1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC

74 893 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Ngân hàng TMCP An Bình
Thể loại chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính quan trọng hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính, nhằmtối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các cá nhân vàdoanh nghiệp Hầu hết các sản phẩm mà ngân hàng cung ứng cho nền kinh tếnhư: thanh toán, chuyển tiền, kinh doanh uỷ thác, tư vấn đầu tư, cho thuê tàichính, đều là những sản phẩm dịch vụ ngân hàng Từ thực trạng các ngân hàngthương mại Việt Nam hiện nay có thể thấy hoạt động của các NHTM vẫn tậptrung chủ yếu vào các dịch vụ truyền thống, số lượng các dịch vụ một ngân hàngcung ứng còn hạn chế và tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ ngân hàng trong tổng thunhập của các NHTM Việt Nam còn thấp Như vậy, thị trường dịch vụ ngân hàng

ở Việt nam đang chứa đựng một tiềm năng phát triển rất lớn

Ngân hàng An Bình (ABBANK) là một trong những NHTM đang pháttriển hiện nay và chi nhánh ABBANK Hà Nội cũng là một đơn vị quan trọngtrong ngân hàng Hoạt động kinh doanh của chi nhánh có nhiều kết quả cao, lợinhuận tăng liên tục qua các năm Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề trongviệc cung cấp các dịch vụ ngân hàng, trong đó có những dịch vụ liên quan đếnhoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế Mặt khác, trong điều kiện kinh tếnước ta hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới(WTO), khi mà các rào cản giữa ngân hàng trong nước và quốc tế đang dần bịxóa bỏ, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong các hoạt động nói chung vàtrong việc cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp nói riêng càng trở nên mạnh

mẽ

Xuất phát từ thực tế đó, qua thời gian thực tập tại ngân hàng An Bình –Chi nhánh Hà Nội cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị

Trang 2

Hường, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO” cho chuyên đề

Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tìm hiểu về ngân hàng TMCP An Bình và các nhân tố ảnh hưởngtới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cácdoanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 -2009

 Phân tích thực trạng hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh củadịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK

Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009; đánh giá những ưu điểm, tồn tạitrong nâng cao năng lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp, và nguyên nhân của những tồn tại đó

 Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệpđến năm 2015

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng tại Chinhánh ABBANK Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu

Trang 3

 Phạm vi chủ thể: Chi nhánh Hà Nội, ngân hàng TMCP An Bình

 Phạm vi thời gian: số liệu báo cáo từ năm 2003 – 2009, phươnghướng đề ra từ năm 2010 – 2015

 Phạm vi không gian: năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụngân hàng cho các doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam

4 Kết cấu:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK

Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn đến năm 2015.

Sau đây sẽ là nội dung chi tiết của từng chương

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHO CÁC

DOANH NGHIỆP

Mục tiêu của chương 1 là tìm hiểu về ngân hàng TMCP An Bình, chi

nhánh Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBank Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 Để thực hiện mục tiêu trên, chương 1 sẽ tiếp cận theo trình

tự sau: (1.1) Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội (1.2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009

Các nội dung chi tiết sẽ được trình bày trong chương 1 như sau:

1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội.

1.1.1.1 Ngân hàng TMCP An Bình

1.1.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Ngân hàng TMCP An Bình được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạtđộng Ngân hàng số 0031/NH – GP ngày 15 tháng 04 năm 1993, có hiệu lựcngày 18 tháng 09 năm 1997 trong thời hạn 20 năm Ngân hàng TMCP An Bìnhhoạt động ban đầu với số vốn điều lệ 1 tỷ và trụ sở đặt tại 138 Hùng Vương, thịtrấn An Lạc, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Trang 5

Từ lúc thành lập cho đến cuối năm 2001, hoạt động kinh doanh củaABBANK rất nhỏ, doanh thu cũng như lợi nhuận không đáng kể Ðể đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế ngày càng phát triển cũng nhưvới mong muốn ABBANK ngày càng phát triển, tháng 3 năm 2002, ABBANKtiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự với mục tiêu phục vụ doanhnghiệp và chuyển đổi từ Ngân hàng cổ phần nông thôn thành Ngân hàng cổphần đô thị Đây có thể coi là một bước ngoặt đối với sự phát triển củaABBANK.

Sau hơn 17 năm hình thành và phát triển, ngân hàng đã dần khẳng địnhtên tuổi, là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất VN hiện nay.Tính đến tháng 12/2009, vốn điều lệ của ABBANK đạt 3482 tỷ đồng, tổng tàisản đạt trên 26.576 tỷ đồng Hiện nay, ABBANK đã trở thành cái tên thân thuộcvới gần 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhântại 29 tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng lưới 90 chi nhánh/ phòng giaodịch, trụ sở chính đặt tại số 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP HồChí Minh Ngày 22/7/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã kí quyết định

số 1631/QĐ-NHNN chấp thuận sửa đổi thời gian hoạt động của ABBANK là 99năm

ABBANK có một tầm nhìn chiến lược rõ ràng, đó là hướng đến trở thànhmột ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình ngânhàng thương mại trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với côngnghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tếhoạt động tại Việt Nam

Với tôn chỉ hoạt động: phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn,hiệu quả và linh hoạt; tăng trưởng lợi ích cho cổ đông; hướng đến sự phát triểntoàn diện, bền vững của ngân hàng; đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng

Trang 6

cho sự phát triển lâu dài; ABBANK đã và đang tạo được lòng tin đối với đối tác,khách hàng và các nhà đầu tư.

1.1.1.1.2 Quá trình phát triển:

 Năm 2002: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập trungvào chuyên ngành kinh doanh ngân hàng thương mại

 Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng

 Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiếnlược của ABBANK Các cổ đông lớn khác gồm: Tổng công ty tài chínhDầu Khí (PVFC), Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội(GELEXIMCO)

 Năm 2006: vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷđồng vào cuối năm

 Năm 2007: ABBANK ký kết hợp tác chiến lược với Agribank và cáccông ty thành viên của EVN như: PC1, PC2, PC3…ABBANK trở thànhthành viên của mạng thanh toán PAYNET Đồng thời, vốn điều lệ củaABBANK tăng lên 2.300 tỷ đồng

 Năm 2008: ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi(core banking) vào hoạt động trên toàn hệ thống Maybank chính thức trởthành cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu là15% ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2.705 tỷ đồng

 Năm 2009: ABBANK công bố hợp tác với Prudential VN và ngân hàngDeutsche bank Tháng 7/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên

2850 tỷ đồng Tháng 9/2009, ABBANK chính thức khai trương Hội sởmới tại 170 Hai Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1 và triển khai giao dịch ngoàigiờ tại Sở giao dịch Tháng 12/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều

