 Đặc điểm về đất đai 14
2.3 Đặc điểm về kinh tế xã hội 14
2.3.1 Đặc điểm dân sinh kinh tế 15
2.3.2 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất 18
III.THỰCTRẠNGQUẢNLÝTÀINGUYÊNRỪNGVÀSẢNXUẤTKINHDOANH 19
1 Công ty Long Đại 19
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 19
1.2 Tài nguyên rừng và đất rừng 21
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 21
1.4 Định hướng xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững của Công ty Long Đại 22
2 Lâm trường Trường Sơn 22
2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Lâm trường 22
2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng 24
2.3 Quá trình hoạt động của Lâm trường 33
2.3.1 Những kết quả đạt được 33
2.3.2 Đánh giá chung 34
PHẦN III 36
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 36
I SỰCẤNTHIẾTPHẢIXÂYDỰNGPHƯƠNGÁN 36
II.MỤCTIÊU 37
1 Mục tiêu tổng quát 37
2 Mục tiêu cụ thể 37
2.1 Mục tiêu kinh tế 37
2.2 Mục tiêu xã hội 38
2.3 Mục tiêu môi trường 38
III.QUYHOẠCHSỬDỤNGĐẤTĐAI 38
1 Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất 39
Trang 33
1.1 Các khu loại trừ 39
1.2 Các khu sản xuất 39
2 Đất nông nghiệp 40
3 Đất khác 40
IV.TỔCHỨCCÁCĐƠNVỊSẢNXUẤTTHUỘCLÂMTRƯỜNGTRƯỜNGSƠN 40
1 Sơ đồ tổ chức 40
2 Phương thức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của Lâm trường 41
V.KẾHOẠCHSẢNXUẤTKINHDOANHĐẢMBẢOTÍNHBỀNVỮNG 42
1 Khai thác gỗ rừng tự nhiên 42
1.1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch khai thác 42
1.2 Xác định các loài cây cấm khai thác, loài hạn chế khai thác 45
1.3 Xây dựng kế hoạch khai thác cho 1 luân kỳ: 45
1.4 Xây dựng kế hoạch khai thác 6 năm đầu 46
1.5 Dự báo hoàn cảnh rừng sau khai thác 46
1.6 Công cụ và công nghệ khai thác 47
1.7 Quy trình khai thác 47
1.8 Tổ chức khai thác 48
1.9 Chế biến và tiêu thụ gỗ rừng tự nhiên 48
2 Trồng rừng 48
2.1 Đối tượng 48
2.2 Diện tích 48
2.3 Giải pháp thực hiện 48
2.4 Năng suất dự kiến đạt được 49
2.5 Khối lượng và tiến độ thực hiện 49
3 Khai thác gỗ rừng trồng 49
3.1 Đối tượng 50
3.2 Diện tích 50
3.3 Sản lượng 50
3.4 Tiến độ khai thác 50
3.5 Phương thức khai thác và tiêu thụ gỗ rừng trồng 51
4 Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 51
4.1 Đối tượng 51
4.2 Diện tích 51
4.3 Biện pháp 51
4.4 Khối lượng và tiến độ thực hiện hàng năm 51
4.5 Dự kiến tiêu chuẩn rừng sau 6 năm khoanh nuôi tái sinh phải đạt được 52
5 Nuôi dưỡng rừng 52
5.1 Nuôi dưỡng rừng tự nhiên sau khai thác chọn 52
5.1.1 Mục tiêu 52
5.1.2 Đối tượng và diện tích 52
5.1.3 Nguyên tắc 52
5.1.4 Biện pháp thực hiện 52
5.1.5 Dự tính sản lượng gỗ tận dụng trong quá trình chặt nuôi dưỡng 52
5.1.6 Khối lượng và tiến độ thực hiện hàng năm 53
5.2 Nuôi dưỡng rừng tự nhiên nghèo và trung bình 53
5.2.1 Mục tiêu 53
5.2.2 Đối tượng 53
5.2.3 Diện tích 53
5.2.4 Biện pháp thực hiện 53
5.2.5 Dự tính sản lượng gỗ tận dụng trong quá trình nuôi dưỡng 54
5.2.6 Khối lượng và tiến độ thực hiện hàng năm 54
6 Làm giàu rừng 54
6.1 Đối tượng 54
Trang 46.2 Diện tích 54
6.3 Biện pháp thực hiện 54
6.4 Khối lượng và tiến độ thực hiện 55
7 Bảo vệ rừng 55
7.1 Bảo vệ rừng các khu vực loại trừ 55
7.2 Bảo vệ rừng khu vực vực sản xuất 56
8 Khai thác lâm sản ngoài gỗ 57
9 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 57
9.1 Đường vận chuyển 57
9.2 Kế hoạch xây dựng nhà cửa kiến trúc, máy móc trang thiết bị 57
10 Theo dõi đánh giá diễn biến tài nguyên rừng 58
VI.LÂMNGHIỆPCỘNGĐỒNG 58
1 Hợp tác, hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đối tượng rừng và đất rừng của cộng đồng 58
1.1 Hiện trạng đất trống và quy hoạch đất trồng rừng của cộng đồng 58
1.2 Xây dựng kế hoạch trồng rừng 59
1.3 Tổ chức thực hiện 59
2 Hoạt động phối hợp trên diện tích rừng và đất rừng của Lâm trường 60
2.1 Giao khoán trồng rừng 60
2.2 Khoán quản lý bảo vệ rừng 61
2.3 Nghĩa vụ tham gia QLBVR - PCCCR 62
2.4 Khai thác, cung ứng lâm sản 63
2.5 Cung cấp cây giống 64
VII.KẾHOẠCHLAOĐỘNGVÀVỐNĐẦUTƯ 64
1 Về lao động 64
2 Nhu cầu chi phí và vốn đầu tư 64
2.1 Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2015 65
2.2 Nguồn vốn 65
VIII.GIẢIPHÁPTHỰCHIỆN 66
1 Giải pháp về chính sách pháp luật 66
2 Giải pháp về tài chính, tín dụng 67
3 Giải pháp về phối hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng 67
4 Giải pháp về công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng 68
5 Giải pháp về tổ chức hỗ trợ sản xuất Lâm nghiệp cộng đồng 68
6 Giải pháp về công tác quản lý 68
7 Giải pháp về khoa học công nghệ 71
8 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 71
PHẦN IV 73
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO HIỆU QUẢ 73
I.VỀKINHTẾ 73
1 Tính toán lỗ lãi giai đoạn 2010 - 2015 73
2 Đánh giá các chỉ tiêu tài chính 73
II.HIỆUQUẢVỀXÃHỘI 73
III.HIỆUQUẢVỀMÔITRƯỜNG 74
PHẦN V 75
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ 75
I.KHUNGTHỜIGIANHOẠTĐỘNG 75
II.TỔCHỨCTHỰCHIỆNPHƯƠNGÁN 75
III.KIỂMTRA,GIÁMSÁTVÀĐÁNHGIÁ 76
IV.KIẾNNGHỊ 77
V.KẾTLUẬN 78
Trang 55
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Diện tích đất chưa sử dụng của 03 xã trong lâm phận Lâm trường quản lý 18 Bảng 2 : Hiện trạng lao động của Công ty Long Đại đến 31/12/2008 20 Bảng 3 : Lao động và đặc điểm lao động của Công ty đến 31/12/2008 21
Bảng 10 : Trữ lượng bình quân của cây khai thác đạt cấp kính tôí thiểu 29
Bảng 12 : Thống kê thực vật khảo sát được ở Lâm trường Trường Sơn 30 Bảng 13 : Chỉ tiêu hoạt động, sản xuất kinh doanh rừng 2004 - 2008 của LTTS 33
Bảng 15 : Địa danh, diện tích giao khoán bảo vệ rừng cho các đơn vị của LTTS 34
Bảng 19 : Trữ lượng bình quân đạt cấp kính khai thác và nhóm gỗ 44
Bảng 21 : Kế hoạch trồng rừng hàng năm cho giai đoạn 2010 - 2015 49 Bảng 22: Diện tích và sản lượng khai thác rừng trồng giai đoạn 2011 - 2015 50 Bảng 23 : Tiến độ thực hiện công tác khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 52 Bảng 24: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng sau khai thác giai đoạn 2011 - 2015 53 Bảng 25: Diện tích và sản lượng nuôi dưỡng rừng tự nhiên nghèo và trung bình 54 Bảng 26: Khối lượng và tiến độ thực hiện công tác làm giàu rừng 55
Trang 6DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Tổng hợp hiện trạng đất đai tài nguyên rừng
Phụ lục 2 : Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng theo tiểu khu
Phụ lục 3 : Thống kê trử lượng rừng theo tiểu khu
Phụ lục 4 : Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
Phụ lục 5 : Hệ thống đường hiện có trong Lâm phần, giáp ranh với Lâm trường Trường Sơn Phụ lục 6 : Bố trí sử dụng đất
Phụ lục 7 : Kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 8 : Kế hoạch trồng rừng theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 9 : Kế hoạch khai thác gỗ rừng trồng theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 10 : Kế hoạch khoanh nuôi tái sinh tự nhiên theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 11 : Kế hoạch nuôi dưỡng rừng sau khai thác theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 12 : Kế hoạch nuôi dưỡng rừng nghèo và trung bình theo giai đoạn và toàn luân kỳ Phụ lục 13 : Kế hoạch làm giàu rừng theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 15 : Bố trí vốn đầu tư xây dựng các hạng mục công trình theo giai đoạn và toàn luân kỳ Phụ lục 16a : Cân đối nhu cầu lao động
Phụ lục 16b : Tổng hợp nhân công cho hoạt động thực địa
Phụ lục 17 : Tổng hợp vốn đầu tư và chi phí hoạt động theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 17a : Phân bổ chi phí hoạt động sản xuất theo giai đoạn và toàn luân kỳ
Phụ lục 17b : Phân bổ chi phí khấu hao và lãi suất tiền vay đầu tư xây dựng các công trình Phụ lục 18a : Tổng hợp phân bổ nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2010 - 2015
Phụ lục 18b : Chi tiết phân bổ nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2010 - 2015
Phụ lục 19 : Ước tính thu nhập giai đoạn 2010 - 2015 và toàn luân kỳ
Phụ lục 20 : Hiệu quả kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 và toàn luân kỳ
Phụ lục 21 : Dự toán doanh thu, lợi nhuận trước thuế tài nguyên cho 1.000m3 gỗ tròn tại bải giao
Trang 77
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại (sau đây viết tắt là Công ty Long Đại) là một trong năm đơn vị Lâm nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) lựa chọn thí điểm xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, dưới sự hỗ trợ của “Chương trình Quản lý sử dụng rừng bền vững, thương mại và tiếp thị các lâm sản chính ở Việt Nam”, nằm trong khuôn khổ Chương trình hợp tác kỹ thuật giữa Việt Nam - CHLB Đức
Để xây dựng thí điểm Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững, Lâm trường Trường Sơn, Công ty Long Đại đã cùng với các chuyên gia Quốc tế, chuyên gia lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT, Cục lâm nghiệp, Viện điều tra quy hoạch rừng, Phân viện điều tra quy hoạch rừng Trung Trung Bộ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Bình, xây dựng kế hoạch điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và thu thập các loại thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và đa dạng sinh học Xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững với mục tiêu cụ thể trong thời gian tới là giúp Lâm trường quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ổn định, bền vững lâu dài Đảm bảo sản xuất liên tục, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ từ rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị đa dạng sinh học, năng suất rừng trong tương lai, không gây ra những tác động có hại đối với môi trường tự nhiên và xã hội Quản lý rừng bền vững phải đảm bảo 3 mục tiêu (1) kinh tế; (2) môi trường, (3) xã hội, và phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Tuân thủ quy trình, quy phạm, quy định của Nhà nước về quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn và giảm tác động của biến đổi khí hậu
