Chương 7: ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA BIẾNNGẪU NHIÊN Giả sử đã biết quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Xsong chưa biết tham số θ nào đó của nó.. Chương 7: ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM S
Trang 1Chương 7: ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA BIẾN
NGẪU NHIÊN
Giả sử đã biết quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Xsong chưa biết tham số θ nào đó của nó Vấn đề đặt ra là phải xácđịnh một cách gần đúng θ (ước lượng)
Có 2 phương pháp để ước lượng:
Ước lượng điểm: Dùng một giá trị để thay thế cho tham sốcần ước lượng
Ước lượng bằng khoảng tin cậy: Chỉ ra một khoảng chứatham số đó với một xác suất cho trước
Trang 2Chương 7: ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA BIẾN
NGẪU NHIÊN
Giả sử đã biết quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X
song chưa biết tham số θ nào đó của nó Vấn đề đặt ra là phải xác
định một cách gần đúng θ (ước lượng)
Có 2 phương pháp để ước lượng:
Ước lượng điểm: Dùng một giá trị để thay thế cho tham sốcần ước lượng
Ước lượng bằng khoảng tin cậy: Chỉ ra một khoảng chứatham số đó với một xác suất cho trước
Trang 3Chương 7: ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN
Giả sử đã biết quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Xsong chưa biết tham số θ nào đó của nó Vấn đề đặt ra là phải xácđịnh một cách gần đúng θ (ước lượng)
Có 2 phương pháp để ước lượng:
Ước lượng điểm: Dùng một giá trị để thay thế cho tham sốcần ước lượng
Ước lượng bằng khoảng tin cậy: Chỉ ra một khoảng chứatham số đó với một xác suất cho trước
Trang 4PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
Để ước lượng tham số θ của X (tổng thể), người ta xuất phát từtham số ˆθ tương ứng của mẫu sao cho ˆθ mang nhiều thông tinnhất về θ, để có thể xấp xỉ θ một cách tốt nhất (dùng một tham
số của mẫu thay cho một tham số chưa biết của tổng thể)
Có hai phương pháp ước lượng điểm:
Phương pháp hàm ước lượngPhương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Trang 5PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
Để ước lượng tham số θ của X (tổng thể), người ta xuất phát từ
tham số ˆθ tương ứng của mẫu sao cho ˆθ mang nhiều thông tin
nhất về θ, để có thể xấp xỉ θ một cách tốt nhất (dùng một tham
số của mẫu thay cho một tham số chưa biết của tổng thể)
Có hai phương pháp ước lượng điểm:Phương pháp hàm ước lượngPhương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Trang 6PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
Để ước lượng tham số θ của X (tổng thể), người ta xuất phát từtham số ˆθ tương ứng của mẫu sao cho ˆθ mang nhiều thông tinnhất về θ, để có thể xấp xỉ θ một cách tốt nhất (dùng một tham
số của mẫu thay cho một tham số chưa biết của tổng thể)
Có hai phương pháp ước lượng điểm:
Phương pháp hàm ước lượng
Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Trang 7Phương pháp hàm ước lượng
Khái niệm Lập mẫu ngẫu nhiên : W = (X1, X2, , Xn) Chọnlập thống kê: G = f (X1, X2, , Xn) đặc trưng tương ứng với θ
Ước lượng không chệchƯớc lượng hiệu quảƯớc lượng vững
Trang 8Phương pháp hàm ước lượng
Khái niệm Lập mẫu ngẫu nhiên : W = (X1, X2, , Xn) Chọn
lập thống kê: G = f (X1, X2, , Xn) đặc trưng tương ứng với θ
Ước lượng không chệchƯớc lượng hiệu quảƯớc lượng vững
Trang 9Phương pháp hàm ước lượng
Khái niệm Lập mẫu ngẫu nhiên : W = (X1, X2, , Xn) Chọn