Trang 7

lệ lên 3482 tỷ đồng với mạng lưới gồm 90 chi nhánh/ phòng giao dịch tại

29 tỉnh thành

1.1.1.1.3 Giải thưởng:

Với hơn 17 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP An Bình đã đạt được một sốgiải thưởng tiêu biểu sau:

 Doanh nghiệp Thương mại dịch vụ tiêu biểu 2009-Top Trade Services

2009 do Bộ công thương trao tặng

 Thương hiệu vàng 2009 do Hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thươnghiệu VN phối hợp với Bộ Công Thương trao tặng

 Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc 2007 và 2008: do Wachoviabank –ngân hàng lớn của Mỹ trao tặng

 Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia 2008 và 2009: Hội sở hữu trí tuệ Việt Namtrao tặng

 Cúp vàng Nhà bán lẻ hàng đầu VN 2008: Hiệp hội các Nhà bán lẻ VNtrao tặng

 Thương hiệu nổi tiếng VN 2008: do VCCI và công ty Nielsen trao tặng

 Giải thưởng Quả Cầu Vàng – the Best Banker cho ngân hàng phát triểnnhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao: Ban tổ chức hội chợ tàichính- ngân hàng- bảo hiểm Banking Expo 2007 trao tặng

 “Nhà phát hành trái phiếu công ty bản tệ tốt nhất Châu Á”: Tạp chí AsiaMoney bình chọn

1.1.1.2 Chi nhánh Hà Nội

1.1.1.2.1 Lịch sử hình thành

Với mục tiêu phát triển toàn diện, ổn định, cùng với yêu cầu mở rộng mạnglưới hoạt động, tháng 2 năm 2006, chi nhánh ABBANK Hà Nội đã được thànhlập và ABBANK Hà Nội là chi nhánh cấp 1 của ngân hàng Hiện nay, trụ sở

Trang 8

ABBANK Hà Nội đặt tại tầng 1 và 4 tòa nhà 101 Láng Hạ với 357 cán bộ côngnhân viên và 17 phòng giao dịch trên toàn Hà Nội

1 Trần Phú - Hà Đông, 48-50 Phố Huế

 Năm 2008, một năm kinh tế khó khăn, ABBANK Hà Nội chỉ mở thêm 3phòng giao dịch nữa là phòng giao dịch số 279A Đội Cấn, số 02 HàngNón và PGD Đông Anh

 Năm 2009, sự cố gắng nỗ lực của ngân hàng và chi nhánh cũng như sựphục hồi của nền kinh tế thế giới, ABBANK Hà Nội khai trương thêmmột số phòng giao dịch nữa tại số 33 Đào Tấn; phòng giao dịch Đại Kim– A5, khu c8khu đô thị Đại Kim và sô 42 Hồ Tùng Mậu

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Hà Nội.

1.1.2.1 Ngân hàng TMCP An Bình

1.1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của ABBANK bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Ban Thư ký, PhòngKiểm toán nội bộ, 15 sở giao dịch & chi nhánh, 12 khối chức năng và 11 Trungtâm, phòng ban

 Hội đồng quản trị

 Chủ tịch HĐQT: ông Vũ Văn Tiền

Trang 9

Sinh năm 1959

Cử nhân kinh tế - Đại học kinh tế Quốc dân

Kỹ sư - Học viện kỹ thuật Quân sự

Ông Tiền là một trong các doanh nhân thành công và có uy tín nhất tại Việtnam Ông Tiền đã được Nhà nước và Chính phủ tặng thưởng nhiều huy chươngcho các đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước

+ Huân chương lao động hạng III

+ Huy chương Vì thế hệ trẻ

+ Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

+ Bằng khen của UBND thành phố Hà Nội

+ Giải thưởng Sao đỏ

Ngoài cương vị là chủ tịch Hội đồng Quản trị của ABBANK, hiện nay ông

Vũ Văn Tiền đồng thời cũng giữ các cương vị lãnh đạo cao cấp sau:

+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Xuấtnhập khẩu tổng hợp Hà Nội

+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Xi măng Thăng Long

+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần An Hoà

 Phó Chủ tịch thường trực HĐQT: Ông Nguyễn Hùng Mạnh

Sinh năm 1956

Trang 10

Cao học kinh tế - Đại học Ohio (Mỹ)

Cử nhân - Đại học Ngoại ngữ Hà Nội

Ông Mạnh đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong các ngành dầukhí và thương mại trước khi tham gia ngành tài chính ngân hàng của Việt Namvào giữa những năm 1990 Ông Mạnh tham gia vào việc điều hành ABBANKvào năm 2001 và là một trong các thành viên chủ chốt đã đưa ABBANK đếnthành công như ngày hôm nay

 Phó Chủ tịch HĐQT: Ông Đào Văn Hưng

Sinh năm 1955

Thạc sĩ Kinh tế - Đại học Bách khoa Hà Nội

Ông Hưng đã có hơn 30 năm công tác trong ngành điện và đã nắm giữ nhiềucương vị chủ chốt của Tập đoàn Điện lực Hiện nay ông Hưng là Chủ tịch củaTập đoàn Điện lực EVN

 Thành viên HĐQT: Ông Dương Quang Thành

Sinh năm 1962

Tiến sĩ Kinh tế - Đại học Bách khoa Hà Nội

Thạc sĩ Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), Bangkok, Thái LanÔng Thành đã có hơn 20 năm công tác trong ngành điện và giữ các vị trí chủchốt trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hiện nay ông Thành là Phó Tổng Giámđốc của Tập đoàn Điện lực EVN

 TVHĐQT: Ông Abdul Farid bin Alias

Sinh năm 1968

Thạc sỹ Quản trị kinh doanh ngành Tài chính Đại học Denver, Hoa Kỳ

Cử nhân Khoa học chuyên ngành Kế toán, Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ

Đại diện phần vốn góp của Maybank tại ABBANK

 Ban điều hành

 Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Hùng Mạnh

Trang 11

Sinh năm 1956

Cao học kinh tế - Đại học Ohio (Mỹ)

Cử nhân - Đại học Ngoại ngữ Hà Nội

Ông Mạnh đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong các ngành dầukhí và thương mại trước khi tham gia ngành tài chính ngân hàng của Việt Namvào giữa những năm 1990 Ông Mạnh tham gia vào việc điều hành ABBANKvào năm 2001 và là một trong các thành viên chủ chốt đã đưa ABBANK đếnthành công như ngày hôm nay

 Phó Tổng Giám đốc, Tín dụng và Quản lý Rủi ro: Bà Trần Thanh Hoa

Sinh năm 1963

Thạc sĩ Kinh tế - Tài chính Ngân Hàng

Bà Hoa đã có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính ngânhàng với ngân hàng Vietcombank

 Phó Tổng Giám đốc, Kế toán và Kiểm soát nội bộ: Ông Nguyễn Công CảnhSinh năm 1958

Cử nhân Đại học Kinh tế

Ông Cảnh đã có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính ngân hàng với ngân hàng Nông nghiệp

