1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra xây dựng tiêu chí xácc định dân tộc đặc biệt khó khăn

117 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra Xây dựng Tiêu chí Xác định Dân tộc Đặc biệt Khó khăn
Tác giả Ủy ban Dân tộc
Người hướng dẫn Bs. Trịnh Công Khanh
Trường học Học viện Chính sách Và Phát Triển, http://www.csm.gov.vn
Chuyên ngành Nghiên cứu Khoa học Xã hội
Thể loại Báo cáo tổng kết dự án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 766,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của dự án: - Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, xã hội, điều kiện sống, trình độ sản xuất và tình hình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước vùng c

Trang 2

- Căn cứ Quyết định số 212/2005/QĐ-UBDT ngày 04 tháng 5 năm

2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc ban hành “Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Uỷ ban Dân tộc”

- Căn cứ Quyết định số 139/2004/QĐ-BKH ngày 18 tháng 11 năm

2004 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch

đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2005

- Căn cứ Quyết định số 65/QĐ-UBDT, ngày 29 tháng 3 năm 2005 của

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc giao nhiệm vụ thực hiện dự án

điều tra cơ bản năm 2005

- Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định đề cương dự án điều tra cơ bản năm 2005 họp ngày 09 tháng 6 năm 2005

- Căn cứ Quyết định số 348/QĐ-UBDT ngày 03 tháng 8 năm 2005 của

Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt đề cương dự án điều tra cơ bản năm 2005 của dự án: Điều tra xây dựng tiêu chí xác định Dân tộc

đặc biệt khó khăn

II Mục tiêu của dự án:

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, xã hội, điều kiện sống, trình độ sản xuất và tình hình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng

và Nhà nước vùng các dân tộc thiểu số có nhiều khó khăn

Trang 3

- Xác định được cơ bản về nội dung, tiêu chuẩn dân tộc đặc biệt khó khăn làm cơ sở cho việc lựa chọn các dân tộc đặc biệt khó khăn để có chính sách hỗ trợ hợp lý

III Nội dung dự án:

1 Điều tra, nghiên cứu điều kiện thiên nhiên, môi trường, quá trình phát triển các dân tộc có nhiều khó khăn

2 Điều tra thực trạng kinh tế – xã hội vùng các dân tộc thiểu số có nhiều khó khăn

3 Điều tra, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách dân tộc của

Đảng và Nhà nước đối với các dân tộc có nhiều khó khăn (1989 – 2004)

4 Định hướng nội dung cơ bản tiêu chí dân tộc đặc biệt khó khăn

IV Phạm vi nghiên cứu và địa điểm điều tra:

1 Phạm vi nghiên cứu:

- Dự án điều tra thực hiện ở khu vực Tây Bắc và khu vực miền Trung

- Dự án thực hiện điều tra khảo sát đối với 3 dân tộc có hoàn cảnh nhiều khó khăn là dân tộc La Hủ (ở Lai Châu), dân tộc Chứt (ở Quảng Bình)

và dân tộc Giẻ Triêng (ở Quảng Nam)

- Mỗi dân tộc điều tra 100 hộ, mỗi hộ điều tra 3 phiếu Tổng cộng 900 phiếu điều tra (3 phiếu x 100 hộ x 3 dân tộc = 900 phiếu)

- Điều tra 3 phiếu/1 hộ:

- Điều tra dân tộc La Hủ (Xã Bum Tở, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu)

2.2 Khu vực miền Trung:

- Điều tra dân tộc Chứt (Xã Dân Hoá, Lâm Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình)

Trang 4

- Điều tra dân tộc Giẻ Triêng (Xã La Dê, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam)

3 Thời gian điều tra: năm 2005

V phương pháp thực hiện dự án:

1 Điều tra theo phương pháp chọn mẫu:

- Mỗi dân tộc chọn 100 hộ và chọn 3 dân tộc điển hình để điều tra (100 hộ x 3 phiếu x 3 dân tộc = 900 phiếu)

2 Phương pháp chuyên gia:

- Đặt báo cáo chuyên đề với các chuyên gia và các cơ quan liên quan

- Tổ chức toạ đàm, hội thảo khoa học, phỏng vấn sâu: các bộ xã, huyện, tỉnh, một số Bộ, nghành liên quan, các hộ gia đình, già làng, trưởng bản, thảo luận nhóm, quan sát, ghi chép, ghi âm, chụp ảnh

3 Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích thông tin:

- Tổng hợp phân tích, so sánh số liệu điều tra khảo sát

- Tổng hợp phân tích, đánh giá báo cáo, tài liệu

4 Phương pháp kế thừa:

- Sưu tầm, xử lý tài liệu thứ cấp liên quan đến dự án

- Kế thừa các công trình nghiên cứu, tài liệu, báo cáo, ấn phẩm về các nội dung liên quan đến dự án

VI sản phẩm của dự án

1 Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra của dự án

2 Báo cáo phân tích kết quả điều tra của dự án

3 Kỷ yếu dự án

Trang 5

tính cấp thiết của dự án

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, cộng đồng các dân tộc Việt Nam có

54 dân tộc với số dân hơn 80 triệu người Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá, phong tục tập quán và tiếng nói riêng Theo kết quả điều tra dân số của Tổng cục Thống kê năm 1999 và số liệu ước tính đến năm 2003, 53 dân tộc thiểu số chiếm 13,8% dân số cả nước, qui mô dân số như sau:

- 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người (Tày, Thái, Mường, Khmer)

