vấn đề xoay quanh hoạt động xét xử của tòa án và hội thẩm nhân dân
Trang 1BÀI TẬP NHÓM SỐ 1 Môn: Luật tố tụng hình sự Việt Nam
ĐỀ SỐ 9
“Ý nghĩa, nội dung nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật và giải pháp
nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc này”
Lớp: N04.TL1
Nhóm : 01
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ
B GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ
C KẾT THÚC
VẤN ĐỀ
I Khái niệm và ý nghĩa nguyên tắc thẩm phán
và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật
II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
III Thực tiễn áp dụng
nguyên tắc.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc.
Trang 3I Khái niệm và ý nghĩa nguyên tắc thẩm phán và hội
thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
1 Khái niệm nguyên tắc:
Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật trong tố tụng hình sự được hiểu: “ là những tư tưởng chủ đạo
có tính chất bắt buộc thể hiện quan điểm của Nhà nước trong hoạt động xét xử, được quy định trong luật tố tụng hình sự, theo đó chỉ có Thẩm phán và Hội thẩm (Hội đồng xét xử) mới có quyền đưa ra phán quyết trên
cơ sở quy định của pháp luật để giải quyết vụ án một cách khách quan,
chính xác”.
Trang 4I Khái niệm và ý nghĩa nguyên tắc thẩm phán và hội
thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2 Ý nghĩa của nguyên tắc:
Ý nghĩa chính trị - xã
hội:
-Xác định vai trò, vị
trí của cơ quan Tòa án
trong hệ thống cơ
quan Nhà nước nói
chung và cơ quan tiến
hành tố tụng nói riêng
-Đảm bảo công bằng
xã hội
Ý nghĩa pháp lý:
-Cơ sở pháp lý để Thẩm phán và Hội thẩm tiến hành hoạt động xét xử được khách quan, đúng pháp luật
-Cơ sở để đảm bảo cho Hiến pháp và pháp luật được thực thi một cách nghiêm túc
Ý nghĩa đối với hoạt động thực tiễn:
Đảm bảo xét xử khách quan, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; loại trừ sự tác động tiêu cực của các cơ quan, tổ chức khác đến hoạt động xét xử và đảm bảo sự bình đẳng độc lập giữa các thành viên của Hội đồng xét xử
Trang 5II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
1 Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập:
Độc lập giữa các thành viên trong Hội đồng xét xử:
* Đó là sự độc lập giữa Thẩm phán và Hội thẩm: Khi xét xử HT
ngang quyền với TP Việc đánh giá chứng cứ, kết luận được thực hiện một cách độc lập, TP không được phép chỉ đạo cho HT trong việc định tội danh, quyết định hình phạt HT cũng không được có thái độ ỷ lại TP mà phải tích cực, chủ động có trách nhiệm trong hoạt động chứng minh tội phạm.
* Thời điểm thể hiện rõ nhất sự độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm
là thời điểm khi nghị án.
* Độc lập để đi đến thống nhất (quan điểm đúng đắn, khách quan giải quyết vụ á bằng pháp luật).
Trang 6II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
1 Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập:
Độc lập giữa Hội đồng xét xử với các tổ chức cơ quan nhà nước khác:
* Độc lập với sự chỉ đạo của tổ chức Đảng.
Mặc dù có sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động của Tòa án nhưng Thẩm phán và Hội thẩm phải nhận thức đúng sự lãnh đạo đó đối với hoạt động tư pháp để đảm bảo sự độc lập xét xử.Thẩm phán, Hội thẩm cần phân định rõ giữa
sự “lãnh đạo” của tổ chức Đảng và sự “can thiệp” mang tính cá nhân của một
số cán bộ lãnh đạo Đảng
* Tính độc lập giữa Tòa án và các cơ quan Nhà nước khác.
Tòa án có mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan khác trong bộ máy nhà nước Tòa
án phối hợp với cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, đơn vị vũ trang,
tổ chức kinh tế trong việc phát huy giáo dục tại phiên Tòa Mặc dù vậy, điều đó không làm choTòa án nhân dân phải phụ thuộc vào cơ quan này.
Trang 7II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
1 Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập:
Độc lập với các tài liệu có trong hồ sơ vụ án:
*Thẩm phán và Hội thẩm trên cơ sở đánh giá chính xác các thông tin, kiểm tra lại tính xác thực, đúng đắn của quyết định truy tố từ đó đưa ra quan điểm chứng minh tội phạm của Hội đồng xét xử
Độc lập với yêu cầu của những người tham gia tố tụng, với dư luận, với
cơ quan báo chí:
*Khi thực hiện nhiệm vụ xét xử, có nhiều vấn đề tác động khá mạnh mẽ đến tâm lý của Thẩm phán và Hội thẩm, như việc Tòa án đưa ra phán quyết bao giờ cũng làm xuất hiện những nhóm mâu thuẫn về lợi ích và sau phán quyết của Tòa có rất nhiều bình luận từ dư luận quần chúng nhân dân, từ cơ quan báo chí, rằng xử đúng, xử sai, công bằng hay không công bằng…Vì vậy, khi xét xử Thẩm phán và hội thẩm phải độc lập xét xử dựa trên những chứng cứ, những quy định của pháp luật; chứ không thể chịu sự tác dộng của các yếu tố trên
Trang 8II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2 Thẩm phán và Hội thẩm chỉ tuân theo pháp luật:
? Tại sao phải tuân theo PL:
Đảm bảo việc xét xử được
tiến hành đúng theo tình tự,
thủ tục; đảm bảo việc xét xử
đúng người, đúng tội; mang
lại sự công bằng, dân chủ…
? Tuân theo pháp luật như
thế nào:
Đó là việc TP và HT khi xét
xử phải tuân thủ các quy định của luật hình thức và Luật nội dung Lấy căn cứ pháp luật làm căn cứ đối chiếu
Trang 9- Tuân thủ theo pháp luật Hình sự: TP và HT phải có kiến thức
về định tội danh và quyết định hình phạt.
