* Hệ thống quản lý Quán Game gồm các chức năng chính sau: - Quản lý tài khoản khách hàng: - Cho phép tạo mới tài khoản khách hàng với các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, email, số
MÔ TẢ BÀI TOÁN
Giới thiệu
Chương trình quản lý quán NET được thiết kế cho quán nhỏ với khoảng 20 máy, chỉ cài đặt trên máy chủ Phần mềm này hoạt động như một bảng điều khiển, cho phép xử lý thông tin liên quan đến quán NET, bao gồm thanh toán tiền máy và lưu trữ thông tin về sự cố của các máy Nó cũng cung cấp báo cáo tổng kết về tình hình quán NET sau các khoảng thời gian nhất định như một tháng, một quý hoặc một năm, giúp chủ quán đưa ra các bước phát triển hiệu quả.
* Mục đích: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý quán game.
Nhóm đã tiến hành khảo sát thực trạng của quán net thông qua việc tham quan và phỏng vấn khách hàng cũng như nhân viên Kết quả cho thấy quán net đang đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến quản lý khách hàng và tài chính.
Quán net hiện đang thiếu một hệ thống quản lý rõ ràng, gây khó khăn trong việc quản lý khách hàng và tài chính Nhiều khách hàng gặp khó khăn khi đặt chỗ hoặc đưa ra yêu cầu sử dụng phòng máy tính.
Nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại, nhóm đã quyết định triển khai một hệ thống quản lý quán net toàn diện, bao gồm các tính năng quản lý khách hàng, thiết bị, phòng máy tính và tài chính.
Chức năng
Chức năng quản lý máy cho phép theo dõi thông tin của máy, bao gồm dữ liệu về bảo trì và sửa chữa Từ đó, chủ quán có thể dễ dàng nắm bắt tình trạng của máy khi cần thiết.
Chức năng quản lý kinh tế trong phần mềm quán NET bao gồm việc quản lý các khoản thu và chi, đặc biệt là phần thu, đây là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả của phần mềm Qua khảo sát thực trạng, khi khách hàng vào quán, ngoài nhu cầu sử dụng máy, họ còn có các nhu cầu khác như hút thuốc và uống nước.
Vì vậy tạo ra các khoản ngoại thu khác ngoài tiền máy Khí tính tiền thi tính cả tiềnngoại thu, tiền máy.
Chức năng thống kê tìm kiếm là một phần quan trọng giúp chủ quán đưa ra nhận xét về tình trạng phòng máy Phần này bao gồm các chức năng như kế toán thu và kế toán chi, hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn.
* Hệ thống quản lý Quán Game gồm các chức năng chính sau:
- Quản lý tài khoản khách hàng:
- Cho phép tạo mới tài khoản khách hàng với các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, email, số điện thoại.
- Cho phép đăng nhập và thay đổi thông tin tài khoản.
- Cho phép tìm kiếm tài khoản khách hàng bằng tên đăng nhập hoặc email.
- Quản lý tài khoản quản lý:
+ Cho phép tạo mới tài khoản quản lý với các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, email, số điện thoại, quyền hạn.
+ Cho phép đăng nhập và thay đổi thông tin tài khoản.
+ Cho phép tìm kiếm tài khoản quản lý bằng tên đăng nhập hoặc email.
- Quản lý thông tin game:
+ Cho phép thêm mới game với các thông tin như tên game, hình ảnh, giá bán, mô tả.
+ Cho phép chỉnh sửa thông tin game.
+ Cho phép xóa game khỏi danh sách game.
+ Cho phép tạo hóa đơn mới khi khách hàng chơi game.
+ Cho phép tìm kiếm hóa đơn bằng tên khách hàng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng dịch vụ của khách hàng, mã hóa đơn.
+ Cho phép in hóa đơn sau khi thanh toán.
+ Cho phép thống kê số lượng khách hàng và thu nhập theo ngày, tháng và năm.
+ Cho phép thống kê các game được chơi nhiều nhất theo tháng hoặc năm.