- 15 dân tộc có số dân từ 100 nghìn người cho đến 1 triệu người (Bana, Chăm, Cơ ho, Dao, Êđê, Giairai, Hoa, H’rê, Mông, M’nông, Nùng, Raglay, Sán Chay, Sán dìu, Xê đăng)

- 17 dân tộc có số dân từ 10 nghìn người đến dưới 100 nghìn người (Bru – Vân Kiều, Chơ ro, Chu ru, Co, Cơ tu, Giáy, Giẻ Triêng, Hà nhì, Kháng, Khơ mú, La chí, Lào, Mạ, Tà ôi, Thổ, Xinh mun, X’tiêng)

- 6 dân tộc có số dân từ 5000 người đến dưới 10 nghìn người (La ha,

La hủ, Lự, Ngái, Pà thẻn, Phù lá)

- 6 dân tộc có số dân từ 1000 người đến dưới 5000 người (Bố y, Chứt, Cống, Cơ lao, Lô lô, Mảng)

- 5 dân tộc có số dân dưới 1000 người, trong đó có 3 dân tộc ít nhất

chỉ có trên 300 người (Brâu, ơ đu, Pu Péo, Rơ măm, Si la)

Xuất phát từ những điều kiện sinh sống khác nhau nên trình độ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số cũng khác nhau Có những dân tộc

đã phát triển với trình độ khá cao, nhưng cũng có những dân tộc đang trong tình trạng khó khăn, chậm tiến và lạc hậu

Các dân tộc thiểu số hầu hết cư trú chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng

xa biên giới, nơi điều kiện thiên nhiên không thuận lợi: Khí hậu khắc nghiệt,

địa hình hiểm trở, đất đai cằn cỗi, giao thông cách trở, đời sống khó khăn, kinh tế vẫn mang tính tự cấp tự túc, tỷ lệ đói nghèo cao, dân trí thấp Tỷ lệ thất học, mù chữ không biết tiếng phổ thông còn cao hạn chế khả năng tiếp

Trang 6

cận với sự phát triển chung của xã hội, cơ sở hạ tầng yếu kém, các dịch vụ xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống của đồng bào

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi, đặc biệt là sau khi có Nghị quyết 22/NQ–TW của

Bộ chính trị và Quyết định số 72/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về một số chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội miền núi, nhiều chương trình, dự án, chính sách đã đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho

đồng bào các dân tộc

Tuy nhiên, do lịch sử để lại và nhiều nguyên nhân khác nên hiện nay

đời sống kinh tế, văn hoá, trình độ dân trí của một số dân tộc thiểu số vẫn rất thấp so với các dân tộc khác

Nghị định 51/2003/NĐ-CP ngày 16/05/2003 của Chính phủ qui định

một trong những chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban Dân tộc là: “Điều tra nghiên cứu tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc, các tộc người, các dòng tộc, đặc điểm thành phần dân tộc Kinh tế, x∙ hội,

đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác về dân tộc”

Để tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi, điều chỉnh và bổ xung hoàn chỉnh các chính sách đã có và

đề xuất các chính sách nhằm hỗ trợ và phát triển một số dân tộc có nhiều khó khăn, theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7, khoá IX và Chương trình Hành động của Chính phủ (Quyết định số 122/2003/QĐ/TTg ngày 12/06/2003 về công tác dân tộc) Uỷ ban Dân tộc tiến hành thực hiện dự án

điều tra xây dựng tiêu chí nhằm xác định dân tộc thiểu số có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất những chính sách hợp lý hỗ

trợ các dân tộc này phát triển bền vững

Trang 7

và dân tộc GIẻ TRIÊNG (quảng nam)

A điều tra Thực trạng kinh tế của dân tộc La hủ (lai châu), chứt (Quảng Bình) và giẻ triêng (Quảng Nam)

của gia đình do đó nam

giới đa số là chủ hộ của

Trang 8

nghề lâm nghiệp, khai thác các sản phẩm từ rừng ch−a thấy xuất hiện trong cả 03 vùng

4 Số con trong gia đình:

Tại 03 vùng điều tra,

số hộ có từ 3-4 con trở lên

đều khá nhiều, Lai Châu

chiếm 65%, Quảng Nam

chiếm 63%, Quảng Bình

59% Cả 3 vùng chỉ có

34,8% số gia đình đạt sinh

đẻ có kế hoạch (1-2 con)

Ii T− liệu sản xuất:

1 Đất ở và đất sản xuất:

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

< 50m2

Trang 9

37% số hộ có diện tích đất ở trên 100 m2

Đất vườn:

Số hộ không có đất

vườn ở Lai Châu và Quảng

Nam còn khá lớn, trong khi

đó Quảng Bình các hộ đều có

đất vườn (88%) Điều này

chứng tỏ do địa hình tương

đối bằng phẳng hơn và tập

quán làm vườn, tự sản xuất

rau ăn của vùng dân tộc Chứt (Quảng Bình) có nổi bật hơn

tập quán canh tác của mỗi

vùng rất khác nhau, điều

này sẽ thể hiện rõ hơn ở số liệu điều tra diện tích đất nương rẫy

Diện tích nương rẫy:

Diện tích nương rẫy ở Lai

Châu và Quảng Nam khá

lớn: Quảng Nam chiếm 98%

Diện tớch vườn > 100 m2 Diện tớch vườn 1-100 m2 Diện tớch vườn = 0

Diện tớch ruộng > 1000 m2

Diện tớch ruộng 1-1000 m2

Trang 10

diện tích nương rẫy trên 1000m2

Nhận xét: Qua số liệu điều tra cho thấy rất rõ, vùng đồng bào dân tộc La

Hủ (Lai Châu) có tập quán canh tác trên nương rẫy; dân tộc Chứt (Quảng Bình) có tập quán làm ruộng và làm vườn; dân tộc Giẻ – Triêng (Quảng Nam) có tập quán canh tác ruộng và nương rẫy Điều này một phần do

