1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn công nghệ môi trường Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư mỹ đức

107 707 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Mỹ Đức
Trường học Học Viện Môi Trường và Tài Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Luận văn công nghệ môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển kinh tế thì dân số cũng gia tăng từ đó nhu cầu nhà ở như nhà ở chung cư là cần thiết và nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ , khu du lịch, khách san, trường học ph

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE TP.HCM

KHOA: MOI TRUONG VA CONG NGHE SINH HOC

(TRƯỜNG ĐHDL~K TÊN! GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG

THỊ VIÊN SVTH : NGUYÊN THỊ TUYẾT

Trang 2

L069 CAM ON

Lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin trân trọng gởi đến quý Thẩy 0ô lời cám ơn chân thành nhất !

Trong suốt thời gian học tập tại trường dưới sự dìu dắt tận tình của các Thầy Cô

khoa Môi trường và các khoa khác của trường Đại học Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM đã

truyén dat cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong chuyên môn

cũng như trong nhiều lĩnh vực khác Sự tận tụy, say mê, lòng nhân ái nhiệt thành của

Thay Cô là động lực giúp em cố gắng trau đổi thêm kiến thức và vượt qua những khó

khăn trong học tập

Em gởi lời cám ơn chân thành đến thầy Chu Mạnh Đăng và thầy Thái Văn Nam

đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Sau cùng em xin cám ơn gia đình đã tạo những điều kiện thuận lợi và là

chỗ dựa cho em trong suốt những năm dài học tập Đồng thời cũng xin cám ơn tất cả những bạn bè đã gắn bó cùng nhau học tập và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian qua, cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2006

Sinh viên Nguyễn Thị Tuyết

Trang 4

DANH MUC VIET TAT

TCVN : Tiêu chuẩn việt nam

NTSH : Nước thải sinh hoạt

Trang 5

Bang 1:

Bang 2:

Bang 3:

Bảng 4:

Bảng 5 :

Bang 6:

Bảng 7:

Bang 8:

Bang 9:

Bang 10:

Bang 11:

Bang 12:

Bang 13:

Bang 14:

Bang 15:

Bang 16:

Bang 17:

Bang 18:

Bang 19:

Bang 20:

Bang 21:

Bang 22:

DANH MUC CAC BANG

Dân số và điện tích Quận Bình Thanh ccc eceseceeeseeteesseeseereeees 3

Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất 5

0 135900:11ì08‹i.) 000i 1n 11

Thu nhập bình quân đầu người tại TP.HCM (USD/người) 18

Bang can bang r8 0n 26

Tải lượng ô nhiễm theo thống kê - 5 +25 S< + x+v+x+rsesrseeke 30 Thành phần nước thải sinh hoạt 5G 5S St ‡xstssrerresrereerke 34 Thành phần đặc trưng NTSH chưa xử lý . +cc+cscseresees 35 Nồng độ các chất ô nhiễm của chung cư 1 - -s<-<s=ss< 37 Nồng độ các chất ô nhiễm của chung cư 2 5-555++ sex 37 §) 8901-00: 160 40

Trị số của Kạn phụ thuỘC dạ, .-. 5-5-5552 S2*SeESSEeeskereesrsrsrsee 41 Các giai đoant của quá trình đông tụ, kết bông - - 45

Ứng dụng quá trình xử lý hóa học . ¿-5¿- 5< 2 se s+zsrzezrzrersee 48 Bảng tổng hợp lưu lượng thải theo giờ trong ngày .- 57

Các thông số thiết kế mương, SCR 5-2 5e sxvxsrseeeerke 64

Các thông số thiết kế Aerotenn 5+ +5 ++++s<+s+zczerxxeerxrrrexreeree 77

Các thông số thiết kế bể lắng đường đợt II -5-5-se- 82

Tính tóan giá thành xây dựng Sen 87

Tính toán giá thành máy móc thiết bị . 5 + +<<<<<<s<sc+s 88

Chỉ phí điện năng - - Gì HH TH nhe 90

Trang 6

hiệ ((Ea<£Ỷ£ỶẮẬầẮẳẮẳỒŨÚÚƯ.Ồ 1

CHƯƠNG I: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU T.1 0 0l013ì106i7.00 00/110 2

1.2 Nội Dung Thực Hiện .- 2-5 + nh HH 001010111 18v 2 I3 Phương Pháp Thực Hiện 5+ SĂ + #9 nh re 2 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC IL1 Điều Kiện Tự Nhiên - Kinh Tế - Xã Hội Khu Vực Dự Ấn - 3

i00 1 ,,Ô 3 IER.)L8nn ro r nh 4

TL.3 gcÃAA ,., 4

II 6 na .êê 5 In na, a 5

IBN 1° 0n 8 6

I8 8

I0 xa 0t cm 8

II.1.9 Nông nghiỆp - Ă- 1S ng ng th HH n0 0011101111111 8 H.1.10 Tình hình phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp .- - 9

H.2 Phương Hướng Quy Hoạch Chung Của Khu Vực . -«e- 9

I.2.1 Tính chất và chức năng - «+ + 5< c2 7t xe 10

IV 9 0 ẽ 10

I.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật - S5 Ss sen 11 IL2.4 Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng -. s+c+cssetserererrrirrrrrrrrrre 11

11.3 Du An Chung Cư Mỹ Đức Ăn nhe 1 1054 15

Trang 7

11.3.1 Su can thiét dau ter du 4m occ ee cseneeecereesseesseseeeeaeseneneenenenseaeeeene 15

II3.2 Hình thức đầu tư, quy mô đầu tư + se+exesreterrrrererrrrrrrrer 21

II3.3 Mục tiêu của dự án - - - < St n1 n4 1 1n HH1 ng re 22

11.3.4 Phương án quy hoạch - «+ ng HH H9 ng ng tren 22

11.3.4.1 Quy hoạch chỉ tiết tổng mặt bằng -. -cccceesererrtrrrrrrrir 22

II3.4.2 Diện tích cân bằng đất đai . 5 cà shrnrteteirrererrrrrrrrer 23

IL3.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật . - 5< Ặ + S+Eteereerreresrrrsre 23

1.3.4.4 Gidi phap xAy naa1 ,ÔỎ 24

11.3.4.5 Quy hoạch hạ tầng kĩ thuật . 5-5 Series 26

CHƯƠNG II: NƯỚC THÁI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ

II.1 Tổng Quan Về Nước Thải Sinh Hoạt . 2 =552<+ss=sesersss+s 32

II.1.1 Nguồn gốc và phân loại - - 5-5 + 1xx #s£EEsrrrrerrrrvererre 32

TID Bnnn 2.7 1 32

Iii0äA mui i0 0 32

II.1.2 Thành phần tính chất nước thải . - - 5< s<sreeeesseereesee 34

IH.1.3 Ánh hưởng của nước thải sinh hoạt .- «5S SsSĂSeeeeeerree 38

HI.I.4 Tiêu chuẩn thải nước và chế độ thải nước - << s<ss<esxees 39

IH.1.4.1 Tiêu chuẩn nước thải . - se se+rererereretritrrterrrrrrree 39

II ”2é ti i6 1n 40

IIIL2 Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt . 42

HIL2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ hỌc -ccesee 42

HMI2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý, hóa học 43

HI 2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý -<<<<s2 43

II.2.2.1.1 Phương pháp đông tụ, tủa bông .- -cecesereer 44

Trang 8

IIL2.2.1.2 Phương phap hap thu oo eee cesseeseeseseeeseneneeeeneeneaeeeeeseseeenseneney 46