+ Cho phép thống kê số lượng game đã bán trong một khoảng thời gian cho trước.
+ Cho phép tạo và quản lý danh sách đặt chỗ trước, với các thông tin tên khách hàng, số điện thoại, game muốn chơi và thời gian muốn chơi.
+ Về phần thiết kế hệ thống, ta có thể sử dụng mô hình MVC (Model-View- Controller) để phân tách các thành phần của hệ thống.
Mô hình bao gồm tất cả các lớp và đối tượng liên quan đến dữ liệu, như quản lý tài khoản, quản lý game, quản lý hóa đơn và quản lý đặt chỗ trước.
Giao diện người dùng bao gồm các trang quan trọng như trang chủ, trang quản lý tài khoản, trang quản lý game, trang quản lý hóa đơn và trang thống kê, giúp hiển thị thông tin một cách rõ ràng và dễ dàng cho người dùng.
- Controller: Bao gồm các phương thức liên kết giữa view và model, xử lý các yêu cầu từ người dùng và trả về kết quả tương ứng.
Chúng ta cần sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin khách hàng, tài khoản quản lý, thông tin game, hóa đơn, đặt chỗ trước và thống kê.
Ta cần xác định các bảng dữ liệu và quan hệ giữa chúng.
* Mục Tiêu của hệ thống:
Quản lý thông tin 60 máy
Quản lý dịch vụ của quán (đồ ăn, đồ uống, thẻ game…)
Quản lý thời gian sử dụng máy
Quản lý doanh thu của quán
* Đầu vào: Thông tin khách, thông tin máy, thông tin các loại dịch vụ, thời gian sử dụng, giá các loại dịch vụ, chi phí sử dụng
* Đầu ra: Thông tin và chi phí khách hàng cần thanh toán (dịch vụ, tiền máy), thông tin doanh thu của cửa hàng.
- Khách hàng vào quán đến đăng kí với người quản lý của cửa hàng.
- Nếu chọn kiểu khách vãng lai thì chỉ cần thông tin về tên của khách hàng.
Để trở thành khách hàng thường xuyên, bạn cần đăng ký thông tin cá nhân như tên tuổi và tên đăng ký thành viên trong lần đầu tiên đến quán Sau khi hoàn tất đăng ký, bạn sẽ nhận được thẻ thành viên và thông tin của bạn sẽ được ghi vào sổ thành viên, bao gồm tên, mã thành viên, số tiền trong tài khoản và ngày tháng đăng ký.
Thẻ thành viên bao gồm các thông tin quan trọng như Tên thành viên, Mã thành viên, Tên quán và chữ ký xác nhận của người quản lý Khách hàng sở hữu thẻ này có thể thanh toán trước và ghi chép lại số tiền thừa để sử dụng cho lần tiếp theo.
Sau khi đăng ký, khách hàng sẽ được nhân viên quán hướng dẫn cách bật máy Nhân viên sẽ thông báo cho người quản lý cửa hàng về thời gian bắt đầu sử dụng và số hiệu máy của khách Người quản lý sẽ ghi lại các thông tin này vào sổ ghi chép.
- Nếu tình trạng máy không tốt khách hàng có thể gửi yêu cầu đến nhân viên quản lý máy để nhân viên này đến đổi cho máy khác.
Nhân viên quản lý máy sẽ thông báo cho người quản lý cửa hàng về thông tin của máy mới sau khi thực hiện việc đổi máy cho khách hàng.
Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên quán về dịch vụ mong muốn như nước uống hoặc mì tôm Nhân viên sẽ thực hiện và cung cấp dịch vụ theo yêu cầu Thông tin chi tiết về các dịch vụ, bao gồm tên và giá cả, được niêm yết trên bảng giá dán trên tường.
- Người quản lý có thể thay đổi dịch vụ, bằng cách sửa thông tin trên bảng giá.
- Các thông tin về việc thêm bớt dịch vụ được ghi vào sổ kinh doanh.
Nhân viên quán sẽ thông báo cho người quản lý về các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, và người quản lý sẽ ghi lại thông tin này vào sổ ghi chép.