ảnh hưởng của địa bàn có độ dốc lớn như Lai Châu, nhưng một vấn đề

đáng quan tâm là nền sản xuất còn quá lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, tự cung tự cấp, chưa có sự định hướng nên đời sống của đồng bào còn rất khó khăn, điều kiện sống không được cải thiện

Nhận xét: Như vậy, mặc dù diện tích rừng tự nhiên rất lớn, nhưng các hộ

hầu như chưa được giao đất rừng, kể cả việc giao khoán trồng rừng cho các vùng này chưa được quan tâm chú ý, trong khi diện tích cần che phủ còn là một vấn đề đáng bàn, đặc biệt là ở Lai Châu

Hộ khụng cú rừng trồng

Hộ cú rừng trồng

Trang 11

Chuồng trại cho trâu bò

Trang 12

Nhận xét: Như vậy, ngành nghề chăn nuôi tập trung ở cả 3 vùng điều tra

hầu như chưa có, mới chỉ là chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát, chăn thả tự nhiên,

ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường

Cú trồng lỳa

Trang 13

Lúa nước 1 vụ:

Quảng Nam có số hộ

trồng lúa nước 1 vụ lớn nhất

nhưng cũng với diện tích

nhỏ (dưới 0,5 ha) Tại Lai

Châu và Quảng Bình con số

con số này tương đối thấp

(chưa đến 20%) Điều này

có thể phản ánh là đất canh tác lúa nước không thích hợp đối với 2 tỉnh này

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Khong tra loi

>1 ha 0,5-1 ha

<0,5ha

Nhận xét: Hầu hết nghề làm ruộng là nghề chính của 3 vùng điều tra và chủ yếu là canh tác nương rẫy do điều kiện địa hình là đất dốc Điều đáng chú ý ở đây là canh tác nông nghiệp trên đất dốc với một phương thức không bền vững dẫn đến gây xói mòn, sạt lở đất

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Khong tra loi

>1 ha 0,5-1 ha

Khong tra loi

>1 ha 0,5-1 ha

<0,5ha

Trang 14

6 Nghề chăn nuôi:

Quảng Nam có số l−ợng chăn nuôi các loại lớn nhất, đặc biệt thủy sản chỉ thấy xuất hiện ở Quảng Nam; Lai Châu và Quảng Bình mới có nuôi gia cầm, lợn, bò Điều này là hợp lý vì do vùng địa lý ở Quảng Nam khác với 2 vùng còn lại

Trang 15

Vay vốn

0 50 100 150 200 250

8 Những khó khăn trong sản xuất:

Tương đối dễ dàng nhận thấy ở cả 3 vùng, những khó khăn gây cản trở trong đời sống sản xuất của đồng bào là thiếu kinh nghiệm (89%), thiếu đất sản xuất (72%) và thiếu vốn (67,3%)

Trang 16

- ở Quảng Nam là hơn 13 triệu đồng

- ở Lai Châu là 4 triệu đồng

Qua phỏng vấn, đa số các hộ gia đình tự nhận thấy:

Cuộc sống của họ vẫn còn ở mức kém và trung bình

Cụ thể: Số hộ kém ở Lai Châu vẫn còn 51%, Quảng Bình 40%, Quảng Nam 19% Số hộ khá ở Quảng Nam cũng là con số đáng kể (40%)

2,000,000

Thụng tin về tài chớnh

Trung binh thu 1 ho 1 nam

Binh quan dau nguoi 1 nam

Trung binh chi 1 ho 1 nam

Chi binh quan dau nguoi

Trang 17

B ®iÒu tra thùc tr¹ng y tÕ, gi¸o dôc, m«i tr−êng vµ v¨n ho¸ ë vïng d©n téc la hñ, chøt, giÎ triªng

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi Khong Co

LAI CHÂU QUẢNG BÌNH QUẢNG NAM

Khong tra loi Kem

Trung binh Kha Tot

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi

Co >1 can bo

Co 1 can bo Khong co

Trang 18

3 Những căn bệnh mắc phải:

Các bệnh thường mắc ở 3 vùng là sốt rét, đường ruột, tai mũi họng

Đáng chú ý là ở Quảng Bình 89% số hộ được điều tra đều trả lời mắc bệnh sốt rét, ở Quảng Nam 69% số hộ có mắc bệnh đường ruột, 43% số hộ mắc bệnh tai – mũi - họng

Bệnh mắc phải

0 50 100 150 200

Cac

benh

khac

QUẢNG NAM QUẢNG BèNH LAI CHÂU

Nguyờn nhõn mắc bệnh

0 50 100 150 200 250 300

Di truyen, truyen nhiem

An, o mat ve sinh

Khong

co kien thuc phong

Suy dinh duong

Than, ma lam

Nguyen nhan khac

QUẢNG NAM QUẢNG BèNH LAI CHÂU

Trang 19

Viem hong

Viem phe quan

Ho ga Uon

van

Tieu chay

Sot Di ung

QUẢNG NAM QUẢNG BÌNH LAI CHÂU

Trang 20

7 Tình hình tiêm phòng cho trẻ:

Công tác tiêm phòng cho trẻ em đã được tiến hành trên địa bàn của cả 3 vùng, trẻ em ở các địa bàn này đã được tiêm văc – xin phòng các bệnh ho gà, uốn ván (Quảng Nam, Lai Châu 100%, Quảng Bình 77%); bệnh lao (Lai Châu 99%, Quảng Nam 90%, Quảng Bình 53%); được uống vitamin A (Lai Châu 99%, Quảng Nam 97%, Quảng Bình 79%) Tuy nhiên, viêm gan B, viêm não Nhật Bản mới chỉ được tiêm phòng ở Quảng Bình