 Phó Tổng Giám đốc, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Ông Nguyễn Trung Kiên

Sinh năm 1973

Trang 12

Cử nhân Kinh tế (Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội)

Cử nhân Ngoại ngữ (Đại học Mở Hà Nội)

Cử nhân Luật (Viện Đại học Mở Hà Nội)

Thạc sỹ Quản lý chính sách công (Đại học Quốc gia Singapore)

Ông Kiên đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành tài chính ngânhàng của Việt Nam, trong đó có 11 năm làm việc tại ngân hàng Nhà nước ViệtNam

 Phó Tổng Giám đốc, Phát triển khách hàng của Tập đoàn Điện lực ViệtNam, chỉ đạo trực tiếp Phòng phát triển mạng lưới khu vực Miền Bắc và MiềnTrung, quản lý hành chính khu vực Miền Bắc: Bà Nguyễn Thị NgọcMaiSinh năm 1974

Kỹ sư Kinh tế năng lượng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Thạc sỹ Kinh tế Năng lượng, Học Viện Công nghệ Châu Á

Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kwansei Gakuin, Nhật bản

Bà Mai đã có 12 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính doanhnghiệp, tài chính dự án thuộc tập đoàn điện lực EVN

 Phó Tổng Giám đốc, Khối Khách hàng doanh nghiệp: Ông Phạm Quốc ThanhSinh năm 1970

Cử nhân Đại học Ngân hàng

Cử nhân Đại học Ngoại ngữ

Cử nhân học viện tài chính quốc tế IFS School of Finance,Anh

Ông Thanh đã có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính ngân hàng, trong đó có 10 năm làm việc tại ngân hàng HSBC

 Phó Tổng Giám Đốc phụ trách hoạt động kinh doanh và phát triển mạng lướiphía Bắc: Ông Đặng Quang Minh

Sinh năm 1972

Cử nhân Đại Học Tài Chính

Trang 13

Ông Minh đã có 16 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính và ngânhàng.

 Giám đốc vận hành nghiệp vụ: Ông Tong Hon Keong

Cử nhân Kinh tế, Đại Học Malaysia

Ông Tong có 33 năm kinh nghiệm làm việc ở ngân hàng lớn nhất Malaysia, và

đã từng công tác ở nhiều bộ phận khác nhau, 20 năm nắm giữ các vị trí quan trọng trong Ban Điều hành, và là thành viên của Ban Điều Hành Là thành viên của Hội Đồng Quản Trị Maybank Group và MEPS từ năm 1997

 Ban kiểm soát

 Trưởng ban kiểm soát: Ông Hoàng Kim Thuận

Sinh năm 1958

Cử nhân Đại học Tài Chính Kế toán Hà Nội

Các chứng chỉ Quản lý Kinh tế cao cấp, Thị trường chứng khoán và đổi mới Doanh nghiệp

Hiện nay ông Thuận cũng đang giữ các chức vụ sau:

+ Phó Tổng Giám đốc công ty cổ phần xây dựng 14

+ Chủ tịch HĐQT công ty cổ phân bê tông Rạch Chiếc

 Thành viên: Ông Đào Mạnh Kháng

Sinh năm 1969

Cao học Quản trị Kinh doanh -Đại học thương mại

Ông Đào Mạnh Kháng hiện cũng đang giữ các chức vụ sau:

Trang 14

+ Phó Tổng giám đốc Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội

+ Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Hồng Hà

 Thành viên: Ông Võ Hồng Lĩnh

Sinh năm 1968

Cử nhân kinh tế - Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Ông Võ Hồng Lĩnh đã từng giữ các vị chí quan trọng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Hiện nay ông Lĩnh cũng đang giữ chức vụ là Phó ban tài chính Tập đoàn Điện lực Việt nam

 Thành viên: Ông Spencer Lee Tien Chye

Sinh năm 1951

Cựu cố vấn điều hành Maybank

Nghiên cứu sinh Viện kế toán Anh Quốc và Xứ Wales

Thành viên Viện kế toán Malaysia và Hiệp hội Kế toán công Malaysia

 Thành viên: Bà Huỳnh Thị Chiêu Loan

Sinh năm 1975

Cử nhân Kinh tế ngành Kế toán kiểm toán Đại học Tài chính Kế toán TPHCM

Cử nhân Kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh Đại học Thương mại Hà Nội

 Thành viên: Bà Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Trang 15

Đại hội đồng cổ đông là tập hợp gồm tất cả những tổ chức, cá nhân có cổphần tại ABBANK Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của ngân hàng, và từ đâybầu ra hội đồng quản trị ngân hàng.

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định mứclương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo

uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty hay

tổ chức khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

 Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hànhcông việc kinh doanh của ngân hàng;

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ ngân hàng, quyết địnhlập chi nhánh, phòng giao dịch và việc góp vốn, mua cổ phần của doanhnghiệp hay tổ chức khác;

 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đôngthông qua quyết định;

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Ban điều hành

Ban điều hành ngân hàng có những chức năng, nhiệm vụ như sau:

Trang 16

Chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển, các hoạt động tài chính củangân hàng.

Quyết định tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền về quản lý hoạt động hàngngày của ngân hàng, hoặc những nội dung theo ủy quyền của ĐHĐCĐ vàHĐQT ngân hàng

Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, trợcấp, lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của cán

bộ công nhân viên trong ngân hàng

Các thành viên trong Ban điều hành căn cứ theo nhiệm vụ, quyền hạn củamình được phân công, chỉ đạo điều hành các phòng chức năng hoàn thànhnhiệm vụ công tác theo phân cấp

 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát ngân hàng có những chức năng, nhiệm vụ như sau:

Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế củangân hàng: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức côngtác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hìnhkinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của ngân hàng, báo cáo đánhgiá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tạicuộc họp thường niên

Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BanKiểm soát thực hiện kiểm tra, sau đó Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình

về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông

và nhóm cổ đông có yêu cầu

Can thiệp vào hoạt động ngân hàng khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trịhoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu

tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 17

Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông,Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý ngân hàng phải thôngbáo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi viphạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

1.1.2.2 Chi nhánh Hà Nội

1.1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức.