0/51 n0 006 46

II 2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học -‹ -ee++ 47

HI.2.2.2.1 Phương pháp trung hòa . - - series 47

II 2.2.2.2 Phương pháp ôxy hóa khỬ + tren hi 47

HL2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học -e e-e-e++ 49

II 2.3.1 Các phương pháp hiếu khí - -5s++ssstsesrrrstersrrtseerrrrre 49

HI.2.3.2 Các phương pháp xử lý kỷ khí - - «5 5Ă series 50 II.2.3.3 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên - 52 IMH.2.4 Xử lý bùn cặn -. Ặs cSne nnHHHhnHhnh ng n0 0 1011110181018 54

CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

IV.1 Nguồn Phát Sinh Và Lưu Lượng Nước Thải -=e-erse+ 55

IV.1.1 Nguồn phát sinh - - + che errrrreii 55

IV.1.2 Xác định lưu lượng tính toán của nước thải -. - - «-<<<-<se+ 55

IV.2 Thành phần tính chất nước thải .- - 55+ s+s+sssesteeererrerrrrrrre 58 IV.3 Nguôn tiếp nhận và yêu cầu xử lý . ccererrrrireirrerirrrere 59 IV.4 DE xuất phương án xử lý . - S2 S2steerrierrsesrtrrrrrrrrrrerreriee 60

IV.4.2 Thuyết minh sơ đô công nghệ xử lý . -©2++rerrsrrreerree 61

IV.Š Tính Toán Thiết 62

Trang 9

IV.5.7 Đường ống khử trùng và thùng pha hoá chất . -e- 82

1V.5.7.1 Kích thước của thùng hoà trộn, thùng hoà tan -«~- 82

IV.5.7.2 Đoạn ống khử trùng .-. - Sa sensesehrirerrerreirrirreriee 84

IV.5.5 Bể chứa bùn s Secc+cre 2tr 85

IV.6 Khai Todi Chi Phi 117757 — 87

IV.6.1 Chi phi xdy dung, thi€t Di cece eeesesseseeeseeessesenensseneseeneeeseeneneees 87 IV.6.1.1 Vốn au tur xAy dung oo esecccssseneecececececesescesessesesesentesssecseneneneseeees 87 IV.6.1.2 Vốn đầu tư máy móc thiết bị 55c sesseirsrirsrrirrrsrse 88

IV.6.2 Chi phi van hành hệ thống xử lý -22+2+1221122222222 89

l8 8:0) 11 89 TV.6.2.2 NAN CONG 89 I0 c82 i0 90 IV.6.2.4 Chi phí sửa chữa bảo trÌ «s11 00 1 ng 9g ng 9]

IV.6.2.5 Giá thành quản lý 1 mỶ nước thải -. «-«-++-+c++eereezsrreeee 91

Trang 10

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

MỞ ĐẦU

TPHCM nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía nam, (hiện

có 28.573 cơ sở sản xuất, 2 khu chế xuất và 21 khu công nghiệp đã được quy

hoạch đất sử dụng) với tiểm năng như vậy thì TPHCM đã được những thành

tựu nhất định trong kinh tế, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất

nước

Cùng với sự phát triển kinh tế thì dân số cũng gia tăng từ đó nhu cầu

nhà ở như nhà ở chung cư là cần thiết và nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ ,

khu du lịch, khách san, trường học phát triển, nơi đây tập trung đông dân cư và

là nơi tạo ra chất thải, TPHCM đã và đang chịu sức ép về bảo vệ môi trường ,mỗi ngày thành phố phải hứng chịu khói, bụi, mùi của xe, chất thải rắn, 8000

mỶ nước thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường ,trong đó nước thải sinh hoạt là vấn để được để cập đến trong để tài, lượng nước thải này chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ dễ bị phân huỹ, thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh, truyền bệnh rất nguy hiểm cho con người và động vật nếu những loại

nước thải này xả ra một cách bừa bãi thì sẽ gây ô nhiểm cho môi trường và lan

truyén các thứ bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh, sức khỏe

của người dân Để giảm ảnh hưởng tiêu cực của nó đối với các nguồn nước, khu vực xung quanh thì nước thải sau khi được dẫn từ mạng lưới thoát nước

phải qua trạm xử lý để xử lý và khử trùng trước khi xã vào nguồn

Dự án chung cư Mỹ Đức khi đưa vào sử dụng sẽ thải ra một lượng nước thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường xung quanh Vì vậy, việc cấp thiết là

phải xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra môi trường

GVHD: K.Š Chu Mạnh Đăng

SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 1

Trang 11

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

CHUONG I

MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

L1 Mục Tiêu Của Luận Văn

Thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt nhằm xử lý lượng nước thải ra hằng

ngày từ chung cư đạt tiêu chuẩn môi trường 6772 :2000 Đáp ứng được yêu cầu của uỹ ban nhân dân TPHCM về tình trạng nước thải hiện nay, nhằm

hướng đến mục tiêu phát triển chung của TP

1.2 Nội Dung Nghiên Cứu

% Tham khảo các tài liệu có liên quan để viết đề tài

$ Lấy mẫu tại các chung cư khác phân tích các chỉ tiêu , COD, SS , pH,N-

NH,, P- tong, P-PO,*, xem xét néng độ ô nhiém ctia chung cu

s* Để xuất công nghệ và thiết kế hệ thống XLNT cho chung cư Mỹ Đức

dựa theo các số liệu ước tính

s% Tiến hành tính toán thiết kế hệ thống XLNT tại chung cư Mỹ Đức

I3 Phương Pháp Thực Hiện

Các phương pháp được dùng trong luận văn bao gồm:

s* Thu thập biên hội tài liệu

s* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu , COD, SS , pH, N-NH4 ;NÑ-N0;, P- tổng , P-PO¿7 (phương pháp chuẩn độ , phương pháp trắc quang)

—n _“m==eeẹaễễsễỶẫsaassasasasasaan

GVHD K.S Chu Manh Dang SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 2

Trang 12

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

CHƯƠNG II

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC

II.1 DIEU KIEN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC DỰ ÁN

H.1.1 Vị trí địa lý

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa

ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng

— Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức

—_ Ở phía Nam; Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch Thi Nghé

— Về phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận

Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạng Đông Bắc

Diện tích tự nhiên của quận là 2.056 ha; quận được chia thành 28 phường, dưới đây là diện tích và dân số của từng phường vào năm 2001

Bảng 1: Đân số và diện tích Quận Bình Thạnh

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 3

Trang 13

đất thấp hơn có thành phần cấu tạo là bùn sét ,cường độ chịu lực kém, mực nước ngầm nông cần xử lý nền móng công trình