Nhận xét: Qua số liệu điều tra tại 3 địa bàn cho thấy rất rõ các căn bệnh

đồng bào dân tộc thiểu số đang mắc phải thường là sốt rét, đường ruột và tai mũi họng, các bệnh này cũng đang là nguy cơ mắc bệnh cao ở vùng miền núi nói chung Bên cạnh đó, tình trạng y tế của 3 địa bàn còn rất thấp kém: chưa có trạm xá, số cán bộ y tế rất ít, bà con vẫn còn có thói quen sinh nở bên ngoài,… Tình hình y tế ở Quảng Nam có hoạt động mạnh hơn (trạm xá, số cán bộ y tế, thói quen sinh con ở trạm xá…) nên các nguy cơ nhiễm bệnh cũng ít hơn so với vùng Quảng Bình và Lai Châu

Phong Lao

QUẢNG NAM QUẢNG BèNH LAI CHÂU

Trang 21

Ii T×nh h×nh gi¸o dôc:

40.16

LAI CHÂU

QUẢNG BÌNH

QUẢNG NAM

Ty le nguoi di hoc/Tong dan

Ty le khong biet chu/Tong dan 58.97

25.05

18.08 0.00

10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Ty le khong biet chu/Tong dan

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi Khong Co

Trang 22

4 Trường Phổ thông cơ sở:

Cả 3 vùng điều tra đều đã có trường phổ thông cơ sở

5 Khoảng cách tới trường:

Khoảng cách tới trường ở cả 3 vùng đều xa (trên 3km)

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi Khong Co

Khoảng cỏch tới trường

Trang 23

III T×nh h×nh m«i tr−êng:

LAI CHÂU QUẢNG BÌNH QUẢNG NAM

Khong tra loi Khong Co

Khong tra loi

Ve sinh tu hoai Tam khong co mai che Tam co mai che

Giếng nước riêng

LAI CHÂU QUẢNG BÌNH QUẢNG NAM

Khong tra loi Khong Co

Trang 24

Nhận xét: Điều kiện môi trường của 3 địa bàn đều chưa được cải

thiện, do tập quán sinh hoạt theo thói quen lạc hậu của đồng bào sẽ dẫn

đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của đồng bào

Iv Văn hóa:

1 Thời gian sinh sống trên địa bàn:

Hầu hết các

đồng bào trên 3 vùng

đều đã sinh sống liên

tục trên địa bàn, nhất

là đồng bào ở Lai Châu

tộc, riêng đồng bào Giẻ

– Triêng (Quảng Nam)

Chuyen den tren 10nam Chuyen den duoi 10nam Khong lien tuc

Sinh song lien tuc

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Tieng dan toc khac Tieng Pho thong Tieng dan toc

Trang 25

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Khong tra loi Khong Co

3 Trang phục:

Đa số các dân tộc của 3 vùng đều mặc trang phục như người Kinh, chỉ

có một số rất ít của vùng Lai Châu (12%), Quảng Nam (3%) còn sử dụng

trang phục truyền thống của dân tộc Xem biểu đồ sau:

4 Lễ hội :

Hầu hết ở cả 3 vùng: dân tộc La Hủ (Lai Châu), dân tộc Chứt (Quảng Bình), dân tộc Giẻ Triêng (Quảng Nam) đều vẫn có tổ chức lễ hội truyền thống của dân tộc mình

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Dan toc khac Nhu nguoi Kinh Truyen thong dan toc

Trang 26

5 Nhà theo phong tục :

Do tập quán của mỗi dân tộc khác nhau, nên nhà ở của mỗi dân tộc của mỗi vùng đều có đặc điểm riêng Vùng Lai Châu có tập tục làm nhà bằng đất (100%); ở Quảng Bình nhà sàn bằng gỗ 71%, nhà bằng tre nứa 26%; Quảng Nam có 69% nhà sàn bằng gỗ và 26% nhà làm bằng đất

Nhận xét: Đồng bào của 3 vùng đều vẫn giữ được bản sắc văn hóa

truyền thống của dân tộc (tiếng nói, lễ hội…), tuy vậy trang phục của các dân tộc hầu như ít được sử dụng hàng ngày, mà chỉ xuất hiện ở những buổi lễ hội truyền thống

C tình hình thực hiện chính sách trên địa bàn dân tộc la hủ, chứt, giẻ triêng sinh sống

I Các chính sách đang thực hiện trên địa phương:

Qua điều tra cho thấy chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, y tế đã được thực hiện đồng đều trên cả 3 vùng, còn các chính sách khác như vốn tín dụng, giáo dục, trợ giá trợ cước được nhân dân thực hiện ở Lai Châu (100% số hộ), nhưng tác động chưa được nhiều đối với đồng bào ở Quảng Nam

LAI CHÂU QUẢNG BèNH QUẢNG NAM

Nha xay kien co Lam bang tre, nua Lam bang dat San bang go

Trang 27

Chớnh sỏch đang thực hiện tại địa phương

b Ho tro DTTS DBKK

c Vay von tin dung

d Y te e Giao

duc

f Tro gia, tro cuoc

g.