Hiện nay cơ cấu tổ chức của chi nhánh ABBANK Hà Nội bao gồm mộtgiám đốc, hai phó giám đốc, 6 phòng chức năng và 17 phòng giao dịch.ABBANK Hà Nội được thành lập năm 2006, khi mà ABBANK đã có nhữngđịnh hướng phát triển rõ ràng, do đó cơ cấu tổ chức có sự phân công rõ ràng,phân tách trách nhiệm giữa các giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban chứcnăng

Nhìn vào hình 1.1 dưới đây ta có thể thấy được điều đó

Phó giám đốc – Phụ trách Tín dụng

Phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc để điều hành các hoạt độngcủa chi nhánh khi giám đốc đi vắng hoặc khi được ủy quyền của giám đốc chinhánh

Phó giám đốc – phụ trách tín dụng chịu trách nhiệm trước giám đốc chinhánh về nhiệm vụ được phân công sau đây: trực tiếp chỉ đạo phòng Tín dụng

Phó giám đốc – Phụ trách Khách hàng doanh nghiệp

Phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc để điều hành các hoạt độngcủa chi nhánh khi giám đốc đi vắng hoặc khi được ủy quyền của giám đốc chinhánh

Trang 18

(Nguồn: Phòng Nhân sự - ABBANK Hà Nội)

Hình1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ABBANK Hà Nội

Phó giám đốc – phụ trách Khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm trướcgiám đốc chi nhánh về nhiệm vụ được phân công sau đây: trực tiếp chỉ đạophòng Khách hàng doanh nghiệp

Phòng Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp

PGD Trần Đăng Ninh

PGD Đào Tấn

PGD Quán Thánh

PGD

Hà Đông

PGD

Lê Trọng Tấn

PGD Tôn Đức Thắng

Giám đốc

Phòng Nhân Sự

Phòng

QL Tín dụng

Phòng Tín dụng

Phòng

Kế toán

Phòng KHcn Phòng

KHDN

Trang 19

Đây là phòng sẽ tìm kiếm, lập quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp Năm 2009, ABBANK thực hiện Quy trình Thanh toán quốc tế một cửa, do

đó phòng Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp là trung gian giữa khách hàngdoanh nghiệp và Trung Tâm thanh toán quốc tế Phòng Quan hệ khách hàngdoanh nghiệp sẽ là đầu mối nhận và trả tài liệu, chứng từ, giấy tờ và các yêu cầucủa khách hàng doanh nghiệp Sau khi đã thực hiện hoàn thành các thủ tục,chuyển sang phòng Tín dụng để thực hiện lưu trữ, cắt nợ,…

Phòng Khách hàng cá nhân

Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân là trung gian kết nối giữa những ngườitiêu dùng cá nhân hoặc đầu tư cá nhân với chi nhánh Phòng có chức năng tìmkiếm, thu hút, giữ liên lạc với các khách hàng cá nhân đến với chi nhánh

Phòng Kế toán

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi, thông báo tỷ giá hối đoái cho cácphòng Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Quan hệ khách hàng cánhân Ngoài ra, phụ trách mua bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp khi phòngQuan hệ khách hàng doanh nghiệp thông báo Nhiệm vụ quan trọng, căn bảnnhất đó là theo dõi, cập nhật những hoạt động tài chính như các khoản thu, chicủa chi nhánh và tập hợp lại thành báo cáo tài chính của chi nhánh

Phòng Tín dụng

Phòng tín dụng chịu trách nhiệm phối hợp cùng Phòng Quan hệ khách hàng

doanh nghiệp và Trung tâm Thanh toán quốc tế hoàn thành hồ sơ, công việc củakhách hàng doanh nghiệp Phòng Tín dụng sẽ lưu hồ sơ và phụ trách việc cắt nợ,giải ngân cho các khách hàng doanh nghiệp

Phòng Quản lý tín dụng

Phòng Quản lý tín dụng ( hay còn gọi là Phòng Quản lý rủi ro) phối hợp cùngvới phòng Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp trong việc xác định, tái định giátài sản đảm bảo của các doanh nghiệp trước khi cho vay Và Phòng Quản lý tín

Trang 20

dụng còn có chức năng nữa đó là chịu trách nhiệm phát hiện, kiểm tra, kiểm soátcác khoản nợ xấu, khoản nợ khó đòi của các khách hàng doanh nghiệp.

Phòng Nhân sự

Phòng Nhân sự phụ trách quản lý những vấn đề liên quan tới số lượng cán

bộ, nhân viên chi nhánh Lập kế họach tuyển dụng, tuyển chọn nhân sự cho chinhánh Đồng thời phụ trách việc đưa ra các thủ tục hành chính phù hợp với hoạtđộng cụ thể của chi nhánh

1.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH ABBANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006 – 2009.

Mục tiêu của mục này là chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009 Phân tích làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố, sự biến động của chúng ảnh hưởng có lợi, hay bất lợi tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009.

Nhằm thực hiện được những mục tiêu trên em phân tích theo hướng: phân tích và chỉ ra trong giai đoạn 2006 - 2009 nhân tố nào biến động và ảnh hưởng bất lợi hay thuận lợi tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội Các nhân tố này trong giai đoạn 2006 - 2009 có biến động không, biến động theo hướng nào? Từ đó phân tích cơ chế ảnh hưởng của nhân tố làm tăng thuận lợi hay bất lợi đối với năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội.

Có nhiều cách tiếp cận để phân loại nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại Chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009, nhưng em chọn cách tiếp cận lấy ngân hàng làm

Trang 21

trung tâm, có thể chia các nhân tố thành nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng.

1.2.1 Một số nhân tố bên trong Chi nhánh ABBANK Hà Nội ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009

Để có thể làm rõ sự ảnh hưởng của những nhân tố bên trong chi nhánh

ABBANK Hà Nội tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp em phân tích theo hường những nhân tố này đã tác động thuận lợi hay bất lợi tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009 Xem chúng có những thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2006 – 2009, sự thay đổi đó có ảnh hưởng thuận lợi hay bất lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại đây.

1.2.1.1 Tiềm lực tài chính

Giai đoạn 2006 – 2009 là giai đoạn Ngân hàng An Bình nói chung và chinhánh ABBANK nói riêng có những bước phát triển mạnh mẽ về tài chính sovới những năm trước đó Sự phát triển này là do ABBANK liên tục phát hành cổphiểu, cổ phần cũng như hợp tác với các tổ chức lớn mạnh ở Việt Nam, trên thếgiới

Từ năm 2006 – 2009, ABBANK đã có 3 đợt phát hành cổ phiếu, cụ thể nhưsau: tháng 09 năm 2007 phát hành 114.745.720 cổ phiếu với tổng giá trịlà1.147.457.200.000đ, tháng 10 năm 2008 ABBANK thông báo nâng vốn điều

lệ từ 2.300.000.000.000 đồng lên 2.705.882.350.000 đồng nhờ việc phát hành40.588.235 cổ phần tương đương 15% vốn điều lệ của ABBANK cho cổ đôngchiến lược nước ngoài Malayan Banking Berhad (Ngân hàng Maybank), Ngày17/12/2009 ABBANK đã phát hành bổ sung 17.813.366 cổ phiếu trị giá178.133.660.000 đồng cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Maybank, nâng

Trang 22

tỉ lệ sở hữu của Maybank lên 20% Tính đến thời điểm hết tháng 12/2009,ABBANK có vốn điều lệ là 3.482 tỷ đồng, là ngân hàng TMCP có vốn điều lệlớn thứ 8 tại Việt Nam Ta có thể thấy tiềm lực tài chính chính là sức mạnh vềvốn, tài sản của ngân hàng trong đó đặc biệt quan trọng là chỉ tiêu về vốn điều

lệ, tổng tài sản và tổng huy động của ngân hàng

Đơn vị: Nghìn tỷ đồng

1.132

3.114 1.888 2.3

17.174

6.981 2.705

13.494

6.673 3.482

(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng An Bình năm 2006 – 2009)

Hình 1.2: Vốn điều lệ, tổng tài sản và tổng huy động của Ngân hàng An

Bình giai đoạn 2006 – 2009.