Đất cây xanh : 0,5m /người

Đất giao thông: 1m”/người

HT HH NGHI DI -THTDTTTTTE HH GHE"TH»»GGT"»»G "GEE-Ợ-GGG IN-ỚỌYYY29ỹ9ỹỰTS0Ẹ-ẸY-22BT7BĐ

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 4

Trang 14

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

—————.F -F-aaraarnmm

11.1.4 Khi hau

Khí hậu Quận Bình Thạnh có chung đặc điểm với khí hậu TPHCM là

khí hậu nhiệt đới gió mùa,cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm 25 — 27C,

chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất không quá 5°C, nóng nhất

trong tháng 4 và mát nhất trong tháng 12 độ ẩm trung bình cả năm khoảng 77,5%, mỗi năm có 2 mùa ,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ

tháng 12 đến tháng 4 năm sau Hai hướng gió chủ yếu trong năm là Đông Nam

- Tây Bắc và Tây Nam - Đông Bắc Thành phố vào ánh nắng mỗi năm có

2500 - 2700 giờ nắng, lượng mưa cả năm trên dưới 2000mm, hầu như không

Việc thoát nước mang tính chất tự nhiên thoát ra các kênh, rạch và sông

Sài Gòn Trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh có cống thoát 800mm đổ ra hướng

cầu đỏ và 2 cống ø600mm trên quốc lộ 13 đổ ra hướng cầu Bình Triệu

—_ Hệ thống sông ,kênh ,rạch Quận Bình Thạnh có hệ thống sông kênh, rạch lớn nhỏ, phục vụ cho việc đi lại và thoát nước, các kênh rạch ví dụ rạch Văn Thánh ,Rạch Lăng có

khả năng tiếp nhận pha loãng một lượng nước thải lớn, mỗi ngày sông Sài Gòn

m1 5 6 7

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 5

Trang 15

Thiét Ké Hé Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

có thể tiếp nhận hàng trăm ngàn mỶ nước thải sinh hoạt cũng như nước mua va”

nước thải công nghiệp Sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều

với biên độ lớn, hiện tại thành phố đang có chủ trương nạo vét các kênh rạch

và sông Sài Gòn

H.1.6 Cơ sở hạ tang

- Về xây dựng (giai đoạn 2000 — 2005)

Với mục tiêu đô thị hoá, nhiều dự án, công trình được đầu tư cải tạo chỉnh trang, xây dựng và hình thành đường nguyễn hữu cảnh, điện biên

phủ,kênh nhiêu lộc thị nghè, xô viết nghệ tỉnh, cầu bình triệu 2, các khu dân

cư mới : miếu nổi, đinh bộ lĩnh,văn thánh bắc So với giai đoạn 1995 — 2000, tổng giá trị xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng 65,5%, đặc biệt là các khu dân

cư có sự thay đổi lớn, nhân dân tự đầu tư, nâng cấp mới gần 6000 căn nhà với

kinh phí xây dựng tăng 72,3% Bên cạnh đó, nhân dân đã hiến 8.121,36 mỶ đất,

đóng góp 2.682 ty đồng cùng với nhà nước cải tạo, nâng cấp mở rộng được 229 con hẻm trên địa bàn dân cư, góp phần hạn chế ngập úng, cải thiện vệ sinh

môi trường, không để ùn tắc giao thông ở các tuyến đường trọng điểm : tiếp

tục thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch, tình trạng xây dựng không phép, trái

phép, lấn chiếm đất công, sông rạch được giảm dần

Tuy cơ sở hạ tầng được đâu tư, xây dựng nhiều nhưng không đều, chỉ

tập trung mở rộng khu vực phía đông bắc, về đầu tư xây dựng cơ bản chưa tốt,

chất lượng một vài công trình chưa đảm bảo, nhiều công trình trọng điểm liên

quan đến dân sinh triển khai chậm vừa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, vừa ảnh hưởng đến tốc độ đô thị hoá của quận như hệ thống thoát nươc125

Định Tiên Hoàng, sân vận động thể dục thể thao phường 25, hỗ bơi đại đồng,

mở rông trung tâm dạy nghề(P.13) trường THCS Đinh Bộ Lỉnh, trường tiểu

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 6

Trang 16

Thiết Ké Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Binh Thanh)

—————————rccTc—.———————— r srsasarararmm

học Bình Quới Tây, Bình Lợi Trung, chưa giải toả nhà trên rạch xuyên tâm

để khai thông dòng chảy, cơ sở hạ tầng thiết yếu của khu dân cư bình hoà chưa

hoàn thành, xây dựng 500 căn nhà bán trả góp và cho thuê đối với người có thu nhập thấp chưa đạt(37/500 căn), chỉnh trang tuyến đường Đinh Tiên

Hoàng, Nơ Trang Long, Xô Viết Nghệ Tỉnh

—_ Giao thông Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh,

Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thuỷ đáp

ứng lưu thông cho xuồng , nghe nhỏ đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn Quận Bình Thạnh, thông thương với các địa phương khác

Kinh Thanh Đa được khởi công đào vào năm 1897 đã biến bán đảo Thanh Đa

— Bình Quới trở thành vùng sâu có ba mặt giáp với sông Hiện nay, bán đảo thanh đa- bình quới xinh đẹp với khí hậu tươi mát là một khu du lịch nổi tiếng

ở TPHCM

Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của

TPHCM bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: quốc lộ 1,

quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam vào ga Hoà Hưng và

lại có bến xe khách Miễn Đông

—_ Điện — nước

+_ Các trạm cung cấp điện cho quận gồm : trạm xa lộ, trạm hoả xa, trạm

Bình Triệu và trạm Đinh Bộ Lĩnh Chỉ tiêu cấp điện 75 kwh/người/năm

+ Nguôn nước cấp là nguồn nước máy của hệ thống cấp nước thành phố, trên đường Xô Viết Nghệ Tỉnh hiện có tuyến ống cấp nước 500mm từ

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 7

Trang 17

Quận Bình Thạnh trong những năm gần đây do đà tăng dân số của thành

phố khá nhanh, nhất là việc tăng dân số cơ học do cơ chế thị trường và nền

kinh tế đã được mở cửa đòi hỏi

Theo thống kê (2000 - 2005) dân số tăng từ 2.860 lên 430.908 người

Tổng số lao động từ 18.097 lên 25.625 việc tăng dân số đã phần nào đáp ừng nhu cầu lao động cho các cơ sở, tuy nhiên cũng phát sinh những vấn để mà

quận phải giải quyết như : nhà ở, giáo dục, y tế, an ninh, trật tự

11.1.8 Phan bé dan cu

Mật độ dân cư của bình thạnh truớc đây là một trong các quận thưa dân

so với các quận khác như quận 1,5,11

dân cư quận Bình Thạnh chủ yếu tập trung đông ở các phường 1,2,3,19,21, với

mật độ từ 470 đến 598 người/ha, các phường còn lại tập trung thấp, từ 16 đến

396 người/ha ( thống kê 2004)