Ưu tiên cao cho trồng và quản lý rừng trồng, cải thiện kỹ thuật trồng rừng và các biện pháp lâm sinh Quan tâm đến lợi ích xã hội, kinh tế, môi trường và nhu cầu thị trường
Đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất, đạt mục tiêu bền vững kinh tế Đặc biệt quan tâm đến nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khai thác, chế biến, giảm thiểu tổn hại đến môi trường Hoạt động khai thác rừng phải tuân thủ các tiêu chuẩn khai thác tác động thấp
Lập bản đồ phân vùng chức năng rừng, xác định các chức năng sinh thái, môi trường, xã hội và giá trị của từng khu rừng cụ thể Tuân thủ các biện pháp hạn chế áp dụng cho từng chức năng rừng Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, hệ động thực vật rừng, bảo tồn nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, tôn trọng quyền sử dụng đất hợp pháp và theo truyền thống của cộng đồng địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của người dân bản địa
Xây dựng cơ chế hưởng lợi cho các xã, thôn, bản và hộ gia đình góp phần cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn, miền núi
Duy trì và tăng cường phúc lợi xã hội cho người làm rừng Ưu tiên bảo đảm công việc ổn định và an toàn lao động cho những người tham gia
Xây dựng quy trình đánh giá nội bộ để giám sát đánh giá tất cả các hoạt động lâm nghiệp, thu thập thông tin góp phần liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động Mọi hoạt động quản lý rừng phải được lưu trữ , tiến hành lần điều tra rừng tiếp theo vào năm 2015 để thu thập thông tin về những thay đổi tăng trưởng và chất lượng rừng
Trang 8Xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng
Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường Trường Sơn gồm có 5 phần:
- Phần I : Đặt vấn đề
- Phần II : Thực trạng quản lý tài nguyên rừng và sản xuất kinh doanh của Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại
- Phần III : Kế hoạch quản lý rừng
- Phần IV : Phân tích, dự báo hiệu quả
- Phần V : Tổ chức thực hiện và kiến nghị
Trang 99
Phần II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN THUỘC CÔNG TY LONG ĐẠI
I CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
Việc xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại giai đoạn 2010 – 2045 dựa trên những căn cứ pháp lý sau:
1 Cơ sở pháp lý
1.1 Các văn bản trung ương
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
- Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 25/12/2005 của thủ tướng chính phủ về rà soát quy hoạch 3 loại rừng
- Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 -2020 ban hành theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 5/2/2007 của thủ tướng chính phủ
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Chương trình 5 triệu ha rừng
- Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về trách nhiệm QLNN về rừng và đất lâm nghiệp
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sữa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 -2015
- Sau khi có chủ trương sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông lâm trường Quốc doanh, thủ tướng chính phủ đã có Quyết định số 342/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 và vẫn giữ nguyên Lâm trường Trường Sơn trực thuộc Công ty Long Đại
- Thông tư liên tịch số 58/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 5/2/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT , Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện
Trang 10Dự án 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 – 2010
- Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của các Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT và Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của thủ tướng chính phủ về mốt số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 – 2015
- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sữa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/1/2008 của Bộ Nông ngfhiệp & PTNT về hướng dẫn lập Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác ban hành theo Quyết định số BNN ngày 7/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
40/2005/QĐ-1.2 Các văn bản địa phương
- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Quảng Bình lần thứ XIV
- Quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về việc Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 – 2010
- Quyết định số 857/2007/QĐUB ngày 20/4/2007 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Quảng Bình
- Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty LCN Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty LCN Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp
- Quyết định số 1479/QĐ – UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt đề
án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước : Công ty LCN Long Đại thành Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại
- Quyết định số 1481/ QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành điều
lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại
2 Tài liệu sử dụng
Để xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại, đơn vị đã sử dụng các tài liệu điều tra chuyên đề, các nghiên cứu của các chuyên gia tại Lâm trường Trường Sơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng Phương án của đơn vị Chất lượng tài liệu đảm bảo đủ độ tin cậy để sử dụng cho xây dựng Phương án, danh mục, nguồn gốc của các tài liệu được liệt kê sau đây :
- Báo cáo kết quả điều tra rừng Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả W.Schindele (tháng 6/2008)
- Báo cáo kết quả lập bản đồ phân vùng chức năng rừng Lâm trường Trường Sơn của tác giả W.Schindele, tiến sỹ Phạm Mạnh Cường (tháng 6/2008)
Trang 11- Báo cáo đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao Lâm trường Trường Sơn thuộc Công
ty LCN Long Đại tỉnh Quảng Bình của tác giá Lê Thiện Đức, Hồ Văn Cử (tháng 6/2006)
- Báo cáo khảo sát đa dạng sinh học khu hệ động vật có xương sống tại Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Lê Trọng Đạt, Lê Thiện Đức( tháng 6/2006)
- Báo cáo điều tra đa dạng hệ thực vật Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Vũ Anh Tài, Hồ Văn Cử ( tháng 6/2006 )
- Báo cáo đánh giá tác động xã hội Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Hồ Văn Cử, Vũ Anh Tài ( tháng 2/2009)
- Phương án sắp xếp tổ chức sản xuất kinh doanh Lâm trường Trường Sơn, Công ty Long Đại ( tháng 10/2006)
- Kết quả phúc tra hiện trạng về đất Lâm nghiệp chưa có rừng và hiện trạng phân
bố rừng nghèo kiệt thuộc đối tượng rừng sản xuất năm 2007 do đơn vị ĐTQHR chuyên ngành thực hiện
- Kết quả quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 -2010 tỉnh Quảng Bình
- Kết quả theo dõi diển biến tài nguyên rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2000 -
2006
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình các năm 2006, 2007, 2008, 2009
- Các báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của ngành Nông nghiệp
và PTNT nói chung và lĩnh vực Lâm nghiệp nói riêng; Báo cáo quy hoạch phát triển của các ngành kinh tế xã hội đến năm 2010 có liên quan
- Các chỉ tiêu định mức có liên quan của cơ quan thẩm quyền
- Và các tài liệu có liên quan khác
II KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Công ty Long Đại
Công ty Long Đại là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình, địa bàn hoạt động đóng chủ yếu là miền núi, vùng sâu, vùng xa của 3 huyện là Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy và thành phố Đồng Hới
Vị trí địa lý của Công ty như sau :
Trang 12- Phía Đông Giáp đường Hồ Chí Minh nhánh Đông
- Phía Tây: Giáp nước CHĐCN Lào và Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Ngoài các xí nghiệp và văn phòng Công ty có trụ sở đóng ở thành phố Đồng Hới, còn lại các Lâm trường có địa bàn hoạt động là miền núi, vùng sâu, vùng xa của các huyện, địa hình Quảng Bình rất phức tạp, độ dốc ngang lớn, địa hình bị chia cắt mạnh, khó khăn cho việc đầu tư và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp nhất là các hoạt động hiên trường
Nhìn tổng thể, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, với 2 dạng địa hình chủ yếu là vùng núi, vùng gò đồi Phía Tây là dãy Trường Sơn với địa hình núi cao, núi trung bình
kế đến là địa hình đồi và núi thấp Một số đặc điểm cơ bản của các dạng địa hình sau:
- Vùng núi : Có độ cao từ trên 301- 2000 m Thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc vào Nam Độ dốc trung bình khoảng 250 mức chia cắt sâu trung bình 300 - 500m Đây cũng là vùng có những dãy núi đá vôi lớn có nhiều hang động tự nhiên đẹp và huyền bí