Chinh sach khac

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

II tình hình thực hiện Một số chính sách tác động trực tiếp đến đời sống đồng bào la hủ, chứt, giẻ triêng:

1 Tình hình vay vốn của các địa phương:

Tại Quảng Bình, đồng bào Chứt mới được vay với số vốn nhỏ (500 nghìn – 1 triệu đồng); trong khi đó đồng bào dân tộc ở Lai Châu và Quảng Nam đã được vay với số vốn lớn hơn (2 triệu trở lên)

2 Tình hình sử dụng vốn vay:

Qua biểu tổng hợp, chúng ta thấy rất rõ các hộ ở tỉnh Quảng Nam sử dụng vốn đầu tư vào chăn nuôi (51%), Quảng Bình cũng có 22% số hộ sử dụng vốn vào chăn nuôi, còn lại hầu hết cá hộ ở Lai Châu chưa sử dụng vốn vào công việc sản xuất

Trang 28

c Trong rung

d Kinh doanh nho

dd San xuat hang thu cong

e Linh vuc khac

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

3 Tình hình chính sách miễn giảm viện phí và miễn giảm học phí:

a Chính sách miễn giảm viện phí:

Hầu hết các hộ đồng bào dân tộc trên 3 địa bàn đã được hưởng thụ chính sách miễn giảm viện phí ở hai tỉnh Lai Châu và Quảng Nam 100% số

hộ được phỏng vấn đều trả lời được miễn giảm viện phí

Miễn giảm viện phớ

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi Khong Co

b Chính sách miễn giảm học phí:

Tỉnh Lai Châu và Quảng Nam, tại vùng điều tra 100% số hộ được hỏi

đều trả lời được miễn giảm học phí ở Quảng Bình 100% số hộ được phỏng vấn cũng trả lời được miễn giảm học phí, có 20% số hộ được hỏi nhưng không trả lời

Trang 29

LAI CHAU QUANG BINH QUANG NAM

Khong tra loi Khong Co

Nhìn chung việc thực hiện chính sách miễn giảm viện phí và học phí ở vùng dân tộc La Hủ, Chứt và Giẻ Triêng thực hiện khá tốt, phần nào đã giúp

đỡ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đỡ khó khăn

Trang 30

Chương II

đánh giá tác động, ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, x∙ hội và tình hình thực hiện chính sách ở vùng đồng bào dân tộc la hủ (lai châu), dân tộc chứt (quảng bình)

và dân tộc giẻ triêng (Quảng Nam)

a đánh giá tác động, ảnh hưởng của ĐIềU KIệN Tự NHIÊN

I Điều kiện tự nhiên vùng đồng bào dân tộc La Hủ sinh sống:

Các bản dân tộc La Hủ sinh sống nằm ở độ cao từ 700 - 1.200m Có toạ

độ địa lý vào khoảng: 22023’-22031’ vĩ Bắc; 102043’-102051’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp xã Hum Bum, phía Nam giáp các xã nội địa trong huyện, phía Tây giáp các xã nội địa trong huyện

2 Khí hậu thời tiết:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa - nóng ẩm, lượng mưa bình quân 2.500 - 3.000 mm/năm, mùa mưa tập trung vào tháng 7 và tháng 8, thường gây ra lũ ống và lũ quét, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, khí hậu lạnh, nhiệt

độ khoảng 5- 10 0c Độ ẩm cao, trung bình năm W% = 80-86% Số giờ nắng trung bình chiếm 1.500-1.600h/năm

Trang 31

Thuỷ văn: Trên địa bàn dân tộc La Hủ cư trú có một số hệ thống suối chính chảy qua:

- Xã Ka Lăng: Suối Nậm Lằn, Là Si

- Xã Bum Tở: Suối Nậm Pục, Nậm Xả, Huổi Củng, Nậm Cấu

- Xã Pa Vệ Sủ: Suối Nậm Sì Lường và các khe suối nhỏ khác

- Xã Pa ủ: Suối Nậm Củm, Nậm Hản, Nậm Phìn và một số khe suối nhỏ khác

- Xã Nậm Khao: Suối Nậm Kha ứ, Nậm Phìn và một số khe suối nhỏ khác Nhìn chung, nguồn nước khu vực dân tộc La Hủ sinh sống khá phong phú, tuy nhiên khả năng sử dụng còn hạn chế do địa hình bị chia cắt phức tạp, mực nước đầu mối các công trình thuỷ lợi so với cao trình bãi tưới thấp, việc đầu tư các công trình thuỷ lợi tốn kém, hiệu ích thấp do kênh dài, khả năng tưới tiêu của các công trình còn hạn chế nhất là ruộng nước 2 vụ

3 Địa hình đất đai:

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các khe suối, nhiều núi cao hiểm trở, độ dốc lớn, độ cao trung bình từ 700 - 1.200 m, đỉnh cao nhất 3.076 m

Tổng diện tích tự nhiên vùng dân tộc La Hủ 85.360,85 ha Trong đó: + Đất nông nghiệp : 1.390,22 ha

+ Đất lâm nghiệp : 26.757,29 ha

+ Đất chuyên dùng: 215,49 ha

+ Đất ở : 10,85 ha

+ Đất chưa sử dụng: 56.987 ha

Chủ yếu là các loại đất feralit đỏ vàng thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày và lâu năm

II Điều kiện tự nhiên vùng đồng bào dân tộc chứt sinh sống:

Dân tộc Chứt hiện có 737 hộ, 3833 khẩu Dân tộc Chứt sống ở 43 bản sống tập trung tại địa bàn 3 huyện: Minh Hoá, Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, trong đó có 16 bản sống độc lập và 27 bản sống xen ghép

