Cùng với sự phát triển kinh tế thì dân số cũng gia tăng từ đó nhu cầu nhà ở như nhà ở chung cư là cần thiết và nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ , khu du lịch, khách san, trường học ph
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE TP.HCM
KHOA: MOI TRUONG VA CONG NGHE SINH HOC
(TRƯỜNG ĐHDL~K TÊN! GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG
THỊ VIÊN SVTH : NGUYÊN THỊ TUYẾT
Trang 2
L069 CAM ON
Lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin trân trọng gởi đến quý Thẩy 0ô lời cám ơn chân thành nhất !
Trong suốt thời gian học tập tại trường dưới sự dìu dắt tận tình của các Thầy Cô
khoa Môi trường và các khoa khác của trường Đại học Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM đã
truyén dat cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong chuyên môn
cũng như trong nhiều lĩnh vực khác Sự tận tụy, say mê, lòng nhân ái nhiệt thành của
Thay Cô là động lực giúp em cố gắng trau đổi thêm kiến thức và vượt qua những khó
khăn trong học tập
Em gởi lời cám ơn chân thành đến thầy Chu Mạnh Đăng và thầy Thái Văn Nam
đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Sau cùng em xin cám ơn gia đình đã tạo những điều kiện thuận lợi và là
chỗ dựa cho em trong suốt những năm dài học tập Đồng thời cũng xin cám ơn tất cả những bạn bè đã gắn bó cùng nhau học tập và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian qua, cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2006
Sinh viên Nguyễn Thị Tuyết
Trang 4
DANH MUC VIET TAT
TCVN : Tiêu chuẩn việt nam
NTSH : Nước thải sinh hoạt
Trang 5
Bang 1:
Bang 2:
Bang 3:
Bảng 4:
Bảng 5 :
Bang 6:
Bảng 7:
Bang 8:
Bang 9:
Bang 10:
Bang 11:
Bang 12:
Bang 13:
Bang 14:
Bang 15:
Bang 16:
Bang 17:
Bang 18:
Bang 19:
Bang 20:
Bang 21:
Bang 22:
DANH MUC CAC BANG
Dân số và điện tích Quận Bình Thanh ccc eceseceeeseeteesseeseereeees 3
Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất 5
0 135900:11ì08‹i.) 000i 1n 11
Thu nhập bình quân đầu người tại TP.HCM (USD/người) 18
Bang can bang r8 0n 26
Tải lượng ô nhiễm theo thống kê - 5 +25 S< + x+v+x+rsesrseeke 30 Thành phần nước thải sinh hoạt 5G 5S St ‡xstssrerresrereerke 34 Thành phần đặc trưng NTSH chưa xử lý . +cc+cscseresees 35 Nồng độ các chất ô nhiễm của chung cư 1 - -s<-<s=ss< 37 Nồng độ các chất ô nhiễm của chung cư 2 5-555++ sex 37 §) 8901-00: 160 40
Trị số của Kạn phụ thuỘC dạ, .-. 5-5-5552 S2*SeESSEeeskereesrsrsrsee 41 Các giai đoant của quá trình đông tụ, kết bông - - 45
Ứng dụng quá trình xử lý hóa học . ¿-5¿- 5< 2 se s+zsrzezrzrersee 48 Bảng tổng hợp lưu lượng thải theo giờ trong ngày .- 57
Các thông số thiết kế mương, SCR 5-2 5e sxvxsrseeeerke 64
Các thông số thiết kế Aerotenn 5+ +5 ++++s<+s+zczerxxeerxrrrexreeree 77
Các thông số thiết kế bể lắng đường đợt II -5-5-se- 82
Tính tóan giá thành xây dựng Sen 87
Tính toán giá thành máy móc thiết bị . 5 + +<<<<<<s<sc+s 88
Chỉ phí điện năng - - Gì HH TH nhe 90
Trang 6
hiệ ((Ea<£Ỷ£ỶẮẬầẮẳẮẳỒŨÚÚƯ.Ồ 1
CHƯƠNG I: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU T.1 0 0l013ì106i7.00 00/110 2
1.2 Nội Dung Thực Hiện .- 2-5 + nh HH 001010111 18v 2 I3 Phương Pháp Thực Hiện 5+ SĂ + #9 nh re 2 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC IL1 Điều Kiện Tự Nhiên - Kinh Tế - Xã Hội Khu Vực Dự Ấn - 3
i00 1 ,,Ô 3 IER.)L8nn ro r nh 4
TL.3 gcÃAA ,., 4
II 6 na .êê 5 In na, a 5
IBN 1° 0n 8 6
I8 8
I0 xa 0t cm 8
II.1.9 Nông nghiỆp - Ă- 1S ng ng th HH n0 0011101111111 8 H.1.10 Tình hình phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp .- - 9
H.2 Phương Hướng Quy Hoạch Chung Của Khu Vực . -«e- 9
I.2.1 Tính chất và chức năng - «+ + 5< c2 7t xe 10
IV 9 0 ẽ 10
I.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật - S5 Ss sen 11 IL2.4 Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng -. s+c+cssetserererrrirrrrrrrrrre 11
11.3 Du An Chung Cư Mỹ Đức Ăn nhe 1 1054 15
Trang 7
11.3.1 Su can thiét dau ter du 4m occ ee cseneeecereesseesseseeeeaeseneneenenenseaeeeene 15
II3.2 Hình thức đầu tư, quy mô đầu tư + se+exesreterrrrererrrrrrrrer 21
II3.3 Mục tiêu của dự án - - - < St n1 n4 1 1n HH1 ng re 22
11.3.4 Phương án quy hoạch - «+ ng HH H9 ng ng tren 22
11.3.4.1 Quy hoạch chỉ tiết tổng mặt bằng -. -cccceesererrtrrrrrrrir 22
II3.4.2 Diện tích cân bằng đất đai . 5 cà shrnrteteirrererrrrrrrrer 23
IL3.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật . - 5< Ặ + S+Eteereerreresrrrsre 23
1.3.4.4 Gidi phap xAy naa1 ,ÔỎ 24
11.3.4.5 Quy hoạch hạ tầng kĩ thuật . 5-5 Series 26
CHƯƠNG II: NƯỚC THÁI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ
II.1 Tổng Quan Về Nước Thải Sinh Hoạt . 2 =552<+ss=sesersss+s 32
II.1.1 Nguồn gốc và phân loại - - 5-5 + 1xx #s£EEsrrrrerrrrvererre 32
TID Bnnn 2.7 1 32
Iii0äA mui i0 0 32
II.1.2 Thành phần tính chất nước thải . - - 5< s<sreeeesseereesee 34
IH.1.3 Ánh hưởng của nước thải sinh hoạt .- «5S SsSĂSeeeeeerree 38
HI.I.4 Tiêu chuẩn thải nước và chế độ thải nước - << s<ss<esxees 39
IH.1.4.1 Tiêu chuẩn nước thải . - se se+rererereretritrrterrrrrrree 39
II ”2é ti i6 1n 40
IIIL2 Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt . 42
HIL2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ hỌc -ccesee 42
HMI2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý, hóa học 43
HI 2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý -<<<<s2 43
II.2.2.1.1 Phương pháp đông tụ, tủa bông .- -cecesereer 44
Trang 8
IIL2.2.1.2 Phương phap hap thu oo eee cesseeseeseseeeseneneeeeneeneaeeeeeseseeenseneney 46
0/51 n0 006 46
II 2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học -‹ -ee++ 47
HI.2.2.2.1 Phương pháp trung hòa . - - series 47
II 2.2.2.2 Phương pháp ôxy hóa khỬ + tren hi 47
HL2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học -e e-e-e++ 49
II 2.3.1 Các phương pháp hiếu khí - -5s++ssstsesrrrstersrrtseerrrrre 49
HI.2.3.2 Các phương pháp xử lý kỷ khí - - «5 5Ă series 50 II.2.3.3 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên - 52 IMH.2.4 Xử lý bùn cặn -. Ặs cSne nnHHHhnHhnh ng n0 0 1011110181018 54