lập thống kê: G = f (X1, X2, , Xn) đặc trưng tương ứng với θ
Định nghĩa
Thống kê G được gọi là hàm ước lượng của θ nếu f (x1, , xn) ≈ θ
với mọi mẫu cụ thể w = (x1, , xn)
Chú ý: Có vô số cách chọn thống kê để có thể dùng làm ướclượng của θ Vì vậy cần đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá chấtlượng thống kê:
Ước lượng không chệchƯớc lượng hiệu quảƯớc lượng vững
Trang 10Phương pháp hàm ước lượng
Khái niệm Lập mẫu ngẫu nhiên : W = (X1, X2, , Xn) Chọnlập thống kê: G = f (X1, X2, , Xn) đặc trưng tương ứng với θ
Ước lượng không chệch
Ước lượng hiệu quả
Ước lượng vững
Trang 11Ước lượng không chệch
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng không chệch của tham
số θ của biến ngẫu nhiên gốc X nếu E(G) = θ
Nếu E (G ) 6= θ, G được gọi là ước lượng chệch của θ
Trang 12Ước lượng không chệch
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng không chệch của tham
số θ của biến ngẫu nhiên gốc X nếu E(G) = θ
Nếu E (G ) 6= θ, G được gọi là ước lượng chệch của θ
Trang 13Ước lượng không chệch
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng không chệch của tham
số θ của biến ngẫu nhiên gốc X nếu E(G) = θ
Nếu E (G ) 6= θ, G được gọi là ước lượng chệch của θ
Trang 14Ước lượng không chệch
a) ¯X1, ¯X2 có là ước lượng không chệch của µ
b) Trong 2 ước lượng trên, ước lượng nào có phương sai nhỏ hơn
Trang 15Ước lượng không chệch
a) ¯X1, ¯X2 có là ước lượng không chệch của µ
b) Trong 2 ước lượng trên, ước lượng nào có phương sai nhỏ hơn.Giải
Trang 16Ước lượng không chệch
Trang 17Ước lượng hiệu quả
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng hiệu quả của tham số
θ của bnn gốc X nếu nó là ước lượng không chệch và có phươngsai nhỏ nhất so với mọi ước lượng không chệch khác được xâydựng trên cùng mẫu đó
Để kiểm tra tính hiệu quả nhất của ước lượng không chệch, người
Trang 18Ước lượng hiệu quả
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng hiệu quả của tham số
θ của bnn gốc X nếu nó là ước lượng không chệch và có phương
sai nhỏ nhất so với mọi ước lượng không chệch khác được xây
Trang 19Ước lượng hiệu quả
Định nghĩa
Thống kê G của mẫu được gọi là ước lượng hiệu quả của tham số
θ của bnn gốc X nếu nó là ước lượng không chệch và có phươngsai nhỏ nhất so với mọi ước lượng không chệch khác được xâydựng trên cùng mẫu đó
Để kiểm tra tính hiệu quả nhất của ước lượng không chệch, người
Trang 20Ước lượng hiệu quả
Ví dụ
Giả sử X ∼ N(µ, σ2)
E ( ¯X ) = µ, suy ra ¯X là ước lượng không chênh lệch của µ,
hơn nữa V ( ¯X ) = σn2 = min (= vế phải bất đẳng thức
Crammer - Rao) do đó ¯X là ước lượng hiệu quả của µ
ES2= σ2; V (S2) 6= min→ S2 là ước lượng không chệnh của
σ2 nhưng không là ước lượng hiệu quả
X ∼ A(p) f là ước lượng hiệu quả của p vì E (f ) = p và
V (f ) = p(p−1)n = min
Trang 21Ước lượng hiệu quả
Ví dụ
Giả sử X ∼ N(µ, σ2)
E ( ¯X ) = µ, suy ra ¯X là ước lượng không chênh lệch của µ,
hơn nữa V ( ¯X ) = σn2 = min (= vế phải bất đẳng thức
Crammer - Rao) do đó ¯X là ước lượng hiệu quả của µ
ES2= σ2; V (S2) 6= min→ S2 là ước lượng không chệnh của
σ2 nhưng không là ước lượng hiệu quả
X ∼ A(p) f là ước lượng hiệu quả của p vì E (f ) = p và
V (f ) = p(p−1)n = min
Trang 22Ước lượng hiệu quả
Ví dụ
Giả sử X ∼ N(µ, σ2)
E ( ¯X ) = µ, suy ra ¯X là ước lượng không chênh lệch của µ,hơn nữa V ( ¯X ) = σn2 = min (= vế phải bất đẳng thức