đã và đang tiếp tục được phát hiện và cũng là vùng tập trung phần lớn diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Kiểu địa hình này phân bố hầu hết ở các huyện trừ thành phố Đồng Hới
- Dạng địa hình vùng đồi: Là dạng địa hình nằm tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và vùng núi, có độ cao từ 50 - 300 m, độ dốc biến động từ 10 - 250 Là vùng tập trung chủ yếu của rừng trồng và đất trống có khả năng trồng rừng Kiểu này phân bố trên toàn bộ các địa phương của tỉnh
Khí hậu
Chịu ảnh hưởng chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao, mưa nhiều Một năm có 2 mùa, mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mừa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
- Nhiệt độ trung bình 240,4 C, cao nhất 420C và thấp nhất 80C Biên độ nhiệt từ ngày đêm từ 6 - 90C Mùa khô có những đợt nóng kéo dài đến 30 ngày nhiệt độ tối đa có ngày lên tới 420C Mùa lạnh có những đợt lạnh kéo dài 15 ngày, nhiệt độ trung bình xuống thấp < 150C
- Lượng mưa trung bình năm 2200 mm, mưa tập trung vào 3 tháng 10, 11 và 12 Lượng mưa phân bố không đều, cường độ mưa lớn thường gây lũ lụt, xói mòn đất là điều kiện bất lợi cho cho công tác sản xuất lâm nghiệp Số ngày mưa biến động trung bình 120-130 ngày/ năm
- Có 2 luồng gió hại chính là gió mùa Tây Nam khô nóng bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8 và gió mùa Đông Bắc lạnh ẩm bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Sản xuất nông - lâm chịu ảnh hưởng lớn của 2 loại gió này
- Do ảnh hưởng của chế độ nhiệt và chế độ mưa nên chế độ ẩm cũng có 2 thời kỳ khô ẩm khác nhau, thời kỳ ẩm từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, trùng với mùa mưa và thời
kỳ hoạt động của gió mùa đông bắc giá lạnh Độ ẩm trung bình của thời kỳ này từ 85 đến 90% Từ tháng 5-8 là thời kỳ khô nóng độ ẩm biến động từ 70-80%, trong những đợt có gió tây khô nóng độ ẩm có thể xuống tới 50%, dẫn đến nguy cơ cháy rừng (nhất là với rừng trồng Thông nhựa) trên diện rộng
Thuỷ văn : Có hai con sông lớn đó là sông Long Đại và Kiến Giang , hệ thống sông suối nhỏ trên địa bàn công ty phân bố với mật độ tương đối cao, song phổ biến là sông suối ngắn và dốc Do vậy khả năng gây lũ lụt lớn vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô ở vùng đồng bằng là rất cao
Trang 1313
Giao thông : Hệ thống giao thông trên địa bàn khá thuận lợi, đường Hồ Chí Minh nhánh Tây và nhánh đông đều thông suốt trên địa bàn Công ty Ngoài ra các tuyến đường tỉnh lộ 11, 10 và 16 đều là đường nhựa rất thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
2 Lâm trường Trường Sơn
2.1 Vị trí địa lý
Lâm trường Trường Sơn nằm trên địa bàn vùng núi thuộc địa phận các xã : Trường Sơn huyện Quảng Ninh; Xã Phú Định, Thị trấn Nông trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch gồm 39 tiểu khu Toạ độ vị trí địa lý như sau:
- Từ 170 10’ 00’’ đến 170 40’ 00’’ vĩ độ Bắc
- Từ 1060 00’ 00’’ đến 1070 00’ 00’’ kinh độ Đông
- Phía Đông giáp với Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Rền và Thị Trấn Nông trường Việt Trung, xã Phú Định huyện Bố Trạch
- Phía Tây giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và Nước CHDCND Lào
- Phía Nam giáp với lâm trường Khe Giữa, xã trường Sơn
- Phía Bắc giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Đặc biệt địa bàn này trước đây là vị trí chiến lược, huyết mạch giao thông để vận chuyển hàng hóa, nơi trung chuyển phục vụ cho 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ giành lại độc lập cho dân tộc
2.2 Đặc điểm tự nhiên
2.2.1 Đặc điểm địa hình
Toàn bộ diện tích của Lâm trường Trường Sơn thuộc dãy Trường Sơn Bắc với đặc trưng: Núi chạy theo hướng Tây bắc - Đông nam, độ dốc lớn và hiểm trở, địa hình chia cắt mạnh, phức tạp, có nhiều khe suối, thác ghềnh, vv Có thể phân chia địa bàn lâm trường thành hai vùng như sau:
2 năm sau
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân năm là 23 – 24 0C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là
Trang 14390C - 400C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 9 0C
- Chế độ mưa, ẩm: Tổng lượng mưa bình quân năm từ 2.500 đến 3.000 mm, lượng mưa tăng dần theo độ cao.Mưa tập trung với cường độ lớn, lượng mưa phân bố không đều trong năm thường tập trung chủ yếu vào các tháng 10 và 11 hàng năm, chiếm khoảng
60 - 70% lượng mưa năm Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm 86%, độ ẩm không khí thấp nhất vào những ngày có gió tây nam, có khi xuống dưới 70%
- Chế độ gió: Trong khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa chính Gió mùa Đông Bắc, hoạt động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió thổi theo hướng Bắc hoặc Đông Bắc Nhiệt độ không khí thấp, ẩm độ cao, thường kèm theo mưa Tốc độ gió trung bình từ 2 - 4 m/s Gió mùa Tây Nam, hoạt động từ tháng 4 đến tháng 9 Do bị chắn bởi dãy Trường Sơn, nên biến tính, làm cho không khí khô và nóng, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp Khu vực có tổng nhiệt độ trong năm cao, lượng mưa lớn, tương đối thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, cũng gặp phải những mặt hạn chế như: lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa thường gây lũ lụt; mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa nhỏ, dẫn tới hạn hán
b Thuỷ văn
Diện tích lâm trường quản lý nằm trên lưu vực sông Cổ Tràng thuộc thượng nguồn sông Long Đại và thượng nguồn Sông Dinh, với mạng lưới sông suối trải đều trên toàn khu vực Khe và suối ở đây đều có đặc điểm chung là ngắn, dốc và hẹp, có nhiều thác ghềnh Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc theo mùa, khả năng vận chuyển đường thuỷ khó khăn
2.2.3 Đặc điểm về đất đai
Qua tham khảo các tài liệu về nông hoá thổ nhưỡng tỉnh Quảng Bình của Sở Địa chính, nền vật chất trong khu vực gồm 4 loại đá mẹ chính, đó là: đá Granít, đá Cát kết, đá Sét và Đá vôi Trên cơ sở nền vật chất của các loại đá mẹ, yếu tố địa hình, độ cao Trong khu vực có thể chia thành hai nhóm dạng đất chính:
- Nhóm dạng đất feralít núi thấp phát triển trên các loại đá granít, đá cát kết, đá sét,
đá vôi
- Nhóm dạng đất feralít mùn trên núi trung bình phát triển trên đá granít, đá vôi Nhìn chung đất trong khu vực có độ dầy tầng đất từ mỏng đến trung bình (30 - 80 cm), hàm lượng mùn trung bình Riêng các nhóm dạng đất feralit đồi - núi thấp phát triển trên đá sét, cát kết có tầng đất dầy(>80 cm)
Đất trên địa bàn lâm trường chủ yếu là đất được hình thành do quá trình feralit hoá, với nền vật chất là phiến thạch sét, granit Ngoài ra còn có các loại đất dốc tụ, đất mùn trên thung lũng đá vôi và đất phù sa bồi tụ ven sông suối
2.3 Đặc điểm về kinh tế xã hội
Lâm phần của Lâm trường Trường Sơn nằm trong địa giới hành chính 2 xã và một thị trấn đó là : Xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh và xã Phú Định, thị trấn Nông Trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội của các xã này được thể hiện như sau :
Trang 1515
2.3.1 Đặc điểm dân sinh kinh tế 1
a Dân số, dân tộc và lao động
* Dân số :
- Tổng số hộ: 4.047 hộ
- Tổng số khẩu: 16.615 khẩu (Lâm trường có 88 khẩu) trong đó :
+ Nam : 8.184 người chiếm 49,2% dân số
+ Nữ : 8.431 người chiếm 50,8% dân số
* Dân tộc
Trên địa bàn lâm trường có 2 dân tộc sinh sống: Kinh và Vân Kiều, trong đó:
- Dân tộc Kinh: 3.596 hộ với 13.897 khẩu, chiếm 83,6% tổng dân số;
- Dân tộc Vân Kiều: 451 hộ với 2.718 khẩu, chiếm 16,4% tổng dân số
Người Kinh chủ yếu sống tập trung dọc theo các trục đường chính, các khu trung tâm nơi có điều kiện buôn bán và phát triển Phần lớn dân tộc Vân Kiều sống ở những nơi hẻo lánh xa trung tâm Tập quán canh tác vẫn còn lạc hậu, tệ nạn đốt rừng làm rẫy và săn bắt thú rừng để đảm bảo một phần cuộc sống gia đình vẫn còn diễn ra Một số hộ gia đình
đã biết làm lúa nước, làm vườn nhưng đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn
* Lao động
- Tổng số lao động : 8.790, trong đó :
+ Nam: 4.456 người, chiếm 50,7% dân số;
+ Nữ: 4.334người, chiếm 49,3% dân số
- Lao động phân theo ngành sản xuất
+ Lao động trong các ngành sản xuất khác là 1.216 người chiếm 13,7% tổng số lao động, chủ yếu ở TTNT Việt Trung
+ Lao động lâm nghiệp là 410 người chiếm 4,6% tổng số lao động, trong đó có 88 lao động của lâm trường tham gia trực tiếp, số lao động còn lại của các xã (chủ yếu là xã Trường Sơn)
+ Lao động nông nghiệp là 7.155 người chiếm 81,7% tổng số lao động, chủ yếu ở xã Trường Sơn và Phú Định
Do diện tích đất nông nghiệp ít dẫn đến lao động nông nghiệp dư thừa sẽ chuyển sang sản xuất lâm nghiệp sau khi kết thúc mùa vụ để tăng nguồn thu nhập, bên cạnh đó còn có nguồn lao động của các địa phương khác ở trong vùng Dự kiến có khoảng 1.000 lao động nhàn rỗi, đây là điều kiện thuận lợi để Lâm trường hợp đồng sản xuất theo mùa
vụ nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất trong thời qua cũng như sau này
b Phong tục tập quán và văn hóa
- Với tỷ lệ người Vân Kiều chiếm đa số, nhìn chung ở xã Trường Sơn, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn với những nét đặc trưng ở các vùng sinh sống của người Vân Kiều nói chung trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình
1