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
IV.1 Nguồn Phát Sinh Và Lưu Lượng Nước Thải -=e-erse+ 55
IV.1.1 Nguồn phát sinh - - + che errrrreii 55
IV.1.2 Xác định lưu lượng tính toán của nước thải -. - - «-<<<-<se+ 55
IV.2 Thành phần tính chất nước thải .- - 55+ s+s+sssesteeererrerrrrrrre 58 IV.3 Nguôn tiếp nhận và yêu cầu xử lý . ccererrrrireirrerirrrere 59 IV.4 DE xuất phương án xử lý . - S2 S2steerrierrsesrtrrrrrrrrrrerreriee 60
IV.4.2 Thuyết minh sơ đô công nghệ xử lý . -©2++rerrsrrreerree 61
IV.Š Tính Toán Thiết 62
Trang 9
IV.5.7 Đường ống khử trùng và thùng pha hoá chất . -e- 82
1V.5.7.1 Kích thước của thùng hoà trộn, thùng hoà tan -«~- 82
IV.5.7.2 Đoạn ống khử trùng .-. - Sa sensesehrirerrerreirrirreriee 84
IV.5.5 Bể chứa bùn s Secc+cre 2tr 85
IV.6 Khai Todi Chi Phi 117757 — 87
IV.6.1 Chi phi xdy dung, thi€t Di cece eeesesseseeeseeessesenensseneseeneeeseeneneees 87 IV.6.1.1 Vốn au tur xAy dung oo esecccssseneecececececesescesessesesesentesssecseneneneseeees 87 IV.6.1.2 Vốn đầu tư máy móc thiết bị 55c sesseirsrirsrrirrrsrse 88
IV.6.2 Chi phi van hành hệ thống xử lý -22+2+1221122222222 89
l8 8:0) 11 89 TV.6.2.2 NAN CONG 89 I0 c82 i0 90 IV.6.2.4 Chi phí sửa chữa bảo trÌ «s11 00 1 ng 9g ng 9]
IV.6.2.5 Giá thành quản lý 1 mỶ nước thải -. «-«-++-+c++eereezsrreeee 91
Trang 10
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
MỞ ĐẦU
TPHCM nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía nam, (hiện
có 28.573 cơ sở sản xuất, 2 khu chế xuất và 21 khu công nghiệp đã được quy
hoạch đất sử dụng) với tiểm năng như vậy thì TPHCM đã được những thành
tựu nhất định trong kinh tế, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất
nước
Cùng với sự phát triển kinh tế thì dân số cũng gia tăng từ đó nhu cầu
nhà ở như nhà ở chung cư là cần thiết và nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ ,
khu du lịch, khách san, trường học phát triển, nơi đây tập trung đông dân cư và
là nơi tạo ra chất thải, TPHCM đã và đang chịu sức ép về bảo vệ môi trường ,mỗi ngày thành phố phải hứng chịu khói, bụi, mùi của xe, chất thải rắn, 8000
mỶ nước thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường ,trong đó nước thải sinh hoạt là vấn để được để cập đến trong để tài, lượng nước thải này chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ dễ bị phân huỹ, thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh, truyền bệnh rất nguy hiểm cho con người và động vật nếu những loại
nước thải này xả ra một cách bừa bãi thì sẽ gây ô nhiểm cho môi trường và lan
truyén các thứ bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh, sức khỏe
của người dân Để giảm ảnh hưởng tiêu cực của nó đối với các nguồn nước, khu vực xung quanh thì nước thải sau khi được dẫn từ mạng lưới thoát nước
phải qua trạm xử lý để xử lý và khử trùng trước khi xã vào nguồn
Dự án chung cư Mỹ Đức khi đưa vào sử dụng sẽ thải ra một lượng nước thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường xung quanh Vì vậy, việc cấp thiết là
phải xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra môi trường
GVHD: K.Š Chu Mạnh Đăng
SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 1
Trang 11Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
CHUONG I
MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
L1 Mục Tiêu Của Luận Văn
Thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt nhằm xử lý lượng nước thải ra hằng
ngày từ chung cư đạt tiêu chuẩn môi trường 6772 :2000 Đáp ứng được yêu cầu của uỹ ban nhân dân TPHCM về tình trạng nước thải hiện nay, nhằm
hướng đến mục tiêu phát triển chung của TP
1.2 Nội Dung Nghiên Cứu
% Tham khảo các tài liệu có liên quan để viết đề tài
$ Lấy mẫu tại các chung cư khác phân tích các chỉ tiêu , COD, SS , pH,N-
NH,, P- tong, P-PO,*, xem xét néng độ ô nhiém ctia chung cu
s* Để xuất công nghệ và thiết kế hệ thống XLNT cho chung cư Mỹ Đức
dựa theo các số liệu ước tính
s% Tiến hành tính toán thiết kế hệ thống XLNT tại chung cư Mỹ Đức
I3 Phương Pháp Thực Hiện
Các phương pháp được dùng trong luận văn bao gồm:
s* Thu thập biên hội tài liệu
s* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu , COD, SS , pH, N-NH4 ;NÑ-N0;, P- tổng , P-PO¿7 (phương pháp chuẩn độ , phương pháp trắc quang)
—n _“m==eeẹaễễsễỶẫsaassasasasasaan
GVHD K.S Chu Manh Dang SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 2
Trang 12
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC
II.1 DIEU KIEN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC DỰ ÁN
H.1.1 Vị trí địa lý
Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa
ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng
— Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức
—_ Ở phía Nam; Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch Thi Nghé
— Về phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận
Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạng Đông Bắc
Diện tích tự nhiên của quận là 2.056 ha; quận được chia thành 28 phường, dưới đây là diện tích và dân số của từng phường vào năm 2001
Bảng 1: Đân số và diện tích Quận Bình Thạnh
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 3
Trang 13đất thấp hơn có thành phần cấu tạo là bùn sét ,cường độ chịu lực kém, mực nước ngầm nông cần xử lý nền móng công trình
Đất cây xanh : 0,5m /người
Đất giao thông: 1m”/người
HT HH NGHI DI -THTDTTTTTE HH GHE"TH»»GGT"»»G "GEE-Ợ-GGG IN-ỚỌYYY29ỹ9ỹỰTS0Ẹ-ẸY-22BT7BĐ
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 4
Trang 14Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
—————.F -F-aaraarnmm
11.1.4 Khi hau
Khí hậu Quận Bình Thạnh có chung đặc điểm với khí hậu TPHCM là
khí hậu nhiệt đới gió mùa,cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm 25 — 27C,
chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất không quá 5°C, nóng nhất
