C ác vấn đề chun g về cho vay doan h nghiệp: 1.1 Khái niệm: Cho v ay là m ột hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ ch ức tín dụng giao cho khách h àng m ột khoản tiền để sử dụng v ào mục
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MIN H
KHOA NGÂN HÀN G
- -
TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ N GÂ N HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiểu luận
Cho vay kích cầu đối với các Doanh nghiệp của
các NHTM ở Việt Nam hiện nay
P
Giảng viên hướng dẫn: TS Lại Tiế n Dĩnh Học vi ên thực hiện:
Lớp: Cao Học – Ng ân Hàng – Ngày 1 Khóa: 17
Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2008
Trang 2LỜ I MỞ ĐẦU
T rong nền kinh tế thị trườn g, sự phân bổ các n guồn lực – theo đó, phân bố cơ cấu k inh
tế và phân chia của cải xã hội được dựa ch ủ yếu vào các qui luật của thị trường như: Cun g – cầu, Giá trị, Cạnh tranh được biểu hiện qua hình thức tiền tệ Vì v ậy, còn có cách gọi khác của kinh tế thị trường là kinh tế tiền tệ Với đặc trưng đó, m ặc nhiên n gành Ngân hàn g c ùng nhữn g hoạt dộn g dịch v ụ của nó đã trở thành một trong nhữn g công cụ hàng đầu để điều h ành kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia có k inh tế thị trường
Ngành Ngân hàng đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc đổ i m ới chính sách tín dụng theo hướn g thúc đẩy ch uy ển dịch cơ cấu kinh tế Khi thị trườn g tài chính chưa phát triển dồng bộ thì nhữn g năm qua ngành ngân hàng đã tham gia cung ứn g bình quân tới gần 70% tổng đầu tư toàn xã hội hàng năm (với vai trò là trun g gian tài chính) Trong đó hầu hết các NHT M đã c ung ứn g tín dụn g bình đẳn g với mọi thành phần, m ọi ngành Ngành Ngân h àng ngày càn g trở thành Ngân h àng của toàn dân
Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàn g Việt Nam nói riên g đã trải qua hơn 10 năm kinh nghiệm ch uyển đổi sang cơ chế thị trườn g, đã th u được những thành tựu ban đầu rất khả quan, đồng thời cũn g đã và đan g tiếp tục phải đối m ặt với những thách thức suốt tiến trình đổi mới, nhất là trong bối cảnh tự do hoá thươn g m ại và hội nhập kinh tế đan g vận động mạnh m ẽ theo xu hướng toàn cầu hoá m à Việt Nam không nằm ngoà i tiến trình khách quan n ày
Trang 3Phần I
LÝ THUYẾT C HUNG VỀ C HO VAY ĐỐ I VỚ I DOANH NG HIỆP
1 C ác vấn đề chun g về cho vay doan h nghiệp:
1.1 Khái niệm:
Cho v ay là m ột hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ ch ức tín dụng giao cho khách h àng
m ột khoản tiền để sử dụng v ào mục đích v à thời hạn nhất định theo thỏa thuận v ới n guyên tắc
có hoàn trả cả gốc v à lãi
T hời hạn cho vay là khoản g thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn v ay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng v à khách h àng
Dựa v ào thời hạn, có thể ch ia cho v ay doanh n ghiệp thành:
+ Cho vay n gắn h ạn: là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 t háng
+ Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có t hời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho v ay từ trên 60 tháng trở lên
1.2.Nguyên tắc vay vốn :
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả s ử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này
Việc sử dụn g vốn v ay đún g m ục đích góp phần nân g cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp do anh n ghiệp đảm bảo kh ả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay vốn là m ột nguyên tắc khôn g thể thiếu trong hoạt độn g cho vay Điều này x uất phát từ tính chất tạm t hời nhàn rỗi của nguồn vốn m à ngân hàn g sử dụng
để cho va y Đại đa số n guồn vốn m à n gân hàn g sử dụn g để cho vay là vốn h uy độn g từ khá ch
Trang 4hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho v ay trong thời h ạn nhất định khách hàn g vay t iền phả i ho àn trả lại cho ngân h àn g để ngân h àng trả lại cho khách h àng gửi tiền
1.3.Điều kiện vay vốn
- Có năn g lực pháp luật dân s ự, năng lực hành vi dân s ự và ch ịu t rách nhiệm dân sự
theo qui định của pháp luật
- Có mục đích v ay vốn pháp luật
- Có khả n ăn g tài chính đảm bảo trả nợ tron g thời hạn cam kết
- Có phương án sản x uất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàn g Nhà nước Việt Nam
1.4.H ồ sơ vay vốn
