1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

130 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học cây ăn quả
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU THAM KHẢO RẤT HAY VÀ GIÁ TRỊ !

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan Error! Bookmark not defined Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined

Mục lục i

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ; PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Vị trí, vai trò của cây ăn quả trong sự phát triển kinh tế 4

1.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả 4

1.1.2 Vai trò của sản xuất cây ăn quả 5

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả 8

1.1.3.1 Đặc điểm kinh tế 8

1.1.3.2 Đặc điểm kỹ thuật 9

1.2 Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình phát triển sản xuất cây ăn quả trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam 11

Trang 2

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả 13

1.3.1 Nhân tố tự nhiên 13

1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 14

1.3.3 Nhân tố về tổ chức, kỹ thuật 16

1.4 Phương pháp nghiên cứu 17

1.4.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 17

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 17

1.4.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 17

1.4.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19

1.4.2.3 Phương pháp phân tích 23

1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả 24

Chương 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 26

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.1.1 Vị trí địa lý 26

2.1.1.2 Địa hình 27

2.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn 27

2.1.1.4 Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai 28

2.1.1.5 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai 31

2.1.2 Nhân khẩu và lao động 33

2.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh 37

2.1.4 Điều kiện kinh tế của huyện Phù Ninh 40

2.1.5 Nhân tố kỹ thuật 45

2.1.6 Cơ chế chính sách 46

2.1.7 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện 46

2.1.7.1 Thuận lợi 46

2.1.7.2 Khó khăn 47

Trang 3

2.2 Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 48

2.2.1 Thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại

huyện Phù Ninh 48 2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả của huyện Phù Ninh 61 2.2.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất và phát triển sản xuất

cây ăn quả huyện Phù Ninh 61 2.2.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện 61 2.2.2.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của các

nhóm hộ trong huyện 71 2.2.3.3 Hiệu quả xã hội và môi trường từ sản xuất cây ăn quả

của huyện 74

2.3 Đánh giá chung về tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 75

2.3.1 Những mặt đạt được 75 2.3.2 Những mặt còn hạn chế 75

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 77

3.1 Những căn cứ, định hướng, mục tiêu nhằm phát triển sản xuất cây

ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 77

3.1.1 Những căn cứ chủ yếu để phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện 77 3.1.2 Định hướng phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh 78 3.1.3 Mục tiêu phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh 79

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện Phù Ninh 79

3.2.1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả của huyện 79 3.2.2 Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất và

sản lượng cây ăn quả của huyện Phù Ninh 83 3.2.2.1 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả của huyện 86 3.2.2.2 Giải pháp về quy mô sản xuất cây ăn quả của huyện 88

Trang 4

3.2.3 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh 89

3.2.4 Giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho sản xuất cây ăn quả của huyện 94

3.2.5 Giải pháp kỹ thuật trong sản xuất cây ăn quả của huyện 96

3.2.6 Các giải pháp về khuyến nông nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện 97

3.2.7 Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 99

3.2.8 Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 109

Trang 5

DT

Đ

GO

HQ HQKT

IC

KD KTCB

MI

Pr RRA

SL

T

Tr đồng

VA UBND

Nội dung

Khấu hao Bình quân Cây ăn quả

Cơ cấu Diện tích Đồng Giá trị sản xuất Hiệu quả

Hiệu quả kinh tế Chi phí trung gian Kinh doanh

Kiến thiết cơ bản Thu nhập hỗn hợp Lãi ròng

Đánh giá nông thôn nhanh Sản lượng

Thuế Triệu đồng Giá trị gia tăng

Uỷ ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các điểm

nghiên cứu 18

Bảng 1.2 Nguồn thông tin số liệu 20

Bảng 1.3 Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của huyện năm 2010 21

Bảng 2.1 Tình hình đất đai của huyện năm 2010 29

Bảng 2.2 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 31

Bảng 2.3 Tình hình lao động và sử dụng lao động huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 34

Bảng 2.4 Dân số và mật độ dân số các xã , thị trấn trong huyện Phù Ninh năm 2010 36

Bảng 2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Phù Ninh năm 2010 38

Bảng 2.6 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2008 - 2010 41

Bảng 2.7 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 44

Bảng 2.8 Diện tích cây ăn quả của huyện Phù Ninh qua các năm 49

Bảng 2.9 Chi phí sản xuất cho 1 ha cây hồng KTCB của huyện năm 2010 51

Bảng 2.10 Chi phí sản xuất cho 1 ha cây vải KTCB của huyện năm 2010 54

Bảng 2.11 Chi phí sản xuất cho 1 ha cây xoài KTCB của huyện năm 2010 55

Bảng 2.12 Tình hình đầu tư thâm canh cho 1 ha trồng hồng qua các nhóm hộ điều tracủa huyện Phù Ninh năm 2010 57

Bảng 2.13 Tình hình đầu tư thâm canh cho 1 ha trồng vải qua các nhóm hộ điều tracủa huyện Phù Ninh năm 2010 58

Trang 7

Bảng 2.14 Tình hình đầu tư thâm canh cho 1 ha trồng xoài qua các nhóm

hộ điều tra của huyện Phù Ninh năm 2010 59

Bảng 2.16 Năng suất cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.15 Diện tích cho thu hoạch cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù

Ninh năm 2008 - 2010 62Bảng 2.16 Năng suất cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 64

Bảng 2.17 Sản lượng cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 66

Bảng 2.18 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất hồng của huyện năm

2008 - 2010 68Bảng 2.19 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất vải của huyện năm 2008 - 2010 69

Bảng 2.20 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất xoàicủa huyện năm 2008 - 2010 70

Bảng 2.21 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện

Phù Ninh năm 2010 73Bảng 3.1 Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng

cây ăn quả của huyện đến năm 2015 87Bảng 3.2 Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng

cây ăn quả của huyện đến năm 2020 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU

Đồ thị 2.1 Cơ cấu đất đai của huyện năm 2008 - 2010 32

Đồ thị 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2008 42

Đồ thị 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2010 42

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Sản xuất cây ăn quả cũng như bất kỳ ngành sản xuất nào, muốn tồn tại

và phát triển, đứng vững trên thị trường thì vấn đề phát triển sản xuất, hiệu quả kinh tế phải được đặt lên hàng đầu Qua mỗi thời kỳ sản xuất kinh doanh phải phân tích tìm ra những ưu, nhược điểm tồn tại, có phương hướng và giải pháp tổ chức và phát triển sản xuất

Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá hội nhập, bên cạnh việc đầu tư cho sản xuất nông nghiệp việc yêu cầu cấp thiết đối với nền nông nghiệp nước ta là cần phải đa dạng các sản phẩm, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng cây trồng có hiệu quả kinh tế cao Ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển sản xuất cây ăn quả theo thế mạnh từng vùng Đó là nhu cầu thiết thực cần phát triển, khai thác được lợi thế so sánh để phát triển sản xuất cây ăn quả của các huyện miền núi nói riêng và nông thôn Việt Nam nói chung [12]

Nhìn trên tổng thể,Việt Nam hoàn toàn có đủ điều kiện để phát triển cây ăn quả Thực tế cho thấy những năm trước đây việc sản xuất cây ăn quả chưa được quan tâm đúng mức, tốc độ phát triển chậm và còn mang tính tự phát, kim ngạch xuất khẩu quả thấp

Những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến vùng có loài cây ăn quả đặc sản

Phù Ninh là huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, trong những năm gần đây đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh chú trọng trong việc phát tiển cây

ăn quả Đặc biệt đang xây dựng thương hiệu cho hồng Gia Thanh là loại trái cây đặc sản của tỉnh Phú Thọ Phù Ninh là một trong những huyện được chọn

Trang 10

là tiềm năng trong việc phát triển các loại cây ăn quả của tỉnh Phú Thọ, được biết đến những trái cây đặc sản nổi tiếng như: Hồng Gia Thanh, xoài Liên Hoa, vải Phú Hộ… song để những trái cây này được thị trường chấp nhận và

có thương hiệu thực sự chưa được quan tâm chú ý, dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa cao, nhiều vùng có mức sống và trình độ dân trí thấp, trong nông thôn vẫn còn có hộ nghèo

Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn của huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh Từ đó đề xuất một

số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả, góp phần cải thiện

và nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nông dân đồng thời thúc đẩy phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Phù Ninh

3 Đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện, các hộ, trang trại và vùng trồng cây ăn quả của

huyện Phù Ninh

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu

- Về không gian: Tại huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian: Năm 2008 - 2010

- Về nội dung:

Nghiên cứu về thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh Từ đó đề ra một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện

Tuy vậy, vấn đề phát triển sản xuất cây ăn quả là rất rộng lớn, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết chủ yếu các cây ăn quả chính là cây hồng, cây xoài và cây vải…

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệu tham khảo giúp huyện Phù Ninh xây dựng quy hoạch và kế hoạch sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả Luận văn nghiên cứu tương đối toàn diện và có hệ thống, và có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh và đối với các địa phương có

điều kiện tương tự

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả; phương pháp nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng sản xuất và triển phát sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

- Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Trang 12

Chương 1

SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ; PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Vị trí, vai trò của cây ăn quả trong sự phát triển kinh tế

1.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả

Sản xuất CĂQ ở Việt Nam góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Vườn CĂQ có tác dụng cải tạo môi trường sinh thái, tạo không khí trong lành, phong

cảnh tươi đẹp, hình thành các vườn du lịch sinh thái nông nghiệp

Trồng CĂQ có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đưa các hộ nông dân từ nghèo, đói lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu Sản xuất cây ăn quả và sự ổn định của vườn cây ăn quả gắn liền với cuộc sống định

canh, định cư, hạn chế phá rừng làm nương rẫy [28]

Đặc biệt đất nước ta đang trong giai đoạn hội kinh tế thế giới, sản phẩm quả càng có giá trị thương phẩm cao, giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người lao động

Cây ăn quả còn có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế quốc dân Quả là những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, các chất vi lượng, khoáng chất bổ dưỡng, là nguồn dược liệu quý có tác dụng phòng chữa bệnh cho con người

Phát triển cây ăn quả góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [29]

Phát triển sản xuất CĂQ gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến,

đồ hộp, dịch vụ vận chuyển Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và

xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh hiện đại

Phát triển sản xuất cây ăn quả góp phần cải thiện đời sống con người dân nông thôn

Trang 13

1.1.2 Vai trò của sản xuất cây ăn quả

Cây ăn quả là loại cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Trong những năm gần đây, cây ăn quả góp phần tích cực vào việc chuyển đổi

cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi trường sinh thái, nhất là các tỉnh trung du miền núi Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, khi mà vấn đề lương thực cơ bản đã được giải quyết, đời sống nông dân được cải thiện thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm quả ngày càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng Có thể nói rằng cây ăn quả có vai trò hết sức to lớn đối với con người Cụ thể là:

- Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lứa tuổi và ngành nghề khác nhau Trong quả có loại đường dể tiêu, các axit hữu

cơ, prôtêin, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất khác có nhiều loại vitamin khác như A, B1, B2, B6,C,PP Đặc biệt là vitamin

C rất cần thiết cho cơ thể con người, vitamin A cần thiết cho trẻ em Trong khẩu phần ăn của con người không những cần đầy đủ calo mà cần có vitamin, muối khoáng, các axit hữu cơ và các hoạt chất khác để các hoạt động sinh lý được tiến hành bình thường Nhu cầu về calo dựa vào việc cung cấp đạm, mỡ, hydrat cacbon từ động vật và thực vật, còn vitamin và các hoạt chất khác thì chủ yếu dựa vào quả và rau [29]

- Theo các công trình nghiên cứu khoa học, để con người hoạt động bình thường thì hàng năm phải cung cấp khoảng 100kg quả/người/năm(các loại hoa quả như nho, táo chuối, xoài, cam, mơ, mận, chanh ) Đó là những chỉ tiêu cơ bản để định kế hoạch cây ăn quả ở mỗi nước

- Sản xuất cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến - xuất khẩu, vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến và xuất khẩu đã tác động tới sự phát triển của công nghiệp, tạo nguồn ngoại tệ mạnh cho

sự phát triển kinh tế nhất là những nước chưa phát triển, đặc biệt là Việt Nam

Trang 14

- Phát triển sản xuất cây ăn quả góp phần cải thiện nông thôn mới, tăng thu nhập của người dân nông thôn

Nước quả tự nhiên (nguyên chất): Là sản phẩm mà thành phẩm chủ yếu

là dịch quả, trong đó có một phần thịt quả hoặc không chứa dịch quả Nước quả tự nhiên có hàm lượng dinh dưỡng cao, cảm quan hấp dẫn do có màu sắc của sản phẩm rất gần với hương vị màu sắc của nguyên liệu

Nước quả cô đặc: Là nước quả ép, lọc trong rồi được cô đặc tới hàm lượng chất khô 60-70% Có thể coi nước quả cô đặc là một dạng bán chế phẩm để chế biến nước giải khát, rượu vang quả, rượu mùi, kem Để nước quả

cô đặc có mùi vị và giá trị dinh dưỡng cao người ta ứng dụng những công nghệ cô đặc tiên tiến Phổ biến hơn cả là công nghệ cho nước quả bốc hơi ở

độ chân không cao (trên 500mm thuỷ ngân) để nhiệt độ được hạ thấp 50 -

600C Có thể áp dụng công nghệ làm lạnh đông, dịch quả được làm đông tới nhiệt độ -50C đến-100C Khi ấy phần nước trong dung dịch đóng băng trước

và được tách khỏi dịch quả bằng cách li tâm Dịch quả được làm đặc từng bước và sản phẩm cuối cùng đạt độ khô 60 - 70%

Xirô quả: Là nước quả được pha thêm nhiều đường (thường dùng đường kính trắng) để độ đường trong Xirô đạt 60-70% Cần phân biệt Xiro quả với nước quả cô đặc, 2 sản phẩm này cùng chứa dịch quả, có cùng hàm lượng đường cao nhưng nước quả cô đặc không bổ sung đường còn Xiro quả thường bổ sung đường với số lượng lớn

Nước quả lên men: Được chế biến bằng cách cho nước quả lên men rượu sau thời gian lên men từ 24 - 36 giờ, độ rượu trong sản phẩm đạt tới 4 - 5% và sau đó sản phẩm được triệt trùng, đóng vào bao bì kín và tiêu thụ nhanh Nước quả lên men có hương vị đặc biệt do nấm men tạo ra, lại chứa nhiều CO2 nên có tác dụng tiêu hoá tốt

Trang 15

Bột quả giải khát: Bao gồm dạng cao cấp là dạng bột quả hoà tan và dạng cấp thấp hơn là dạng bột quả không hoà tan Bột quả hoà tan được chế biến từ nước quả, qua quá trình sấy đặc vừa sấy khô thành dạng bột, có thêm một số phụ gia thực phẩm để tăng thêm màu sắc hương vị và độ hoà tan cho sản phẩm Bột quả giải khát không hoà tan thì được chế biến từ quả nghiền mịn (cả thịt lẫn với phần xơ) rồi sấy khô bằng máy sấp phun hoặc máy sấy kiểu trục cán để sản phẩm đạt độ khô rất cao, thuỷ phân chỉ còn 2 - 5% Sau

đó, sản phẩm được gia màu, gia hương tương tự như bột quả giải khát hoà tan

Nước quả giải khát: Thành phần chủ yếu là dịch quả, chiếm 10 - 50% (tuỳ theo dạng nguyên liệu và dạng sản phẩm) cộng với đường axit thực phẩm, chất màu thực phẩm và hương liệu Sản phẩm có thể được nạp CO2hoặc không nạp CO2

Trong các chủng loại sản phẩm nói trên, sản phẩm nước quả giải khát luôn được coi là một trong những sản phẩm chủ yếu của các cơ sở chế biến rau quả