Crammer - Rao) do đó ¯X là ước lượng hiệu quả của µ
ES2= σ2; V (S2) 6= min→ S2 là ước lượng không chệnh của
σ2 nhưng không là ước lượng hiệu quả
X ∼ A(p) f là ước lượng hiệu quả của p vì E (f ) = p và
V (f ) = p(p−1)n = min
Trang 25Ước lượng vững
Ví dụ
Theo luật số lớn của Trêbưsep và luật số lớn của Bernoulli ta suy
ra trung bình mẫu ¯X và tần suất mẫu f lần lượt là ước lượng vữngcủa µ và p của biến ngẫu nhiên gốc X
Trang 26Các kết luận của phương pháp hàm ước lượng
Trung bình mẫu ¯X là ước lượng không chệch, hiệu quả, vữngcủa trung bình tổng thể µ
Tần suất mẫu f là ước lượng không chệch, hiệu quả, vững củatần suất tổng thể p
Phương sai mẫu S2 và S∗2 là ước lượng không chệch củaphương sai tổng thể σ2
Trang 27Các kết luận của phương pháp hàm ước lượng
Trung bình mẫu ¯X là ước lượng không chệch, hiệu quả, vữngcủa trung bình tổng thể µ
Tần suất mẫu f là ước lượng không chệch, hiệu quả, vững củatần suất tổng thể p
Phương sai mẫu S2 và S∗2 là ước lượng không chệch củaphương sai tổng thể σ2
Trang 28Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Giả sử cần ước lượng tham số θ của biến ngẫu nhiên gốc X cóhàm mật độ xác suất f(x, θ)
Trang 29Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Giả sử cần ước lượng tham số θ của biến ngẫu nhiên gốc X cóhàm mật độ xác suất f(x, θ)
Trang 30Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Do hàm L và lnL đạt cực đại tại cùng một giá trị của θ nên có thểtìm θ để lnL đạt cực đại theo các bước:
Tính ∂ ln L∂θ = 0
Giải phương trình ∂ ln L
∂θ = 0 → nghiệm ˆθ = f (x1, , x2)Nếu ∂2∂θln L2
x1, , xn, ˆθ< 0 thì ˆθ ước lượng hợp lý tối đa củaθ
Trang 31Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Ví dụ
Tìm ước lượng hợp lý tối đa của tham số θ của biến ngẫu nhiên X
có hàm mật độ xác suất: f (x ) = θe−θx, ∀x
GiảiLập mẫu ngẫu nhiên W = (X1, , Xn)Hàm hợp lý: L = θe−θx1θe−θx2 θe−θxn = θne−θ(Pni =1 x i )
Trang 32Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Ví dụ
Tìm ước lượng hợp lý tối đa của tham số θ của biến ngẫu nhiên X
có hàm mật độ xác suất: f (x ) = θe−θx, ∀x
Giải
Lập mẫu ngẫu nhiên W = (X1, , Xn)
Hàm hợp lý: L = θe−θx1θe−θx2 θe−θxn = θne−θ(Pni =1 x i )
Trang 33Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Trang 34Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Trang 35PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG BẰNG KHOẢNG TIN CẬY
Khái niệm
Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Ước lượng phương sai của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối không
- một
Trang 36PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG BẰNG KHOẢNG TIN CẬY
Khái niệm
Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Ước lượng phương sai của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối không
- một
Trang 37Khái niệm
Để ước lượng tham số θ của biến ngẫu nhiên gốc X, người ta xâydựng một khoảng giá trị của mẫu (θ1, θ2) sao cho với một xácsuất cho trước, tham số θ sẽ rơi vào khoảng (θ1, θ2) đó
Để xây dựng khoảng giá trị nói trên, xuất phát từ một ước lượngđiểm tốt nhất ˆθ của mẫu, chọn một thống kê G = G(ˆθ;θ) là mộthàm của ˆθ và θ song lại có quy luật phân phối xác suất không phụthuộc ˆθ
Trang 38Khái niệm
Để ước lượng tham số θ của biến ngẫu nhiên gốc X, người ta xâydựng một khoảng giá trị của mẫu (θ1, θ2) sao cho với một xácsuất cho trước, tham số θ sẽ rơi vào khoảng (θ1, θ2) đó