trong tháng 4 và mát nhất trong tháng 12 độ ẩm trung bình cả năm khoảng 77,5%, mỗi năm có 2 mùa ,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau Hai hướng gió chủ yếu trong năm là Đông Nam
- Tây Bắc và Tây Nam - Đông Bắc Thành phố vào ánh nắng mỗi năm có
2500 - 2700 giờ nắng, lượng mưa cả năm trên dưới 2000mm, hầu như không
Việc thoát nước mang tính chất tự nhiên thoát ra các kênh, rạch và sông
Sài Gòn Trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh có cống thoát 800mm đổ ra hướng
cầu đỏ và 2 cống ø600mm trên quốc lộ 13 đổ ra hướng cầu Bình Triệu
—_ Hệ thống sông ,kênh ,rạch Quận Bình Thạnh có hệ thống sông kênh, rạch lớn nhỏ, phục vụ cho việc đi lại và thoát nước, các kênh rạch ví dụ rạch Văn Thánh ,Rạch Lăng có
khả năng tiếp nhận pha loãng một lượng nước thải lớn, mỗi ngày sông Sài Gòn
m1 5 6 7
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 5
Trang 15
Thiét Ké Hé Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
có thể tiếp nhận hàng trăm ngàn mỶ nước thải sinh hoạt cũng như nước mua va”
nước thải công nghiệp Sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều
với biên độ lớn, hiện tại thành phố đang có chủ trương nạo vét các kênh rạch
và sông Sài Gòn
H.1.6 Cơ sở hạ tang
- Về xây dựng (giai đoạn 2000 — 2005)
Với mục tiêu đô thị hoá, nhiều dự án, công trình được đầu tư cải tạo chỉnh trang, xây dựng và hình thành đường nguyễn hữu cảnh, điện biên
phủ,kênh nhiêu lộc thị nghè, xô viết nghệ tỉnh, cầu bình triệu 2, các khu dân
cư mới : miếu nổi, đinh bộ lĩnh,văn thánh bắc So với giai đoạn 1995 — 2000, tổng giá trị xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng 65,5%, đặc biệt là các khu dân
cư có sự thay đổi lớn, nhân dân tự đầu tư, nâng cấp mới gần 6000 căn nhà với
kinh phí xây dựng tăng 72,3% Bên cạnh đó, nhân dân đã hiến 8.121,36 mỶ đất,
đóng góp 2.682 ty đồng cùng với nhà nước cải tạo, nâng cấp mở rộng được 229 con hẻm trên địa bàn dân cư, góp phần hạn chế ngập úng, cải thiện vệ sinh
môi trường, không để ùn tắc giao thông ở các tuyến đường trọng điểm : tiếp
tục thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch, tình trạng xây dựng không phép, trái
phép, lấn chiếm đất công, sông rạch được giảm dần
Tuy cơ sở hạ tầng được đâu tư, xây dựng nhiều nhưng không đều, chỉ
tập trung mở rộng khu vực phía đông bắc, về đầu tư xây dựng cơ bản chưa tốt,
chất lượng một vài công trình chưa đảm bảo, nhiều công trình trọng điểm liên
quan đến dân sinh triển khai chậm vừa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, vừa ảnh hưởng đến tốc độ đô thị hoá của quận như hệ thống thoát nươc125
Định Tiên Hoàng, sân vận động thể dục thể thao phường 25, hỗ bơi đại đồng,
mở rông trung tâm dạy nghề(P.13) trường THCS Đinh Bộ Lỉnh, trường tiểu
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 6
Trang 16
Thiết Ké Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Binh Thanh)
—————————rccTc—.———————— r srsasarararmm
học Bình Quới Tây, Bình Lợi Trung, chưa giải toả nhà trên rạch xuyên tâm
để khai thông dòng chảy, cơ sở hạ tầng thiết yếu của khu dân cư bình hoà chưa
hoàn thành, xây dựng 500 căn nhà bán trả góp và cho thuê đối với người có thu nhập thấp chưa đạt(37/500 căn), chỉnh trang tuyến đường Đinh Tiên
Hoàng, Nơ Trang Long, Xô Viết Nghệ Tỉnh
—_ Giao thông Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh,
Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thuỷ đáp
ứng lưu thông cho xuồng , nghe nhỏ đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn Quận Bình Thạnh, thông thương với các địa phương khác
Kinh Thanh Đa được khởi công đào vào năm 1897 đã biến bán đảo Thanh Đa
— Bình Quới trở thành vùng sâu có ba mặt giáp với sông Hiện nay, bán đảo thanh đa- bình quới xinh đẹp với khí hậu tươi mát là một khu du lịch nổi tiếng
ở TPHCM
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của
TPHCM bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: quốc lộ 1,
quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam vào ga Hoà Hưng và
lại có bến xe khách Miễn Đông
—_ Điện — nước
+_ Các trạm cung cấp điện cho quận gồm : trạm xa lộ, trạm hoả xa, trạm
Bình Triệu và trạm Đinh Bộ Lĩnh Chỉ tiêu cấp điện 75 kwh/người/năm
+ Nguôn nước cấp là nguồn nước máy của hệ thống cấp nước thành phố, trên đường Xô Viết Nghệ Tỉnh hiện có tuyến ống cấp nước 500mm từ
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 7
Trang 17Quận Bình Thạnh trong những năm gần đây do đà tăng dân số của thành
phố khá nhanh, nhất là việc tăng dân số cơ học do cơ chế thị trường và nền
kinh tế đã được mở cửa đòi hỏi
Theo thống kê (2000 - 2005) dân số tăng từ 2.860 lên 430.908 người
Tổng số lao động từ 18.097 lên 25.625 việc tăng dân số đã phần nào đáp ừng nhu cầu lao động cho các cơ sở, tuy nhiên cũng phát sinh những vấn để mà
quận phải giải quyết như : nhà ở, giáo dục, y tế, an ninh, trật tự
11.1.8 Phan bé dan cu
Mật độ dân cư của bình thạnh truớc đây là một trong các quận thưa dân
so với các quận khác như quận 1,5,11
dân cư quận Bình Thạnh chủ yếu tập trung đông ở các phường 1,2,3,19,21, với
mật độ từ 470 đến 598 người/ha, các phường còn lại tập trung thấp, từ 16 đến
396 người/ha ( thống kê 2004)
H.1.9 Nông nghiệp
Trước năm 1975, nông nghiệp lúa nước là ngành kinh tế chủ yếu của cư
dân Bình Hoà —- Thạnh Mỹ Tây, bên cạnh chăn nuôi và đánh cá, vào thập niên
60 kinh tế vẫn là ngành chủ đạo, nông nghiệp tụt hậu do đất đai bị thu hẹp do
xây dựng nhà cửa và thương nghiệp phát triển tăng vọt nhằm phục vụ cho một
số lượng đông dân cư do quá trình đô thị hoá và quân sự hoá cưỡng chế
Sau 1975, kinh tế nông nghiệp đã lùi về vị trí thứ yếu và hiện nay chiếm một
tỷ trọng rất nhỏ
—-rraaaazsszazaaaasazsaaốẩsỶarnaarararararnrararanananaaannanmaanmn
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 8
Trang 18
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
II.1.10 Tình hình phát triển công nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp
Do quận bình thạnh là quận ở vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đường giao thông thuỹ bộ quan trọng lại ở trung tâm tỉnh ly Gia định, thủ công nghiệp,
thương nghiệp có điểu kiện phát triển và mỡ rộng, đã xuất hiện một số cơ sở
công nghiệp nhỏ, trong thập niên 60 kinh tế bình hoà — thạnh mỹ tây chưa có
sự thay đổi, nhưng vào thập niên 70, các nhà tư bản trong và ngoài nước đã có
đầu tư, nhất là linh vực công nghiệp, vì thế trong 5 năm trước giải phóng, sản
xuất công nghiệp tăng đáng kể
Sau năm 1975, trong quá trình khôi phục , cải tạo và xây dựng kinh tế
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu quận bình thạnh có sự chuyển dịch
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp — dịch vụ — du lịch trở thành
ngành chủ yếu, thúc đẫy quá trình đô thị hoá nhanh chóng, làm thay đổi diện
mạo kinh tế - văn hoá - xã hội của quận
Từ năm 2001 trở di, phat triển kinh tế theo định hướng thương mại —
dịch vụ — san xuất ngày càng rõ nét, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng
cao so với giai đoạn 1995-2000, thương mại- dịch vụ tăng gấp 1,7 lần, bình
quân hàng năm tăng 21.25%, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng gấp 2 lần, nhịp độ tăng bình quân hàng năm 22.7%
Mỗi năm thu thuế dễu đạt và vượt kế hoạch pháp lệnh Tổng thu ngân
sách quận tăng gấp quận tăng 2.8 lần, đấm bảo cân đối thu chỉ, trong đó chỉ
cho đâu tư phát triển 12.26%; chi cho sự nghiệp GDP 34.18%
Tuy tốc độ tăngtrưởng kinh tế có tăng nhưng còn mang tính tự phát, tính chất
,quy mô chủ yếu vừa và nhỏ, còn phân tán, chưa căn cư, bên vững
IIL2 PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH CHUNG CUA KHU VUC
Theo quyết định số 782/QĐÐ-UB-QLĐT ngày 10/2/1995 của UBND TPHCM phê duyệt quy hoạch chung quận bình thạnh cho thấy như sau:
———
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 9
Trang 19mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đô thị hoá trong hướng phát triển
chung của thành phố và trong bố cục kết nối hai bờ đông -tây sông sài gòn với
khu vực bà chiểu là trung tâm gia định cũ có truyền thống
H.2.2 Quy Mô
Toàn quận có diện tích tự nhiên là 2:056 ha, trong đó đất nông nghiệp
có 503 ha và đất quân sự 63 ha Đến năm 2010 quỹ đất đai của quận sẽ được
phân bố như sau:
+ đất dân dụng : 1.378,2 ha, trong đó đất ở la 873 ha
đất ngoài dân dụng 677.8 ha, trong đó đất cho công nghiệp, kho tàng là 151 ha Quận có mặt nước sông rạch chiếm diện tích đáng kể, là thuận lợi cho việc phát triển du lịch và tạo cảnh quan cho quận
Đất quân sự dư ra và đất nông nghiệp có năng suất thấp sẽ được chuyển đổi
theo chức năng quy hoạch của quận và thành phố
Dân số của quận hiện tại là 323.000 người Dự báo đến năm 2010 sẽ tăng lên 522.000 người Quận bình thạnh sẽ là một trong các quận giãn dân của thành pho
Pr 5 = =.xăxaẽ=ễẽễẽaavarvrvavavavavavavavaaaaaa
GVHD K.S Chu Mạnh Đăng
SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 10
Trang 20
Thiét Ké Hé Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
H.2.3 Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật
Bảng 3 : Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính Hiện trạng Quy hoạch Dân số người 323.000 522.000 Mật độ Ngườtha 157 254
Mật độ xây dựng % 42 35
Đất ở - 2 16-17 Dat CTCC - 0.7 1.5-2
Chỉ tiêu cấp đện | Kwh/người/năm 78 800-1000 Chỉ tiêu cấp nước | Lit/ngudi/ng.dém 75 150 - 200
H.2.4 Bố Cục Quy Hoạch Tổng Mặt Bằng
+
Công nghiệp Xây dựng khu bình hoà 150 ha, trong đó đất giành cho công nghiệp
là 50 ha gồm công nghiệp nhẹ và không ô nhiễm
Phát triển và sắp xếp các xí nghiệp nhỏ có tính truyền thống thành các cụm tập trung không ô nhiễm, cho phép nằm xen kẽ trong các
khu dân cư Chuyển các xí nghiệp gây ô nhiễm ra ngoài hoặc vào các khu công nghiệp tập trung khác
Phát triển TTCN tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Khu dân cư Toàn quận được chia làm 7 khu dân cư :
GVHD: K.S Chu Mạnh Đăng
SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 11
Trang 21Khu 2 : gồm các phường 5,6,11 điện tích 179 ha Dân số khoảng 70.000
người- là khu ở cũ xây dựng cải tạo lại
Khu 3 : gồm các phường 15,24 diện tích 112 ha.dân số 42000 người- là khu ở cũ, xây dựng và cải tạo lại
Khu 4 : gồm các phường 17,19,21,22 diện tích 315 ha Dân số khoảng
120.000 người- là khu cải tạo kết hợp xây dựng mới
Khu 5: gồm toàn bộ phường 25 diện tích 118 ha Dân số khoảng 55.000
người- là khu dân cư xây dựng mới
Khu 6 : gồm các phường 27, 28 diện tích 639 ha Dân số khoảng
120.000 người- là khu công nghiệp bình hoà và khu ở
Các khu dân cư hiện hữu phẩi được từng bước cải tạo, nâng cấp Khu vực phát triển, xây dựng mới gồm các khu dân cư tập trung tại các phường 25,26,22,13,17,12 và phường 3 trong các khu dân cư đều bố trí các công trình công cộng với bán kính phù hợp với mục đích sử dụng
Khu trung tâm : là khu vực bà chiểu — trung tâm gia định cũ, với:
Trung tâm hành chính: được chuyển đến trường Trương Công Định ( góc đường Phan Đăng Lưu - Đỉnh Tiên Hoàng) cho phù hợp với bố cục khu trung tâm mới Khu UBND cũ sẽ được chuyển chức năng khác
Trục thương mại dịch vụ dọc theo đường Bạch Dang — Phan Dang Luu Trục văn hoá — xã hội doc theo đường Định Tiên Hoàng đến Lăng Ong Trục kinh tế, thưong mại đối ngoại dọc trục đường điện biên phủ
— Cây xanh và môi trường
Xây dựng một khu công viên, sinh hoạt văn hoá thanh thiếu niên
tại phường 12 : 30 ha Phát triển và hoàn thiện khu công viên văn thánh
ee
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 12
Trang 22
Thiết Kế Hệ Thông Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
Xây dựng các điểm du lịch dọc sông để khai thác cảnh quan sông sài
gòn và tăng diện tích cây xanh
Tao dãy cây xanh và các đường phố mới dọc theo kinh ,rạch theo quy
hoạch cải tạo và chỉnh trang toàn tuyến của thành phố và các quy hoạch công
trình của địa bàn quận huyện
- Giao thông
Mở rộng lộ giới các tuyến giao thông cấp 1: Điện Biên Phủ (
120m và 40m), Xô Viết Nghệ Tỉnh(40m), Quốc Lộ 1A kéo dài 50m