Công nghiệp chế biến rượu vang mới phát triển trong những năm gần đây và chủ yếu là ở các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên Sản lượng rượu vang năm 1993 khoảng 10 triệu lít, nguyên liệu quả cần dùng khoảng 25 nghìn tấn Các loại quả được sử dụng như nho, dứa, chuối, mận và những loại quả khác

Từ năm 2004 kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng nhanh và liên tục, đến năm 2005 đạt 230 triệu USD tăng 31,9% so với năm 2004

- Cây ăn quả còn có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái với các chức năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, làm đẹp cảnh quan

Nhiều cây giống ăn quả cho nguồn mật có chất lượng cao được nhiều người tiêu dùng ưa thích Ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn có tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn, làm hàng rào cản bão Ở các khu dân cư, đô thị người ta

Trang 16

trồng cây ăn quả với mục đích cây cảnh, cây bóng mát Nhiều cây ăn quả có tán lá đẹp, màu sắc hấp dẫn dùng trồng trong công viên hoặc các công trình kiến trúc, các bảo tàng, bệnh viện hay các khu điều dưỡng Các vùng vải, nhãn ở Hưng Yên, Lục Ngạn vừa là nguồn sản phẩm dinh dưỡng quý vừa có

độ che phủ chống xói mòn, bảo vệ đất với hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng trước đó

- Sản xuất cây ăn quả góp phần tăng thu nhập: Một số cây ăn quả mặc

dù có giá trị kinh tế cao như nhãn, vải, xoài, nhưng lại có thể tận dụng trồng ở đất quanh vườn nhà, đất đồi và những đất chưa được khai thác góp phần tăng thu nhập cho nông dân

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả

1.1.3.1 Đặc điểm kinh tế

Các loại cây ăn quả thường có chu kỳ kinh tế dài chỉ trồng một lần, cây sống lâu năm và thu hoạch nhiều năm với năng suất cao, giá trị gấp 10 - 15 lần trồng lúa Trong khi đó, cây ăn quả có giá trị kinh tế tương đối cao Tuy nhiên, với mội loài, mỗi giống cây ăn quả lại thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính đất đai khác nhau, hình thành lên các vùng chuyên sản xuất cây ăn quả đặc sản có hương vị đặc trưng riêng [18]

Các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, và các hiện tượng đặc biệt của thời tiết như giông bão, sương muối, mưa đá ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng và phẩm chất quả thu hoạch được Sự khác nhau về yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trưng và cũng hình thành nên các vùng trồng cây ăn quả đặc trưng rất thích hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại giá trị kinh tế cao (đầu tư chi phí ít mà năng suất, sản lượng, chất lượng quả thu được cao, bán được giá vì được thị trường ưa thích)

Chính vì vậy, cây ăn quả được đánh giá cao, giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay ở nước ta

Trang 17

1.1.3.2 Đặc điểm kỹ thuật

Cây ăn quả là loại cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao, không kén đất, với khả năng này nó tận dụng được đất đai không thể trồng được cây lương thực, với kỹ thuật canh tác trên đất dốc, cây ăn quả có thể trụ lại và phát triển bình thường, sau thời kỳ kiến thiết cơ bản (thường từ 3 - 4 năm) đến thời kỳ sản xuất kinh doanh, thời kì này kéo dài, điểm này rất thuận lợi cho việc sản xuất Tuy nhiên, do đặc điểm về kỹ thuật trong sản xuất dẫn đến tính thời vụ cao nếu chuyên môn hoá quá sâu Để giảm bớt tính thời vụ trong việc phát triển sản xuất cây ăn quả cần lưu ý mấy vấn đề sau:

- Thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp bằng cách kết hợp cơ cấu cây ăn quả hợp lý, kết hợp cây ăn quả với các loại cây trồng và vật nuôi khác Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý để sử dụng tối đa lực lượng lao động sử dụng hợp lý các loại vật tư kỹ thuật

- Tạo ra các giống cây cho sản phẩm không trùng nhau trong một năm (cây trái vụ) để hạn chế tính thời vụ

Một đặc điểm nữa là cây ăn quả thường được trồng trên các sườn đồi

và vườn đồi khá cao trong vườn của các hộ gia đình, CĂQ được trồng xen cùng các cây khác trong thời gian đầu

Sản xuất trồng cây ăn quả tập chung trên quy mô lớn sẽ tạo được công

ăn việc làm và thu hút được khá nhiều lao động trong vùng, nâng cao đời sống của các hộ gia đình, phần bố lại cơ cấu cây trồng

Phát triển trồng cây ăn quả hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân, quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ

Cây ăn quả là loại cây lưu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho khai thác nhiều lần, mỗi lần lại có sản lượng quả khác nhau vì vậy khi chăm sóc và phòng trừ bệnh hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được trong sản xuất cây ăn quả

Trang 18

1.2 Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình phát triển sản xuất cây ăn quả trên thế giới

Ngày nay nhiều nước trên thế giới quan tâm tới việc phát triển cây ăn quả và họ đã giàu lên nhờ xuất khẩu sản phẩm tươi và chế biến từ quả

Những nước có diện tích trồng cây ăn quả lớn như là Mĩ, Trung Quốc,

Ấn Độ, ví dụ: Năm 1995 Trung Quốc có 6,4 triệu ha cây ăn quả với sản lượng khoảng 35 triệu tấn, Ấn Độ có 2,94 triệu ha với sản lượng 25,5 triệu tấn

Theo thống kê của tổ chức FAO năm 2005 sản lượng quả toàn thế giới

là 333,6 triệu tấn Nếu xếp theo số thứ tự sản lượng châu Á đứng đầu tiếp theo

là Mĩ,Châu Âu, Châu Phi, cuối cùng là châu Đại Dương

Năm 2005 Braxin sản xuất ra 27,5 triệu tấn chiếm 8,33% tổng sản lượng quả thế giới Sau đó là các nước Mĩ 25 triệu tấn và chiếm 7,8%, Ấn Độ 24,6 triệu tấn (chiếm 7,48%) Italia 18,8 triệu tấn (chiếm 5,72%), Trung Quốc 18,4 triệu tấn (chiếm 5,59%) sản lượng quả của 5 nước này tương đương 35% tổng sản lượng quả trên thế giới Ngoài 5 nước có sản lượng quả lớn kể trên còn có các nước khác như Liên Xô (cũ) 14,5 triệu tấn, Pháp 11,1 triệu tấn, Tây Ban Nha 11,02 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kì 8,8 triệu tấn

Theo Fao năm 2006 sản lượng một số loại quả trên thế giới, chuối 68.340.740 tấn trồng chủ yếu ở Ấn độ (chiếm 24%), Ecuador (chiếm 9%), Brasil chiếm (9%), philippines chiếm (8%) sản lượng chuối toàn cầu, nho 66.887.170 tấn trồng chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải, pháp và các nước trung tâm Châu Âu, Hoa Kỳ, hồng 47.545.740 tấn trồng chủ yếu ở các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Myanamr thích hợp vùng ôn đới và cận nhiệt đới, xoài 29.491.430 tấn hiện được trồng chủ yếu ở 6 nước theo thứ tự sản lượng

Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, philippines và Việt Nam

Trang 19

Trên thế giới năm 2008 sản xuất khoảng 65 triệu tấn khóm, xoài, bơ, đu

đủ, trong đó Châu Á trên 38 triệu tấn, Nam Mỹ 9,5 triệu tấn, Trung Mỹ và vịnh cairbean 8,9 triệu tấn và Châu Phi 7,4 triệu tấn Những trái cây có sản lượng nhỏ hơn như ổi, vải, nhãn, sầu riêng, chôm chôm chiếm 17,8 triệu tấn [32]

Châu Á chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong xuất khẩu, đa số tiêu thụ trong nước Chỉ 10% trái cây đi vào thị trường thế giới, chủ yếu tiêu thụ dạng tươi Các nước Châu Mỹ La Tinh và vùng vịnh caribean dẫn đầu thế giới trong xuất khẩu trái cây suốt thập niên vừa qua, chủ yếu xuất khẩu sang các nước Bắc