Nguồn : Báo cáo đánh giá tác động xã hội Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Hồ Văn Cử, Vũ Anh Tài ( tháng 2/2009)
Trang 16- Hiện tại vẫn còn tình trạng cúng bái để chữa bệnh, sau ba ngày không khỏi mới mang người bệnh tới các cơ sở chăm sóc y tế của xã Thêm vào đó, hiện vẫn còn hiện tượng tảo hôn và sinh con thứ 3 trở lên Tình hình du canh du cư, đốt nương làm rẩy đã
cơ bản chấm dứt
Về phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao : năm 2008, xã Phú Định có 324 hộ gia được công nhận gia đình văn hóa, đạt 50,6%; 97 hộ dạt danh hiệu gia đình thể thao (15,1%) Thường xuyên tổ chức các phong trào thể thao văn hóa, văn nghệ với sự tham gia nhiệt tình, đông đảo của toàn thể nhân dân, các tổ chức, đoàn thanh niên trên địa bàn
c Cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội
* Giao thông
- Tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây chạy qua địa phận Lâm trường với chiều dài
40 km, nền đường bê tông rộng 6,0 m có chất lượng tốt
- Tuyến Tỉnh lộ 11 từ Đồng Hới - Trường Sơn qua địa phận lâm trường với chiều dài
21 km, nền đường nhựa rộng 4,0 m chất lượng tốt
- Hệ thống đường xương cá trong địa phận lâm trường có chiều dài 52,0 km chủ yếu
là đường vận chuyển cũ, phần lớn đã bị xuống cấp, hư hỏng nghiêm trọng Toàn bộ đường vận chuyển là đường đất, chỉ lưu thông được trong mùa khô
- Hiện tại, trên địa bàn khu vực Lâm trường Trường Sơn, tất cả các xã đều đã có đường giao thông nối liền trung tâm xã tới các vùng trọng điểm phát triển kinh tế, thương mại của huyện và tỉnh Ở xã Phú Định và thị trấn Nông trường Việt Trung, đường giao thông cấp thôn đã được cải thiện đáng kể, đường đã rải đá cấp phối Tuy nhiên, đường giao thông ở các bản của xã Trường Sơn chất lượng vẫn còn kém Hầu hết là đường đất
và điều đó gây cản trở rất lớn cho việc đi lại của bà con vào mùa mưa Đường mòn đi vào các bản Zìn Zìn và P.Loang là đường vận chuyển gỗ của Lâm trường Trường Sơn, phải đi qua nhiều khe suối sâu và rộng, về mùa mưa có thể không đi được
* Thông tin liên lạc
Ở xã Phú Định và Việt Trung đã có bưu điện để phục vụ nhu cầu thông tin, liên lạc của nhân dân, sóng điện thoại di động đã phủ gần như đầy đủ trên toàn địa bàn (tất cả các mạng di động của Quảng Bình) Từ trung tâm xã tới các khu vực xung quanh đã trang bị
hệ thống loa truyền thanh, một công cụ hữu hiệu trong công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân
Tuy nhiên, tại xã Trường Sơn, vùng trọng điểm trong Lâm phần Lâm trường Trường Sơn, hiện tại vẫn chưa có bưu điện và sóng điện thoại chỉ phủ được ở khu vực trung tâm chỉ có mạng Vinaphone và tại văn phòng Lâm trường đã có mạng Vietel Số lượng điện thoại cố định cũng ít, chỉ có ở UBND, trường học, đồn biên phòng, trạm huyện đội cơ sở Người dân chỉ có thể dùng điện thoại di động trong phạm vi hạn hữu Hệ thống truyền thanh, phát thanh cũng chưa được phát triển
* Y tế - kế hoạch hóa gia đình
Tất cả các xã đều được trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác khám và chữa bệnh của bà con tại các trạm y tế xã Tuy nhiên, với địa bàn quá rộng và giao thông khó khăn như Trường Sơn, cán bộ y tế phải về làm việc tại cơ sở là các thôn, bản nhưng hiện nay vẫn chưa XD được các trạm y tế dự phòng hoặc trạm y tế cơ sở tại các thôn, bản
Ngành y tế vẫn thường xuyên phát thuốc men cho nhân dân, nhất là trong các đợt phòng chống dịch hạch, tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình 100% bệnh nhân
Trang 1717
được điều trị phòng chống sốt rét, không có bệnh nhân mắc bệnh dịch sốt xuất huyết Năm 2008, y tế xã Trường Sơn đã cấp 3.566 thẻ KCB, tiếp tục điều chỉnh sai lệch thẻ bảo hiểm, làm thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi có 42 cháu Xã Phú Định cấp
234 thẻ BHYT cho các hộ nghèo, 86 thẻ BHYT cho các đối tượng người có công, 52 thẻ cho trẻ em dưới 6 tuổi
Số người tham gia đình sản, đặt vòng tránh thai, mua bảo hiểm y tế trong năm
2008 đạt 100% kế hoạch đề ra Tỷ lệ người sinh con thứ 3, nạo phá thai đã giảm đáng kể nhờ nỗ lực vận động, tuyên truyền của cán bộ y tế địa phương
* Giáo dục
Chất lượng dạy và học được đổi mới, năm học 2007-2008, số lượng học sinh ở các bản của xã Trường Sơn, đặc biệt là học sinh cấp II đã tăng lên rõ rệt Các em được đến trường đúng tuổi Mở thêm các lớp bổ túc và vận động các em tham gia phổ cập giáo dục
Đa số tại các bản xa học sinh đã được phổ cập đến lớp 3, đủ khả năng đọc, viết thành thạo Trong hè, sau khi đạt phổ cập, các em được bổ trợ kiến thức để tốt nghiệp tiểu học Năm học 2008-2009, xã Trường Sơn có 913 học sinh trong đó số học sinh người Vân Kiều chiếm 64,5% (589 em), tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 63,6%, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 56,1% Các trường học của Việt Trung có tổng số
20 em đạt học sinh giỏi cấp huyện và tỉnh, trong đó tiểu học có 7 em, trung học cơ sở (THCS) có 7 em và trung học phổ thông (THPT) có 6 em qua đó cho thấy chất lượng học tập, giáo dục của địa phương khá tốt
* Tình hình sản xuất nông nghiệp
Với diện tích phần lớn là vùng núi, xã Trường Sơn đặc biệt khó khăn hơn trong phát triển, sản xuất nông nghiệp so với các xã khác là Phú Định, thị trấn NT Việt Trung
Có nhiều loại hình cây trồng, cơ cấu mùa vụ được áp dụng ở xã Trường Sơn cho thấy nỗ lực tìm kiếm mô hình phát triển nông nghiệp phù hợp với địa phương đặc biệt khó khăn Trong khi đó, với diện tích đất canh tác bằng phẳng, thuận lợi hơn, rõ ràng xã Phú Định và nông trường Việt Trung có cơ cấu cây trồng đơn giản hơn với các mô hình phát triển kinh tế hiệu quả hơn
Kết quả tổng hợp sản xuất nông nghiệp của các xã như sau :
Kết quả tổng hợp sản xuất nông nghiệp của xã Trường Sơn :
- Sản lượng lương thực sản xuất được năm 2008 đạt 94,24% so với kế hoạch; bình quân lương thực đầu người đạt 132 kg/năm
- Sản lượng thủy sản năm 2008 đạt 100% so với kế hoạch
- Tỷ lệ tăng trưởng (số con) của gia súc, gia cầm (so với năm 2007): trâu - tăng 1%, bò - giảm 12% (do rét đậm kéo dài), lợn - giảm 4% (do dịch hạch), gia cầm giảm 10%
Kết quả tổng hợp sản xuất nông nghiệp của xã Phú Định:
- Sản lượng lương thực sản xuất được năm 2008 đạt 788 tấn, trong đó lúa nước là
Trang 18- Sản lượng lương thực sản xuất được năm 2008 đạt 681 tấn, đạt 91% so với kế hoạch
- Tỷ lệ tăng trưởng (số con) của gia súc, gia cầm (so với kế hoạch): bò - đạt 50%, lợn - đạt 36%, gia cầm đạt 81%
* Tình hình sản xuất lâm nghiệp2
Tại xã Trường Sơn, năm 2008 đã tập trung thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ, tổng diện tích giao là 1.186,3 ha Năm 2009 tiếp tục rà soát bóc tách diện tích từ các Lâm trường, ban quản lý rừng phòng hộ giao xã quản lý, xử lý các tồn động liên quan đến đất đai Về cơ bản, hầu hết các hộ dân của xã Trường Sơn đều được tham gia công tác trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, trung bình 1-2ha/hộ, chỉ một số ít các hộ không tham gia (công chức, bộ đội hoặc kinh doanh thương mại, dịch vụ khác)
Ngoài việc phát triển diện tích và chất lượng các loại rừng trồng, khoanh nuôi bảo
vệ với sự hỗ trợ của Nhà nước là 2 triệu đồng/ha (bao gồm cả tiền cây giống khoảng 500 nghìn đồng), các lâm sản phụ cũng được khai thác (chưa thống kê được trữ lượng) vừa phục vụ nhu cầu tại chỗ (tre nứa, măng, lá cọ), vừa làm háng hóa, nguyên liệu xuất đi nơi khác ( Song, mây, chít) qua đó đóng góp đáng kể vào thu nhập cho những người tham gia
Bảng 1 : Diện tích đất chưa sử dụng của 03 xã trong lâm phận Lâm trường quản lý
TT Cơ cấu loại đất ĐVT
Xã Trường Sơn
Xã Phú Định
NT Việt Trung
* Dịch vụ xã hội và thương mại
Ở Trường Sơn có có các dịch vụ thương mại khác như hàng quán, bưu chính viễn thông nhưng tất cả còn khá đơn giản, chưa đảm bảo được nhu cầu tại chỗ và sức mua cũng hạn chế do mức sống thấp của đa phần người Vân Kiều Chỉ ở khu vực trung tâm xã mới có nhiều dịch vụ, hàng hóa và thương mại, đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu, tại chỗ Còn lại ở các bản hầu như không có hoặc chỉ có 1-2 hộ dân tham gia vào các dịch vụ này, như vận chuyển các vật dụng thiết yếu từ trung tâm xã về bán tại bản, sau đó thu mua lâm sản của thôn bản để bán cho các nhà tiêu thụ trung gian ở xã hoặc mối lái dưới xuôi
Ở thị trấn Nông trường Việt Trung, các loại hình dịch vụ phát triển ổn định hơn với
15 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 410 cơ sở sản xuất kinh doanh buôn bán thương mại
và dịch vụ khác qua đó tạo thu nhập ổn định cho người lao động trong các loại hình dịch
vụ này trung bình từ 0,9-1,2 triệu đồng/tháng
Ở Phú Định đã phát triển trở lại nghề làm nón, cũng giống như ở Việt Trung, ở đây
đã có chợ là trung tâm thương mại của xã
2.3.2 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường
2
Nguồn: UBND các xã Trường Sơn, Phú Định, TT NT Việt Trung
Trang 1919
* Ảnh hưởng tích cực
- Lực lượng lao động trên địa bàn khá lớn, nhưng chủ yếu là lao động phổ thông,
đã quen với hoạt động trong nghề rừng Đây là yếu tố thuận lợi cho Lâm trường thu hút được lao động hợp đồng công việc theo mùa vụ để tham gia vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Lâm trường