Trang 32

Vị trí địa lý từ 17015’ – 18005’ Vĩ độ Bắc, 105039’ – 106020’ Kinh độ

Đông, cách trung tâm tỉnh lỵ bình quân 80-90km theo đường chim bay

- Phía Bắc giáp huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Nam giáp xã Trường Sơn, huyện Quản Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Phía Tây giáp tỉnh Khăm Muộn, Cộng Hoà dân chủ nhân dân Lào

- Phía Đông giáp các xã miền núi, vùng cao thuộc 3 huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá và Bố Trạch (Quảng Bình)

Dân tộc Chứt cư trú tại 43 bản nằm ở vùng miền núi biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình

1 Địa hình:

Địa hình của vùng miền núi Tây Bắc Quảng Bình rất hiểm trở, chủ yếu

là núi đá vôi, núi đất có độ cao trung bình khoảng 500-600m, tạo thành một dải dọc biên giới phía Tây-Bắc Việt-Lào Nhìn tổng thể có thể phân thành 2 kiểu địa hình như sau:

* Kiểu địa hình núi đá vôi: Thuộc khối núi đá vôi Phong Nha – Kẻ Bàng kéo dài liên tục từ hang én, Rào Bụt huyện Bố Trạch đến núi Phu Tóc

và đèo Mụ Giạ huyện Minh Hoá Đây là khối núi đá vôi rộng lớn nhất thế giới Tại đây các dãy núi đá vôi phát triển hầu như liên tục, thành phần tương

đối đồng nhất, không phân lớp, độ dày trên 1000m

Địa hình núi đá vôi bị chia cắt mạnh, với những vách đá dựng đứng, xếp lớp Giữa các vách đá là các thung lũng kín dài và nhỏ Trong vùng núi

đá vôi không có sông, suối trên bề mặt, chỉ thấy chúng xuất hiện ở vùng ngoài

Kiểu địa hình phân bố chủ yếu ở huyện Bố Trạch và một phần của huyện Minh Hoá nơi sinh sống của đồng bào A Rem, Rục và một phần đồng bào Sách

* Kiểu địa hình núi đất: Phân bố ở vùng Tây huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá Độ chia cắt tương đối sâu và độ dốc khá lớn, trung bình 20-250

Trang 33

Có khá nhiều thung lũng hẹp và dài chạy theo hướng của các nhành suối Địa hình núi đất cao hơn nhiều so với địa hình núi đá Tuy nhiên địa hình núi đất thoải hơn địa hình núi đá vôi, độ chia cắt không mãnh liệt bằng, việc đi lại trong vùng thuận lợi hơn Đây là nơi sinh sống của đồng bào Mã Liềng và

đồng bào Sách

2 Khí hậu, thời tiết:

Vùng điều tra thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của vành đai Trường Sơn, khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8, thường có gió Tây Nam,

đặc biệt là từ tháng 5 đến tháng 8 gió thổi rất mạnh, có khi lên đến cấp 6 Thời tiết khô nóng, thường xảy ra hạn hán; vùng sát biên giới Việt – Lào (các bản khu vực biên giới) chịu ảnh hưởng của khí hậu Lào nên thường có mưa Lượng mưa mùa này chiếm 20% lượng mưa cả năm

+ Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 8 đến hết tháng 1 năm sau Lượng mưa lớn nhất tù 2.000 đến 2.250mm, lượng mưa thấp nhất từ 900 đến 1.100mm, lượng mưa bình quân 1.400 – 1.500mm Mùa này thường có gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa bão, gây lũ lớn dọc theo khe suối

Nhiệt độ cao nhất là 380C, thấp nhất 90C và bình quân là 25 – 280C Nhìn chung khí hậu thời tiết vùng rất khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt, gió bão diễn ra rất thất thường

3 Thuỷ văn:

Khu vực đồng bào Chứt sinh sống nằm trong lưu vực của cả 2 sông lớn

đó là sông Gianh và sông Lý Hoà và là nơi thượng nguồn của chúng, nơi có

hệ thống khe suối dày đặc Đặc điểm chính của hệ thống khe suối là quanh

co, nhiều thác ghềnh, dòng chảy hẹp nên dòng chảy ở các khe suối rất mạnh, nước dâng cũng rất nhanh nhưng cũng rút xuống rất nhanh

Mùa mưa, các suối, nhánh phụ sông nước sông dâng lên cao gây lũ Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11 trùng với những tháng có lượng mưa lớn Lũ lớn thường xuất hiện vào giữa tháng 9 và tháng 10

Trang 34

Mùa nước cạn vào tháng 1 đến tháng 7, nước khe suối nhánh sông phụ

có mực nước rất thấp và dòng chảy tối thiểu Đặc biệt có suối không có nước trong 1 đến 2 tháng ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của cư dân trong khu vực

đồng bào Chứt đều được khai thác trên đồi núi có loại đất này

Ngoài ra ở đây còn có một số loại đất thích hợp cho việc phát triển ngô, lúa nước đó là đất dốc tụ Loại đất này thường ở các thung lũng với diện tích nhỏ và rải rác nên chưa được khai thác sử dụng

Đất đai tại các bản sinh sống của đồng bào Chứt chủ yếu là loại đất nâu thẫm trên các sườn núi Chỉ có một số bản ở xã Dân Hoá, Lâm Hoá có dãy thung lũng chạy dọc theo khe có triền đất tụ với diện tích bình quân mỗi bản khoảng 5 ha đang bị hoang hoá, diện tích này có thể khai thác trồng lúa nước và các loại hoa màu thích hợp