Nhìn vào hình 1.2 trên ta có thể thấy sự phát triển của các chỉ tiêu vốn điều

lệ, tổng tài sản, tổng huy động của ABBANK qua các năm từ 2006 – 2009

Ngân hàng An Bình tích cực hợp tác với một số đối tác chiến lược là cổđông của ABBANK Đó là những tổ chức, ngân hàng lớn mạnh tại Việt Nam vàtrên thế giới như:

 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chiếm 25,37%,

Trang 23

 Ngân hàng Malayan Banking Berhad (Maybank) lớn nhất tại Malaysiachiếm 20%.

 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (Geleximco) chiếm8,29%

Số cổ đông trong nước là 5.497 cổ đông, chiếm 80% số cổ phần và số cổđông nước ngoài là một (Maybank) chiếm 20% số cổ phần

các cổ đông khác EVN

Maybank Geleximco

(Nguồn: Báo cáo thường niên ABBANK 2009)

Hình 1.3: các cổ đông ABBANK tính đến hết năm 2009

Bên cạnh các mảng hoạt động ngân hàng truyền thống, ABBANK cũng chútrọng phát triển danh mục đầu tư tài chính như một trong những nguồn doanhthu chính nhằm tăng lợi nhuận Năm 2009, ABBANK đã đầu tư 8 tỷ đồng vàocông ty CP Dược phẩm Viễn Đông, nâng tổng vốn đầu tư vào các công ty liênquan lên đến 297 tỷ đồng, cụ thể:

Bảng 1.1 : Danh sách các công ty ABBANK đã đầu tư giai đoạn 2006 – 2009

Đơn vị: VND

Công ty CP Đầu tư bất động sản An Bình

(ABL)

10,00% 10.000.000.000Công ty Tài chính CP Điện lực (EVNFc) 8,40% 210.000.000.000Công ty CP EVN quốc tế ( EVN Quốc tế) 1,20% 28.800.000.000

Trang 24

Công ty CP Dược phẩm Viễn Đông

(DVD)

10,44% 48.055.000.000

(Nguồn: Báo cáo thường niên ABBANK năm 2009)

Với tiềm lực tài chính ngày càng phát triển, lớn dần theo thời gian đã ảnhhưởng thuận lợi, tích cực tới năng lực cạnh tranh của ABBANK nói chung vànăng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tạichi nhánh ABBANK Hà Nội nói riêng Tuy nhiên, so với một số ngân hàng,định chế tài chính khác đây vẫn là một con số khiêm tốn và trong một số trườnghợp không đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng Đây lại là yếu tố làm ảnh hưởngbất lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanhnghiệp tại ABBANK Hà Nội

1.2.1.2 Nguồn nhân lực

Với tôn chỉ hoạt động là đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sựphát triển lâu dài, ABBANK Hà Nội đã nhận thấy rõ được vai trò quan trọng,quyết định đối với những hoạt động cũng như những thành tựu mà chi nhánh đạtđược trong suốt những năm vừa qua ABBANK Hà Nội đã chú trọng phát triểnyếu tố nguồn nhân lực Giai đoạn 2006 – 2009, nguồn nhân lực tại chi nhánhABBANK Hà Nội có sự thay đổi tích cực cả về số lượng và chất lượng, số cán

bộ công nhân viên có trình độ cao ngày càng nhiều, tuy nhiên vẫn còn là mộtcon số khiêm tốn

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009

Trang 25

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - chi nhánh ABBANK Hà Nội)

Về số lượng, năm 2006 – năm đầu tiên thành lập, chi nhánh ABBANK HàNội chỉ có 13 người, nhưng đến năm 2009 con số này đã là 357 cán bộ côngnhân viên Đặc biệt là năm 2007, số cán bộ công nhân viên tăng đột biến là 197người, gấp hơn 15 lần và 184 người so với năm 2006 Năm 2008, tổng số cán bộcông nhân viên tăng gấp1,6 lần, tuy tỷ lệ tăng không cao như năm 2007 nhưng

số người tăng cũng là 122 người Sự biến động khủng hoảng tài chính thế giớicuối 2008, thị trường lao động có phần chững lại, năm 2009 chỉ tăng 38 cán bộnhân viên so với năm 2008 Tuy số lượng nhân lực tăng qua các năm là một yếu

tố ảnh hưởng thuận lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội nhưng đây vẫn là mộtcon số khiêm tốn so với một số ngân hàng khác

Về chất lượng, số cán bộ, nhân viên có trình độ đại học luôn chiếm mộtphần lớn trong tổng số nguồn nhân lực và hầu như tăng đều qua các năm: năm

2006 là 53,8%, năm 2007 là 74,2%, năm 2008 tăng lên là 79% và 77,3% là con

số của năm 2009 Tuy số cán bộ, nhân viên có trình độ sau đại học tăng qua cácnăm nhưng chiếm tỉ lệ thấp, năm 2009 chỉ là 4,5%

Muốn cải thiện và nâng cao trình độ của nguồn nhân lực, Ngân hàng nóichung và chi nhánh nói riêng đã có sự đầu tư ngày càng nhiều cho nguồn nhânlực, từ tuyển dụng tới các hoạt động hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộcông nhân viên nói chung và cán bộ, chuyên viên quan hệ khách hàng doanhnghiệp Tháng 02/2008, Trung tâm Đào tạo ABBANK chính thức đi vào hoạtđộng theo hướng chuyên nghiệp với nhiệm vụ xây dựng chiến lược, tổ chức thựchiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống ABBANKtrên toàn quốc trong đó có chi nhánh Hà Nội

Ngoài ra, chi nhánh ABBANK Hà Nội luôn có những cơ chế, chính sáchkhuyến khích, tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên như: hỗ trợ các

Trang 26

trưởng bộ phận, chuyên viên quan hệ khách hàng trong việc tiếp cận khách hàng

cả về tinh thần và vật chất; thưởng cho những cá nhân, tập thể có thành tíchcao, Điều này là nhân tố ảnh hưởng thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranhtrong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội

Độ tuổi trung bình của cán bộ, nhân viên ABBANK Hà Nội là 29, và củaphòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp chỉ là 26,5 Họ là những người trẻtuổi, năng động sáng tạo nhưng thiếu kinh nghiệm trong việc giải quyết vấn đềphát sinh với khách hàng

Ngoài ra, số cán bộ, nhân viên nữ chiếm đa số, tới 78% trong tổng số laođộng tại ABBANK Hà Nội Điều này đôi khi sẽ ảnh hưởng không tốt tới hoạtđộng của chi nhánh vì sẽ phát sinh vấn đề xin nghỉ việc, nghỉ phép, về sớm dogia đình, con cái

1.2.1.3 Công nghệ, kỹ thuật

Trong suốt 17 năm hình thành và phát triển, đặc biệt là giai đoạn 2006 –

2009, ABBANK luôn quan tâm, chú trọng tới cơ sở vật chất kỹ thuật, vấn đề vềcông nghệ, ảnh hưởng thuận lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụngân hàng cho các doanh nghiệp Cụ thể như sau:

Trong năm 2006, ngân hàng đã đầu tư xây dựng hệ thống đường truyền giữahội sở và chi nhánh đảm bảo phục vụ cho yêu cầu quản lý và rút ngắn thời giangiải quyết các giao dịch mà chi nhánh chuyển lên hội sở xử lý từ đó nâng caochất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Trong năm, ABBANK Hà Nộicũng đã mua sắm thiết bị công nghệ thông tin cho toàn hệ thống, mua sắm cácphần mềm có bản quyền cho hệ thống như phần mềm Window XP, Office 2003,CSDL Orade, ISM AIX 5.3… nhằm hỗ trợ cho công việc của đội ngũ cán bộ,nhân viên, từ đó gián tiếp cải thiện chất lượng dịch vụ

Năm 2006, ABBANK đã hoàn thành đánh giá tình hình, xây dựng các giảipháp công nghệ, lựa chọn nhà cung cấp phần mềm Core Banking là Tập đoàn

Trang 27

Temenos – Thụy Sỹ Đồng thời, ngân hàng cũng như chi nhánh thực hiện cơcấu từng bước về tổ chức quản lý để đảm bảo việc triển khai thực hiện tiếp nhậncông nghệ này Đến tháng 12 năm 2006, Ngân hàng ký hợp đồng triển khai phầnmềm ngân hàng lõi (Core Banking Solution) với Temenos

Tuy ký hợp đồng triển khai phần mềm ngân hàng lõi T24 từ cuối năm 2006nhưng phải sau một năm, tháng 1/2008, ABBANK Hà Nội mới chính thức đưa

hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Corebanking đi vào hoạt động trên toàn hệthống Trong khi từ năm 2007 các ngân hàng, chi nhánh khác đã đưa T24 vàohoạt động Sự chậm chạp này ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động tài chính của ngânhàng, chi nhánh và tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội Nhưng cũng phải nói T24 là hệthống hiện đại, linh hoạt và đáp ứng các yêu cầu trực tuyến, xử lý tức thời, theosát các thông lệ và yêu cầu nghiệp vụ của ngân hàng Với tính mở của giải phápT24, ABBANK nói chung và ABBANK Hà Nội nói riêng đã phát triển thànhcông cổng thanh toán tự động trên T24 (T24Gateway) và các kênh thanh toánđiện tử thông qua cổng kết nối này, như SMSbanking, Thanh toán tiền điện,InternetBanking

Năm 2009, Trung tâm điều hành Core banking đã hoàn thành xuất sắc việcnâng cấp hệ thống T24 lên phiên bản T24.R08, đồng thời thành công trong việcchạy kết thúc năm 2009 trên phiên bản mới này Trong năm 2009, nhờ có hệthống này mà ABBANK đã xây dựng thành công nhiều sản phẩm mới trên T24giúp phòng Khách hàng doanh nghiệp phục vụ cho khách hàng như: hỗ trợ lãisuất 4%, cho vay tư vấn tài sản, tiết kiệm thực gửi, …Đặc biệt, Trung tâm điềuhành Core Banking đã xây dựng được các ứng dụng liên quan tới T24, có ýnghĩa thiết thực đối với các hoạt động với khách hàng doanh nghiệp tại Hà Nộinhư: mở mới hơn 200 mã khách hàng chưa có trên T24, thực hiện hình thức giảingân theo lô lớn, xây dựng ứng dụng CBS.FT.AUTO thực hiện Input tự động

Trang 28

các giao dịch đổ lương của các doanh nghiệp trả lương qua tài khoản mở tạiABBANK Hà Nội.

Tuy nhiên trong 2 năm sử dụng phần mềm ngân hàng này, đã có những sự

cố xảy ra, mạng bị nghẽn phải dừng hoạt động để sửa chữa Điều này ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động với khách hàng, uy tín của ngân hàng, chi nhánh, ảnhhưởng bất lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cácdoanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội

1.2.2 Một số nhân tố bên ngoài Chi nhánh ABBANK Hà Nội ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009

1.2.2.1 Môi trường chính trị - luật pháp

Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO), do đó môi trường pháp lý cho hoạt động cung cấp các dịch vụ ngânhàng trong đó có dịch vụ dành cho các khách hàng doanh nghiệp đã và đangcàng ngày càng hoàn thiện, phù hợp với luật pháp quốc tế Luật Ngân hàng Nhànước (NHNN) và Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) đã được đưa ra và bổ sung,sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/08/2003 và 01/10/2004 Chiến lựợc phát triểndịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010 đã được Thống đốc NHNN phê duyệtngày 19/08/2005 đã góp phần hoàn thiện khuôn khổ thế chế về dịch vụ ngânhàng, nhằm định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng và góp phần điều chỉnhphù hợp với hành vi các chủ thể tham gia trên thị trường Việt Nam Bên cạnh đócòn có một loạt các văn bản dưới Luật đối với từng lĩnh vực được ban hành nhưQuyết định 291/2006/QĐ-TTg về “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạn 2006 – 2010 & định hướng đến năm 2020”, Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 thay thế cho quyết định 371/199/QĐ-NHNN ban hànhQuy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động

Trang 29

thẻ ngân hàng Chỉ thị 20/2007/CT-Tg ngày 27/08/2007 về việc trả lương chocác đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước,…