H.1.9 Nông nghiệp

Trước năm 1975, nông nghiệp lúa nước là ngành kinh tế chủ yếu của cư

dân Bình Hoà —- Thạnh Mỹ Tây, bên cạnh chăn nuôi và đánh cá, vào thập niên

60 kinh tế vẫn là ngành chủ đạo, nông nghiệp tụt hậu do đất đai bị thu hẹp do

xây dựng nhà cửa và thương nghiệp phát triển tăng vọt nhằm phục vụ cho một

số lượng đông dân cư do quá trình đô thị hoá và quân sự hoá cưỡng chế

Sau 1975, kinh tế nông nghiệp đã lùi về vị trí thứ yếu và hiện nay chiếm một

tỷ trọng rất nhỏ

—-rraaaazsszazaaaasazsaaốẩsỶarnaarararararnrararanananaaannanmaanmn

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 8

Trang 18

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

II.1.10 Tình hình phát triển công nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp

Do quận bình thạnh là quận ở vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đường giao thông thuỹ bộ quan trọng lại ở trung tâm tỉnh ly Gia định, thủ công nghiệp,

thương nghiệp có điểu kiện phát triển và mỡ rộng, đã xuất hiện một số cơ sở

công nghiệp nhỏ, trong thập niên 60 kinh tế bình hoà — thạnh mỹ tây chưa có

sự thay đổi, nhưng vào thập niên 70, các nhà tư bản trong và ngoài nước đã có

đầu tư, nhất là linh vực công nghiệp, vì thế trong 5 năm trước giải phóng, sản

xuất công nghiệp tăng đáng kể

Sau năm 1975, trong quá trình khôi phục , cải tạo và xây dựng kinh tế

theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu quận bình thạnh có sự chuyển dịch

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp — dịch vụ — du lịch trở thành

ngành chủ yếu, thúc đẫy quá trình đô thị hoá nhanh chóng, làm thay đổi diện

mạo kinh tế - văn hoá - xã hội của quận

Từ năm 2001 trở di, phat triển kinh tế theo định hướng thương mại —

dịch vụ — san xuất ngày càng rõ nét, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng

cao so với giai đoạn 1995-2000, thương mại- dịch vụ tăng gấp 1,7 lần, bình

quân hàng năm tăng 21.25%, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng gấp 2 lần, nhịp độ tăng bình quân hàng năm 22.7%

Mỗi năm thu thuế dễu đạt và vượt kế hoạch pháp lệnh Tổng thu ngân

sách quận tăng gấp quận tăng 2.8 lần, đấm bảo cân đối thu chỉ, trong đó chỉ

cho đâu tư phát triển 12.26%; chi cho sự nghiệp GDP 34.18%

Tuy tốc độ tăngtrưởng kinh tế có tăng nhưng còn mang tính tự phát, tính chất

,quy mô chủ yếu vừa và nhỏ, còn phân tán, chưa căn cư, bên vững

IIL2 PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH CHUNG CUA KHU VUC

Theo quyết định số 782/QĐÐ-UB-QLĐT ngày 10/2/1995 của UBND TPHCM phê duyệt quy hoạch chung quận bình thạnh cho thấy như sau:

———

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 9

Trang 19

mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đô thị hoá trong hướng phát triển

chung của thành phố và trong bố cục kết nối hai bờ đông -tây sông sài gòn với

khu vực bà chiểu là trung tâm gia định cũ có truyền thống

H.2.2 Quy Mô

Toàn quận có diện tích tự nhiên là 2:056 ha, trong đó đất nông nghiệp

có 503 ha và đất quân sự 63 ha Đến năm 2010 quỹ đất đai của quận sẽ được

phân bố như sau:

+ đất dân dụng : 1.378,2 ha, trong đó đất ở la 873 ha

đất ngoài dân dụng 677.8 ha, trong đó đất cho công nghiệp, kho tàng là 151 ha Quận có mặt nước sông rạch chiếm diện tích đáng kể, là thuận lợi cho việc phát triển du lịch và tạo cảnh quan cho quận

Đất quân sự dư ra và đất nông nghiệp có năng suất thấp sẽ được chuyển đổi

theo chức năng quy hoạch của quận và thành phố

Dân số của quận hiện tại là 323.000 người Dự báo đến năm 2010 sẽ tăng lên 522.000 người Quận bình thạnh sẽ là một trong các quận giãn dân của thành pho

Pr 5 = =.xăxaẽ=ễẽễẽaavarvrvavavavavavavavaaaaaa

GVHD K.S Chu Mạnh Đăng

SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 10

Trang 20

Thiét Ké Hé Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

H.2.3 Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật

Bảng 3 : Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Đơn vị tính Hiện trạng Quy hoạch Dân số người 323.000 522.000 Mật độ Ngườtha 157 254

Mật độ xây dựng % 42 35

Đất ở - 2 16-17 Dat CTCC - 0.7 1.5-2

Chỉ tiêu cấp đện | Kwh/người/năm 78 800-1000 Chỉ tiêu cấp nước | Lit/ngudi/ng.dém 75 150 - 200

H.2.4 Bố Cục Quy Hoạch Tổng Mặt Bằng

+

Công nghiệp Xây dựng khu bình hoà 150 ha, trong đó đất giành cho công nghiệp

là 50 ha gồm công nghiệp nhẹ và không ô nhiễm

Phát triển và sắp xếp các xí nghiệp nhỏ có tính truyền thống thành các cụm tập trung không ô nhiễm, cho phép nằm xen kẽ trong các

khu dân cư Chuyển các xí nghiệp gây ô nhiễm ra ngoài hoặc vào các khu công nghiệp tập trung khác

Phát triển TTCN tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Khu dân cư Toàn quận được chia làm 7 khu dân cư :

GVHD: K.S Chu Mạnh Đăng

SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 11

Trang 21

Khu 2 : gồm các phường 5,6,11 điện tích 179 ha Dân số khoảng 70.000

người- là khu ở cũ xây dựng cải tạo lại

Khu 3 : gồm các phường 15,24 diện tích 112 ha.dân số 42000 người- là khu ở cũ, xây dựng và cải tạo lại

Khu 4 : gồm các phường 17,19,21,22 diện tích 315 ha Dân số khoảng

120.000 người- là khu cải tạo kết hợp xây dựng mới

Khu 5: gồm toàn bộ phường 25 diện tích 118 ha Dân số khoảng 55.000

người- là khu dân cư xây dựng mới

Khu 6 : gồm các phường 27, 28 diện tích 639 ha Dân số khoảng

120.000 người- là khu công nghiệp bình hoà và khu ở

Các khu dân cư hiện hữu phẩi được từng bước cải tạo, nâng cấp Khu vực phát triển, xây dựng mới gồm các khu dân cư tập trung tại các phường 25,26,22,13,17,12 và phường 3 trong các khu dân cư đều bố trí các công trình công cộng với bán kính phù hợp với mục đích sử dụng

Khu trung tâm : là khu vực bà chiểu — trung tâm gia định cũ, với:

Trung tâm hành chính: được chuyển đến trường Trương Công Định ( góc đường Phan Đăng Lưu - Đỉnh Tiên Hoàng) cho phù hợp với bố cục khu trung tâm mới Khu UBND cũ sẽ được chuyển chức năng khác

Trục thương mại dịch vụ dọc theo đường Bạch Dang — Phan Dang Luu Trục văn hoá — xã hội doc theo đường Định Tiên Hoàng đến Lăng Ong Trục kinh tế, thưong mại đối ngoại dọc trục đường điện biên phủ