- Kết cấu hạ tầng như đường, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, trạm xá trên địa bàn ngày càng được nhà nước quan tâm đầu tư bằng các chương trình, Dự án cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho Lâm trường trong việc tổ chức SXKD, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên và người dân trên địa bàn
- Quỹ đất sản xuất lâm nghiệp của cộng đồng khá lớn, đặc biệt là xã Trường Sơn, điều là cơ sở thuận lợi để tổ chức phát triển sản xuất lâm nghiệp cho cộng đồng
* Ảnh hưởng tiêu cực
- Lâm trường đóng trên địa bàn là xã miền núi, vùng cao, trình độ dân trí thấp và vẫn còn tồn tại nhiều phong tục, tập quán lạc hậu Về cơ sở hạ tầng mặc dù đã được nhà nước đầu tư rất nhiều so với trước đây nhưng nhìn chung so với mặt bằng xã hội thì vẫn còn kém, đặc biệt là một số bản ở xa
- Trình độ nhận thức, tiếp thu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nắm bắt những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, do đó phần nào ảnh hưởng đến thu hút lực lượng lao động trên địa bàn vào hoạt động SXKD của Lâm trường
- Lực lượng lao động nhàn rổi trong cộng đồng địa phương khá nhiều, trong đó một số bộ phận lao động không chịu khó lao động sản xuất mà chủ yếu là sống dựa vào rừng, điều này gây nên áp lực về quản lý và bảo vệ rừng cho Lâm trường
Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội khu vực có nhiều thuận lợi cho việc quản lý tài nguyên và sản xuất kinh doanh của Lâm trường
III.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Công ty Long Đại
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
a Quá trình hình thành
Công ty Long Đại trước đây là Liên Hiệp LCN Long Đại Thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước ban hành các quy định đối với doanh nghiệp nhà nước, qua các lần chuyển đổi đến ngày 30 tháng 6 năm 2010, UBND tỉnh Quảng Bình đã có các quyết định :
- Quyết định số 1479/QĐ – UBND về việc phê duyệt đề án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước: Công ty LCN Long Đại thành Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại
- Quyết định số 1481/ QĐ-UBND về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên LCN Long Đại
Trong đó Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại là một trong 5 đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) lựa chọn xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững với sự hỗ trợ của Dự án : “Chương trình hỗ trợ quản lý sử dụng rừng bền vững, thương mại và tiếp thị các sản phẩm lâm sản chính ở
Trang 20Việt Nam” tỉnh Quảng Bình
b Ngành nghề hoạt động chủ yếu
- Tên gọi : Công ty TNHH một thành viên Lâm Công Nghiệp Long Đại
- Địa chỉ : TK10 - phường Đồng Sơn - thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình Công ty Long Đại là 1 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình, ngành nghề kinh doanh chủ yếu như sau :
- Trồng rừng, cây công nông nghiệp; nuôi dưỡng, làm giàu, quản lý và bảo vệ rừng
- Khai thác, vận tải, chế biến gỗ, lâm sản khác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (vàng, bạc, kim loại quý) và chế tác kinh doanh vàng bạc
- Xây dựng cầu đường, duy tu, bảo dưỡng đường lâm nghiệp, xây dựng dân dụng,
cơ khí, sữa chữa
- Xuất nhập khẩu gỗ, lâm sản khác, thiết bị vật tư sản xuất, phương tiện giao thông
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng
- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm của xăng dầu
c Bộ máy tổ chức
* Bộ máy tổ chức :
- Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty
- Kiểm soát viên
- Các phó giám đốc Công ty
- Các phòng ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc
* Lao động và đặc điểm lao động3 :
- Hiện trạng lao động được thể hiện theo bảng dưới đây :
Bảng 2 : Hiện trạng lao động của Công ty Long Đại đến 31/12/2008
4 Phòng kinh tế kế hoạch Người 10 -
5 Phòng Tổ chức - Hành chính, Công đoàn Người 18 -
6 Lâm trường Rừng Thông BT Người 102 -
7 Lâm trường Đồng Hới Người 133 -
8 Lâm trường Trường Sơn Người 88 -
10 Lâm trường Kiến Giang Người 91 -
11 Xí nghiệp KTVC và SXVL xây dựng Người 92
12 Xí nghiệp CBLS và KDTH Đồng Hới Người 170 -
13 Công ty cổ phần CB nhựa thông Người 26 -
14 Xí nghiệp khai thác và CB Vàng Xà Khía Người 03 -
Trang 2121
- Đặc điểm lao động được thể hiện theo bảng sau :
Bảng 3 : Lao động và đặc điểm lao động của Công ty đến 31/12/2008
1.2 Tài nguyên rừng và đất rừng4
Thực hiện quyết định 342/2005/ QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ, sau khi tiến hành sắp xếp tổ chức lại sản xuất, Công ty tiến hành bốc tách chuyển giao rừng và đất rừng cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, các xã nằm trong lâm phần của Công ty quản lý
Sau khi bóc tách hiện trạng rừng và đất rừng được giao quản lý của Công ty theo 2 quyết định : Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng và Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp và một số diện tích ngoài 02 Quyết định trên chưa được cấp như sau :
Bảng 4 : Hiện trạng rừng và đất rừng của Công ty
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
a Vốn và tài sản5
Về thực trạng vốn và tài sản của Công ty đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 được thể
hiện ở bảng dưới đây :
Trang 22Bảng 5 : Thực trạng vốn và tài sản Công ty Long Đại
I Tiền và các khoản tương đương đ 2.785.033.538
II Các khoản đầu tư ngắn hạn đ 6.600.000.000
III Các khoản phải thu ngắn hạn đ 13.883.535.461
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác đ 3.681.727.144
Căn cứ vào nguồn tài nguyên rừng và đất rừng, cũng như nhân lực của địa phương thì về vốn và tài sản của Công ty chưa đáp ứng được đủ như cầu sử dụng và đầu tư cơ bản Vì vậy trong tương lai định hướng của Công ty là tăng cường vốn, trang bị lại máy mọc thiết bị, các dây chuyên sản xuất hiện đại, đặc biệt là trong khai thác, chế biến gổ, chế biến Lâm sản, nhựa thông để mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Công ty
b Các kết quả đạt được
Từ cơ chế quản lý sản xuất và quản lý tài chính trên, trong những năm gần đây, Công
ty đã phát huy được các lợi thế, huy động được sức mạnh tổng hợp nên kết quả sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, cụ thể các chỉ tiêu kinh doanh được thể hiện trong phụ lục 22 kèm theo Phương án
1.4 Định hướng xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững của Công ty Long Đại
Từ năm 2005, Công ty đã tiếp cận và hợp tác với các Dự án thực hiện quản lý rừng bền vững tại Lâm trường Trường Sơn Mặt khác từ năm 2006 Dự án “Chương trình Quản lý sử dụng rừng bền vững, Thương mại và tiếp thị các lâm sản chính ở Việt Nam” tỉnh Quảng Bình cũng đã lựa chọn Lâm trường Trường Sơn để đầu tư thực hiện thí điểm
mô hình quản lý rừng bền vững Công ty cam kết sẽ cùng các Dự án hỗ trợ, đầu tư để xúc tiến nhanh chứng chỉ rừng cho Lâm trường Trường Sơn, từ đó rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng cho các đơn vị khác còn lại của Công ty
2 Lâm trường Trường Sơn
2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Lâm trường
a Quá trình hình thành
Lâm trường Trường Sơn được thành lập ngày 12 tháng 5 năm 1987 tại Quyết định
Trang 2323
số 380/TCCB của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp ( nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT ) trên cơ
sở tách ra từ Lâm trường Ba Rền Là 1 đơn vị thành viên trực thuộc Liên hiệp Lâm công nghiệp Long Đại (nay là Công ty Long Đại) Trụ sở chính Lâm trường đóng tại xã Trường Sơn - huyện Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình, khi mới thành lập Lâm trường được
Bộ giao quản lý 28.114 ha rừng và đất rừng, đến nay qua nhiều lần chuyển đổi, rà soát, sắp xếp nên đã có sự biến động về diện tích
b Sự thay đổi diện tích quản lý
Từ những năm 2006 trở về trước, Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại, được nhà nước giao quản lý rừng và đất rừng theo Quyết định cấp đất số 202/QĐ-
UB ngày 30 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình, trong đó Lâm trường Trường Sơn được phép quản lý và sử dụng 40.156 ha rừng và đất rừng gồm 29 tiểu khu
và phân khu núi đá I
Từ năm 2006 trở lại đây, thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP về sắp xếp đổi mới
và phát triển Lâm trường quốc doanh và Quyết định số 342/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm trường quốc doanh thuộc UBND tỉnh Quảng Bình Lâm trường Trường Sơn trực thuộc Công ty Long Đại, sau khi rà soát, bóc tách cho các xã, Ban quản lý rừng phòng hộ có liên quan Toàn bộ diện tích còn lại Lâm trường sản xuất kinh doanh là 35.535,8 ha được phân bố tại 39 tiểu khu theo các Quyết định giao đất của UBND tỉnh Quảng Bình là :
- Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty LCN Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty LCN Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp
* Cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc gồm : 01Giám đốc, 01 phó giám đốc
- Phòng kỹ thuật gồm : Trưởng phòng và 3 nhân viên
- Phòng kế toán gồm: Trưởng phòng và 2 nhân viên
- Phòng tổ chức hành chính gồm : Trưởng phòng và 6 nhân viên
- Ba đội sản xuất gồm : 03 đội trưởng và 24 công nhân
- Trạm bảo vệ rừng và đội cơ động gồm : 9 Trạm, 01 đội cơ động gồm có 45 cán
bộ nhân viên,
Về cơ cấu tổ chức của Lâm trường thể hiện theo sơ đồ 1 kèm theo Phương án này