Mỹ và Châu Âu Hai khu vực này nhập khẩu 75% lượng khóm, xoài đu đủ và trái bơ trên thê giới trong năm 2008 Giá trị giao dịch trái cây nhiệt đới tươi toàn cầu lên đến 4,5 tỷ USD trong năm 2008 so với giá trị chuối 7,5 tỷ USD, táo 6,2 tỷ USD, cam 3,3 tỷ USD và lê 2.2 tỷ USD

Giá trị giao dịch trái cây nhiệt đới chế biến trên thế giới lên đến 1,9 tỷ USD năm 2008 Châu Á xuất khẩu 918.000 tấn trái cây tươi, Nam Mỹ, Trung

Mỹ, và vùng vịnh caribean xuất khẩu 3 triệu tấn Philippines là nước xuất khẩu trái cây lớn nhất với sản lượng 317.000 tấn

Để phát triển diện tích và tăng sản lượng cây ăn quả, trên thế giới đã chú trọng những vấn đề như: Chọn giống mới, nghiên cứu kỹ thuật trồng và quản lý, chăm sóc cây ăn quả ; tưới nước giữ độ ẩm, chống xói mòn đất cho cây ăn quả ; nghiên cứu kỹ thuật thu hái xử lý sau thu hoạch

1.2.2 Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

Ở nước ta cây ăn quả được phát triển dưới 2 hình thức:

- Trồng phân tán trong các vườn của các nông hộ với mục đích tự túc,

bổ sung dinh dưỡng bữa ăn Tuy vậy chỉ mới có khoảng 15-20% số hộ có trồng cây ăn quả trong vườn Theo kết quả điều tra nông hộ ở các vùng nông nghiệp khác nhau, ước tính bình quân mỗi nông hộ trồng khoảng 40 m2

cây

ăn quả trong vườn với nhiều loại cây truyền thống như mít, nhãn, ổi, chuối

Trang 20

- Tập trung trành vùng có mục đích sản xuất hàng hoá, chủ yếu là do các nông hộ trồng, trong đó có 28 nông trường có trồng cây ăn quả với nhiều quy mô, diện tích khác nhau

Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam trong cả năm 2006 đã đạt 259 triệu USD, tăng 10

% so với năm 2005

Quá trình hình thành vùng quả từ 3 khu vực đặc trưng là:

- Do chủ trương của nhà nước về quy hoạch phát triển vùng cây ăn quả, bắt đầu từ các nông trường quốc doanh, sau đó phổ biến rộng ra các nông hộ trong vùng, gắn với công nghệ chế biến xuất khẩu, chẳng hạn như khu vực trồng dứa vùng đất phèn Tứ Giác Long Xuyên, đồng Tháp Mười, khu vực Đồng Giao (Ninh Bình), Hà Trung (Thanh Hoá)

- Do điều kiện lợi thế về sinh thái, các loại cây ăn quả có vị trí thuận lợi

về giao thông vận tải và có thị trường tiêu thụ nên đã hình thành vùng cây ăn quả như vùng quả của đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ

- Từ những vườn cây ăn quả đặc sản của những địa phương được thị trường tiêu thụ mạnh phát triển nên hình thành các vùng quả tập trung như các vùng bưởi Năm Roi (Vĩnh Long), bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), mơ mận (Tây Bắc, Đông Bắc)

Qui mô vườn quả của các nông hộ sản xuất ở các vùng tập trung tuỳ thuộc vào đặc điểm đất đai từng vùng Vùng đồng bằng Sông Hồng dưới 200

m2; miền Nam, miền núi Trung Du Phía Bắc Phổ biến từ 1000-2000m2

Đã có những điển hình tổ chức sản xuất theo kiểu trang trại cây ăn quả cả vùng đồng bằng và vùng đất đồi núi Những vùng cây ăn quả thâm canh và có hiệu quả kinh tế cao thường gắn việc trồng cây ăn quả trong kinh tế sinh thái VAC vừa nuôi trồng thuỷ sản, phát triển chăn nuôi công nghiệp [11]

Trang 21

Với điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới có pha trộn tính ôn đới rất thuật tiện cho nhiều loại cây ăn quả ở nước ta phát triển Hiện nay tập đoàn cây ăn quả ở nước ta rất phong phú trong đó có nhiều loại cây ăn quả quí không chỉ

có ý nghĩa tiêu dùng trong nước, mà còn có ý nghĩa xuất khẩu có giá thị như cam, nhãn, vải, dứa, sầu riêng, xoài

Diện tích cây ăn quả của Việt Nam tăng từ 346 nghìn ha năm 1995 đến

767 nghìn ha năm 2006, đến 775 nghìn ha năm 2007 và sản lượng đạt 7 triệu tấn Năm 2007 xuất khẩu rau quả đạt 300 triệu USD, trong đó chuối khoảng

100 nghìn ha sản lượng đạt 1,2 triệu tấn, cam quýt có diện tích gần 80 nghìn

ha sản lượng 523 nghìn tấn, xoài có diện tích 75 nghìn ha sản lượng 337 nghìn tấn ngoài các quả nhiệt đới một số loại quả cận nhiệt đới cũng được phát triển ở các tỉnh phía Bắc như vải, hồng, mận, táo lê

Việc bố trí sản xuất cây ăn quả Ngoài việc bố trí trồng rải rác trên tất

cả các vùng, các địa phương, chúng ta còn bố trí trồng tập trung quy mô cây

ăn quả ở những vùng và những địa phương có điều kiện như: Vùng cây ăn quả tập trung Nam Bộ và miền núi phía Bắc trong đó 70% diện tích nằm ở các vùng phía Nam

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả

1.3.1 Nhân tố tự nhiên

- Đất đai: Là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi ngành sản

xuất, đặc biệt là ngành trồng trọt, trong đó có ngành rau quả Số lượng, chất lượng, vị trí của đất đai có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành sản xuất cây ăn quả

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu Á, đất nước có chiều dài trên

15 vĩ độ với mấy ngàn km giáp biển đông Đất đai nước ta rất phong phú, cả nước có 13 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất đỏ chiếm gần 54% được phân

bố ở trung du miền núi phía Bắc Đây là nhóm đất có chất lượng tốt thuận lợi

Trang 22

cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm và đặc biệt là cây ăn quả Còn lại

là tất cả các loại đất như: Đất đen, đất xám, đất phù sa, đều thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả

- Khí hậu: Khí hậu là môi trường sống của các loại cây trồng Vì vậy,

nếu khí hậu thời tiết thuận lợi cây trồng phát triển tốt và ngược lại, nếu thời tiết không thuận lợi thì cây trồng không phát triển được hoặc kém phát triển

Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với sự biến đổi khí hậu giữa các miền Bắc - Nam Điều đó cho phép nước ta trồng được nhiều loại hoa quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau quả gốc ôn đới, mùa vụ thu hoạch

kế tiếp nhau nhiều tháng trong năm Việt Nam còn là một trong những vùng phát sinh của một số cây ăn quả như cam, quýt, vải, chuối và có nguồn gen di truyền thực vật phong phú, đa dạng về cây ăn quả, gia vị và hoa [21]

Bên cạnh những lợi thế sinh thái, rau quả nước ta cũng bị ảnh hưởng của một số hạn chế và bất lợi của khí hậu đối với nông nghiệp như: Bão lụt, thời tiết kém ổn định do gió mùa đông bắc, dẫn tới rủi ro về chất lượng

- Địa hình: Rải đều khắp từ Bắc tới Nam là địa hình từ núi cao đến

đồng bằng, sông suối và ven biển đã tạo nên những lợi thế về địa lý, sinh thái

so với nhiều nước khác Các hệ thống giao thông đường bộ, đường biển và hàng không thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa quốc tế và khu vực

1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

- Lao động: Là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển

của các ngành trong đó có ngành rau quả

Việt Nam là một nước nông nghiệp, hiện tại 80% dân số cả nước sống

ở nông thôn và trên 70% lực lượng lao động toàn xã hội làm việc trong khu vực này Do vậy, có thể nói lực lượng lao động của nước ta rất dồi dào và có thể cung cấp đủ lao động cho sản xuất cây ăn quả