- Tuân thủ theo pháp luật ố tụng hình sự
- Tuân theo các văn bản pháp luật có liên quan:
+ Pháp luật dân sự
+ Pháp luật chuyên ngành khác
- Ngoài ra, TP và HT cũng phải nắm chắc các văn bản hướng dẫn của Tòa Án nhân dân tối cao, các thông tư để xét xử chính xác
Thể hiên
Trang 10II Nội dung nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
3.Mối quan hệ giữa tính độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong hoạt
động xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm:
Tính độc lập
Chỉ tuân theo pháp luật
-Độc lập là biểu hiện
của tuân theo pháp
luật.
-Độc lập là điều kiện
cần thiết của tuân theo
pháp luật.
-Độc lập dựa trên cơ
sở khuôn khổ pháp
luật.
-Chỉ tuân theo pháp luật là giới hạn cho sự độc lập.
-Tuân theo pháp luật
là một trong những cơ
sở để tính độc lập được thể hiện một cách rõ ràng.
Trang 11III Thực tiễn áp dụng nguyên tắc.
1 Thực tiễn áp dụng nguyên tắc:
Mặt tích cực:
Nguyên tắc này đã được các chủ thể của hoạt động xét xử tuân thủ và ngày càng phát huy được ý nghĩa tích cực của nguyên tắc Qua đó, góp phần nâng cao trách nhiệm của các Thẩm phán và Hội thẩm trong công tác xét xử, nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật Từ đó, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, không xét xử oan người không có tội, đảm bảo vai trò, vị trí của Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, bảo vệ kịp thời, hiệu quả pháp chế xã hội chủ nghĩa, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; góp phần
quan trọng vào công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm
Trang 12III Thực tiễn áp dụng nguyên tắc.
1 Thực tiễn áp dụng nguyên tắc:
Mặt hạn chế:
- Hội thẩm tham gia xét xử vẫn chỉ là hình thức
- Trong quá trình xét xử, nhiều khi Thẩm phán và Hội thẩm quá lệ thuộc
và kết quả điều tra ban đầu, tức là lệ thuộc những thông tin, tài liệu có trong hồ sơ vụ án.(Ví dụ như vụ án của ông Nguyễn Thanh Chấn – Bắc Giang; Một dấu hỏi đặt ra là việc xét xử của TP và HT có phải quá lệ thuộc vào những tài liệu điều tra như lời khai của bị cáo?) …
- Hội đồng xét xử phán bị ảnh hưởng sâu sắc từ kết quả cuộc họp ba ngành, không lưu tâm đến các diễn biến tại phiên tòa mà lại có hướng chứng minh theo kết luận ban đầu.
Trang 13III Thực tiễn áp dụng nguyên tắc.
2 Nguyên nhân của thực trạng:
Từ yếu tố
pháp luật:
Nhiều quy định pháp
luật còn chưa rõ; có
một số quy định trong
bộ luật tố tụng hình sự
còn ảnh hưởng đến
việc thực hiện nguyên
tắc (VD điều 169
BLTTHS về Giới hạn
của việc xét xử).
Từ chuyên môn nghiệp vụ + chưa phát huy hết quyền năng được giao khi thực hiện nhiệm vụ:
Trên thực tế thì trình
độ Thẩm phán và Hội thẩm không được như yêu cầu đề ra, chủ yếu còn dựa vào quan hệ
quen biết…
Chế độ đãi ngộ về KT-XH cho TP và
HT chưa hợp lí + đạo đức nghề nghiệp:
Do nhiều yếu tố mà đạo đức nghề nghiệp không được đảm bảo trong quá trình xét xử (VD: xuất hiện hiện tượng “chạy án”…)
Trang 14III Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên
tắc.
Đảm bảo sự lãnh đạo
đúng đắn của Đảng và
Nhà nước
Hoàn thiện pháp
luật
Đào tạo, nâng cao
trình độ của Thẩm
phán, Hội thẩm.
Cơ chế tuyển chọn Thẩm phán, Hội thẩm minh bạch, chặt
chẽ
Cần tăng cường
cơ sở vật chất, chế độ chính sách đối với Thẩm phán, cán
bộ Tòa án.
Trang 15Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe bài
thuyêt trình của
nhóm số 1!!!