Mặc dù đã có những cải thiện đáng kể trong việc hoàn thiện hệ thống cácvăn bản liên quan đến dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ dành cho kháchhàng doanh nghiệp nói riêng nhưng hệ thống pháp luật ngân hàng hiện nay chưahoàn chỉnh, chưa đồng bộ, chưa bao quát hết các vấn đề có thể phát sinh, đặcbiệt là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, ngân hàng điện tử, …Luật NHNN,Luật các TCTD, Luật Lao động còn nhiều điểm bất cập, chưa phù hợp với luậtpháp thế giới, chưa tạo môi trường pháp lý đồng bộ cho hoạt động của NHNN,các tổ chức tín dụng và trong nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch

vụ ngân hàng tại các ngân hàng Việt Nam Một số dịch vụ ngân hàng dự kiến,định hướng sẽ phát triển ở Việt Nam theo Hiệp định

thương mại Việt – Mỹ và cam kết với WTO như thanh toán quốc tế, môi giớitiền tệ,… chưa được thể chế hóa phù hợp Do đó khi ngân hàng muốn mở rộngcác dịch vụ mới này ngần ngại hoặc chưa thực hiện tốt do thiếu quy định, quyđịnh chưa đầy đủ, không phù hợp với tình hình thị trường cũng như thông lệquốc tế

Hiện nay, Luật quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân hàng khuyến khích sápnhập các Ngân hàng nhỏ và ở Việt Nam cũng đang có Nghị định 141 về việc đòihỏi các ngân hàng nhỏ có vốn điều lệ chưa đạt mức 3.000 tỷ đồng thì phải sápnhập lại Khi đó các ngân hàng nhỏ, yếu sẽ mất đi, thay vào đó sẽ là những ngânhàng lớn có sức mạnh về tài chính các ngân hàng này sẽ là những đối thủ cạnhtranh trực tiếp tới ABBANK trong tương lai không xa, gây ảnh hưởng bất lợi tớinăng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp củaABBANK

1.2.2.2 Môi trường kinh tế

Trang 30

Chỉ số tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 2009 ở mức cao so với trung bìnhthế giới, đặc biệt năm 2007 tăng trưởng đạt mức kỷ lục 8,48% Điều này chứng

tỏ nền kinh tế phát triển và ảnh hưởng thuận lợi tới năng lực cạnh tranh trongcung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp Mức tăng trưởng cao nhưvậy cho thấy các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả dẫn đến nhu cầu của cácdoanh nghiệp đối với các dịch vụ ngân hàng cũng tăng theo từ đó đòi hỏi pháttriển các dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, năm 2008 dưới ảnh hưởng của lạm phát,giá cả các yếu tố sản xuất tăng mạnh, tỷ giá hối đoái biến động thất thường, kinh

tế suy thoái, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm mạnh chỉ đạt 6,23% Cácdoanh nghiệp trong năm 2008 gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp buộcphải thu hẹp sản xuất và có nguy cơ đóng cửa Như vậy để thu hút các doanhnghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng của mình không cách nào khác ABBANK HàNội phải nâng cao chất lượng dịch vụ từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trongcung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp

Đơn vị: Nghìn tỷ VND

Trang 31

1143.715

1736.732 1477.717

Hình 1.4: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 2009

Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) Đây là sự kiện hội nhập tiêu biểu nhất ảnh hưởng lớn đếnABBANK Hà Nội Theo đó, Việt Nam cam kết sẽ mở cửa hoàn toàn dịch vụngân hàng vào năm 2010 Khi đó, các ngân hàng nước ngoài với vốn, kinhnghiệm, dịch vụ đa dạng sẽ là những đối thủ cạnh tranh đáng gờm củaABBANK Hà Nội Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, vừa là thuận lợi,

và bất lợi đối với năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cácdoanh nghiệp Trước áp lực đó, đòi hỏi ABBANK Hà Nội phải không ngừngphát triển những dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện

có để thu hút và giữ chân các khách hàng trong đó có các doanh nghiệp Mặtkhác, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều

cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ vậy; nhu cầu về dịch vụ

Năm

Trang 32

ngân hàng của các doanh nghiệp tăng lên tạo cơ hội cho ABBANK Hà Nội nângcao năng lực cạnh tranh.

Ngoài ra, lạm phát tăng cao trong năm 2007 lên tới 12,63% và 6 tháng đầunăm 2008 dẫn đến việc thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn không nhỏ choABBANK Ngân hàng phải tăng lãi suất vay vì thế cho nên phải tăng lãi suấtcho vay Lãi suất cho vay quá cao khiến càng ít doanh nghiệp cho vay vốn, làmcản trở đến việc kinh doanh của Ngân Hàng Do lãi suất cao nên khả năng hoàntrả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợ khó khăn hơn, các khoản nợ xấugia tăng, làm tăng khả năng rủi ro của các NH Điều đó khiến ABBANK dè dặttrong việc cho vay vốn, tiền không được mang ra sử dụng lưu thông trở thànhnhững khoản tiền vô ích, làm tăng chi phí cho ngân hàng Tuy nhiên, trướcnhững tín hiệu khả quan về kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát của nước ta từtháng 7/2008 đến nay, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ bằng cácgiải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngănngừa nguy cơ suy giảm kinh tế chính vì vậy mà dịch vụ tín dụng của ABBANK

và các ngân hàng khác lại trở nên sôi động

Cuối năm 2008, khủng hoảng của thị trường tài chính – ngân hàng diễn radẫn tới giảm lượng khách hàng doanh nghiệp, ảnh hưởng bất lợi tới năng lựccạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp Nhưng bắtđầu từ giữa năm 2009, kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi Trong đó châu Áđược đánh giá là khu vực hồi phục sớm nhất Ngành tài chính ngân hàng ViệtNam cũng có sự tăng trưởng trở lại khá ngoạn mục so với năm 2008 Với sự nỗlực không ngừng và sự chỉ đạo sâu sát của HĐQT, ABBANK đã duy trì hoạtđộng an toàn, tăng cường năng lực hoạt động và đạt được những kết quả đángghi nhận Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 412,6 tỷ đồng, đạt 103% kếhọach và tăng 531% so với năm 2008

1.2.2.3 Các lực lượng cạnh tranh

Trang 33

Theo Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michel Porter, các lực lượng cạnhtranh của dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội giaiđoạn 2006 – 2009 bao gồm: sức ép từ phía khách hàng, đối thủ cạnh tranh trựctiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

Sức ép từ phía hách hàng: Giai đoạn từ năm 2006 – 2009, cùng với sự phát

triển của nền kinh tế Việt Nam, số lượng doanh nghiệp cũng ngày càng tăng.Đây sẽ là cơ hội để có thể phát triển hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranhtrong cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nhưng các doanhnghiệp cũng yêu cầu đáp ứng ngày càng cao, do đó đòi hỏi chi nhánh cung cấpnhững dịch vụ có chất lượng tốt hơn, giá cả cạnh tranh hơn,…

Bảng 1.3: Tổng số doanh nghiệp cả nước, Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Cả nước 131.318 155.771 160.152 187.096

(Nguồn: Tổng cục Thống kê) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Tính đến hết năm 2009, Việt Nam có 3 ngân

hàng thương mại Nhà nước, 6 ngân hàng liên doanh, 39 ngân hàng TMCP, 47chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngoài ra trên địa bàn Hà Nội hiện nay, có tớihơn 80 trụ sở chính, chi nhánh của các ngân hàng Đây chính là các đối thủ cạnhtranh trực tiếp của ABBANK Hà Nội Các ngân hàng đều nỗ lực trong điều kiệncạnh tranh như hiện nay và đang có những bước phát triển đáng kể, lớn mạnh do