c Tác động của các chủ trương, chính sách nhà nước đến quá trình hình thành và phát triển Lâm trường
+ Thuận lợi :
Cùng với các ngành kinh tế khác, ngành Lâm nghiệp ngày càng được Đảng và nhà nước quan tâm đầu tư phát triển Vai trò của rừng ngày càng được coi trọng và quan tâm đúng mức Đảng và nhà nước đã nhận thấy tầm quan trọng của rừng không chỉ về kinh tế
mà cả vấn đề xã hội và môi trường Do đó đã có rất nhiều chính sách lớn về phát triển nghề rừng như chương trình 5 triệu ha rừng, các Dự án trồng rừng
Trang 24+ Hạn chế :
- Một số cơ chế chính sách có những bất cập đối với chủ rừng, theo đó nhiệm vụ của chủ rừng rất nặng nề nhưng quyền hạn bị hạn chế, Ví dụ như trong công tác quản lý bảo vệ rừng pháp luật chưa giao cho chủ rừng quyền tương xứng với nhiệm vụ, do đó ảnh hưởng đến tính răn đe và thuyết phục trong công tác quản lý bảo vệ rừng
- Kế hoạch khai thác của chủ rừng phụ thuộc vào chỉ tiêu được cấp hàng năm của Nhà nước mà chỉ tiêu này thường thấp hơn so với năng lực cung cấp gỗ hiện có của rừng Mặt khác kế hoạch này thường giao chậm và chủ rừng luôn bị động trong tổ chức sản xuất kinh doanh
2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng6
- Căn cứ Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty LCN Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Căn cứ Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty LCN Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp
Theo 2 Quyết định này tổng diện tích rừng và đất rừng được UBND tỉnh giao cho Công ty Long Đại tại Lâm trường Trường Sơn là : 35.535,8ha
Từ diện tích này chúng tôi tiến hành chụp và giải đoán ảnh spot 5, sau đó kết hợp với kiểm tra thực địa để xác định hiện trạng rừng Từ bản đồ hiện trạng rừng tiến hành bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn (cự ly ô 1,4 km rải đều trên toàn bộ diện tích) để tiến hành điều tra trử lượng rừng (có 91 chùm ô tiêu chuẩn được điều tra) Kết quả điều tra như sau:
1.1.4 Rõng phôc håi (IIb) 1,675.1 4.71
1.1.5 Rõng phôc håi (IIa) 1,867.5 5.26
Trang 253.1 Đất trồng cây ăn quả(AQ) 7.9 0.02
3.2 Đất đinh canh định cư(DC) 10.7 0.03
Số lượng cỏc loài bỡnh quõn ở cỏc trạng thỏi rừng được thể hiện theo biểu đồ sau :
Biểu đồ 1: Số lượng cỏc loài bỡnh quõn theo đối tượng rừng
- Trục đứng: Số loài cõy bỡnh quõn theo đối tượng rừng
- Trục ngang: Đối tượng rừng
* Từ biểu đồ ta thấy rằng mức độ đa dạng loài giữa cỏc trạng thỏi rừng khụng khỏc biệt nhiều, điều này chứng tỏ rằng cỏc tỏc động nhỏ đến rừng khụng cú tỏc động đỏng kể đến đa dạng loài Số lượng loài cao ở rừng nghốo là do sự pha trộn giữa rừng nghốo thường xanh và rừng tỏi sinh, vỡ thế ngoài cỏc loài của rừng thường xanh thỡ cũn cú số lượng lớn cỏc loài cõy tiờn phong ưa sỏng của rừng tỏi sinh Đõy là căn cứ để lựa chọn biện phỏp kỹ thuật lõm sinh phự hợp như nuụi dưỡng…nhằm hạn chế cỏc loài phi mục đớch, phục hồi trử lượng rừng
+ Tỏi sinh (Tỏi sinh là núi đến số cõy cú chiều cao trờn 1,5 m và cú đường kớnh < 8cm)
Về mức độ tỏi sinh, số cõy tỏi sinh trong rừng nghốo (2.740cõy/ha) ớt hơn nhiều so với rừng giàu (3.267cõy/ha) và trung bỡnh (3.200cõy/ha) (xem biểu đồ 3) Tỷ lệ cỏc loài
Trang 26cây ưa sáng của nhóm 8 trong rừng trung bình và rừng nghèo cao hơn trong rừng giàu trong khi đó đối với nhóm 2 thì ngược lại (xem biểu đồ 2)
Biểu đồ 2 : Tái sinh theo nhóm gỗ và đối tượng rừng
Chú thích :
Trục đứng: Số cây tái sinh trên 1 ha
Trục ngang: Nhóm gỗ và đối tượng rừng
Ví dụ: ở nhóm 1, số cây tái sinh ở đối tượng rừng giàu là 44cây/ha, rừng trung bình là 246cây/ha và rừng nghèo là 42cây/ha
Biểu đồ 3 : Số cây tái sinh tự nhiên đối tượng rừng
Trục đứng: Thể hiện số cây tái sinh trên ha
Trục ngang: Đối tượng rừng
Ví dụ : Số cây tái sinh ở đối tượng rừng giàu là 3.267cây/ha
- Từ hai biểu đồ trên ta thấy rằng mức độ tái sinh ở rừng giàu nhiều hơn so với rừng trung bình và rừng nghèo là thấp nhất Điều này cần chú ý khi lập kế hoạch kinh doanh rừng có nghĩa là đối với đối tượng rừng nghèo số cây tái sinh thấp, như vậy trong rừng sẽ có những khoảng trống vì vậy cần có biện pháp lâm sinh phù hợp như làm giàu rừng…
+ Phân bố đường kính
- Phân bố đường kính của ba đối tượng rừng thuộc rừng sản xuất được thể hiện
Trang 2727
trong biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 4: Phân bố đường kính theo số lượng cây/ ha của các loại rừng
Chú thích :
Trục đứng: Thể hiện số cây trên ha
Trục ngang: Các đối tượng rừng theo cấp kính
Ví dụ : ở cấp kính từ 8<15cm , đối tượng rừng giàu là 505cây/ha, rừng trung bình là 388cây/ha và rừng nghèo là 300cây/ha
- Theo biểu đồ tất cả ba đối tượng rừng đều thể hiện sự phân bố hình chử “J” lộn ngược điển hình của rừng tự nhiên, chỉ có tổng số cây theo từng cấp kính là giảm theo sự suy giảm của chất lượng rừng Tuy nhiên tổng số cây có đường kính trên 8 cm ở rừng nghèo là thấp nhất Những rừng này chưa tạo sinh khối đầy đủ và có tỷ lệ diện tích đất trống lớn hơn và có trữ lượng gỗ thấp Hơn nữa 70% số cây có cấp kính nhỏ nằm trong nhóm 6 – 8, có giá trị kinh tế thấp Đây chính là dấu hiệu cho thấy cần thực hiện các biện pháp lâm sinh phục hồi trữ lượng của những khu rừng này
Chú thích :
Trục đứng : thể hiện thể tích dưới cành (m3/ha)
Trang 28Trục ngang : Các đối tượng rừng theo cấp kính
Ví dụ : ở cấp kính từ >60cm, trữ lượng rừng giàu là 55 m3/ha, rừng trung bình là 34,6
m3/ha và rừng nghèo là 25,8 m3/ha
- Trữ lượng bình quân dưới cành của rừng giàu thường xanh đạt 182 m3/ha trong
đó có 56 m3/ha hay 1/3 là trữ lượng của những cây có đường kính trên 60 cm Rừng trung bình có trữ lượng bình quân dưới cành 136 m3/ha, trong đó có 35 m3/ha là trữ lượng của những cây có đường kính trên 60 cm Rừng nghèo có trữ lượng bình quân 105 m3/ha trong đó có 26 m3/ha là trữ lượng của những cây có đường kính trên 60 cm Trong rừng nghèo, các cây có đường kính trên 60 cm phát triển quá thuần thục, rất nhiều cây có chất lượng C và khoảng một nửa số cây thuộc nhóm 6 - 8
- Từ biểu đồ ta thấy tất cả các đối tượng rừng từ rừng nghèo đến rừng giàu thì trử lượng của những cây có đường kính lớn hơn 60cm chiếm khá lớn, đặc biệt là rừng giàu chiếm gần 1/3 trử lượng bình quân dưới cành, mặt khác những cây có đường kính trên 60cm đã phát quá thành thục, có rất nhiều cây có chất lượng C, vì vậy với đối rừng này cần phải khai thác gỗ
Bảng 7 : Trữ lượng bình quân của các trạng thái rừng
dưới cành (m3/ha)
Trữ lượng bình quân cây đứng (m3/ha)
Tổng trữ lượng và số cây đạt cấp kính khai thác tối thiểu của rừng khai thác và của rừng sản xuất được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng 8 : Trữ lượng theo các cấp kính
Nhóm
gỗ
Cấp kính khai thác tối thiểu
Tổng trữ lượng cây có ĐK lớn hơn hoặc bằng cấp kính khai thác tối thiểu
Tổng trữ lượng cây có đường kính lớn hơn 50cm
Trang 29(cm)
Số cây/ha cây có ĐK lớn hơn hoặc bằng cấp kính khai thác tối thiểu
Số cây/ha có đường kính lớn hơn 50cm
Rừng khai thác (N/ha)
Rừng sản xuất (N/ha)
Rừng khai thác (N/ha)
Rừng sản xuất (N/ha)
Bảng 10 : Trữ lượng bình quân của cây khai thác đạt cấp kính tôí thiểu
Cấp kính khai thác tối thiểu Rừng khai thác(m3) Rừng sản xuất(m3)
và chất lượng thân cây Để điều tiết sản lượng, thì phải biết được sự phân bố chất lượng
gỗ, vì cây chất lượng C coi như không sử dụng được Biểu đồ dưới đây thể hiện phân bố chất lượng của tất cả các cây có đường kính trên 30 cm
Trang 30Biểu đồ 8 : Chất lượng cây có đường kính trên 30cm của rừng khai thác
60%
27%
13%
a b c
+ Cây chết:
Trong rừng sản xuất, số lượng cây chết tương đối lớn Trong 35% số ô mẫu đều có cây chết đứng và có đến 21% số ô mẫu có cây chết đổ trong rừng Số lượng cây chết nhiều nhất là ở rừng trung bình với trữ lượng bình quân là 20,5 m3/ha Trữ lượng cây chết đứng và đổ trong các trạng thái rừng được trình bày trong bảng dưới đây
* Đa dạng phân loại hệ thực vật ở khu vực lâm trường:
Kết quả điều tra đa dạng hệ thực vật ở Lâm trường Trường Sơn năm 2006 đã khảo sát được 663 loài, thuộc 131 họ và 408 chi của 4 ngành thực vật có mạch (bảng 12), ngành giàu loài nhất ở đây là ngành Mộc lan (hay còn gọi là ngành Hạt kín) và ngành nghèo loài nhất là Thông đất
Bảng 12 : Thống kê thực vật khảo sát được ở Lâm trường Trường Sơn
7
Nguồn : Báo cáo điều tra đa dạng hệ thực vật Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Vũ Anh Tài, Hồ Văn
Cử ( tháng 6/2006 )
Trang 31* Các loài có giá trị kinh tế của hệ thực vật ở Lâm Trường Trường Sơn
Thực vật được phân chia thành hai nhóm lợi ích đó là nhóm cho gỗ và nhóm lâm sản ngoài gỗ
Nhóm cho gỗ: giá trị nhất là các loài Lim (Erythrophleum fordii), Trường (Xerosperum noronhianum), Táu (Hopea chinensis), Táu mật (Vatica cinerea), Táu muối (Vatica diospyroides), Mun sừng (Diospyros mollis), Mun sọc (Diospyros labata), Trường sâng (Pometia pinnata), Sến mật (Madhuca pierrei), Sến (Madhuca pasquieri),
Gụ (Sindora siamensis) và các loài cây gỗ khác: Lim sẹt (Peltophorum pterocarpum), Ngát (Gironniera subaequalis), Gội gác (Aphanamisis polystachya), các loài Trám (Canarium spp.), Huỷnh (Heritiera cochinchinensis), Đinh (Markhamia stipiaris), Thông tre (Podocarpus neriiflius)
Nhóm lâm sản ngoài gỗ: được sử dụng bởi nhu cầu thiết yếu và phục vụ kinh tế gia đình của người địa phương, bao gồm các loài ăn quả, rau, cây cảnh, cây thuốc, cây lấy