Xây dựng mới tuyến đường Lê Thánh Tôn nối dài qua phường 22 (50m) cùng việc giải quyết nút giao thông Ngã Tư Hàng Xanh vá Ngã Năm Đài Liệt
Sỹ
Mở đường tại phường 13 đi Gò Vấp ( 50m)
Xây dựng một số tuyến đường theo hướng Bắc Nam: Phan Chu Trinh,
Dinh Bộ Lĩnh (30)
Xây dựng tuyến đường theo hướng Đông Tây: đường Chu Văn An (20m), Ngô Tất Tố (25m), Nguyễn Đnh2 Chiểu nối dài ( 25m)
Chấn chỉnh hai Bến Xe Miễn Đông và Văn Thánh
Cải tạo Tân Cảng thành cảng hành khách trên sông
— Hạ tâng kỹ thuật
Bình Thạnh là quận ven nội thành có mức đô thị hoá thấp, các cổ
ha tang còn thiếu thốn rất nhiều, cả về điện nước Quận có sông rạch nhiều,
nền đất yếu, cân phải ưu tiên chỉnh trang quy hoạch đồng bộ, tăng cường các
công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng, cải thiện nhu cầu sản xuất và đời sống trên
địa bàn
Các chương trình ưu tiên quy hoạch đợt đầu :
a
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyet Trang 13
Trang 23
Thiét Ké Hé Thong Xử Lý Nước Thái Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
q HIẾU Kể Lệ LHÓNG AE 0U LG
Lm
Giải quyết 2 nút giao thông ngã tư hàng xanh và ngã năm đài liệt sỹ
Mở tuyến đường lê thánh tôn qua phường 22 ( lộ giới 50m)
Mở tuyến đường phan chu trinh (lộ giới 35)
Xây dựng khu trung tâm kinh tế thương mại (tại khu ubnd cũ), 5.3 ha
Xây dựng khu công nghiệp bình hoà, 00ha
Xây dựng các khu dân cư Khu dân cư phường 22 : 24 ha -1200 hộ
Khu dân cư đinh bộ lĩnh : 5 ha — 350 ho
Khu dân cư phường 25 : 14 ha - 900 hộ
Khu dân cư bình hoà : 41 ha — 1130 hộ
Khu dân cư phan chu trinh
Giải quyết nhà ổ chuột trên kênh rạch
Cải tạo và xây dựng các công trình công cộng Cải tạo khu thương mại, dịch vụ bà chiểu, chợ cây quéo Xây dựng thêm trường phổ thông cơ sở và thương nghiệp cho các
phường 3,22,13,25
Xây dựng khu công viên, sinh hoạt văn hoá thanh miên diện tích 30 ha tại phường 12
Các công trình gọi vốn đầu tư nước ngoài :
Khu văn hoá nghĩ ngơi, du lịch thanh đa — bình quới Khu du lịch cảnh quan dọc sông sài gon
Khu trung tâm thương mại và văn phòng giao địch quốc tế (tạiUBND cũ) Khu du lịch ba son — tân cảng
Trang 24
Thiết Ké Hệ Thông Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
I3 DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC
H.3.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự Ấn
- Tiêm năng ,vị trí và bối cảnh
Ở vào vị trí địa lý đặc biệt, TPHCM hội tụ được nhiễu điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Lịch sử cho thấy, sài gón từ xưa đã là địa
bàn chiến lược quan trọng nhất ở phía nam, từ rất sớm đã trở thành một đô thị, một trung tâm thương mại sâm uất, một cửa ngỏ và đầu mối giao dịch với nước
ngoài
Quận bình thạnh nằm ở vị trí rất quan trọnggiáp ranh với các khu như: gần trung tâm quận nhất,các khu vui chơi,giải trí lớn của TPHCM như khu liên
hợp TDTT rạch chiếc, sân golf thủ đức, khu du lịch suối tiên vì vậy, quận
bình thạnh là một phần quan trọng trong hướng phát triển của thành phố, là trung tâm kinh tế du lịch, văn hoá, giải trí lớn và cũng là trung tâm với nhiều
tiểm năng phát triển dịch vụ xây nhà ở chất lượng cao
Trong chương trình phát triển kinh tế xã hội và chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến 2010, chiến lược phát triển ngành xây dựng và kinh
doanh nhà thực sự là một vấn để cấp bách và được sự quan tâm của toàn xã hội, trong đó nổi cộm lên vấn để đô thị hoá.đô thị hoá làm lành mạnh an ninh
và xã hội, tạo cảnh quan cho thành phố, ngăn chặn tình trạng Ô nhiễm môi trường
Từ năm 1991 hội đồng nhà nước đã ban hành pháp lệnh về nhà ở ngày 26/3/1991 và có hiệu lực từ ngày 1/7/1991 xác định cho tư hữu hoá về nhà ở, cho phép các thành phần kinh tế kinh doanh nhà ở, cho phép người nước ngoài
có đầu tư tại việt nam, cư trú dài hạn được quyển mua nhà ở Từ đó đến nay
pháp luật về đất đai nhà ở ngày càng hoàn thiện theo hướng công nhận rộng
rãi quyền sở hữu cá nhân về nhà ở nhằm mục đích đưa thị trường bất động sản
nn}
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 15
Trang 25- Mục tiêu về nhà ở của TPHCM đến năm 2010
Mật độ dân cư và mật độ xây dựng nội thành quá cao : mật đô cư dan
nội thành là 24.000 người/ kmỸ cá biệt ở các quân5, 11,3 ,4 mật độ trung bình
từ 53.000 — 63.000 người/kmỸ trong đó nhiều địa bàn có mật độ rất cao như
khu phố 6 phường tân định lên đến 87 000 người/kmŸ tốc độ gia tăng dân số
rất lớn: bình quân 3%/năm Trong khi đó tốc độ xây dựng nhà ở không theo
kịp Diện tích ở bình quân đầu người giảm
Từ thực tế này UBND thành phố đã để ra kế hoạch phát triển nhà ở
thành phố đến năm 2010 với các mục tiêu và giải pháp sẽ xét sau đây:
Mục tiêu thứ nhất: nơi ở thích hợp cho mọi người với các điều kiện, tiện
nghỉ, môi trường thích hợp và diện tích bình quân 10m ”/người và quy mô số người trong một gia đình giảm từ 5,7 người xuống còn 4 người trong một gia đình
Mục tiêu thứ hai: nâng tổng quỹ nhà ở của thành phố lên 72 triệu mỶ như vậy phải xây dựng thêm 48 triệu m” gấp 2 lần diện tích quỹ nhà hiện nay với số căn hộ 1.000000 căn hộ, gấp 2.5 lần hiện nay
Mục tiêu thứ ba: xoá bỏ hoàn toàn khu nhà lụp xụp, rách nát ở các khu hẻm cũng như trên và ven kênh rạch, đảm bảo không ngừng nâng cao điều kiện sống cho mọi người
+ Các chương trình nhà Ở
Chương trình 1: xây dựng các khu dân cư đô thị mới ở quận ven và ngoại thành, xây dựng các khu chung cư cao tầng trong nội thnàh thnàh phố
nhằm mục đích sử dụng tiết kiệm hiệu quả quỹ đất Đây là những định hướng
chiến lược cơ bắn nhằm tạo ra các khu dân cư mới theo hướng quy hoạch phát
triển thành phố Theo định hướng thành phố sẽ có trên 30 khu dân cư mới diện
Caen Nee ee a een ee ene een =
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 16
Trang 26
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
se
tích trên 2.000 ha, chủ yếu về hướng phát triển thủ đức như : an phú - an
khánh (300 ha), thủ thiêm (100 ha), hiệp bình chánh (60 ha), phú mỹ(60 ha)
và các khu chung cư trong nội thành tại: quận bình thạnh, quận 3, quận 5, quận