Khi khách hàng quyết định ngừng sử dụng máy, nhân viên quán sẽ tắt máy và thông báo thời gian kết thúc cho quản lý cửa hàng Quản lý sẽ tổng hợp thông tin của khách hàng, bao gồm giờ chơi và dịch vụ đã sử dụng, để thông báo tổng chi phí cần thanh toán.
- Cuối ngày người quản lý cửa hàng sẽ tổng hợp lại doanh thu trong ngày của của hàng và ghi vào sổ kinh doanh.
PHA PHÂN TÍCH
Sơ đồ khảo sát thực trạng hiện tại
Sơ đồ khỏa sát thực trạng hiện tại:
Biểu đồ luồng dữ liệu
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH:
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1:
Chức năng quản li máy gồm hai phần:
Chức năng Quan Lí Phòng Máy cho phép người dùng nhập thông tin về phòng máy, bao gồm số lượng máy và các thông tin liên quan đến từng máy trong quán NET, chẳng hạn như số giờ sử dụng của mỗi máy.
Bảo trì là quá trình quan trọng trong việc quản lý quán NET, bao gồm việc nhập thông tin về sửa chữa, bảo trì và hỏng hóc của các máy Ngoài ra, cần cập nhật thông tin về việc thêm bớt các máy trong quán để đảm bảo hoạt động hiệu quả và phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
+ Tìm Kiếm: đưa ra cac thông tin của máy và phòng máy dang sử dụng.
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIÊỤ ĐỊNH NGHĨA CHỨC NĂNG QUẢN LÍ KINH TỂ
- Chức năng quản lí kinh tế được biêu diễn bởi hai chức năng: THU và CHI
+ CHI: nhập vào các khoản phải chi ra cho quán NET dang sử dụng, tiền điện, tiền mạng, tiền bảo trì.
Chức năng THU là yếu tố quan trọng nhất trong việc tính tiền cho các máy tại quán NET Dưới đây là sơ đồ luồng dữ liệu mô tả chức năng này.
Chức năng THU được chia thành hai phần để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng khi vào quán NET Ngoài việc sử dụng máy, khách hàng còn có những yêu cầu khác, dẫn đến việc phát sinh các khoản ngoại thu.
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU ĐỊNH NGHĨA CHỨC NĂNG THÔNG KÊ :
Biểu đồ phân luồng dữ liệu
1 Biểu đồ Use case tổng quát:
1.1 Mô tả các Use case chính
Mô tả Use case: Quản lí máy
- Tên use case: Quan li may
- Actor tham gia: Người quản lý
Chức năng này cho phép người quản lý theo dõi tình trạng hiện tại của từng máy trạm, bao gồm số lượng máy đang hoạt động, số máy còn trống, thời gian sử dụng trong ngày và các sự cố nếu có.
- Điều kiện kích hoạt: Người quản lý muốn kiểm tra tình trạng máy
Quy trình thực hiện bắt đầu khi người quản lý yêu cầu nhân viên quản lý máy ghi lại tình trạng của các máy trạm Sau đó, nhân viên sẽ nhận yêu cầu từ khách hàng và thực hiện các thao tác cần thiết như tắt máy, mở máy hoặc đổi máy.
- Luồng phụ: Máy trạm gặp sự cố, mất kết nối -> Liên hệ với nhân viên quản lý máy -> báo cáo với người quản lý cửa hàng.
* Mô tả use case: Quản lý thông tin khách hàng:
• Tên use case: Quan ly thong tin khach hang.
• Acter tham gia: Người quản lý
• Mô tả: chức năng thể hiện người quản lý của quán quản lý các thông tin của người dùng như tên, giờ chơi, tiền nạp.
• Điều kiện kích hoạt: khách hàng đăng kí thành viên của cửa hàng.
• Luồng thực hiện: lấy sổ ghi chép thông tin khách hàng -> tra cứu thông tin khách hàng -> cập nhật thông tin khách hàng.
• Khách hàng mới muốn đăng kí: đăng kí tên, các thông tin cá nhân.