sợi, cây làm nguyên liệu thủ công như: các loài Mây (Calamus spp.), các loài Lá nón (Licuala spp., Rhapis spp.), Môn (Homalomena pierreana), Rau sắng (Meliantha suavis), Gắm (Gnetum montanum), các loài Trám (Canarium spp.), Khôi tía (Ardisia silvestris), Kim tuyến (Anoectochilus roxburghii), các loài Lan cầu hành (Bulbophyllum spp.), các loài Lan hoàng thảo (Dendrobium spp.), Lan tai trâu (Acampe ochracea)
c Động vật
* Khu hệ chim8
Theo kết quả điều tra, khảo sát năm 2008 tại Lâm trường Trường Sơn có 162 loài chim, thuộc 50 họ và 15 bộ ( Chi tiết các bộ có phụ lục 24 kèm theo Phương án) Về số lượng loài thì khu hệ chim khu vực nghiên cứu chiếm 19,56%, số họ chiếm 61,72%, số
bộ chiếm 78,94% so với số loài, số họ và số bộ chim Việt Nam (Võ Quý và Nguyễn Cử, 1995) So với VQG Phong Nha-Kẻ Bàng, số loài chim ở lâm trường Trường Sơn chiếm 63,52%, số họ chiếm 91% và số bộ chiếm 83,33% So với VQG Vũ Quang, số loài chim
ở lâm trường Trường Sơn chiếm 59,55%, số họ chiếm 98,03% và số bộ chiếm 100% So với Việt Nam, số loài chim ở lâm trường Trường Sơn chiếm 19,56%, số họ chiếm 61,72% và số bộ chiếm 79%
Như vậy, khu hệ chim ở lâm trường Trường Sơn có tính đa dạng sinh học cao Điều này chứng tỏ rừng ở đây với thảm thực vật tự nhiên là còn tốt, có nhiều tiềm năng cho việc xây dựng lâm trường với mô hình quản lý rừng bền vững
Qua thống kê, đã xác định có 33 loài chim quý hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen
và giá trị kinh tế, chiếm 20,50% tổng số loài chim ở lâm trường Trường Sơn Trong 33 loài chim quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gien và có giá trị kinh tế, có 14 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, 2000 gồm: 2 loài bậc R, 11 loài bậc T, 1 loài bậc EN Có 9 loài ghi trong Danh lục đỏ IUCN, 2006, bao gồm: 7 loài bậc NT, 1 loài bậc VU, 1loài bậc EN Có
8
Nguồn : Báo cáo tư vấn khảo sát, đánh giá tài nguyên chim, thú, bó sát ở Lâm trường trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Lê Đình Thủy, Đỗ Tước (tháng 1/2008)
Trang 3221 loài trong Danh sách của Cites, 2006 Có 14 loài trong NĐ 32/2006 (6 loài nhóm I, 8 loài nhóm I)
Các khu vực rừng hiện nay cần phải quan tâm, quản lý và bảo vệ sử dụng hợp lý vì
là những khu vực có các loài chim quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen đang sinh sống
Đó là: - Khu vực rừng dãy núi Năm Gian, sát biên giới với Lào
- Khu vực rừng U Bò, đặc biệt chú ý hơn những tiểu khu giáp ranh với VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
* Khu hệ thú và bò sát 9
Theo kết quả nghiên cứu, khảo sát năm 2008 tại Lâm trường Trường Sơn đã có kết
luận về khu hệ thú và bò sát ở Lâm trường Trường Sơn như sau :
Khu hệ Thú và Bò sát Lâm trường Trường Sơn tương đối phong phú Bước đầu đã ghi nhận được 66 loài Thú, 33 loài Bò sát
Đặc trưng cơ bản nhất của khu hệ là mang tính đặc hữu cao, đặc trưng cho khu hệ thú, Bò sát Bắc Trường Sơn Vì vậy, ở đây có tới 8 loài đang được quan tâm bảo tồn hàng đầu ở Việt Nam ; đó là Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Vượn bạc má (Nomascus leucogenys), Voọc hà tĩnh (Trachypithecus hatinhensis), Lợn chào vao (Sus buculentus), Thỏ vằn (Nesolagus timinsi), Rùa ba vạch (Cuora trifasciata), Hổ mang chúa (Ophiopagus hannah), và Trăn gấm (Python morurus)
Tình trạng quần thể của một số loài quan trọng còn lạc quan cho việc bảo tồn và phục hồi nguồn lợi trong tương lai Trong đó có các loài sau đây : Chà vá, Vượn bạc má,
Bò tót, Nai, Hổ, Voọc gáy trắng, Rùa ba vạch, Hổ mang chúa, Vì Thú và Bò sát Lâm trường Trường Sơn có giá trị bảo tồn quan trọng, có thể hỗ trợ cho sự phục hồi quần thể một số loài ở vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Các mối đe doạ đến nguồn lợi Thú và Bò sát chủ yếu là săn bắn tuy vậy, do dân
cư thưa, chỉ có 2 bản nên tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý sau này
d Đánh giá tình hình sử dụng đất đai tài nguyên rừng
Những hạn chế của tình hình sử dụng đất hiện nay của Lâm Trường :
- Theo kết quả điều tra rừng thì diện tích rừng đủ điều kiện khai thác của Lâm trường là 7.393,2ha, nhưng từ trước đến nay kế hoạch khái thác hàng năm được cấp chỉ
tiêu bình quân cho Lâm trường là 3.000 m3/năm tương đương với diện tích là 115ha Qua thực tế cho thấy chỉ tiêu này thấp hơn nhiều so với năng lực rừng hiện có, gây lảng phí tài nguyên rừng, vì vậy vấn đề này cần được quan tâm và cải thiện trong xây dựng Phương
án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường
- Mặt khác diện tích rừng sau khai thác chỉ thực hiện vệ sinh rừng sau khai thác đơn thuần theo quy định mà chưa có vốn và giải pháp kỹ thuật Lâm sinh thiết thực nhằm nâng cao chất lượng rừng sau khai thác
- Diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi của Lâm trường là 16.998,1ha nhưng hiện nay Lâm trường chưa có vốn và chưa có tác động biện pháp kỹ thuật Lâm sinh nào để xúc tiến nhanh sự sinh trưởng và phát triển của rừng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
9
Nguồn : Báo cáo tư vấn khảo sát, đánh giá tài nguyên chim, thú, bó sát ở Lâm trường trường Sơn tỉnh Quảng Bình của tác giả Lê Đình Thủy, Đỗ Tước (tháng 1/2008)
Trang 3333
- Diện tích đất trống hiện có của Lâm trường là 7.386,2ha(Trạng thái Ia Ib, Ic), nhưng hàng năm đối với diện tích này lâm trường chỉ thực hiện trồng rừng sản xuất theo
Dự án 147 và sử dụng vốn tự có của Lâm trường với diện tích bình quân là 150ha/năm
Số diện tích còn lại là rất lớn nhưng Lâm trường và Công ty chưa có vốn để thực hiện
Những hạn chế của tình hình sử dụng tài nguyên rừng như trình bày ở trên cần được quan tâm và giải quyết trong xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường trong thời gian tới
2.3 Quá trình hoạt động của Lâm trường
b Kết quả báo cáo tài chính trong năm năm gần đây 11
Bảng 14 : Kết quả tài chính 05 năm gần đây như sau :
Doanh thu (đ)
Tổng chi phí (đ)
Lợi nhuận sau thuế (đ)
Trang 34Qua bảng thống kê cho thấy những năm vừa qua rừng đã được giao đến hộ để quản
lý bảo vệ, với một lực lượng gồm 45 người được phân bổ thành 10 đơn vị trên toàn diện tích Lâm trường quản lý Ngoài ra còn một số diện tích được giao cho các hộ thuộc các thôn, bản của xã Trường sơn quản lý bảo vệ Kết quả trong các năm vừa qua rừng được quản lý bảo vệ tốt Trong những năm vừa qua trên địa bàn của Lâm trường quản lý bảo vệ chưa xảy ra vụ cháy rừng và lấn chiếm đất rừng nào Có được kết quả đó là do Lâm trường làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, phòng chống lấn chiếm đất rừng
Bảng 15 : Địa danh, diện tích giao khoán bảo vệ rừng cho các đơn vị của LTTS
2.3.2 Đánh giá chung
Lâm trường Trường Sơn là một đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng và phát triển rừng của tỉnh Quảng Bình Trong những năm qua Lâm trường và Công ty Long Đại, cùng với sự giúp đỡ của các ban ngành liên quan, đã nỗ lực cố gắng tập trung cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng Kết quả điều tra rừng của Lâm trường đã chứng tỏ rừng ở Lâm trường có trữ lượng lớn, độ che phủ trên 79%, trữ lượng bình quân của rừng khai thác đạt 194,1 m3/ha
Tuy nhiên, việc quản lý rừng hiện nay so với 10 nguyên tắc quản lý rừng bền vững của FSC còn chưa đạt yêu cầu Đây là vấn đề cần được thay đổi để hướng tới quản lý rừng bền vững trên cả 3 khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trường Cụ thể, một số tồn tại cần khắc phục trong chu kỳ kinh doanh rừng sắp tới là:
- Việc theo dõi đánh giá diễn biến tài nguyên rừng chưa thực hiện tốt, chỉ thực hiện lồng ghép 5 năm 1 lần theo Phương án điều chế đơn giản của giai đoạn phục vụ cho công tác quy hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm, do đó chưa phản ánh kịp thời diển biến tài nguyên rừng Ví dụ như sản lượng khai thác hàng năm cấp chỉ tiêu ít hơn so với năng lực rừng, trong khi đó, tỷ lệ cây chết do thành thục tự nhiên trong lâm phần khá lớn (20,5
m3/ha)
- Quy mô và số vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng đã giảm, nhưng việc khai thác, vận chuyển và mua bán lâm sản trái phép vẫn còn diễn ra và chưa chấm dứt hẳn Cụ thể là : Năm 2006 : 29 vụ ; năm 2007 : 15 vụ ; Năm 2008 : 9 vụ; : Năm 2009 : 13vụ ; Năm 2010(6 tháng đầu năm) : 01 vụ Không có xẫy ra hiện tượng đốt nương làm rẫy
- Sự chia sẻ lợi ích từ rừng và đất rừng giữa chủ rừng và cộng đồng người dân địa phương vẫn còn mâu thuẫn Lợi ích kinh tế từ rừng mà người lao động cũng như cộng đồng địa phương trên địa bàn được hưởng chưa tương xứng với công lao động và sự đầu
tư để bảo vệ và phát triển rừng
- Việc quản lý rừng từ trước đến nay chỉ coi trọng lợi ích kinh tế, mà còn xem nhẹ
Trang 3535
mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường, thể hiện ở chỗ khi xây dựng phương án quản lý rừng, các tác động xã hội và môi trường đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường chưa được đánh giá, vậy nên cũng chưa đưa ra được biện pháp quản lý rừng khả thi nhất
- Hiệu quả kinh doanh rừng trên 1 đơn vị diện tích rừng chưa cao;
- Việc tiếp cận quản lý rừng bền vững của CBCNV và người dân trên địa bàn còn hạn chế
Trang 36Phần III
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG
I SỰ CẤN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng Ngành Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh - Quốc phòng
Tài nguyên rừng hiện có của Công ty trong những năm qua đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng Rừng không chỉ cung cấp nhiều lâm sản quý giá cho ngành kinh tế quốc dân mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc phòng hộ môi trường
Tuy nhiên quá trình sản xuất Lâm nghiệp trong thời gian qua còn bọc lộ một số mặt
hạn chế cần phải khắc phục như đã trình bày trong mục 2.4.3.2
Thực hiện xây dựng Phương án thí điểm Quản lý rừng bền vững là nhằm quản lý bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng hiện có, phát triển dịch vụ, du lịch, hỗ trợ kỹ thuật cho đồng bào, tạo việc làm thu hút lao động địa phương tham gia các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng, làm giàu rừng Từng bước nâng cao đời sống kinh tế, ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc, người dân địa phương nhằm đạt mục tiêu quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng hiện có của Lâm trường Đó là lý do phải xây dựng “Phương
án quản lý rừng bền vững” Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững của Lâm trường Trường Sơn là mô hình mẫu thí điểm của Bộ NN&PTNT, để từ đó hoàn thiện và áp dụng
mở rộng cho các Lâm trường khác thuộc địa bàn Công ty Long Đại và tỉnh Quảng Bình Việc xây dựng Phương án thí điểm quản lý rừng bền vững phải đảm bảo theo các nguyên tắc sau:
(1) Tuân thủ pháp luật của Nhà nước và những thoả thuận quốc tế mà Nhà nước đã
ký kết, đồng thời tuân theo tất cả những tiêu chuẩn và tiêu chí của FSC
(2) Đảm bảo quyền sử dụng lâu dài đất và tài nguyên rừng Tài nguyên đất và rừng phải được xác lập rõ ràng, tài liệu hoá và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (3) Tôn trọng quyền hợp pháp và theo phong tục của người dân địa phương về quản
lý, sử dụng và hưởng lợi từ rừng và đất của họ
(4) Thực hiện các hoạt động quản lý kinh doanh rừng, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài của người lao động lâm nghiệp và các cộng đồng địa phương
(5) Thực hiện những hoạt động quản lý kinh doanh rừng, khuyến khích sử dụng có hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ đa dạng của rừng để đảm bảo tính bền vững kinh tế và tính đa dạng của những lợi ích môi trường và xã hội
(6) Chú trọng thực hiện bảo tồn và những giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, đất đai, hệ sinh thái và sinh cảnh đặc thù dễ bị tổn thương, duy trì các chức năng sinh thái và toàn vẹn của rừng
(7) Có kế hoạch quản lý phù hợp trong phạm vi và cường độ hoạt động lâm nghiệp, với những mục tiêu rõ ràng và biện pháp thực thi cụ thể và được thường xuyên cập nhật (8) Thực hiện giám sát và đánh giá định kỳ tương ứng với cường độ sản xuất kinh
Trang 37sử dụng không ảnh hưởng đến việc duy trì da dạng sinh học, tính hiệu quả, khả năng tái tạo của rừng, từ đó nhằm thực hiện các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội tại địa phương, trên phạm vị quốc gia và toàn cầu trong giai đoạn hiện tại và tương lai mà không làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái khác
1 Mục tiêu tổng quát
- Khai thác và sử dụng bền vững rừng và đất rừng, bảo tồn và cải thiện năng lực rừng, đảm bảo các yêu cầu đa chức năng của rừng với chi phí hợp lý và lợi nhuận cao, đảm bảo hiệu quả kinh tế ổn định và lâu dài
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân địa phương sống gần và ven rừng, nhất là cộng đồng các đồng bào dân tộc thiểu số
- Tăng cường các chức năng phòng hộ của rừng Tăng độ che phủ rừng, phát huy tối đa chức năng bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước; bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu kinh tế
* Chỉ tiêu về các hoạt động sản xuất:
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có (21.079,66 ha) và diện tích rừng tăng thêm hàng năm
- Đến năm 2020 trồng rừng mới đạt 3.402,6 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 310ha/năm, trữ lượng rừng trồng chu kỳ 7 năm đạt 100m3/ha, tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 14,3 m3/ha;
- Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên trong 6 năm đầu đạt 2.569,7 ha
- Diện tích làm giàu rừng cho cả luân kỳ là 2.857,2 ha (trạng thái IIa, IIb), bình quân mỗi năm của giai đoạn đầu thực hiện 80 ha
- Diện tích rừng đưa vào nuôi dưỡng sau khai thác trong luân kỳ này là 7.393,2 ha, bình quân mỗi năm đạt 210 ha
- Diện tích rừng nghèo kiệt hiện nay (trạng thái IIIa1) đưa vào nuôi dưỡng trong luân kỳ này là 9.376,0 ha, bình quân mỗi năm của giai đoạn đầu là 260,0 ha
- Sản lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên ổn định hàng năm đạt 5.500 m3 và cả Luân
kỳ đạt 195.500 m3 gỗ lớn, 41.893 m3 gỗ tận dụng và 13.963 ster củi;
- Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng của cả luân kỳ đạt 116.558 m3 và 1.049.229 m3
gỗ nguyên liệu giấy;
- Tận dụng 91.094 m3 gỗ cành ngọn và 73.933 stere củi trong thực hiện biện pháp
kỹ thuật nuôi dưỡng rừng…
Trang 38- Khai thác bình quân 100.000 cây luồng/năm, 300.000 sợi mây/năm;
* Chỉ tiêu về tài chính trong giai đoạn đầu:
- Doanh thu: 108.566 triệu đồng; Bình quân năm 18.094 triệu đồng
- Chi phí: 87.294 triệu đồng; Bình quân năm 14.549 triệu đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 21.271 triệu đồng; Bình quân 3.545 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế: 15.954 triệu đồng; Bình quân 2.659 triệu đồng
- Đóng góp NSNN: 12.401 triệu đồng ; Bình quân năm 2.067 triệu đồng
2.3 Mục tiêu môi trường
- Nâng cao độ che phủ của rừng của lâm trường từ 79% năm 2010 lên 85% năm
2015 và giữ vững ổn định tỷ lệ này cho các giai đoạn về sau;
- Bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng có chức năng bảo vệ đất, vùng đệm ven sông suối, khu rừng cung cấp nước xung quanh hồ Thác Chuối, khu bảo vệ hệ sinh thái hiếm; các loài động thực vật quý hiếm, khu bảo vệ di tích văn hoá của cộng đồng;
- Bảo vệ 1.795,8 ha rừng là sinh cảnh sống của động vật hoang dã; bảo vệ 234,3 ha rừng có hệ sinh thái đại diện; bảo vệ 2.599,7 ha rừng cung cấp nước; bảo vệ hệ sinh thái hiếm 475,5 ha;
III QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- Căn cứ Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty LCN Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng; Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty LCN Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp; Theo các quyết định trên, tổng diện tích UBND tỉnh giao cho Công ty Long Đại tại Lâm trường Trường Sơn là 35.535,8 ha
Căn cứ kết quả báo cáo lập bản đồ phân vùng chức năng của Lâm trường Trường Sơn năm 200812, Lâm trường tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất cho Phương án quản lý rừng như sau :
12 Báo cáo kết quả lập bản đồ phân vùng chức năng rừng Lâm trường Trường Sơn của tác giả W.Schindele, tiến sỹ Phạm Mạnh Cường (tháng 6/2008)
Trang 39b) Rừng sản xuất: Diện tích 5.105,2 ha được chia ra như sau :
- Bảo vệ hệ sinh thái hiếm: 475,5ha
- Bảo vệ nguồn cung cấp nước: 2.599,7 ha
- Bảo vệ hệ sinh thái đại diện: 234,3 ha
- Bảo vệ động vật hoang dã: 1.795,8 ha 1.2 Các khu sản xuất
1.2.1 Hiện trạng diện tích rừng và đất rừng các khu sản xuất
Diện tích rừng và đất rừng của các khu sản xuất được tổng hợp theo biểu sau :
Bảng 16: Tổng diện tích rừng và đất rừng của các khu sản xuất
Khu hạn chế SX Khu sản xuất
1.1.1 Rõng giµu (IIIa3) 2.261,42 874,01 1.387,41 1.1.2 Rõng T.B×nh (IIIa2) 5.131,81 1.856,01 3.275,80 1.1.3 Rõng nghÌo (IIIa1) 9.375,97 1.432,35 7.943,62 1.1.4 Rõng phôc håi (IIb) 1.243,55 339,34 904,21 1.1.5 Rõng phôc håi (IIa) 1.613,64 246,80 1.366,85
1.2.1 Rõng trång Huþnh (RT-H) 38,84 3,09 35,75 1.2.2 Rõng trång Keo(RT-K) 1.241,73 - 1.241,73 1.2.3 Rõng trång Luång (RT-L) 171,85 41,73 130,12 1.2.4 Rõng Trång Muång(RT-M) 0,84 - 0,84
2,1 §Êt trèng (Ia) 96,65 13,06 83,59 2,2 §Êt trèng (Ib) 2.505,99 432,22 2.073,77 2,3 §Êt trèng (Ic) 3.369,70 883,37 2.486,33
1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất trong các khu sản xuất
Tổng cộng khu sản xuất có diện tích là 27.052,0 ha, trong đó:
- Phân khu sản xuất hạn chế (RTP) có diện tích là 6.121,9 ha, là những khu rừng
rừng được phép khai thác thương mại nhưng phải áp dụng các biện pháp hạn chế về cường độ(số cây chặt) và thời gian khai thác, nhưng phải được áp dụng công nghệ khai
Trang 40thác phù hợp
- Phân khu sản xuất (TP) có diện tích là 20.930,1 ha Đây là những diện tích rừng
không hạn chế tác động, được phân ra cụ thể như sau:
a Quy hoạch sử dụng đất có rừng
- Diện tích rừng được quy hoạch cho khai thác chính gỗ rừng tự nhiên là 7.393,2ha (Trạng thái rừng IIIa3: 2.261,4ha; Trạng thái rừng IIIa2: 5.131,8ha);
- Diện tích rừng đã trồng được quy hoạch cho khai thác gỗ là 1.453,3ha
- Diện tích rừng tự nhiên nghèo và trung bình được quy hoạch để nuôi dưỡng là : 9.376,0 ha ;
- Diện tích rừng được quy hoạch để làm giàu (trạng thái rừng non IIb +IIa) là 2,857,2 ha;
b Quy hoạch sử dụng đất chưa có rừng
Tổng diện tích đất chưa có rừng là 5.972,3 ha, trong đó:
- Đất được quy hoạch cho trồng rừng là 3.402,6 ha
- Đất được quy hoạch cho khoanh nuôi tái sinh tự nhiên là 2.569.7 ha
2 Đất nông nghiệp : Không có