gò vấp
Chương trình 2: giải toả để xây dựng các khu chung cư tại các khu nhà lụp xụp và rách nát với mục tiêu xoá bỏ hoàn toàn 67.000 can nha lup xup,
rách nát không đủ điểu kiện sống tối thiểu Trong đó:
Xây dựng các khu chung cư để di chuyển 24.000 căn hộ sống trên kênh
+ Trién vọng phát triển của ngành kinh doanh nhà đất thành phố
Nhu câu về nhà ở của thành phố từ nay đến năm 2010 là rất lớn Trong
khi đó các chương trình 2 và chương trình 3 nhận được sự tài trợ vốn của nhà nước ( chương trình 2 hoàn toàn không kinh doanh và chương trình 3 có lợi
nhuận nhưng nằm trong định mức) chỉ chiếm gần 15% tổng vốn đầu tư Trong
85% von đầu tư còn lại thì một phần thuộc nguồn vốn của các công ty kinh doanh và một phần nguồn vốn của dân
Với chương trình một xác định việc xây dựng các khu dân cư đô thị mới
là chủ yếu với số dân cư sẽ định cư là 1/7 triệu người và khoảng 430.000 căn
hộ trên tổng số 536.000 căn hộ sẽ được xây dựng mới mà các khu dân cư mới này được các công ty kinh doanh trên địa bàn thành phố đầu tư xây dựng và kinh doanh thì thấy triển vọng phát triển của công ty kinh doanh nhà đất trên
địa bàn thành phố rất to lớn
a
GVHD K.S Chu Manh Đăng
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 17
Trang 27
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
Trên đây chỉ mới ước tính số lượng nhà cần thiết cho người dân thành
phố, chúng ta cần phải xem xét thêm nhu cần ( có khả năng thanh toán) của
người dân thành phố trong giai đoạn từ nay đến năm 2010
TPHCM hiện nay được đánh giá có một tiềm năng kinh tế hết sức to
lớn Theo sự đánh giá của viện kinh tế thì khả năng thu hút của các nguồn vốn
trong dân cư còn khá lớn, ước tính có thể huy động được 20.000 tỷ đồng Bên
cạnh đó, do tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới theo cơ chế thị trường, thống
kê kinh tế các năm cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố những năm
qua là khá lớn, thành phố sẽ tiếp tục cố gắng phấn đấu để để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 15%/năm
Tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế qua chỉ tiêu GDP hàng năm, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng đáng kể :
Bảng 4: Thu nhập bình quân đầu người tại TPHCM (USD/người)
Sự ổn định về chính trị và xã hội của nước ta trong những năm qua, với
chính sách kinh tế năng động, nhiều thành phân và khuyến khích đâu tư trong
nước, trong mọi lĩnh vực kinh tế đã làm cho người dân với mức thu nhập cao hơn hợp pháp an tâm và dành cho một phần thích đáng đầu tư mua, thuê nhà ở khang trang hơn, tiện nghi hơn theo truyền thống của người việt nam “ an cư ” rồi mới “lạc nghiệp ”
a
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 18
Trang 28
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
Số lượng dự án và vốn đầu tư vào tphcm ngày càng gia tăng mạnh mẽ
Tỹ lệ thuận với nó là số luợng người nước ngoài vào làm việc tại tphcm ngày
càng nhiều đòi hỏi phải có nhiều những căn hộ, nhà ở với tiện nghi cao cấp, tiêu chuẩn sống cao cấp Hiện nay với các dự án xây dựng nhà ở, căn hộ cao
cấp cho người nước ngoài thuê cũng như biệt thự hoặc nhà phố riêng lẻ của
người dân cho thuê phân nào đã đáp ứng được yêu cầu đó, nhưng yêu cầu về
một nơi ở đúng nghĩa, đúng tiêu chuẩn cho người nước ngoài vẫn còn là một
lĩnh vực kinh doanh nhiều lợi nhuận
Các kết quả thực tế của các chương trình kinh doanh phát triển nhà ở
tại tphcm cho thấy rất thành công ở các khu vực quy hoạch khu dân cư mới, các lô đất hay căn hộ đều được tiêu thụ mạnh Điểu đó cho thấy sự cần thiết
phải đầu tư xây dựng khu chung cư 2l tầng- phường 21, quận bình thạnh
TPHCM
- Vị trí của khu đất
Tổng diện tích của khu đất trong phạm vi dự án là: 32.775 m?
+ vị trí : khu đất toạ lạc tại phường 21 — quận bình thạnh gồm các
thửa đất và một phần nhánh rạch cụt văn thánh thuộc tờ bản đổ thứ 15,
16,17,18,19, phường 21 quận bình thạnh(theo tài liệu năm 2002) nay thuộc
phường 21 — quận bình thạnh
Phía bắc giáp hẻm 294 đường xô viết nghệ tỉnh — phường 2I
Phía nam giáp hẻm 220 đường xô viết nghệ tỉnh — phường 21
Phía đông giáp rạch văn thánh
Phía tây giáp khu cư xá cộng đồng đường phường 21 — quận bình
thạnh
+Thuộc khu vực đất : khu dân cư xây dựng mới
- Nguồn gốc và hiện trạng khu vực đất đầu tư
—_—>—~_—s-ZỶ.r.Ỷz.rỶzỶïỶẳễẳễỶ.r ‹-zz z.sơơờơờợ-ẵunssaaaaanmmmmmm
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH - Nguyên Thị Tuyêt Trang 19
Trang 29
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thanh)
+Nguồn gốc : trong phạm vi khu đất có khoảng 384 căn hộ cần phải giải toa trắng, trong đó có 107 căn hộ là nhà huóọc sở hữu của nhà nước không được bán ( do công ty dịch vụ công ích quận quản lý ) 277 căn hộ còn lại chủ
yếu là nhà cấp 3, 4 đã xuống cấp, một số là nhà sàn trên rạch hoặc có nguồn
gốc trên rạch Chỉ một số ít nhà có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở
+Hiện trạng : khu cư xá ngân hàng có hẻm trên 3m, khu vực còn lại hẻm dưới 3m, thường xuyên bị ngập ting do triéu cường hoặc mưa lớn Kiến
trúc nhà chủ yếu là nhà cấp 3, 4 với kiến trúc tường gạch, mái tole đã xây
dựng từ năm 1980 trở về trước, một số là nhà sàn trên rạch hoặc có nguồn gốc
trên rạch Khu vực này có nguy cơ hoả hoạn cao và khó khăn về chữa cháy
nếu xãy ra hoả hoạn
—_ Địa hình — địa chất
Địa hình hơi trũng, thấp đốc dần xuống phía rạch
Khu vực gần rạch được cấu tạo bởi phù sa mới với R từ 0.5 — 0.7 kg/cm2
Mặt đất ở địa đểm giải toả thấp, cần tôn đắp nền cao thêm từ 0.8 1 m so với
mặt đất hiện nay
Toàn bộ nhánh cụt của rạch phải nạo vét và san lấp mặt bằng, tôn nền bình
quan 2 — 3m
— Giao thông hiện hữu
Giao thông khu vực : có các tuyến đường hiện hữu : phạm viết chánh, nguyễn ngọc phương, nguyễn công trứ, nguyễn văn lạc và các đường hẻm
sẽ được cải tạo mở rộng lộ giới, phóng tuyến đảm bảo yêu cầu PCCC
Giao thông nội bộ : lộ gi7ó đường trong khu vực dự án từ 14m — 16m (
lòng đường tối thiểu 6m, lề đường tối thiểu 3m)
nd