T hông thườn g hộ hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy t ờ chứng minh tư cách pháp nh ân của khách hàn g, chẳn g hạn như giấy ph ép thành lập, quy ết định bổ nh iệm giám đố c, điều lệ hoạt độn g
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ
- Báo cáo tài chính cửa thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay nợ
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
1.5 Thẩm định và quyết định cho vay
T hẩm định và quyết định cho vay là khâu rất quan trọng t rong toàn bộ qui trình tín dụng Để có căn cứ quyết định cho vay hay không cho vay, các tổ chức tín dụng sẽ:
Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay
Tổ chức tín dụn g xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương
án sản x uất, k inh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phươn g án ph ục v ụ đời sống và khả năn g hoàn trả nợ vay của khá ch hàn g để quy ết định cho vay
Tổ chức tín dụng quy định c ụ thể và niêm yết công kha i thời hạn tối đa phải thông báo quy ết định cho vay hoặc khôn g cho vay đối với khách h àn g, kể từ khi nhận được
Trang 5đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần t hiết c ủa khách hàn g T rườn g h ợp quy ết định không cho vay, tổ chức tín dụn g phải thông báo cho kh ách hàn g bằng văn bản, trong
đó nêu rõ căn c ứ từ chối cho vay
1.6.H ợp đồng tí n dụng
Việc cho vay của t ổ chức tín dụng và khách hàn g vay phải được lập t hành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụn g phải có nội dun g về điều kiện v ay, mục đich sử dụn g vốn va y, phươn g thức cho vay, số vốn v ay, lãi suất, t hời hạn cho vay, hình thức bảo đảm , giá trị t ài sản bảo đảm, phươn g thức trả nợ và nh ững cam kết khác được các bên thoả thuận
1.7.G iới hạn cho vay
T ổng dư n ợ cho vay đối với một khách hàn g không được vượt quá 15% vốn tự có c ủa
tổ chức tín dụng, trừ t rường hợp đối vớ i những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính ph ủ, của các tổ chức và cá nhân T rường h ợp nh u c ầu vốn của một khách hàn g v ượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụn g hoặc khách hàn g có nh u cầu h uy độn g vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định c ủa Ngân hàn g Nhà nước Việt Nam
T rong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụn g ch ỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay quy định này khi được Thủ tướn g Chính ph ủ cho phép đối với từn g trườn g hợp cụ thể
Việc x ác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàn g Nhà nước Việt Nam
1.8.H ạn chế cho vay
T ổ chức tín dụn g khôn g được cho vay không có bảo đảm, cho vay với nh ữn g điều kiện ưu đãi về lãi suất, về m ức cho vay đối với những đối t ượng sau đây:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán t ại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra t ại tổ chức t ín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay
- Các cổ đôn g lớn của tổ chứ c tín dụng
- Doanh n ghi ệp có m ột trong nhữn g đối t ượn g quy định tại khoản 1 Điểu 77 c ủa L uật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh n gh iệp đó
1.9.Những trường hợp không cho vay
Trang 6T ổ chức tín dụn g không được cho vay đối với khách hàn g trong các trườn g h ợp sau đây (t rừ trườn g h ợp đối với các t ổ chức tín dụn g hợp tác):
- Thành viên Hộ i đồng quản trị, Ban k iểm soát, T ổng giám đốc ( Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng
- Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho v ay
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con c ủa thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, T ổng giám đốc ( Giám đốc), Phó tổng giám đố c (Phó giám đố c)
2.Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
2.1.Nhu cầu vốn ngắn h ạn của doanh nghiệp
T rong quá trình hoạt độn g doanh n ghiệp cần đầu t ư vào t ài sản l ưu độn g và tài sản cố định Về nguyê tắc, doanh n ghiệp có thể sử dụng n guồn vốn n gắn hạn hoặc dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu độn g T uy nh iên, do nh u cầu vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định rất lớn nên thông thường doanh nghiệp khó có t hể sử dụn g n guốn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu động Do vậy, để đầ u tư vào tài sản lưu động doanh nghiệp thườn g phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