— Cây xanh và môi trường

Xây dựng một khu công viên, sinh hoạt văn hoá thanh thiếu niên

tại phường 12 : 30 ha Phát triển và hoàn thiện khu công viên văn thánh

ee

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyên Thị Tuyết Trang 12

Trang 22

Thiết Kế Hệ Thông Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

Xây dựng các điểm du lịch dọc sông để khai thác cảnh quan sông sài

gòn và tăng diện tích cây xanh

Tao dãy cây xanh và các đường phố mới dọc theo kinh ,rạch theo quy

hoạch cải tạo và chỉnh trang toàn tuyến của thành phố và các quy hoạch công

trình của địa bàn quận huyện

- Giao thông

Mở rộng lộ giới các tuyến giao thông cấp 1: Điện Biên Phủ (

120m và 40m), Xô Viết Nghệ Tỉnh(40m), Quốc Lộ 1A kéo dài 50m

Xây dựng mới tuyến đường Lê Thánh Tôn nối dài qua phường 22 (50m) cùng việc giải quyết nút giao thông Ngã Tư Hàng Xanh vá Ngã Năm Đài Liệt

Sỹ

Mở đường tại phường 13 đi Gò Vấp ( 50m)

Xây dựng một số tuyến đường theo hướng Bắc Nam: Phan Chu Trinh,

Dinh Bộ Lĩnh (30)

Xây dựng tuyến đường theo hướng Đông Tây: đường Chu Văn An (20m), Ngô Tất Tố (25m), Nguyễn Đnh2 Chiểu nối dài ( 25m)

Chấn chỉnh hai Bến Xe Miễn Đông và Văn Thánh

Cải tạo Tân Cảng thành cảng hành khách trên sông

— Hạ tâng kỹ thuật

Bình Thạnh là quận ven nội thành có mức đô thị hoá thấp, các cổ

ha tang còn thiếu thốn rất nhiều, cả về điện nước Quận có sông rạch nhiều,

nền đất yếu, cân phải ưu tiên chỉnh trang quy hoạch đồng bộ, tăng cường các

công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng, cải thiện nhu cầu sản xuất và đời sống trên

địa bàn

Các chương trình ưu tiên quy hoạch đợt đầu :

a

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyet Trang 13

Trang 23

Thiét Ké Hé Thong Xử Lý Nước Thái Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

q HIẾU Kể Lệ LHÓNG AE 0U LG

Lm

Giải quyết 2 nút giao thông ngã tư hàng xanh và ngã năm đài liệt sỹ

Mở tuyến đường lê thánh tôn qua phường 22 ( lộ giới 50m)

Mở tuyến đường phan chu trinh (lộ giới 35)

Xây dựng khu trung tâm kinh tế thương mại (tại khu ubnd cũ), 5.3 ha

Xây dựng khu công nghiệp bình hoà, 00ha

Xây dựng các khu dân cư Khu dân cư phường 22 : 24 ha -1200 hộ

Khu dân cư đinh bộ lĩnh : 5 ha — 350 ho

Khu dân cư phường 25 : 14 ha - 900 hộ

Khu dân cư bình hoà : 41 ha — 1130 hộ

Khu dân cư phan chu trinh

Giải quyết nhà ổ chuột trên kênh rạch

Cải tạo và xây dựng các công trình công cộng Cải tạo khu thương mại, dịch vụ bà chiểu, chợ cây quéo Xây dựng thêm trường phổ thông cơ sở và thương nghiệp cho các

phường 3,22,13,25

Xây dựng khu công viên, sinh hoạt văn hoá thanh miên diện tích 30 ha tại phường 12

Các công trình gọi vốn đầu tư nước ngoài :

Khu văn hoá nghĩ ngơi, du lịch thanh đa — bình quới Khu du lịch cảnh quan dọc sông sài gon

Khu trung tâm thương mại và văn phòng giao địch quốc tế (tạiUBND cũ) Khu du lịch ba son — tân cảng

Trang 24

Thiết Ké Hệ Thông Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

I3 DỰ ÁN CHUNG CƯ MỸ ĐỨC

H.3.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự Ấn

- Tiêm năng ,vị trí và bối cảnh

Ở vào vị trí địa lý đặc biệt, TPHCM hội tụ được nhiễu điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Lịch sử cho thấy, sài gón từ xưa đã là địa

bàn chiến lược quan trọng nhất ở phía nam, từ rất sớm đã trở thành một đô thị, một trung tâm thương mại sâm uất, một cửa ngỏ và đầu mối giao dịch với nước

ngoài

Quận bình thạnh nằm ở vị trí rất quan trọnggiáp ranh với các khu như: gần trung tâm quận nhất,các khu vui chơi,giải trí lớn của TPHCM như khu liên

hợp TDTT rạch chiếc, sân golf thủ đức, khu du lịch suối tiên vì vậy, quận

bình thạnh là một phần quan trọng trong hướng phát triển của thành phố, là trung tâm kinh tế du lịch, văn hoá, giải trí lớn và cũng là trung tâm với nhiều

tiểm năng phát triển dịch vụ xây nhà ở chất lượng cao

Trong chương trình phát triển kinh tế xã hội và chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến 2010, chiến lược phát triển ngành xây dựng và kinh

doanh nhà thực sự là một vấn để cấp bách và được sự quan tâm của toàn xã hội, trong đó nổi cộm lên vấn để đô thị hoá.đô thị hoá làm lành mạnh an ninh

và xã hội, tạo cảnh quan cho thành phố, ngăn chặn tình trạng Ô nhiễm môi trường

Từ năm 1991 hội đồng nhà nước đã ban hành pháp lệnh về nhà ở ngày 26/3/1991 và có hiệu lực từ ngày 1/7/1991 xác định cho tư hữu hoá về nhà ở, cho phép các thành phần kinh tế kinh doanh nhà ở, cho phép người nước ngoài

có đầu tư tại việt nam, cư trú dài hạn được quyển mua nhà ở Từ đó đến nay

pháp luật về đất đai nhà ở ngày càng hoàn thiện theo hướng công nhận rộng

rãi quyền sở hữu cá nhân về nhà ở nhằm mục đích đưa thị trường bất động sản

nn}

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 15

Trang 25

- Mục tiêu về nhà ở của TPHCM đến năm 2010

Mật độ dân cư và mật độ xây dựng nội thành quá cao : mật đô cư dan

nội thành là 24.000 người/ kmỸ cá biệt ở các quân5, 11,3 ,4 mật độ trung bình

từ 53.000 — 63.000 người/kmỸ trong đó nhiều địa bàn có mật độ rất cao như

khu phố 6 phường tân định lên đến 87 000 người/kmŸ tốc độ gia tăng dân số

rất lớn: bình quân 3%/năm Trong khi đó tốc độ xây dựng nhà ở không theo

kịp Diện tích ở bình quân đầu người giảm

Từ thực tế này UBND thành phố đã để ra kế hoạch phát triển nhà ở

thành phố đến năm 2010 với các mục tiêu và giải pháp sẽ xét sau đây:

Mục tiêu thứ nhất: nơi ở thích hợp cho mọi người với các điều kiện, tiện

nghỉ, môi trường thích hợp và diện tích bình quân 10m ”/người và quy mô số người trong một gia đình giảm từ 5,7 người xuống còn 4 người trong một gia đình

Mục tiêu thứ hai: nâng tổng quỹ nhà ở của thành phố lên 72 triệu mỶ như vậy phải xây dựng thêm 48 triệu m” gấp 2 lần diện tích quỹ nhà hiện nay với số căn hộ 1.000000 căn hộ, gấp 2.5 lần hiện nay

Mục tiêu thứ ba: xoá bỏ hoàn toàn khu nhà lụp xụp, rách nát ở các khu hẻm cũng như trên và ven kênh rạch, đảm bảo không ngừng nâng cao điều kiện sống cho mọi người

+ Các chương trình nhà Ở

Chương trình 1: xây dựng các khu dân cư đô thị mới ở quận ven và ngoại thành, xây dựng các khu chung cư cao tầng trong nội thnàh thnàh phố

nhằm mục đích sử dụng tiết kiệm hiệu quả quỹ đất Đây là những định hướng

chiến lược cơ bắn nhằm tạo ra các khu dân cư mới theo hướng quy hoạch phát

triển thành phố Theo định hướng thành phố sẽ có trên 30 khu dân cư mới diện

Caen Nee ee a een ee ene een =

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 16

Trang 26

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

se

tích trên 2.000 ha, chủ yếu về hướng phát triển thủ đức như : an phú - an

khánh (300 ha), thủ thiêm (100 ha), hiệp bình chánh (60 ha), phú mỹ(60 ha)

và các khu chung cư trong nội thành tại: quận bình thạnh, quận 3, quận 5, quận

gò vấp

Chương trình 2: giải toả để xây dựng các khu chung cư tại các khu nhà lụp xụp và rách nát với mục tiêu xoá bỏ hoàn toàn 67.000 can nha lup xup,

rách nát không đủ điểu kiện sống tối thiểu Trong đó:

Xây dựng các khu chung cư để di chuyển 24.000 căn hộ sống trên kênh

+ Trién vọng phát triển của ngành kinh doanh nhà đất thành phố

Nhu câu về nhà ở của thành phố từ nay đến năm 2010 là rất lớn Trong

khi đó các chương trình 2 và chương trình 3 nhận được sự tài trợ vốn của nhà nước ( chương trình 2 hoàn toàn không kinh doanh và chương trình 3 có lợi

nhuận nhưng nằm trong định mức) chỉ chiếm gần 15% tổng vốn đầu tư Trong

85% von đầu tư còn lại thì một phần thuộc nguồn vốn của các công ty kinh doanh và một phần nguồn vốn của dân

Với chương trình một xác định việc xây dựng các khu dân cư đô thị mới

là chủ yếu với số dân cư sẽ định cư là 1/7 triệu người và khoảng 430.000 căn

hộ trên tổng số 536.000 căn hộ sẽ được xây dựng mới mà các khu dân cư mới này được các công ty kinh doanh trên địa bàn thành phố đầu tư xây dựng và kinh doanh thì thấy triển vọng phát triển của công ty kinh doanh nhà đất trên

địa bàn thành phố rất to lớn

a

GVHD K.S Chu Manh Đăng

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 17

Trang 27

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

Trên đây chỉ mới ước tính số lượng nhà cần thiết cho người dân thành

phố, chúng ta cần phải xem xét thêm nhu cần ( có khả năng thanh toán) của

người dân thành phố trong giai đoạn từ nay đến năm 2010

TPHCM hiện nay được đánh giá có một tiềm năng kinh tế hết sức to

lớn Theo sự đánh giá của viện kinh tế thì khả năng thu hút của các nguồn vốn

trong dân cư còn khá lớn, ước tính có thể huy động được 20.000 tỷ đồng Bên

cạnh đó, do tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới theo cơ chế thị trường, thống

kê kinh tế các năm cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố những năm

qua là khá lớn, thành phố sẽ tiếp tục cố gắng phấn đấu để để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 15%/năm

Tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế qua chỉ tiêu GDP hàng năm, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng đáng kể :

Bảng 4: Thu nhập bình quân đầu người tại TPHCM (USD/người)

Sự ổn định về chính trị và xã hội của nước ta trong những năm qua, với

chính sách kinh tế năng động, nhiều thành phân và khuyến khích đâu tư trong

nước, trong mọi lĩnh vực kinh tế đã làm cho người dân với mức thu nhập cao hơn hợp pháp an tâm và dành cho một phần thích đáng đầu tư mua, thuê nhà ở khang trang hơn, tiện nghi hơn theo truyền thống của người việt nam “ an cư ” rồi mới “lạc nghiệp ”

a

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 18

Trang 28

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

Số lượng dự án và vốn đầu tư vào tphcm ngày càng gia tăng mạnh mẽ

Tỹ lệ thuận với nó là số luợng người nước ngoài vào làm việc tại tphcm ngày

càng nhiều đòi hỏi phải có nhiều những căn hộ, nhà ở với tiện nghi cao cấp, tiêu chuẩn sống cao cấp Hiện nay với các dự án xây dựng nhà ở, căn hộ cao

cấp cho người nước ngoài thuê cũng như biệt thự hoặc nhà phố riêng lẻ của

người dân cho thuê phân nào đã đáp ứng được yêu cầu đó, nhưng yêu cầu về

một nơi ở đúng nghĩa, đúng tiêu chuẩn cho người nước ngoài vẫn còn là một

lĩnh vực kinh doanh nhiều lợi nhuận

Các kết quả thực tế của các chương trình kinh doanh phát triển nhà ở

tại tphcm cho thấy rất thành công ở các khu vực quy hoạch khu dân cư mới, các lô đất hay căn hộ đều được tiêu thụ mạnh Điểu đó cho thấy sự cần thiết

phải đầu tư xây dựng khu chung cư 2l tầng- phường 21, quận bình thạnh

TPHCM

- Vị trí của khu đất

Tổng diện tích của khu đất trong phạm vi dự án là: 32.775 m?

+ vị trí : khu đất toạ lạc tại phường 21 — quận bình thạnh gồm các

thửa đất và một phần nhánh rạch cụt văn thánh thuộc tờ bản đổ thứ 15,

16,17,18,19, phường 21 quận bình thạnh(theo tài liệu năm 2002) nay thuộc

phường 21 — quận bình thạnh

Phía bắc giáp hẻm 294 đường xô viết nghệ tỉnh — phường 2I

Phía nam giáp hẻm 220 đường xô viết nghệ tỉnh — phường 21

Phía đông giáp rạch văn thánh

Phía tây giáp khu cư xá cộng đồng đường phường 21 — quận bình

thạnh

+Thuộc khu vực đất : khu dân cư xây dựng mới

- Nguồn gốc và hiện trạng khu vực đất đầu tư

—_—>—~_—s-ZỶ.r.Ỷz.rỶzỶïỶẳễẳễỶ.r ‹-zz z.sơơờơờợ-ẵunssaaaaanmmmmmm

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH - Nguyên Thị Tuyêt Trang 19

Trang 29

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thanh)