đó ảnh hưởng bất lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp, đặc biệt là so với đối thủ cạnh tranh Ngân hàng An Bìnhhiện là ngân hàng có vốn điều lệ lớn thứ 8 trong số 39 ngân hàng TMCP Cácngân hàng đứng đầu đều có trụ sở chính hoặc chi nhánh ở Hà Nội, và đều lànhững cơ sở hoạt động rất phát triển Ngoài ra, hiện nay có một số ngân hàngmới thành lập như Ngân hàng Liên Việt (LienvietBank), Ngân hàng Tiên Phong(Tienphongbank), Ngân hàng Bảo Việt (BaoVietBank), …và chi nhánh của một

Trang 34

số ngân hàng nước ngoài như Mizuko Corporate( Nhật Bản), Standard Chartered(Anh),…

Trang 35

Bảng 1.4: Danh sách các ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam (tính đến hết năm 2009)

Đơn vị tính: Tỷ VND

(Nguồn: Hiệp hội ngân hàng Việt Nam) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp như ở

trên, ABBANK Hà Nội cũng còn mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đó là các công ty tài chính thuộc các tập đoàn, các doanh nghiệp và các ngânhàng nước ngoài sắp bước vào kinh doanh dịch vụ ngân hàng Theo “Báo cáo

phân tích tài chính ngành ngân hàng” của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo

Việt, chỉ trong năm 2007có tới hơn 30 hồ sơ và đề nghị thành lập ngân hàng mới

từ các doanh nghiệp lớn trong nước như Tập đoàn Bưu chính viễn thông, Tậpđoàn dầu khí, Tập đoàn dệt may, Tổng công ty sông Đà, Tổng công ty Thép,…Ngoài ra, cũng trong năm 2007 có 5 hồ sơ xin thành lập chi nhánh ngân hàngnước ngoài tại Việt Nam Năm 2008 có 53 hồ sơ xin thành lập ngân hàng trong

đó 23 hồ sơ của các tổ chức trong nước Những đối thủ cạnh tranh này có tiềmlực tài chính rất mạnh và sự chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tham gia vào hoạt độngngân hàng cũng như cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp nên cónhững ưu thế nhất định Đây thực sự là ảnh hưởng bất lợi tới năng lực cạnhtranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại ABBANK HàNội trong thời gian sắp tới

Trang 36

Sản phẩm thay thế: Chứng khoán chính là một sản phẩm thay thế bởi ngoài

vay từ ngân hàng các doanh nghiệp, tổ chức có thể huy động vốn qua thị trườngchứng khoán Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời khi Trung tâm giao dịchchứng khoán TP Hồ chí Minh ra đời vào ngày 20/07/2000 Sau đó là Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số01/2009/QĐ-Ttg ngày 2/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi,

tổ chức lại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Giai đoạn 2006 – 2009thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng tăng trưởng rấtmạnh đặc biệt là năm 2006, 2007 Sức ép từ sản phẩm thay thế này là rất lớn.Tuy nhiên, trong giai đoạn 2006 – 2009 và trong một tương lai gần, dịch vụngân hàng dành cho các doanh nghiệp khác như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, …không có sản phẩm thay thế Các doanh nghiệp cần ngân hàng trong vai tròtrung gian để thực hiện các hoạt động kinh doanh như xuất nhập khẩu, đấu thầu,

…Đây là yếu tố ảnh hưởng thuận lợi tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch

vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội

Tóm lại, chương 1 đã giúp ta tìm hiểu về ngân hàng TMCP An Bình và các nhân tố ảnh hưởng cũng như ảnh hưởng của chúng ( thuận lợi hay bất lợi) tới năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBank Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 Từ đó có thể đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại chương 2.

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI

CHI NHÁNH ABBANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006 - 2009.

Mục đích của chương 2 là phân tích thực trạng hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009; từ đó đánh giá những ưu điểm, tồn tại đối với năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009, và nguyên nhân của những tồn tại đó Để thực hiện mục tiêu trên, chương 2 tiếp cận theo trình

tự như sau: (2.1) Thực trạng cạnh tranh của chi nhánh ABBANK Hà Nội trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009 (2.2) Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009.

Các nội dung chi tiết trong chương 2 sẽ được trình bày như sau:

2.1 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH ABBANK HÀ NỘI TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 - 2009

Mục tiêu chung của phần này là tìm hiểu về thực trạng cạnh tranh cũng như năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp tại chi nhánh ABBANK Hà Nội trong giai đoạn 2006 - 2009.

2.1.1 Chiến lược cạnh tranh của Chi nhánh ABBANK Hà Nội trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009.

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ABBANK Hà Nội - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ABBANK Hà Nội (Trang 18)
Hình 1.2: Vốn điều lệ, tổng tài sản và tổng huy động của Ngân hàng An - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 1.2 Vốn điều lệ, tổng tài sản và tổng huy động của Ngân hàng An (Trang 22)
Hình 1.3: các cổ đông ABBANK tính đến hết năm 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 1.3 các cổ đông ABBANK tính đến hết năm 2009 (Trang 23)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động tại chi nhánh ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 24)
Hình 1.4: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 1.4 Tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 31)
Bảng 1.4: Danh sách các ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam (tính đến hết năm 2009) - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Bảng 1.4 Danh sách các ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam (tính đến hết năm 2009) (Trang 35)
Hình 2.1 : Tốc độ tăng trưởng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 43)
Bảng 2.1: Danh mục những sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Bảng 2.1 Danh mục những sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ABBANK Hà Nội (Trang 46)
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng số lượng KHDN tại ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng số lượng KHDN tại ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 49)
Hình   2.3:   Doanh   thu   từ   hoạt   động   cung   cấp   dịch   vụ   cho   các   DN   của ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
nh 2.3: Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho các DN của ABBANK Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 50)
Bảng 2.2: Danh sách khách hàng là các công ty thuộc ngành điện lực giai đoạn 2006 - 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Bảng 2.2 Danh sách khách hàng là các công ty thuộc ngành điện lực giai đoạn 2006 - 2009 (Trang 51)
Hình 2.4: Thị phần của ABBANK Hà Nội trong cung cấp dịch vụ cho các - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Hình 2.4 Thị phần của ABBANK Hà Nội trong cung cấp dịch vụ cho các (Trang 52)
Bảng 2.3: Danh sách chi nhánh, PGD của ABBANK tại Hà Nội (Tính đến hết năm 2009) - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cac doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập WTO.DOC
Bảng 2.3 Danh sách chi nhánh, PGD của ABBANK tại Hà Nội (Tính đến hết năm 2009) (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w