2.1.1.Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên
Xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau v ề thời gian và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của doanh n ghi ệp Nếu dòng tiền chi ra lớn hơn dòn g tiền thu vào, do anh nghiệp cần bổ sung thiếu h ụt Khoản thiếu hụt này trước h ết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phả i trả khác mà doanh n ghiệp có thể h uy động được P hần còn lại doanh nghiệp sử dụng tài trợ n gắn hạn của n gân hàn g Đây là nguyên tắc mà cán bộ tín dụn g n gân hàn g cần nắm vững để xác định hạn m ức tín dụn g sau này
2.1.2.Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ
Nhu c ầu vốn thời v ụ xuất phát từ đặc điểm thời v ụ của hoạt độn g sản x uất kinh do anh khiến cho nhu cầu vốn n gắn hạn tăn g đột biến
Ví dụ: Nh u cầu vốn ngắn hạn của côn g ty sản xuất chế biến xuất khẩu tôm có thể có nhu cầu vốn n gắn hạn tăn g đột biến vào m ùa thu ho ạch tôm
2.2.Phương thức cho vay
Hai ph ương thức cho vay ngắn h ạn áp dụn g phổ biến hiện nay là:
Trang 7- Cho vay t ừng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và n gân h àng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồn g tín dụng
- Cho vay t heo hạn mức tín dụng: ngân hàng thương mại và khá ch hàn g xác định và thỏa thuận m ột hạn mức tín dụn g duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
2.2.1.Cho vay từng lần theo m ón
Khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Nếu trong m ột quý khách hàn g có bao nhiê u m ón v ay thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ ph ận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ x in vay và x em xét cho vay đố i với từn g hồ sơ cụ thể
2.2.2.Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đặc điểm cơ bản của lo ại cho vay này là m ột hồ sơ xin v ay dùng để x in vay cho nhiều
m ón vay Kh ách hàn g nộp hồ sơ v ay vốn một lần v ào đầu quý.Ngân hàn g tiến h ành phân t ích tín dụng và nếu đồn g ý cho vay, hai bên ký kết hợp đồn g tín dụng, trong hợp đồn g tín dụng ngân h àn g sẽ xác định hạn m ức tín dụn g cho khách hàng
3.Chiết khấu chứng từ có giá
3.1.Khái niệm chiết khấu
Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụn g theo đó các tổ chức t ín dụn g nhận các chứng
từ có giá và trao cho khách hàn g m ột số tiền bằn g mệnh giá c ủa chứng từ nhận chiết khấu trừ
đi ph ần lợi nh uận và chi phí mà ngân h àng được hưởn g
Các ngân hàn g thương mại hiện nay t hườn g nhận chi ết khấu hai loại ch ứn g từ có giá
cơ bản: thươn g phiếu và chứng từ có giá khác như trái ph iếu, kỳ phiếu…
3.2.Chiết khấu thương phiếu
T hương phiếu là ch ứng từ có giá gh i nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện m ột số tiền xác định trong m ột thời gian nhất định T hươn g phiếu gồm
có 2 loại: hối phiếu và lệnh phiếu
T heo pháp lệnh thương phiếu của Việt Nam :
Hối phiếu là chứng chỉ có giá do n gười ký ph át lập, yêu cầu n gười bị ký phát thanh toán không điều kiện m ột số tiền xác định khi có yêu c ầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho n gười thụ h ưởn g
Trang 8Lệnh phiế u là chứng chỉ có giá do n gười phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người th ụ hưởng
Chiết khấ u thươn g phiếu là hình thức tín dụn g n gắn hạn của n gân hàn g thươn g m ại được thực hiện dưới hình thức khách hàn g sẽ ch uyển nhượng quy ền sở hữu thương phi ếu chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nh ận m ột khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu Số tiền ch ênh lệch giữa mệnh giá thươn g phiếu so với số tiền khách hàn g nh ận được gọ i là lãi ch iết khấu và phí ho a hồng
Chiết khấ u thươn g phiếu là một hợp đồn g được phép truy đòi, thực chất chiết khấu thương ph iếu là hình thức tín dụng n gắn hạn
Khi thực hiện chiết khấu thươn g phiếu, n gân hàn g xác định số tiền phát ra cho khách hàng như sau:
Số tiền chuyển
cho người xin
chiết khấu
= Mệnh giá T P - Lãi suất chiết khấu - Hoa hồn g phí
T rong đó:
Hoa hồn g phí = Mệnh giá T P x Tỷ lệ hoa hồng (%)
Lãi chiết khấu =
Mệnh giá TP x Lãi suất chiết khấu (%/n ăm) x Số ngày nhận chiết khấu
360
Số n gày nhận chiết khấ u tính từ n gày xin chiết khấu đến n gày đáo hạn (khôn g tính ngày x in chiết khấu v à n gày đáo hạn)