5 Tài nguyên rừng:

Với kiểu địa hình có kiến tạo như trình bày ở trên, lại bao gồm cả vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, khu vực đồng bào dân tộc Chứt sinh sống có thảm thực vật rất phong phú với đầy đủ các nhóm như: cây lấy gỗ:

303 loài, cây làm thuốc 186 loài, cây dầu nhựa 86 loài Trong số cây lấy gỗ

có rất nhiều loài quý hiếm có đến 12 nguy cơ bị tiêu diệt, đặc biệt là Mun sọc, Huê mộc Hệ động vật, theo kết quả điều tra thì có đến 32 bộ, 98 họ,

257 giống, 381 loài của 4 lớp động vật có xương sống ở cạn, trong số này có

đến 66 loài động vật quý hiếm được ghi vào danh sách đỏ Việt Nam như:

Hổ, Gấu ngựa, Bò tót, Vượn

Trang 35

III thực trạng tự nhiên vùng dân tộc giẻ triêng:

1 Về vị trí địa lý:

Dõn tộc Giẻ Triờng gồm 3 tộc người BHanoong, Ve, Tà Riềng Tổng

số hộ dõn tộc Giẻ Triờng là 3726 hộ, 18630 người, cư trỳ ở 19 xó, 4 huyện: Nam Giao, Phước Sơn, Hiệp Đức, Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Vựng cư trỳ của Dân tộc Giẻ - Triờng ở tỉnh Quảng Nam nằm trong vựng nỳi cao của khối địa lý tự nhiờn Kon Tum - Nam Ngói Phớa Bắc, địa bàn cư trỳ của nhúm Ve, Tà Riềng cú những ngọn nỳi cao từ 800 - 1.670 m như La Dờ, Đắc Pring; giỏp với biờn giới Việt - Lào kộo đến nỳi Ngọc Linh (2.598m), cao nhất miền Nam Trung bộ và Nam bộ, sườn Bắc của nỳi Ngọc Linh ra hướng Bắc là địa bàn cư trỳ của người Bha Noong (huyện Phước Sơn); trờn địa bàn huyện Phước Sơn cú một số nỳi cao, trong đú cao nhất là Ngok Lum Heo (2.045m)

Nỳi cao và thung lũng hẹp là đặc trưng về địa hỡnh của vựng cư trỳ dõn tộc Giẻ Triờng ở Quảng Nam, địa bàn này thường chia ra làm 03 vựng

cú độ cao khỏc nhau: Vựng cao, vựng trung và vựng thấp

Vựng cư trỳ của dõn tộc Giẻ Triờng nằm ở vựng giao tiếp về tự nhiờn giữa hai địa bàn: Tõy - Đụng là địa bàn nỳi cao đổ thấp dần về phớa Đụng, địa bàn vựng trung du, đồng bằng, tạo ra hệ thống sụng chảy ra biển (sụng Thu Bồn, sụng Vu gia ) và Đụng - Tõy đổ về lưu vực sụng Mờ Cụng và Xờ San (Lào) Trờn địa bàn cú hai con sụng chớnh là Đắc My và Sụng Thanh và nhiều suối nhỏ, chằng chịt khắp địa bàn

2 Khớ hậu thời tiết:

Nằm trong vựng khớ hậu chung của cả khu vực tiếp giỏp Nam Trường Sơn và Bắc Tõy Nguyờn, khớ hậu ở địa bàn vựng dõn tộc Giẻ Triờng tỉnh Quảng Nam cú tớnh chất chuyển tiếp, khỏ phức tạp; khụng cú thỏng khụ, mựa khụ mà chia ra làm hai mựa rừ rệt: mựa mưa và mựa nắng Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm là 21,50c, nhiệt độ cao nhất cú lỳc lờn đến 400c, nắng

Trang 36

nhiều nhất tập trung vào các tháng 5,6,7 Lượng mưa trung bình hàng năm lên đến trên 3.400 mm, mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 9,10 và 11; thời tiết vùng này chịu ảnh hưởng của gió tây nam, nhất là địa bàn phía Bắc (gió Lào) và gió mùa đông bắc Độ ẩm trung bình năm: 85%, cao nhất: 94,5%, thấp nhất: 80,2%

3 Thổ nhưỡng:

Thổ nhưỡng trên địa bàn khá đa dạng với rất nhiều loại đất khác nhau, trong lòng đất có nhiều loại khoáng sản nhất là vàng ở địa bàn huyện Phước Sơn - vùng cư trú của người Bha Noong

Khí hậu ẩm, không có tháng khô đã cho phép rừng rậm nhiệt đới phát triển mạnh ở dưới thấp và rừng rậm á nhiệt đới ở trên cao (trên 1.000m) Đây là địa bàn còn rừng nhiều nhất nhất tỉnh Quảng Nam Địa bàn có nhiều loại gỗ quý hiếm như: Pơ mu, lát hoa, hương, sao, huỷnh, lim và còn nhiều loại thực vật đa dạng, phong phú trong đó có những loài quý hiếm như hỗ, báo, voọc, sao la

Trên địa bàn vùng cư trú dân tộc Giẻ Triêng hiện có khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia Sông Thanh, kéo dài từ các xã Đắc Pring, Đắc Pre huyện Nam Giang sang các xã Phước Xuân, thị trấn Khâm Đức huyện Phước Sơn; trong đó vùng trung tâm khu bảo tồn thuộc các xã Đắc Pre, Đắc Pring huyện Nam Giang và vùng đệm là các xã còn lại