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 20
Trang 30Công ty cổ phần xây dựng số 5 sẽ đầu tư xây dựng khu chung cư 2l tầng
~ mỹ đức hoàn chỉnh trên khu đất 32.775 m2, theo quy hoạch thiết kế được
duyệt
—_ Quy mô đầu tư Đầu tư xây dựng 10 đơn nguyên với chiều cao của công trình là 66,4m, tầng trệt 3,0m số tâng là 21 tầng Tổng số căn hộ khoảng 1620 căn
Nội dung thực hiện của dự án bao gồm :
+ Thực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế
quy hoạch, thiết kế công trình,PCCC, vệ sinh môi trường theo quy định
của UBND thành phố, sở quy hoạch kiến trúc tphcm và các sở ban ngành chức
năng
+ San lap mat bằng và ổn định cao độ toàn khu
+ Xây dựng hệ thống giao thông thông, vỉa hè, công viên cây xanh
và công trình công cộng
+_ Xây dựng hệ thống cấp điện và cấp nước toàn khu
+ Xây dựng khu chung cư 21 tầng
+_ Bố trí tái định cư đóng góp quỹ nha theo chi thi 07/2003/CT — UB ngày 23/04/2003 và phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp
+ Bao hành các hạng mục công trình công cộng trước khi giao cho các cơ quan quản lý Xây dựng chung cư đảm bảo kỹ mỹ thuật và chất lượng công trình
+ Nộp thuế theo quy định và làm nghĩa vụ đối với nhà nước
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyêt
Trang 31phần xây dựng số 5 đầu tư xây dựng khu chung cư 21 tầng - mỹ đức hoàn
chỉnh, gồm 10 đơn nguyên Tổng số căn hộ khoảng 1620 căn trên diện tích 32.775 m2 tại phường 21 quận bình thạnh - TPHCM
Đầu tư xây dựng khu chung cư cao tầng, các công trình xã hội ( trường học, khu thể thao ), hạ tầng kỹ thuật ( đường giao thông, công viên, cấp thoát nước ) phục vụ cho tái định cư tại chỗ, chương trình tái định cư cho
người có thu nhập thấp của quận,thành phố, cán bộ công nhân viên và các đối
tượng có nhu cầu về nhà 6
Góp phần chỉnh trang nâng cấp đô thị, xoá bỏ nhà “ ổ chuột” ở các khu
nhà lụp xụp trong nội thành, xây dựng cụm dân cư hoàn chỉnh
Kết nối hệ thống giao thông khu vực, bảo đảm an toàn về phòng cháy chửa cháy, giảm thiểu ô nhiểm môi trường nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người
dân, tăng cường phát triển đô thị và nâng cao các hoạt động kinh tế cộng đồng
Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 5
H.3.4 Phương Ấn Quy Hoạch
H.3.4.1 Quy hoạch chỉ tiết tổng mặt bằng
Chung cư 21 tầng - mỹ đức, phường 21 — quận bình thạnh được quy hoạch xây dựng chung cư phục vụ chương trình nhà ở đối với người có thu
nhập thấp, chương trình tái định cư, vừa kinh doanh Hài hoà kiến trúc về mỹ
thuật đô thị và các chương trình phúc lợi xã hội phục vụ yêu cầu sinh hoạt trong khu dân cư
GVHD: K.S Chu Manh Đăng
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 22
Trang 32Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đúc (Q Bình Thạnh)
11.3.4.2 Diện tích cân bằng đất đai
Diện tích khu đất : 32.775 m’ , trong dé :
+_ Đất xây dựng công trình ( chung cư ) : 7.680 m” chiếm 23.43%
+ Khoảng lùi xây dựng : 7.706 m” chiếm 3.51 %
+_ Đất trường học : 2.163 mŸ chiếm 6.60%
+ Đất công viên cây xanh + TDTT : 3.713 m” chiếm 11.33%
+ Đất giao thông + bãi đậu xe : 11.513 mỶ chiếm 35.13%
11.3.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Xây dựng 10 đơn nguyên với chiều cao của công trình 21 tầng Tổng số
căn hộ khoảng 1620 căn, cụ thể như sau :
Diện tích đất xây dựng chung cư : 7.680.0 mF Diện tích đất xây dựng trường học :767.0 mŸ
Tổng số đơn nguyên : 10 đơn nguyên Tổng diện tích sàn xây dựng chung cư : 182.453,00 m?
Chung cư : 23.43%
Trường học : 2.34%
Tầng cao xây dựng toàn khu
Tầng cao xây dựng toàn khu :
Chung cư 21 tầng Trường học 4 tầng
———ỶỶ-ỶỲờớẳ aờaasaanaaananaanmmmmm
GVHD: K.S Chu Mạnh Đăng SVTH : Nguyên Thị Tuyêt
Trang 33
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)
IL3.4.4 Giải pháp xây dựng
Để công việc triển khai dự án thuận lợi, công ty cổ phần xây dựng số 5
phân ra 2 dự án thực hiện :
Dự án 1: xây dựng khu tái đỉnh cư ( khối D và khối E ) ; khu công viên
cây xanh CV2, CV3, CV4, và khu trường học C thuộc dự án chunh cư 21
tầng - Mỹ Đức, dự án 1 nhằm mục đích tái định cư tại chổ cho các hộ dan
nằm trong dự án nhằm tránh gây xáo trộn dân và thuận lợi cho công ty cổ
phần xây dựng số 5 thực hiện dự án 2, dự án kinh doanh của công ty
Dự án 1 với quá trình thực hiện trình tự công việc như sau :
+ Khảo sát xây dựng
+ San lấp mặt bằng ( phần nằm trong dự án 1)
+ Xây dựng hạ tầng cơ sở ( đường ,cấp thoát nước, điện, PCCC,
.) phần thuộc dự án 1 và hệ thống chờ đấu nối dự án 2
+ Đấu nối hạ tầng dự án 1 với hạ tầng chung khu vực
+ Xây dựng khu trường học C, khu công viên cây xanh
CV2,CV3,CV4
+ Xây dựng khu tái định cư ( khối D và khối E ) như sau :
© Chung cut D: được quy hoạch thành một khối nhà gồm 2 đơn nguyên cao 21 tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 1.520mF
+ tầng hầm diện tích xây dựng của 2 tầng là 3.040 m' Tầng hầm 1: diện tích 1.520m”
Tầng hầm 2: diện tích 1.520m”
+ Tầng trệt diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 1.520mŸ, bố trí dịch
vụ công cộng, khu sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ
—-ễỶ-Ỷ-.Ỷẳễ->ztễfễẳễ“=<=:wơnunuunzznzt=ễễễễễễễsễssassaaơaaaazỶïỲỶnmaammmmmmmmmm
ŒVHD: K.S Chu Mạnh Đăng
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trang 24
Trang 34
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đúc (Q Binh Thanh)
+ Tầng 2 -21 diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 35.075,20 m7, dùng
làm căn hộ, gồm 440 căn hộ với diện tích từ 55,55m? đến 95,93m”
+ Sân thượng điện tích của 4 đơn nguyên là 1.818,56m”
e_ Chung cư E: được quy hoạch thành 1 khối nhà gồm 2 đơn nguyên cao 21
tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 1.520m*
+ Tầng hầm 1, tầng hầm 2, tang trệt, diện tích xây dựng giống chung
cư D
+ Tầng 2 - 21 diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 34.954,40 mm
dùng làm căn hộ , gồm 300 căn hộ với diện tích từ 85,11 đến
149,02m’
+ _ Sân thượng diện tích xây xựng của 2 đơn nguyên là 1.813,71m?