Để xây dựng khoảng giá trị nói trên, xuất phát từ một ước lượngđiểm tốt nhất ˆθ của mẫu, chọn một thống kê G = G(ˆθ;θ) là mộthàm của ˆθ và θ song lại có quy luật phân phối xác suất không phụthuộc ˆθ
Trang 40Khái niệm
Chú ý
Khoảng tin cậy (θ1, θ2) là khoảng ngẫu nhiên
Với mẫu cụ thể ta có khoảng tin cậy cụ thể
Do xác suất 1 - α khá lớn nên theo nguyên lý xác suất lớn,biến cố (θ1 < θ < θ2) hầu như chắc chắn xảy ra trong mộtphép thử, tức là ta coi nó luôn đúng với một mẫu cụ thể: θ1
< θ < θ2
Trang 41Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối
chuẩn
Giả sử X ∼ N (µ, σ2), µ chưa biết
Để ước lượng µ, từ tổng thể lập mẫu kích thước n: W = (X1, ,
Xn) → ¯X
Để chọn thống kê G thích hợp, ta xét các trường hợp sau:
Đã biết phương sai σ2Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Trang 42Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Giả sử X ∼ N (µ, σ2), µ chưa biết
Để ước lượng µ, từ tổng thể lập mẫu kích thước n: W = (X1, ,
Xn) → ¯X
Để chọn thống kê G thích hợp, ta xét các trường hợp sau:
Đã biết phương sai σ2
Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Trang 43Đã biết phương sai σ2
= α và từ đó tìm được 2 giá trị tới hạn chuẩn tương ứng và thỏamãn:
Trang 44Đã biết phương sai σ2
= α và từ đó tìm được 2 giá trị tới hạn chuẩn tương ứng và thỏamãn:
Trang 45Đã biết phương sai σ2
Nếu lấy α1 = α2 = α/2: ta được khoảng tin cậy đối xứng củaµ
Trang 46Đã biết phương sai σ2
ε = √σ
nuα/2 được gọi là độ chính xác của ước lượng
Độ dài ngắn nhất của khoảng tin cậy I đạt được khi khoảngtin cậy là đối xứng:
I = 2ε = √2σ
n · uα/2Kích thước mẫu tối thiểu n cần điều tra sao cho với độ tin cậy
1 - α cho trước, độ dài khoảng tin cậy không vượt qúa I0 chotrước được tìm bởi công thức:
n ≥ 4σ
2
I2 0
· uα/22 = σ
2
ε2 0
· u2α/2
Trang 47Đã biết phương sai σ2
Ví dụ
Tuổi thọ của 1 loại bóng đèn là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
với độ lệch chuẩn 36h Từ 1 lô bóng mới sản xuất, kiểm tra ngẫu
nhiên 100 bóng tìm được tuổi thọ trung bình của chúng là 3000h
Với độ tin cậy 0,95 hãy ước lượng tuổi thọ trung bình của loại
bóng đèn nói trên
GiảiGọi X là tuổi thọ bóng đèn X ∼ N (µ; σ2)
Đây là bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy đối xứng tham số µcủa biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn khi đã biết phương sai tổngthể Ta có:
n = 100 ; ¯x = 3000; 1 - α = 0,95 ⇒ α = 0,05 ⇒ uα/2= u0,025=1,96
Trang 48Đã biết phương sai σ2
Ví dụ
Tuổi thọ của 1 loại bóng đèn là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩnvới độ lệch chuẩn 36h Từ 1 lô bóng mới sản xuất, kiểm tra ngẫunhiên 100 bóng tìm được tuổi thọ trung bình của chúng là 3000h.Với độ tin cậy 0,95 hãy ước lượng tuổi thọ trung bình của loạibóng đèn nói trên
Giải
Gọi X là tuổi thọ bóng đèn X ∼ N (µ; σ2)
Đây là bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy đối xứng tham số µcủa biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn khi đã biết phương sai tổngthể Ta có:
n = 100 ; ¯x = 3000; 1 - α = 0,95 ⇒ α = 0,05 ⇒ uα/2= u0,025=1,96
Trang 49Đã biết phương sai σ2
Trang 50Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Trang 51Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Trang 52Chưa biết phương sai tổng thể σ2
α1 = α2 = α/2: Khoảng tin cậy đối xứng
nt
(n−1) α/2
= 1 − α
Trang 53Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Độ dài ngắn nhất của khoảng tin cậy: I = 2ε = √2S
ntα/2(n−1)