+Nguồn gốc : trong phạm vi khu đất có khoảng 384 căn hộ cần phải giải toa trắng, trong đó có 107 căn hộ là nhà huóọc sở hữu của nhà nước không được bán ( do công ty dịch vụ công ích quận quản lý ) 277 căn hộ còn lại chủ

yếu là nhà cấp 3, 4 đã xuống cấp, một số là nhà sàn trên rạch hoặc có nguồn

gốc trên rạch Chỉ một số ít nhà có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở

+Hiện trạng : khu cư xá ngân hàng có hẻm trên 3m, khu vực còn lại hẻm dưới 3m, thường xuyên bị ngập ting do triéu cường hoặc mưa lớn Kiến

trúc nhà chủ yếu là nhà cấp 3, 4 với kiến trúc tường gạch, mái tole đã xây

dựng từ năm 1980 trở về trước, một số là nhà sàn trên rạch hoặc có nguồn gốc

trên rạch Khu vực này có nguy cơ hoả hoạn cao và khó khăn về chữa cháy

nếu xãy ra hoả hoạn

—_ Địa hình — địa chất

Địa hình hơi trũng, thấp đốc dần xuống phía rạch

Khu vực gần rạch được cấu tạo bởi phù sa mới với R từ 0.5 — 0.7 kg/cm2

Mặt đất ở địa đểm giải toả thấp, cần tôn đắp nền cao thêm từ 0.8 1 m so với

mặt đất hiện nay

Toàn bộ nhánh cụt của rạch phải nạo vét và san lấp mặt bằng, tôn nền bình

quan 2 — 3m

— Giao thông hiện hữu

Giao thông khu vực : có các tuyến đường hiện hữu : phạm viết chánh, nguyễn ngọc phương, nguyễn công trứ, nguyễn văn lạc và các đường hẻm

sẽ được cải tạo mở rộng lộ giới, phóng tuyến đảm bảo yêu cầu PCCC

Giao thông nội bộ : lộ gi7ó đường trong khu vực dự án từ 14m — 16m (

lòng đường tối thiểu 6m, lề đường tối thiểu 3m)

nd

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 20

Trang 30

Công ty cổ phần xây dựng số 5 sẽ đầu tư xây dựng khu chung cư 2l tầng

~ mỹ đức hoàn chỉnh trên khu đất 32.775 m2, theo quy hoạch thiết kế được

duyệt

—_ Quy mô đầu tư Đầu tư xây dựng 10 đơn nguyên với chiều cao của công trình là 66,4m, tầng trệt 3,0m số tâng là 21 tầng Tổng số căn hộ khoảng 1620 căn

Nội dung thực hiện của dự án bao gồm :

+ Thực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế

quy hoạch, thiết kế công trình,PCCC, vệ sinh môi trường theo quy định

của UBND thành phố, sở quy hoạch kiến trúc tphcm và các sở ban ngành chức

năng

+ San lap mat bằng và ổn định cao độ toàn khu

+ Xây dựng hệ thống giao thông thông, vỉa hè, công viên cây xanh

và công trình công cộng

+_ Xây dựng hệ thống cấp điện và cấp nước toàn khu

+ Xây dựng khu chung cư 21 tầng

+_ Bố trí tái định cư đóng góp quỹ nha theo chi thi 07/2003/CT — UB ngày 23/04/2003 và phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp

+ Bao hành các hạng mục công trình công cộng trước khi giao cho các cơ quan quản lý Xây dựng chung cư đảm bảo kỹ mỹ thuật và chất lượng công trình

+ Nộp thuế theo quy định và làm nghĩa vụ đối với nhà nước

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyêt

Trang 31

phần xây dựng số 5 đầu tư xây dựng khu chung cư 21 tầng - mỹ đức hoàn

chỉnh, gồm 10 đơn nguyên Tổng số căn hộ khoảng 1620 căn trên diện tích 32.775 m2 tại phường 21 quận bình thạnh - TPHCM

Đầu tư xây dựng khu chung cư cao tầng, các công trình xã hội ( trường học, khu thể thao ), hạ tầng kỹ thuật ( đường giao thông, công viên, cấp thoát nước ) phục vụ cho tái định cư tại chỗ, chương trình tái định cư cho

người có thu nhập thấp của quận,thành phố, cán bộ công nhân viên và các đối

tượng có nhu cầu về nhà 6

Góp phần chỉnh trang nâng cấp đô thị, xoá bỏ nhà “ ổ chuột” ở các khu

nhà lụp xụp trong nội thành, xây dựng cụm dân cư hoàn chỉnh

Kết nối hệ thống giao thông khu vực, bảo đảm an toàn về phòng cháy chửa cháy, giảm thiểu ô nhiểm môi trường nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người

dân, tăng cường phát triển đô thị và nâng cao các hoạt động kinh tế cộng đồng

Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 5

H.3.4 Phương Ấn Quy Hoạch

H.3.4.1 Quy hoạch chỉ tiết tổng mặt bằng

Chung cư 21 tầng - mỹ đức, phường 21 — quận bình thạnh được quy hoạch xây dựng chung cư phục vụ chương trình nhà ở đối với người có thu

nhập thấp, chương trình tái định cư, vừa kinh doanh Hài hoà kiến trúc về mỹ

thuật đô thị và các chương trình phúc lợi xã hội phục vụ yêu cầu sinh hoạt trong khu dân cư

GVHD: K.S Chu Manh Đăng

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 22

Trang 32

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đúc (Q Bình Thạnh)

11.3.4.2 Diện tích cân bằng đất đai

Diện tích khu đất : 32.775 m’ , trong dé :

+_ Đất xây dựng công trình ( chung cư ) : 7.680 m” chiếm 23.43%

+ Khoảng lùi xây dựng : 7.706 m” chiếm 3.51 %

+_ Đất trường học : 2.163 mŸ chiếm 6.60%

+ Đất công viên cây xanh + TDTT : 3.713 m” chiếm 11.33%

+ Đất giao thông + bãi đậu xe : 11.513 mỶ chiếm 35.13%

11.3.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Xây dựng 10 đơn nguyên với chiều cao của công trình 21 tầng Tổng số

căn hộ khoảng 1620 căn, cụ thể như sau :

Diện tích đất xây dựng chung cư : 7.680.0 mF Diện tích đất xây dựng trường học :767.0 mŸ

Tổng số đơn nguyên : 10 đơn nguyên Tổng diện tích sàn xây dựng chung cư : 182.453,00 m?