Trang 23

Người nông dân nước ta cần cù sáng tạo, qua nhiều thế hệ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trồng trọt, chọn giống rau đậu, cam, quýt, bưởi, hồng xoài, chôm chôm, thanh long Nông dân ở nhiều vùng rau quả thuyền thống

đã thu được năng suất và lợi nhuận cao Tuy nhiên, chỉ với kinh nghiệm thì nhiều vấn đề chưa giải quyết được, nhất là các khâu như: Giống, phòng trừ sâu bệnh, xử lý sau thu hoạch Nhìn chung, trình độ dân trí của nước ta còn thấp so với nhiều nước trên thế giới

- Vốn: Là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát

triển sản xuất nông nghiệp, trồng CĂQ cần lượng vốn đầu tư ban đầu lớn hơn

so với các loại cây trồng khác Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất CĂQ có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở

đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT Do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng CĂQ đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn như: Cho vay với lãi suất ưu đãi, trợ giá cây giống, phân bón Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúp đã các hộ nông dân sản xuất CĂQ khi gặp rủi ro như thiên tai, dịch bệnh…

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc

sản xuất cây ăn quả Hiện nay Việt Nam nhập khẩu nhiều dây chuyền sản xuất của một số nước trên thế giới do vậy nước ta đã có nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại đưa vào sản xuất với công suất lớn, chất lượng cao Nhưng nhìn chung chúng ta vẫn còn nhiều công nghệ lạc hậu so với thế giới Vì vậy, sản lượng và chất lượng các loại sản phẩm chưa cao, khả năng cạnh tranh các loại sản phẩm nông nghiệp nước ta (kể cả rau quả ) còn rất hạn chế [21]

- Phong tục tập quán: Sản xuất cây ăn quả nước ta vẫn còn mang tính

tự phát, sản xuất nhỏ, phân tán theo tập quán Ruộng đất phân chia nhỏ theo từng hộ nông dân, vốn liếng ít ỏi nhất là ở phía bắc, càng ngại rủi ro, chưa dám mạnh dạn đầu tư và thích ứng kịp thời với sản xuất hàng hòa theo cơ chế

Trang 24

thị trường Do vậy, có những trường hợp nông dân bị tác động bởi giá cao hơn, không đảm bảo chữ tín trong hợp đồng Đây là một nhược điểm và trở ngại trong tổ chức sản xuất rau quả chế biến

- Cơ chế chính sách: Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất

cây ăn quả Nếu chính sách đúng nó sẽ tạo điều kiện và kích thích ngành rau quả phát triển sản xuất và tăng khối lượng xuất khẩu Nhưng ngược lại, nếu

cơ chế chính sách mà không đúng thì sẽ cản trở phát triển sản xuất cây ăn quả Hiện nay có chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Do hoàn cảnh nước ta một thời gian dài phải tạp trung cho sản xuất lương thực, nên khả năng đầu tư cho các ngành sản xuất nông sản có giới hạn Trong đó, ngành rau quả chưa được đầu tư đúng mức do vậy chưa phát huy được tiềm năng vốn có Những năm gần đây, nhà nước đã có chính sách đầu

tư cho ngành rau quả thích đáng hơn, công tác nghiên cứu khoa học được nhà nước quan tâm nhiều hơn Cho nên, ngành rau quả đã có sự phát triển nhất định Song các chính sách khuyến khích sản xuất cây ăn quả còn nhiều hạn chế chưa khuyến khích được ngành rau quả phát triển mạnh

1.3.3 Nhân tố về tổ chức, kỹ thuật

Những nhân tố nông nghiệp này bao gồm: Các hình thức tổ chức sản xuất (trang trại, hợp tác xã, hộ gia đình); sự phát triển của khoa học kỹ thuật

và việc ứng dụng chúng vào sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất phản ánh mức độ tập trung các nguồn lực của địa phương cho sản xuất Trong ngành nông nghiệp ở các nước tư bản phát triển thì hình thức tổ chức sản xuất chủ yều là trang trại, có rất nhiều những trang trại với quy mô hàng ngàn ha, còn ở nước ta thì chủ yếu lại là hộ gia đình, sản xuất với quy mô nhỏ bé, ruộng đất manh mún, phân tán là nguyên nhân cản trở sản xuất hàng hoá phát triển

Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất góp phần hoàn thiện các phương thức sản xuất nhằm khai thác, ứng dụng hợp lý và hiệu quả hơn các nguồn lực xã hội vào ngành trồng trọt

Trang 25

Trong lĩnh vực trồng trọt, việc xác định cơ cấu cây trồng trước tiên phải tìm hiểu nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước về số lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả Trên cơ sở đó mà có sự bố trí sắp xếp sản xuất hợp lý đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy nhanh tái sản xuất mở rộng

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

- Tại sao phải phát triển sản xuất cây ăn quả ở địa bàn nghiên cứu?

- Tình hình và thực trạng ra sao, liệu có phát triển được không?

- Có những giải pháp chủ yếu nào và giải pháp nào tốt nhất để thực hiện?

Vì sao?

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

1.4.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế trồng cây ăn quả trong huyện trên phương diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những đặc điểm chung ở các tiểu vùng

- Xã Gia Thanh đại diện cho tiểu vùng thượng huyện

- Xã Bình Bộ đại diện cho tiểu vùng ven sông lô

- Xã Liên Hoa đại diện cho tiểu vùng hạ huyện

Các điểm nghiên cứu này đều nằm trong các vùng trọng điểm, vùng quy hoạch dự án phát triển vườn cây ăn quả theo hướng mở rộng các vườn cây ăn quả tập trung, cây ăn quả chủ lực có tính sản xuất hàng hoá cao Dự án phát triển sản xuất cây ăn quả phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển sản xuất cây ăn quả của tỉnh Phú Thọ và của huyện Phù Ninh giai đoạn đến năm 2015

Các điểm nghiên cứu này có hệ thống vườn cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao; hồng Gia Thanh, xoài Liên Hoa, Phú Hộ, vải Bình Bộ, có nhiều hộ gia đình trồng cây ăn quả điển hình sản xuất kinh doanh giỏi, sản xuất cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao qua nhiều năm (từ 10 đến 50 năm) [27]

Trang 26

Bảng 1.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các điểm nghiên cứu

Đặc điểm

Các điểm nghiên cứu Vùng thƣợng

huyện (xã Gia Thanh)

Vùng ven sông Lô, (xã Bình Bộ)

Vùng hạ huyện (xã Liên Hoa)

1 Điều kiện tự nhiên đối với

phát triển sản xuất CĂQ Rất thích hợp Rất thích hợp Thích hợp vừa

2 Độ dốc tung bình 120 - 220 30 - 200 80 - 200

3 Đất đai cho phát triển sản

7 Các CĂQ chính Hồng, xoài,

nhãn

Xoài, nhãn, vải,

Hồng, xoài, vải

8 Giao thông Thuận lợi vừa Thuận lợi Thuận lợi vừa

9 Thị trường tiêu thụ Thuận lợi Rất thuận lợi Thuận Lợi

10 Tập quán sản xuất Truyền thống

địa phương

Truyền thống địa phương

Truyền thống địa phương

(Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Phù Ninh và kết quả điều tra)

Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi điểm nghiên cứu có những thuận lợi và khó khăn nhất định cho sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện Như huyện Gia Thanh với tiềm năng phát triển hồng, là cây ăn trái đặc sản của huyện Phù Ninh và tỉnh Phú Thọ Với chương trình xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi, đã có dự án xây dựng mô hình trồng và thâm canh giống hồng Gia Thanh trên đất đồi sau khai thác cây bạch đàn tại huyện Phù

Ninh tỉnh Phú Thọ

Trang 27

1.4.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp kế thừa và

cập nhật từ các niên giám thống kê (Tổng cục Thống kê), Niên giám thống kê Phú Thọ và các tài liệu như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Khuyến nông, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ, Sở Tài Nguyên và Môi Trường các báo cáo khoa học của Viện nghiên cứu Rau quả trung ươ ng, báo cáo tổng kết, sách, báo chuyên ngành, tài liệu của tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) và truy cập internet, các dự án, chương trình phát triển cây ăn quả của tỉnh Phú Thọ…ở cấp huyện, thu thập thông tin về cây ăn quả thông qua Phòng Kinh tế và Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp, các hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, nông hộ sản xuất cây ăn quả…

Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những yếu tố tác động, xu hướng phát triển sản xuất cây ăn quả (chủ yếu là cây hồng đặc sản của huyện) và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại địa phương

- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Những tài liệu mới về sản xuất và

nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ, tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng…được tổ chức điều tra, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản xuất cây ăn quả ở Phù Ninh một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực tiễn tại các vùng có diện tích trồng cây ăn quả lớn của huyện như Gia Thanh, Bình Bộ, Liên Hoa, Trạm Thản, thông qua Phòng Nông nghiệp, Hội Nông dân, Chi hội Làm vườn để tìm hiểu tình hình tổ chức trồng, kỹ thuật chăm sóc cây ăn quả để phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện

Trang 28

Bảng 1.2 Nguồn thông tin số liệu

ăn quả trong tỉnh, huyện Phù Ninh

- Niên giám thống kê tỉnh

- Các nghị quyết, quyết định, thông tư hướng dẫn, báo, tạp chí liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Đến liên hệ, thu thập thông tin, số liệu về tổng quan, liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Huyện

-Trạm khí tượng thuỷ văn

- Phòng nông nghiệp,

phòng kinh tế, trạm

khuyến nông, phòng tài

nguyên và môi trường

- Hội nông dân, hội làm

vườn

- Các báo cáo chi tiết, tổng kết về tình hình phát triển kinh tế, xã hội, dân sinh, môi trường

- Các chương trình xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phục

vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi

- Các chính sách hỗ trợ phát triển cây ăn quả

- Nghị quyết, quyết định, thông tư ban quản lý đất đai

- Thu thập, đọc, nghe, ghi chép và chọn lọc các thông tin cần thiết

- Thông qua các tài liệu

- Ban thống kê, tài nguyên và

môi trường, khuyến nông

- Hội nông dân, hội làm vườn

- Tổ trưởng, trưởng thôn và

hộ nông dân

- Các báo cáo tổng kết, chi tiết

- Sổ sách ghi chép, theo dõi các thông tin điều tra về hộ

Trực tiếp đến các hộ phỏng vấn điều tra các

hộ nông dân

- Tham gia sinh hoạt và học hỏi kinh nghiệm trồng trọt cây ăn quả

(Nguồn:Tác giả tổng hợp,2010)

Trang 29

Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu…,

hệ thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, các chuyên gia, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra; các thông tin được tập hợp trong bảng 1.2

- Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích, đất trồng cây

ăn quả, cách tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng cây ăn quả, kết quả, xu hướng và tiềm năng phát triển cây ăn quả ở các xã đại diện cho các tiểu vùng trong huyện

Tôi chọn ra 90 hộ ở 3 tiểu vùng với 3 xã đại diện để điều tra và nghiên cứu

- Các hộ này có kết quả, hiệu quả về sản xuất cây ăn quả từ trung bình trở lên, bước đầu có kiến thức kỹ thuật, hiểu biết trong việc trồng cây ăn quả hoặc có kỹ thuật canh tác và thâm canh cây ăn quả đã gắn bó trong nhiều năm, các hộ mang tính chất điển hình cao cho các tiểu vùng trong huyện Số

lượng mẫu điều tra được thể hiện qua (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Số lƣợng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu

của huyện năm 2010

Chỉ tiêu

Tiểu vùng I (xã: Gia Thanh)

Tiểu vùng II (xã :Bình Bộ)

Tiểu vùng III (xã: Liên Hoa) Tổng cộng

Số lƣợng (hộ)

C.cấu (%)

Số lƣợng (hộ)

C.cấu (%)

Số lƣợng (hộ)

C.cấu (%)

Số lƣợng (hộ)

C.cấu (%)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Xây dựng phiếu điều tra:

Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho luận văn bao gồm một số nội dung sau:

Trang 30

+ Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân khẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật, tập huấn đã qua…

+ Đất đai của hộ: Đất đai bao gồm đất thổ c ư, đất nhận khoán, đất đấu thầu, đất thuê v.v

+ Các tư liệu sản xuất khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển v.v phục vụ cho sản xuất của hộ

+ Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: Gồm vốn tự có, vốn vay, lãi suất và khả năng hoàn vốn…

+ Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập về trồng trọt (trong đó có CĂQ chủ yếu: cây hồng, xoài, vải), chăn nuôi, dịch vụ, thương mại…

Ngoài phiếu điều tra, chúng tôi còn có sổ ghi chép về các điều kiện bên ngoài liên quan đến tập quán canh tác cũng như thói quen trồng trọt, kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc CĂQ của các hộ trồng CĂQ đặc sản lâu đời

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận,

sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế Sử dụng p hươ ng pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong quá trình khảo sát [13]

- Tại huyện có tiếp xúc với phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, Hội Làm vườn, Trung tâm Khuyến nông đã giới thiệu mục đích, nội dung nghiên cứu và thảo luận về tình hình trồng CĂQ của địa phương, bàn luận về yêu cầu của các vấn đề nghiên cứu trong việc chọn địa điểm,

hộ điều tra Các tiểu vùng của huyện chọn tối thiểu 1 xã đại diện với tổng

số 90 hộ

- Tại điểm nghiên cứu, sau khi tiếp xúc với người địa phương (với UBND xã, Chủ tịch: Hội Làm vườn, Hội Nông dân xã, tổ trưởng tổ Khuyến nông xã) đã chọn ra các hộ gia đình đến thăm và phỏng vấn Trong quá trình thăm hỏi, phỏng vấn hộ, ngoài cán bộ nghiên cứu thường có một cán bộ của huyện và một đại diện cán bộ của xã cùng đi

Trang 31

Việc phỏng vấn được cấu thành trong 3 phần chính Sau khi giới thiệu mục đích cuộc thăm hỏi, các câu hỏi về tình hình chung trong gia đình đã được đưa ra Trong khi phỏng vấn về hầu hết các phần của kinh tế gia đình, tôi đã giành thời gian tìm hiểu mức độ chính xác và kiến thức kỹ thuật trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả địa phương đã làm Sau khi thảo luận xong tiến hành thăm vườn hộ đã lựa chọn Các thông tin bỏ sung

đã được thảo luận sau khi từ vườn về nhà người nông dân nếu cần thiết

- Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ điều tra của

các hộ, chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản, loại bỏ những thông tin không rõ ràng, sau đó mã hoá thông tin, nhập thông tin vào máy tính và sử dụng chương trình Excel để xử lý

1.4.2.3 Phương pháp phân tích

Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu đề tài được thể hiện như sau:

- Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội bằng việc

mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ sản xuất cây ăn quả của huyện Trên cơ sở số liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật

- Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp này được dùng để phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất

và hiệu quả kinh tế sản xuất của các hộ trồng cây ăn quả trong huyện Phân

tổ các nhóm hộ đầu tư cao, đầu tư trung bình và đầu tư thấp theo mức đầu

tư chi phí trung gian Từ đó là cơ sở để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ giữa các nhóm hộ và giữa các loại cây trồng với nhau, đồng thời rút ra những nhận xét và kết luận

Trang 32

- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh

Phương pháp biểu đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một

số số liệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu

1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output) Được tính bằng tiền của

toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định thường là một năm Với CĂQ thì giá trị sản xuất đ ược tính bằng sản lượng thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở địa phương

- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất

thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào

và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm như: giống, phân bón, thuốc BVTV, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay, …

- Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của

người lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất

Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

VA = GO - IC

Trang 33

- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mix Income) là thu nhập thuần tuý của

người sản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích luỹ cho ngườ i sản xuất Bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận thu được khi người sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất

MI = [VA-(A +T)]

A: Giá trị khấu hao; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)

- Lợi nhuận (Pr - Profit): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ

đi công lao động gia đình

Pr = MI-L × Pi Trong đó:

L: Số công lao động của gia đình

Pi: Giá ngày công lao động ở địa phương

Trang 34

24’ vĩ độ Bắc, 1040

9’ đến 1040

28’ kinh độ Đông Phía Bắc của huyện giáp huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ và huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Phía Đông giáp huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc Phía Tây huyện giáp huyện Thanh Ba và thị xã Phú Thọ Phía Nam giáp huyện Lâm Thao và thành phố Việt Trì Với vị trí địa lý trên, Phù Ninh có những điều kiện địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế theo hướng khai thác các tiềm năng lợi thế so sánh

và hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Về vị trí địa kinh tế: Huyện Phù Ninh có vị trí địa kinh tế đặc thù, điều kiện khí hậu thuận lợi Nằm trong huyện Phong Châu trước khi chia tách, Phù Ninh có vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng

an ninh đối với tỉnh Phú Thọ và khu vực phía Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; là cầu nối giữa Phú Thọ với Hà Giang và Yên Bái, giữ chức năng trung chuyển và giao lưu hàng hóa giữa các địa phương tạo điều kiện cho các huyện khai thác các tiềm năng, lợi thế, nhất là các lợi thế về nông nghiệp và lâm nghiệp

Trang 35

Sau khi chia tách, trong điều kiện mới huyện Phù Ninh có vai trò, vị trí khá quan trọng đối với tỉnh Phú Thọ và huyện Lâm Thao trong phát triển kinh

tế xã hội và an ninh quốc phòng Về kinh tế, sự chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau giữa

2 huyện Phù Ninh và huyện Lâm Thao trong những năm qua đã tạo những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội của 2 huyện

Hiện tại, huyện Phù Ninh là một trong các cầu nối giữa các tỉnh Trung

du miền núi như Yên Bái, Tuyên Quang với Lâm Thao Nằm ở vị trí này huyện Phù Ninh có thế mạnh lớn về trồng cây ăn quả

2.1.1.2 Địa hình

Tổng diện tích đất tự nhiên của Phù Ninh là 15.648,01 ha, trong đó đất nông, lâm nghiệp, thủy sản có 11.353,31 ha, chiếm 72,58%; đất phi nông nghiệp có 3.738,93 ha, chiếm 23,89%; đất chưa sử dụng còn 555,77 ha, chiếm 3,53% Phần lớn đất của Phù Ninh nằm trên địa hình đồi núi thấp, xen lẫn thung lũng nhỏ độ dốc thoải từ 50

-150, thềm địa chất ổn định, đất chủ yếu là đất mùn trên đá sỏi, đất sét pha cát lẫn sỏi ở vùng dốc tụ và đất phù sa

Tiềm năng đất đai của Phù Ninh là rất lớn, với diện tích đất chủ yếu phù hợp cho phát triển nông lâm nghiệp, đất có tầng canh tác trung bình, chất lượng đất khá tốt

2.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn

Phù Ninh nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độ trung bình trong năm trong khoảng 23,30

C, nhiệt độ trung bình tối cao ở mức 28,40

C, nhiệt độ trung bình tối thấp là 16,10

C và có nhiều ngày xuống dưới 150C, có năm xuống dưới 100C và có sương muối, giá rét xảy ra ở tần suất thấp Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 mm - 1.700 mm

Độ ẩm không khí trung bình ở mức 85% Ít chịu ảnh hưởng của gió bão, nhưng ảnh hưởng của chế độ mưa sau bão gây úng ở các vùng đất trũng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống dân cư

Trang 36

Như vậy, Phù Ninh là Huyện có các điều kiện thời tiết khí hậu có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ít khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội, nhất là phát triển nông, lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển sản xuất cây ăn quả

Phù Ninh có Sông Lô chạy dọc theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam; là ranh giới giữa Phù Ninh với 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang thuận lợi cho giao thông đường thủy, nguồn cát, sỏi thuận lợi cho phát triển vật liệu xây dựng Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có hệ thống các sông ngòi nhỏ nằm giữa các khe của các đồi núi thấp tạo nguồn nước thuận lợi tưới tiêu phục

vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

2.1.1.4 Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai

Theo số liệu điều tra của Viện Nông hoá thổ nhưỡng tháng 12/2002 [29] đất đai trên địa bàn huyện Phù Ninh gồm có các nhóm đất chính sau:

- Đất phù sa ven sông: Loại đất này được bồi đắp phù sa hàng năm, độ phì khá, nghèo lân, bị úng ngập thường xuyên, đất chua, phân bố tập trung chủ yếu ở các xã nằm ngoài hoặc ven sông trong đê vùng ven sông Lô, như: Bình Bộ, Tiên Du, Hạ Giáp, Hùng Lô, Vĩnh Phú…đất thích hợp với các loại cây nông nghiệp hàng năm và cây hoa màu hàng năm

- Đất vùng trũng: Loại đất này tập trung ở đại hình các vùng trũng, ngập úng quanh năm, nghèo chất dinh dưỡng, đất chua, có hàm lượng mùn cao, dễ tiêu, giây ở mức trung bính đến mạnh, yếm khí, phân bố ở hầu hết các

xã trong huyện đất này thích hợp với lúa một vụ chiêm

- Đất tầng mỏng: Loại đất này không được bồi đắp hàng năm, tập trung ở nơi có địa hình trung bình hoặc thấp, tầng đất canh tác mỏng, mức

độ giây xảy ra mạnh, hàm lượng mùn ở cấp độ nghèo, phân bố tập trung ở các vùng ven sông Lô như Hùng Lô, Vĩnh Phú và rải rác ở một số xã trong huyện thích hợp với các cây hoa màu ngắn ngày như: đậu, đỗ, khoai lang (bảng 2.1)

Trang 37

Bảng 2.1 Tình hình đất đai của huyện năm 2010

(Theo số lượng và chất lượng đất đai)

- Đất xám 8.885,67 56,78 Có thể cải tạo để trồng CĂQ

- Đất đỏ 1.000,05 6.40 Loại đất này rất thích hợp để trồng CĂQ

2 Theo chất lƣợng đất đai

Chất lượng đất

- Đất có chất lượng khá 3.308,88 21,14 Đất phù sa, đất đỏ

- Đất có chất lượng TB-Khá 3.157,05 20,17 Đất xám, điển hình: Sẫm màu, đỏ nâu

- Đất có chất TB 5.591,35 35,73 Đất xám, loang lổ, kết von, đất glay

Trang 38

- Đất cát: Loại đất này do bị rửa trôi, xói mòn nhiều nên độ phì kém, đất nghèo chất dinh dưỡng, bị khô hạn, phân bố tập trung chủ yếu ở xã Trị Quận, thích hợp với các cây hoa màu (đậu, đỗ, khoai lang)

- Đất xám: Tầng dầy đất 50cm đến 70cm, đất ít kết vón đá ong, đất chua, nghèo lân, phân bố ở các địa hình trung bình và cao ở các xã trong huyện, thích hợp với các cây công nghiệp hàng năm, cây lâm nghiệp lâu năm, cây ăn quả…

- Đất đỏ: Loại đất này phân bố tập trung ở các xã thuộc tiểu vùng thượng huyện trên nền độ cao trung bình từ 50m đến 100m, thích hợp với các cây công nghiệp, cây lâu năm

- Về số lượng: Huyện Phù Ninh có 6 nhóm đất chính, trong đó có 3 nhóm chiếm diện tích lớn là nhóm đất xám có tỷ trọng lớn nhất chiếm 56,78% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phù sa chiếm 27,54%, đất đỏ chiếm 6,4% tổng diện tích đất tự nhiên Các loại đất này đều nằm trong vùng tiềm năng để phát triển sản xuất CĂQ

- Về chất lượng: Qua các kết quả phân tích các thành phần hoá học trong đất của viện nông hoá thổ nhưỡng, cho thấy đất đai của Phù Ninh có các mức chất lượng trung bình chủ yếu chiếm 35,73% với 5.591,35 ha, còn lại là đất trung bình, khá, đất có chất lượng kém chỉ chiếm 1,99% với 311,87 ha Về độ dốc chủ yếu trong khoảng 80 - 150, chiếm 51,79%