Để tìm kích thước mẫu n cần điều tra sao cho với độ tin cậy 1
- α cho trước, độ dài khoảng tin cậy không vượt quá I0 chotrước, người ta dùng phương pháp mẫu kép sau:
Điều tra 1 mẫu sơ bộ kích thước m ≥ 2: W 1 = (X 1 , , X m ),
Trang 54Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Trang 55Chưa biết phương sai tổng thể σ2
Ví dụ
Gọi X là năng suất loại cây trồng X ∼ N (µ, σ2)
Từ mẫu đã cho, ta tính được: n = 25; ¯x = 32, 68; s = 1, 435Với độ tin cậy 0,95 = 1 - α ⇒ α = 0,05; tα/2(n−1) = t0,025(24) = 2, 064Vậy khoảng tin cậy của năng suất trung bình có dạng:
¯
x − √s
n · t
n−1 α/2 < µ < ¯x + √s
n · t
n−1 α/2
Trang 56Ước lượng phương sai của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Giả sử trong tổng thể X ∼ N (µ, σ2), σ2 chưa biết
Từ tổng thể lập mẫu W = (X1, X2, , Xn) → S2, S∗2
Để chọn thống kê G thích hợp, xét các trường hợp:
Đã biết kỳ vọng toán µChưa biết kỳ vọng toán µ
Trang 57Ước lượng phương sai của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Giả sử trong tổng thể X ∼ N (µ, σ2), σ2 chưa biết
Trang 58α2 = α Từ đó tìm được hai giá trị tới hạn khi bình phương
Trang 59α2 = α Từ đó tìm được hai giá trị tới hạn khi bình phương
Trang 61Chưa biết kỳ vọng toán µ
Chọn thống kê G:
G = χ2= (n − 1) S
2
σ2 ∼ χ2(n − 1)Tương tự như trên, khoảng tin cậy mức 1-α của σ2 có dạng:
Trang 62Chưa biết kỳ vọng toán µ
Chọn thống kê G:
G = χ2= (n − 1) S
2
σ2 ∼ χ2(n − 1)Tương tự như trên, khoảng tin cậy mức 1-α của σ2 có dạng:
Trang 63Chưa biết kỳ vọng toán µ
α1 = α2 = α/2: Khoảng tin cậy đối xứng
P
(n − 1) S2
Trang 64Chưa biết kỳ vọng toán µ
Theo yêu cầu của bài toán ta phải tìm khoảng tin cậy hai phía với
độ tin cậy 1-α = 0,95 cho tham số σ2 cho trường hợp µ chưa biết
Trang 65Chưa biết kỳ vọng toán µ
Trang 66Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối
không - một
Giả sử X ∼ A(p), p chưa biết Lập mẫu kích thước n: W =(X1, , Xn) → f Ta chỉ xét trường hợp mẫu lớn: n ≥ 100.Chọn thống kê:
G = U = (f − p)
√n
pf (1 − f ) ∼ N (0; 1)Khoảng tin cậy mức 1 - α của p có dạng:
Trang 67Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối không - một
Giả sử X ∼ A(p), p chưa biết Lập mẫu kích thước n: W =(X1, , Xn) → f Ta chỉ xét trường hợp mẫu lớn: n ≥ 100.Chọn thống kê:
G = U = (f − p)
√n
pf (1 − f ) ∼ N (0; 1)Khoảng tin cậy mức 1 - α của p có dạng:
Trang 68Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối không - một
α1 = α2 = α/2: Khoảng tin cậy đối xứng
Trang 69Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối không - một
Độ dài ngắn nhất của khoảng tin cậy đạt được khi nó đốixứng:
I = 2ε = 2pf (1 − f )
√
n uα/2Kích thước mẫu tối thiểu n cần điều tra sao cho với độ tin cậy
1 - α cho trước, độ dài khoảng tin cậy không vượt quá I0 chotrước được tìm bởi công thức:
n ≥ 4f (1 − f )
I2 0
uα/22 = f (1 − f )
ε20 u
2 α/2
Trong đó f là tần suất mẫu sơ bộ kích thước m ≥2
Trang 70Ước lượng kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối
không - một
Ví dụ
Trong đợt vận động bầu cử tổng thống, người ta phỏng vấn ngẫu
nhiên 1600 cử tri thì được biết 960 người trong số đó sẽ bỏ phiếu
cho ứng cử viên A Với độ tin cậy 99%, ứng cử viên A sẽ chiếm
được tối thiểu bao nhiêu phần trăm số phiếu bầu?
GiảiGọi p là tỷ lệ cử tri bỏ phiếu cho ứng cử viên A Đây là bài toánước lượng bằng khoảng tin cậy bên phải tham số p của biến ngẫunhiên phân phối A(p) khi kích thước mẫu n > 100