Vùng cư trú dân tộc Giẻ Triêng có nhiều loại động, thực vật quý hiếm với nhiều loài thú lớn như sao la, chà vá chân xám, chà vá chân nâu, vượn,

hổ, voi, chim trĩ sao, khướu, hồng hoàng, gà lôi lam mào trắng, bò sát, và nhiều loại gỗ quý hiếm: lim, lát hoa, kiền kiền, pơmu, chò xanh có trên 1.100 loài thực vật thuộc 164 họ

Trang 37

Nhận xét, đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

nơi c− trú của dân tộc la hủ, chứt và giẻ triêng

- Vựng cư trỳ của cả 3 dõn tộc: La Hủ, Chứt, Giẻ Triờng đều cú địa hỡnh chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, mạng khe suối nhỏ phõn tỏn khỏ dày nờn đất đai bị phõn cắt, đất sản xuất nụng nghiệp manh mỳn

- Là vựng thượng nguồn cỏc con sụng chớnh, sụng lớn Đặc biệt ở vựng này mưa rất lớn, độ ẩm cao, tỏc động trực tiếp đến mưa lũ của vựng

hạ nguồn cỏc sụng và vựng đồng bằng Từ đú, gõy khú khăn cho việc tổ chức sản xuất nụng, lõm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoỏ, xõy dựng cỏc vựng chuyờn canh, chuyển dịch cơ cấu cõy trồng, vật nuụi; đầu

tư xõy dựng kết cấu hạ tầng khú, chi phớ cao Sự chỉ đạo điều hành giúp

đỡ của cỏc cấp về x∙, thôn, bản gặp nhiều khú khăn

- Tiềm năng rừng và đất rừng cũn rất lớn, nơi tập trung nhiều loại khoỏng sản (vàng) động, thực vật quý hiếm; là địa bàn cũn giữ được sự đa dạng sinh học cao ở khu vực miền nỳi Đõy là một lợi thế cho phỏt triển nhưng cũng là một thử thỏch trong bảo vệ mụi trường, trước hết là cho cộng đồng người dõn thiểu số tại chổ

B đánh giá thực trạng kinh tế x∙ hội vùng đồng bào dân tộc: la hủ, chứt, giẻ triêng

I thực trạng kinh tế–x∙ hội vùng đồng bào la hủ sinh sống

1 Về kinh tế:

1.1 Hiện trạng sử dụng đất:

a Đất nông nghiệp: 1.390,22 ha, chiếm 1,62% tổng diện tích tự nhiên

Trong đó, đất cây hàng năm 1.258,92 ha Chia ra các loại đất nh− sau:

+ Đất ruộng lúa: 266,12 ha Trong đó:

- Xã Ka Lăng (6/19 bản): 37,92 ha

- Xã Pa ủ (12/12 bản): 90 ha

Trang 38

- Xã Pa Vệ Sủ (14/15 bản): 72 ha

- Xã Bum Tở: 17,2 ha; xã Nậm Khao: 49 ha

+ Đất nương rẫy: 544,3 ha Trong đó:

- Xã Ka Lăng (6/19 bản): 24,3 ha

- Xã Pa ủ (12/12 bản): 180 ha

- Xã Pa Vệ Sủ (14/15 bản): 155 ha

- Xã Bum Tở: 151 ha; xã Nậm Khao: 28 ha

+ Đất cây hoa màu khác: 454,5 ha (Ngô) Trong đó:

- Xã Ka Lăng (6/19 bản): 33 ha

- Xã Pa ủ (12/12 bản): 65,5 ha

- Xã Pa Vệ Sủ (14/15 bản): 152 ha

- Xã Bum Tở: 171 ha; xã Nậm Khao: 33 ha

+ Đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày: 104,7 ha (Lạc, đậu tương) Trong đó:

- Xã Ka Lăng (6/19 bản): 4,6 ha

- Xã Pa ủ (12/12 bản): 3,8 ha

- Xã Pa Vệ Sủ (14/15 bản): 10 ha

- Xã Bum Tở: 85 ha; xã Nậm Khao: 1,3 ha

+ Đất trồng cây công nghiệp lâu năm 26,6 ha (chủ yếu là cây thảo quả) Trong đó:

Trang 40

thấp Chăn nuôi, chủ yếu thả rông và duy trì hoạt động săn bắt, hái lượm các sản phẩm có sẵn trong tự nhiên

Dân tộc La Hủ chủ yếu sống du canh – du cư, để tồn tại đồng bào chủ yếu dựa vào các sản phẩm có sẵn trong tự nhiên, sản xuất nông nghiệp chỉ đủ

đáp ứng lương thực cho đồng bào từ 5 – 6 tháng

a Trồng trọt: Tổng sản lượng cây lượng thực có hạt: 1.797,7 tấn Trong

đó, thóc 1.398,6 tấn, riêng thóc ruộng 914,2 tấn

- Lúa mùa: Diện tích 187,12 ha, năng suất 34,6 tạ/ha

- Lúa chiêm: Diện tích 74 ha, năng suất 36,6 tạ/ha

- Lúa nương: Diện tích 538,3 ha, năng suất 9 tạ/ha

- Cây ngô: Diện tích 454,5 ha, năng suất 8,4 tạ/ha

- Cây lạc: Diện tích 14,6 ha, năng suất 6 tạ/ha

- Cây Đậu tương: Diện tích 95,5 ha, năng suất 6,5 tạ/ha

- Cây Thảo quả: Diện tích 26,66 ha

d Các ngành nghề khác

Ngày đăng: 13/05/2014, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w