Từ việc xem xét số lượng và chất lượng đất của Phù Ninh cho thấy, tiềm năng đất đai của huyện để CĂQ sinh trưởng, phát triển tốt còn rất lớn, tuy vậy để sản xuất CĂQ đặc sản thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, các hộ phải biết thường xuyên cải tạo đất, tăng độ phì của đất bằng cung cấp chất hữu cơ giàu dinh dưỡng cho đất và sản xuất thâm canh, xen canh CĂQ với các cây trồng họ đậu, cây cải tạo đất

Trang 39

2.1.1.5 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai

Năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Phù Ninh là 15.648,01 ha, trong đó đất nông nghiệp là 7.795,53 ha, chiếm 49,82%, diện tích đất lâm nghiệp là 3.270,84 chiếm 20,90% [1]

Bảng 2.2 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Phù Ninh )

Chỉ tiêu

D tích (ha)

C cấu (%)

D tích (ha)

C cấu (%) D tích (ha)

C cấu (%)

Trong đó: Trồng cây ăn quả 1.267,78 8,10 1.332,80 8,52 1.397,9 8,93 105,13 104,88 105,01

7 Đất mặt nước, sông suối 797,51 5,10 804,84 5,14 790,55 5,05 100,92 98,22 99,56

9 Đất tôn giáo tín ngưỡng 11,27 0,07 11,57 0,07 12,17 0.08 102,66 105,18 103,61

10 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 137,29 0,86 137,64 0.87 137,73 0,88 100,25 100,07 100,16

11 Một số chỉ tiêu BQ

Trang 40

Với địa bàn đồi núi thấp, nơi đây phù hợp với nhiều loại cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc Đây là hai nguồn đất quan trọng để phát triển mở rộng sản xuất trồng CĂQ, vì nguồn quỹ đất chưa khai thác sử dụng của huyện còn không lớn 555,77 ha, chiếm 3,56% (bảng 2.2)

Năm 2009 và năm 2010 sự biến động về diện tích các loại đất không lớn, năm 2010 diện tích đất đã đưa vào sử dụng là 14.301.69 ha, chiếm 91,39% tổng diện tích tự nhiên, tăng 1,24% so với năm 2009, còn lại

555, 77 ha diện tích tự nhiên đất chưa đưa vào khai thác (chiếm 3,56%), giảm 1,15% so với năm 2009

Do vậy, Phù Ninh là huyện có diện tích đất sử dụng không lớn, muốn phát triển diện tích trồng CĂQ thì người dân phải khai thác chủ yếu từ quỹ đất nông, lâm nghiệp hiện có thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Đất lâm nghiệp chiếm 20,90%, chủ yếu là rừng trồng sản xuất, đất nông nghiệp chiếm 49,82% Tiềm năng đất nông, lâm nghiệp rất lớn, chiếm trên 70% tổng quỹ đất của huyện

Đồ thị 2.1 Cơ cấu đất đai của huyện năm 2008 - 2010

Diện tích đất nông nghiệp của huyện tương đối lớn và tăng giảm không đều, năm 2010 diện tích đất nông nghiệp giảm 2,25% (ương đương 179,12 ha) so với năm 2009, chủ yếu do diện tích đất trồng cây hàng năm

Đất nông, lâm nghiệp Đất ở, chuyên dùng Đất chưa sử

dụng

Ngày đăng: 13/05/2014, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê Phú Thọ (2010), Niên giám thống kê năm 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2010
Tác giả: Cục thống kê Phú Thọ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
2. Cục thống kê Phú Thọ năm (2009), Niên giám thống kê năm 2009, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2009
Tác giả: Cục thống kê Phú Thọ năm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
3. Cục thống kê Phú Thọ năm (2008), Niên giám thống kê năm 2008, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2008
Tác giả: Cục thống kê Phú Thọ năm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
4. Mai Ngọc Cường và tập thể tác giả năm (1996), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Mai Ngọc Cường và tập thể tác giả năm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1996
5. Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Phú Thọ (2005), Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư phát triển cây hồng đặc sản huyện Phù Ninh giai đoan 2005 - 2008, tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư phát triển cây hồng đặc sản huyện Phù Ninh giai đoan 2005 - 2008
Tác giả: Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Phú Thọ
Nhà XB: tài liệu nội bộ
Năm: 2005
6. Phạm Thị Mỹ Dung (1992), Phân tích hoạt động kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
7. Đảng cộng sản Việt Nam (1987), Báo chính trị của ban chấp hành Trung Ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chính trị của ban chấp hành Trung Ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1987
8. Đảng cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1987
9. Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền (1998), Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ XXI
Tác giả: Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
10. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp"
Năm: 1997
11. Bùi Thanh Hà (2005), Phương pháp phân tích giống cây ăn quả, NXB Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích giống cây ăn quả
Tác giả: Bùi Thanh Hà
Nhà XB: NXB Thanh Hoá
Năm: 2005
12. Hội khoa học kinh tế Việt Nam (1998), Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập 1, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Hội khoa học kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
13. Đinh Ngọc Lan (2005), Tài liệu tập huấn phương pháp đánh giá nông thôn PRA và lập kế hoạch khuyến nông , tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phương pháp đánh giá nông thôn PRA và lập kế hoạch khuyến nông
Tác giả: Đinh Ngọc Lan
Năm: 2005
14. Lê Huy Ngọ (2001), Điều chỉnh cơ cấu - chuyển giao công nghệ - xúc tiến thị trường. Ba vấn đề then chốt để nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ 21, Nông dân nông thôn Việt Nam, Hà Nội, tr 67 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh cơ cấu - chuyển giao công nghệ - xúc tiến thị trường. Ba vấn đề then chốt để nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ 21
Tác giả: Lê Huy Ngọ
Năm: 2001
15. Phòng thống kê huyện Phù Ninh (2008), niên giám thống kế năm 2008, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: niên giám thống kế năm 2008
Tác giả: Phòng thống kê huyện Phù Ninh
Năm: 2008
16. Phòng Thống Kê Phù Ninh (2010), Niên giám thống kê năm 2010, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2010
Tác giả: Phòng Thống Kê Phù Ninh
Năm: 2010
17. Phòng Thống Kê Phù Ninh (2009), Niên giám thống kê năm 2009, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2009
Tác giả: Phòng Thống Kê Phù Ninh
Năm: 2009
18. Lương Xuân Quỳ (1996), Những biện pháp kinh tế, tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế, tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc bộ
Tác giả: Lương Xuân Quỳ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
19. Lê Đình Thắng (1995), Đổi mới hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Trần Đình Tuấn (2003), Những giải phápchủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam, quýt ở huyện Bắc Giang, Hà Giang , Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải phápchủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam, quýt ở huyện Bắc Giang, Hà Giang
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 (Trang 39)
Bảng 2.3. Tình hình lao động và sử dụng lao động huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3. Tình hình lao động và sử dụng lao động huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 (Trang 42)
Bảng 2.4. Dân số và mật độ dân số các xã, thị trấn - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.4. Dân số và mật độ dân số các xã, thị trấn (Trang 44)
Bảng 2.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Phù Ninh năm 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Phù Ninh năm 2010 (Trang 46)
Đồ thị 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2008 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
th ị 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2008 (Trang 50)
Đồ thị 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
th ị 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2010 (Trang 50)
Bảng 2.8. Diện tích cây ăn quả của huyện Phù Ninh qua các năm - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8. Diện tích cây ăn quả của huyện Phù Ninh qua các năm (Trang 57)
Bảng 2.9. Chi phí sản xuất cho 1 ha cây hồng KTCB của huyện năm 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.9. Chi phí sản xuất cho 1 ha cây hồng KTCB của huyện năm 2010 (Trang 59)
Bảng 2.15. Diện tích cho thu hoạch cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.15. Diện tích cho thu hoạch cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 (Trang 70)
Bảng 2.17. Sản lƣợng cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.17. Sản lƣợng cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 (Trang 74)
Bảng 2.21. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 2.21. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2010 (Trang 81)
Bảng 06: Tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ trong năm 2010 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 06 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ trong năm 2010 (Trang 121)
Bảng 10: Chi phí sản xuất cho 1 ha xoài - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 10 Chi phí sản xuất cho 1 ha xoài (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w