* Mô tả use case: Quản lý dịch vụ
• Tên use case: Quan ly dich vu
• Acter tham gia: Người quản lý
• Mô tả: Chức năng thể hiện người quản lý của quán quản lý các dịch vụ của quán khi có người sử dụng.
• Điều kiện kích hoạt: Có người (khách hàng) sử dụng các dịch vụ của quán.
• Luồng thực hiện: Lập danh sách dịch vụ và giá thành -> nhận yêu cầu khách hàng -> cung cấp dich vu.
• Khách yêu cầu dịch vụ (nước, thuốc, ) nhưng hết: thông báo khách hàng.
• Có dịch vụ mới: cập nhật vào danh sách.
* Mô tả use case: Yêu cầu máy
• Tên use case: Yêu cau may
• Actor tham gia: Khách hàng
• Mô tả: Chức năng thể hiện người sử dụng (khách hàng) vào quán và muốn sử dụng máy để chơi.
• Điều kiện kích hoạt: Khách hàng vào chơi, yêu cầu máy chơi.
• Luồng thực hiện: Vào chơi -> đăng kí với người quản lí -> yêu cầu cho máy chơi -> nhân viên quản lý máy đến bật máy.
• Giải quyết: yêu cầu chuyển máy với người quản lý để chuyển máy, nếu hết máy có thể phải chờ đợi
* Mô tả use case: Báo cáo
• Tên use case: Bao cao
• Actor tham gia: người quản lý
• Mô tả: định kì (hàng ngày, tuần, tháng) tạo báo cáo tổng hợp thông tin của quán game (doanh thu, chi phí)
• Điều kiện kích hoạt: Cần tạo báo cáo kinh doanh.
• Luồng thực hiện: người quản lý tổng hợp, tạo báo cáo từ thông tin lưu trữ sẵn.
• Lỗi hệ thống, không lưu trữ thông tin: sửa chữa máy chủ, khôi phục thông tin, luôn giữ bản backup định kì.
* Mô tả use case: Thanh toán
• Tên use case: Thanh toan
• Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
Khách hàng là thành viên quán có tài khoản sẽ được trừ tiền trực tiếp vào tài khoản của mình, trong khi khách hàng không có tài khoản sẽ thanh toán trực tiếp cho người quản lý với mức phí là 5000 VNĐ mỗi giờ.
• Điều kiện kích hoạt: Khi khách hàng chơi xong.
• vào chơi -> đăng kí với người quản lí -> sử dụng máy và dịch vụ -> thanh toán trừ vào tài khoản,
• không đăng kí thành viên -> yêu cầu cho máy chơi -> thanh toán trực tiếp với người quản lý.
• tài khoản thành viên hết tiền: Giải quyết: nạp tiền vào tài khoản cho người quản lý.
* Mô tả use case: yêu cầu dịch vụ:
• Tên use case: Yeu cau dich vu
• Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
• Mô tả: Khách hàng có thể yêu cầu người quản lý các dịch vụ như bánh kẹo, nước, thuốc lá, …
• Điều kiện kích hoạt: Khách vào chơi, yêu cầu dịch vụ.
• Luồng thực hiện: yêu cầu cho máy chơi -> gọi dịch vụ -> kiểm tra dịch vụ
• Quán hết đồ dịch vụ: người quản lý yêu cầu khách sử dụng dịch vụ khác.
* Mô tả use case: đăng kí thành viên
Tên use case: dang ki thanh viên
Actor tham gia: khách hàng và người quản lý
Mô tả: Khách hàng có thể đăng kí là thành viên của cửa hàng để nhận một số ưu đãi.
Điều kiện kích hoạt: Khách hàng muốn đăng kí làm thành viên.
Luồng thực hiện: khách vào quán -> đăng kí với người quản lí -> cung cấp thẻ thành viên.
3.1Biểu đồ trình tự của khách hàng
3.2Biểu đồ trình tự của người quản lí
4.1 Biểu đồ giao tiếp của khách hàng
4.2 Biểu đồ giao tiếp của người quản lý