Cách thức thu lãi được thực h iện n gay khi chiết khấ u bằng cách khấu trừ vào mệnh giá Đến ngày t hanh toán ghi trên thương phiếu, ngân hàng thực hiện thu nợ ở người trả tiền bằng cách t hông báo cho n gười trả tiền hoặc gửi thương phiếu đến n gân hàng ủy nhiệm nhờ thu hộ
3.3.Chiết khấu chứng từ có giá khác
Ngoài thươn g phiếu, c ác chứn g từ có giá trị khác nh ư trái phiếu, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, kỳ phiếu, sổ tiền gửi tiết kiệm c ũng được n gân hàn g thực hiện chi ết khấu
Khi ch iết khấu, cần phân biệt 2 loại:
+ Trái phiếu ch iết khấu: phươn g pháp tính chiết khấu c ủa trái phiếu ch iết khấu giống như tính chiết khấu thương phiếu
Trang 9+ Trái phiếu được hưởn g lãi định kỳ: ph ươn g pháp tính như sau:
Số tiền chuyển
cho người xin
chiết khấu
= T rị giá chiết khấu - Lãi ch iết khấu - Hoa hồn g phí
Trị giá chiết khấu = Mệnh giá + Lãi được h ưởng định kỳ
Lãi được h ưởn g định kỳ = M ệnh giá x Lãi suất được hưởn g định kỳ
Hoa hồn g phí = T rị giá nh ận chiết khấu x Tỷ lệ hoa hồn g (%)
Lãi chiết khấu =
Trị giá chiết khấu x Lãi suất chiết khấu (%/năm) x Số n gày nhận chi ết khấu
360
4.Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
4.1.Mục đích của tí n dụng trung và dài hạn
- Nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào một phần tài sản lưu động thường xuyên
- Góp phần đem lại lợi nhuận cho ho ạt độn g n gân h àn g
4.2 Thủ tục vay vốn trung và dài hạn
Để v ay vốn tr un g và dài hạn, kh ách hàng phải lập và nộp bộ hồ sơ v ay vốn giốn g nh ư vay vốn n gắn hạn và thay ph ươn g án sản x uất kinh doanh hoặ c kế ho ạch vay vốn nh ư khi v ay ngắn hạn bằn g dự án đầu tư vốn dài hạn
Dự án đầ u tư là căn cứ để ngân hàng đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án, nhằm bảo vệ lợi ích khách hàng và đảm bảo kh ả năng thu hồi vốn của ngân hàng
4.3.C ác phương thức cho vay trung và dài hạn
Trang 10Dựa v ào mục đích vay, ngân hàng có thể cho kh ách hàn g vay vốn dài hạn để đầu tư
m ua sắm tài sản cố định hoặc cho khách hàng vay vốn dài hạn đầu tư vào một dự án đầu tư Cho nên v ề phương thức cho vay dài hạn có thể là:
+ Cho vay mua sắm máy m óc thiết bị
+ Cho vay đầu tư dự án
PHẦN II
TH ỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐ I VỚ I DO ANH NGH IỆP 2008
2 Thực trạng về cho vay và tình hình kinh tế của các doan h nghiệp năm 2008:
2.1 Những m ặt đạt được:
T rong quá trình đổi mới, hệ thống ngân h àng có tầm quan trọng đặc biệt, là kênh cơ bản c ung ứn g vốn cho nền k inh tế để thực hiện các ch ỉ tiêu v ĩ m ô của nền kinh tế Ngo ài cho vay thươn g mại đối với các tổ chức và cá nhân, h ệ thống n gân hàn g còn là n guồn tài ch ính quan trọng để thực hiện các ch ủ trươn g, chính sách của Đản g và Chính ph ủ như cho vay đối với hộ nghèo, vùng sâu, vùn g xa, góp phần hạn ch ế đáng kể sự chênh lệch phát triển giữa các nhóm thu nhập và giữa các v ùng trong nước, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướn g công nghiệp hóa, h iện đại hóa Trong điều kiện thị trườn g tài chính còn sơ khai, tín dụng ngân hàng là kênh ch ủ yếu cung ứn g vốn cho chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế trong suốt 20 năm qua Dư nợ tín dụn g ngân hàn g tăng trun g bình khoảng 25%/năm và hiện chiếm khoản g 50% GDP
Năm 2008 đang dần khép lại với biết bao sự kiện, diễn biến phứ c tạp và khó lường của nền kinh tế thế giới, cũn g là năm hệ thống Ngân hàn g Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn, thách thức chưa từng có trong hơn h ai m ươi năm đổ i m ới
Ngay từ đầu năm , căn cứ v ào Nghị quyết c ủa Quố c hội v à của Chính phủ v ề mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội n ăm 2008, Ngân h àng Nhà nước đã xác định 11 nhóm nhiệm vụ và giải ph áp trọng tâm của n gành Ngân hàn g năm 2008 với nội dun g ch ủ y ếu là:
+ Hoàn thiện hệ thống thể chế về tiền tệ và hoạt động n gân hàn g; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả điều hành ch ính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường ph ù hợp với m ục tiêu ki ềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đáp ứn g có hi ệu quả các nh u c ầu vốn cho phát triển kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt chẽ qui m ô và ch ất lượng tín dụn g