Du án 2 : khu chung cư kinh doanh ( khối A và khối B ) thuộc dự án chung cư
21 tang - mỹ đức, nhằm phục vụ quá trình kinh doanh của công ty cổ phần xây
dựng số 5, dự án 2 được thực hiện trình tự cơng việc như sau :
+ khảo sát xây dựng
+ san lấp mặt bằng ( phần nằm trong dự án 2)
+ xây dựng hạ tầng cơ sở dự án 2 (nối kết chờ dự án 1 )
+ xây dựng khu chung cư (khối A và khối B ) như sau :
e Chung cư A, chưng cư B : được qui hoạch thành 2 khối nhà gồm 6 đơn
nguyên cao 21 tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 2.320m”/chung cư :
+ Tâng hầm diện tích xây dựng của 6 đơn nguyên là 13.800 m”, dùng làm
bãi xe
+ Tầng hầm 1, tầng hâm 2, diện tích xây dựng của mỗi tầng là 4.640m”
——-rrz-.rz-.ờơờơớớợơaớợ-ợ Wơơờợơơơơzơợ-zzzszs-z-ờơợ-nợazazơaơờợassagananaazơơơơơơơgggnaan
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 25
Trang 35+ Sân thượng diện tích của 6 đơn nguyên là 5.407,16m”
e Khu cây xanh, đường nội bộ công trình công cộng
Ngoài phần đất xây dựng chung cư, phần đất còn lại được quy hoạch cây
xanh, đườnggiao thông, sân bãi và các công trình công cộng của dự án
Bang 5 : Bang can bing đất đai
STT Loai dat Diện tích (m?) | Tỷ lệ (%)
1 | Dat CTCC 2.163 6.60
2_ | Đất xây dựng chung cu 7680 23,43
Khoảng lùi 7.706 23,51
3 | Đất công viên cây xanh + tdtt 3.713 11.33
4 | Dat giao thông + bãi xe 11.513 35.13
5 | Cộng 32.775 100
11.3.4.5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ( cho toàn bộ dự án trên diện tích 32.775m”)
Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh, nối kết với đường giao thông
khu vực, đáp ứng yêu cần đi lại của người dân sống trong khu vực dự án và các khu lân cận, đảm bảo được yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
Đường nội bộ từ 12m — 16m ( lòng đường tối thiểu 6m, lễ đường tối thiểu 3m) kết nối giao thông khu vực với hướng lưu thông ra đường xô viết nghệ tĩnh và
ngã tư hàng xanh Cao độ đườngđược nâng cao so với hiện hữu dự kiến là
1.1m ( tương đối cốt ngã tư hàng xanh )
——ra-Ỷễẳ-ễỶẮễrẳờờớợyasz‹ợ-‹-saasanaaaaaramrmemmmmm
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 26
Trang 36Xây dựng đường ống cấp nước mới cho toàn khu,đảm bảo tính an toàn
và liên tục cho mạng luới cấp nước với tuyến ống cấp nước chính ø200, nối với tuyến ống cấp nước chính của hệ thống cấp nước thành phố ( dự kieến đường
điện biên phủ hoặc XVNT), nối với bể chứa nước ngầm là đường ống ø100 —
200 qua thuỷ lượng kế sau đó bơm lên bể nước trên mái và từ mái phân phối
cấp nước cho các căn hộ sử dụng
+_ Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước
Chỉ tiêu dùng nước :
Đân số dự kiến trung bình 6.480 người với 1.620 căn hộ
Tiêu chuẩn sinh hoạt : Q = 200lit/ngudi/ngay.dém
Nước cấp cho công cộng : Q= 10%Q„
Nước tổn thất bản thân mạng : Q=25%Qsh
Hệ số dùng nước không điều hoà : Kygay =1.3 3 Kgis = 2
Nhu cầu dùng nước :
Nước sinh hoạt : Qsh = 1.296m”/ngầy
Công cộng và tổn thất QT =453.6m”/ngày
Tổng nhu cầu dùng nước : Q=Qs+QT = 1.749,6m”/ngày
Nhu cần dùng nước tính toán : Qmax= KngayQ=2.274,48m /ngay
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy
Với số dân bình quân 6.480 người theo TCVN 2622 - 1995, lưu lượng
cấp nước chữa cháy Q = 101⁄s cho mỗi đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời
là 1 đám, lưu lượng nước dùng cho chữa cháy đối với bể nước mái 10 phút, và
3 giờ cho bể nước ngầm Dự án vào mạng lưới cấp nước của khu xây dựng dự
kiến bố trí 23 họng chữa cháy ø80 bán kính phục vụ là 75m
a
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 27
Trang 37
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
- Hệ thống thoát nước
Theo thiết kế nền khu đất phải được tôn lên bằng với cốt dự kiến nền đất
đắp theo các tiểu khu giới hạn bởi các trục giao thông dạng hình chóp để làm
giảm thiểu khối luợng đất đắp Đô dốc nên thiết kế >0.3%, hướng dốc từ nền xuống đường
Đường nội bộ :
Độ đốc dọc : 0.50%
Độ dốc ngang : 1,00%
Chiều cao bó vỉa : 0.15m
+ Thoát nước mưa
Nước mưa được hướng tập trung ra hệ thống cống đuơờng trục Từ đường trục
sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, giải quyết thoát nước
mưa cho toàn khu vực
Trong khu đất sử dụng hệ thống cống tròn BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa, cống thoát nước được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lễ 1m, độ sâu đặt cống tối thiểu 0.6m, công nối từ giếng thu qua đường đến có độ
hầm lọc để xử lý nước thải của nước thải sinh hoạt trước khi vào cống thoát
chung
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 28
Trang 38
Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)
FE
- Hệ thống cấp điện
Phụ tải điện : phụ tải điện khu nhà ở chủ yếu là điện sinh hoạt dân dụng phục
vụ các căn hộ, thiết bị thang máy + máy bơm nước, chiếu sáng lối đi sân bãi
Phụ tải điện dự kiến :
Dân số dự kiến trung bình 6.480 người với 1.620 căn hộ
Điện sinh hoạt dân dụng (3KW/1 cănhộ) :4.860KW
Điện dùng cho thiết bị :1.200KW
Điện chiếu sáng lối đi sân bãi : 500KW
Điện dự phòng phát triển 10% tổng phụ tải : 656KW
Tổng phụ tải :7.216KW
+ Nguồn điện : khu chung cư phường 21 — quận bình thạnh được cấp điện từ tram 66/15KV xa 16 va trạm phân phối trung tâm hàng xanh
+ Mang dién : dé cung cấp phụ tải cho các khu nhà ở cần xây dựng mạng lưới
điện phân phối điện bao gồm : trạm biến thế phân phối 22/0.4 KV, với tổng dung lượng khoảng §.500KVA , dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong nhà
+ Đường dây trung thế 22KV : nối từ mạng 22KV khu vực để cung cấp cho các
trạm phân phối 22/0.4KV dự kiến của khu nhà ở mạng xây dựng mới dùng
cáp 3 lõi đồng bọc cách điện, chóon ngầm dưới đất có hộp kỹ thuật
+ Đường đây hạ thế : xây dựng mạng hạ thế đồng bộ với xây dựng
ø các trạm 22/0.4KV mạng ha thế cấp điện cho chung cư, đường phố, chiếu
sáng sân bãi, dùng cáp đông 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm dưới đất có hộp kỹ
thuật
+ Đèn chiếu sáng lốt đi sân bãi : dự kiến đùng đèn cao áp Sodium có cần tải
đặt trên trụ thép tráng kẽm + trụ bê tông cốt thép ly tâm, dây ngầm dưới đất có hộp kỹ thuật
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 29
Trang 39Bơm nước sinh hoạt
Đường dây cấp điện thang máy, bơm tăng áp được sử dụng loại dây chống
cháy Các mạng cung cấp điện được bảo vệ tối thiểu 3 cấp
+ Hệ thống điện lạnh
Điều hoà không khí : phương án điều hoà không khí được chọn cho công trình
là điều hoà cục bộ bằng cách lấp đặt các máy lạnh loại 2 cục 1.5 hoặc 2.0 HP
gắn ở các khu vực của các căn hộ theo nhu cầu lắp đặt của chủ hộ
Máy lạnh làm lạnh có công suất vừa và trung bình
Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt
Làm lạnh gió và dẫn gió ra từ máy
— Vệ sinh môi trường
Theo thống kê của tổ chức y tế và môi trường, tải lượng Ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường qua nước thải
Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm theo thống kê
STT | Chấtônhễm | Đơn vị | Khối lượng
GVHD: K.S Chu Manh Dang
SVTH : Nguyén Thị Tuyêt Trang 30
Trang 40
Thiết Ké Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thanh)
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là rác sinh hoạt thải ra từ sinh hoạt của các căn
hộ, bao gồm các loại rác vô cơ ( bao bì, giấy, nylon, nhựa ) và các chất thải hữu cơ để bị phân huỹ và gây hôi thối
Tiêu chuẩn thải rác : 1kg/người/ngày
Lượng rác : 6.48 tấn ngày
Rác được cho vào bao nylon gom vào thùng rác công cộng theo từng tầng và được ban quản lý chung cư bố trí người thu gom hàng ngày và vận chuyển đến khu xử lý rác chung
_—†Ễ——————
GVHD: K.S Chu Manh Dang SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 31