Chung cư : 23.43%

Trường học : 2.34%

Tầng cao xây dựng toàn khu

Tầng cao xây dựng toàn khu :

Chung cư 21 tầng Trường học 4 tầng

———ỶỶ-ỶỲờớẳ aờaasaanaaananaanmmmmm

GVHD: K.S Chu Mạnh Đăng SVTH : Nguyên Thị Tuyêt

Trang 33

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thạnh)

IL3.4.4 Giải pháp xây dựng

Để công việc triển khai dự án thuận lợi, công ty cổ phần xây dựng số 5

phân ra 2 dự án thực hiện :

Dự án 1: xây dựng khu tái đỉnh cư ( khối D và khối E ) ; khu công viên

cây xanh CV2, CV3, CV4, và khu trường học C thuộc dự án chunh cư 21

tầng - Mỹ Đức, dự án 1 nhằm mục đích tái định cư tại chổ cho các hộ dan

nằm trong dự án nhằm tránh gây xáo trộn dân và thuận lợi cho công ty cổ

phần xây dựng số 5 thực hiện dự án 2, dự án kinh doanh của công ty

Dự án 1 với quá trình thực hiện trình tự công việc như sau :

+ Khảo sát xây dựng

+ San lấp mặt bằng ( phần nằm trong dự án 1)

+ Xây dựng hạ tầng cơ sở ( đường ,cấp thoát nước, điện, PCCC,

.) phần thuộc dự án 1 và hệ thống chờ đấu nối dự án 2

+ Đấu nối hạ tầng dự án 1 với hạ tầng chung khu vực

+ Xây dựng khu trường học C, khu công viên cây xanh

CV2,CV3,CV4

+ Xây dựng khu tái định cư ( khối D và khối E ) như sau :

© Chung cut D: được quy hoạch thành một khối nhà gồm 2 đơn nguyên cao 21 tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 1.520mF

+ tầng hầm diện tích xây dựng của 2 tầng là 3.040 m' Tầng hầm 1: diện tích 1.520m”

Tầng hầm 2: diện tích 1.520m”

+ Tầng trệt diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 1.520mŸ, bố trí dịch

vụ công cộng, khu sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ

—-ễỶ-Ỷ-.Ỷẳễ->ztễfễẳễ“=<=:wơnunuunzznzt=ễễễễễễễsễssassaaơaaaazỶïỲỶnmaammmmmmmmmm

ŒVHD: K.S Chu Mạnh Đăng

SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trang 24

Trang 34

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đúc (Q Binh Thanh)

+ Tầng 2 -21 diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 35.075,20 m7, dùng

làm căn hộ, gồm 440 căn hộ với diện tích từ 55,55m? đến 95,93m”

+ Sân thượng điện tích của 4 đơn nguyên là 1.818,56m”

e_ Chung cư E: được quy hoạch thành 1 khối nhà gồm 2 đơn nguyên cao 21

tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 1.520m*

+ Tầng hầm 1, tầng hầm 2, tang trệt, diện tích xây dựng giống chung

cư D

+ Tầng 2 - 21 diện tích xây dựng của 2 đơn nguyên là 34.954,40 mm

dùng làm căn hộ , gồm 300 căn hộ với diện tích từ 85,11 đến

149,02m’

+ _ Sân thượng diện tích xây xựng của 2 đơn nguyên là 1.813,71m?

Du án 2 : khu chung cư kinh doanh ( khối A và khối B ) thuộc dự án chung cư

21 tang - mỹ đức, nhằm phục vụ quá trình kinh doanh của công ty cổ phần xây

dựng số 5, dự án 2 được thực hiện trình tự cơng việc như sau :

+ khảo sát xây dựng

+ san lấp mặt bằng ( phần nằm trong dự án 2)

+ xây dựng hạ tầng cơ sở dự án 2 (nối kết chờ dự án 1 )

+ xây dựng khu chung cư (khối A và khối B ) như sau :

e Chung cư A, chưng cư B : được qui hoạch thành 2 khối nhà gồm 6 đơn

nguyên cao 21 tầng + 2 tầng hầm + mái che thang, diện tích xây dựng là 2.320m”/chung cư :

+ Tâng hầm diện tích xây dựng của 6 đơn nguyên là 13.800 m”, dùng làm

bãi xe

+ Tầng hầm 1, tầng hâm 2, diện tích xây dựng của mỗi tầng là 4.640m”

——-rrz-.rz-.ờơờơớớợơaớợ-ợ Wơơờợơơơơzơợ-zzzszs-z-ờơợ-nợazazơaơờợassagananaazơơơơơơơgggnaan

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 25

Trang 35

+ Sân thượng diện tích của 6 đơn nguyên là 5.407,16m”

e Khu cây xanh, đường nội bộ công trình công cộng

Ngoài phần đất xây dựng chung cư, phần đất còn lại được quy hoạch cây

xanh, đườnggiao thông, sân bãi và các công trình công cộng của dự án

Bang 5 : Bang can bing đất đai

STT Loai dat Diện tích (m?) | Tỷ lệ (%)

1 | Dat CTCC 2.163 6.60

2_ | Đất xây dựng chung cu 7680 23,43

Khoảng lùi 7.706 23,51

3 | Đất công viên cây xanh + tdtt 3.713 11.33

4 | Dat giao thông + bãi xe 11.513 35.13

5 | Cộng 32.775 100

11.3.4.5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ( cho toàn bộ dự án trên diện tích 32.775m”)

Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh, nối kết với đường giao thông

khu vực, đáp ứng yêu cần đi lại của người dân sống trong khu vực dự án và các khu lân cận, đảm bảo được yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy

Đường nội bộ từ 12m — 16m ( lòng đường tối thiểu 6m, lễ đường tối thiểu 3m) kết nối giao thông khu vực với hướng lưu thông ra đường xô viết nghệ tĩnh và

ngã tư hàng xanh Cao độ đườngđược nâng cao so với hiện hữu dự kiến là

1.1m ( tương đối cốt ngã tư hàng xanh )

——ra-Ỷễẳ-ễỶẮễrẳờờớợyasz‹ợ-‹-saasanaaaaaramrmemmmmm

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 26

Trang 36

Xây dựng đường ống cấp nước mới cho toàn khu,đảm bảo tính an toàn

và liên tục cho mạng luới cấp nước với tuyến ống cấp nước chính ø200, nối với tuyến ống cấp nước chính của hệ thống cấp nước thành phố ( dự kieến đường

điện biên phủ hoặc XVNT), nối với bể chứa nước ngầm là đường ống ø100 —

200 qua thuỷ lượng kế sau đó bơm lên bể nước trên mái và từ mái phân phối

cấp nước cho các căn hộ sử dụng

+_ Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước

Chỉ tiêu dùng nước :

Đân số dự kiến trung bình 6.480 người với 1.620 căn hộ

Tiêu chuẩn sinh hoạt : Q = 200lit/ngudi/ngay.dém

Nước cấp cho công cộng : Q= 10%Q„

Nước tổn thất bản thân mạng : Q=25%Qsh

Hệ số dùng nước không điều hoà : Kygay =1.3 3 Kgis = 2

Nhu cầu dùng nước :

Nước sinh hoạt : Qsh = 1.296m”/ngầy

Công cộng và tổn thất QT =453.6m”/ngày

Tổng nhu cầu dùng nước : Q=Qs+QT = 1.749,6m”/ngày

Nhu cần dùng nước tính toán : Qmax= KngayQ=2.274,48m /ngay

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy

Với số dân bình quân 6.480 người theo TCVN 2622 - 1995, lưu lượng

cấp nước chữa cháy Q = 101⁄s cho mỗi đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời

là 1 đám, lưu lượng nước dùng cho chữa cháy đối với bể nước mái 10 phút, và

3 giờ cho bể nước ngầm Dự án vào mạng lưới cấp nước của khu xây dựng dự

kiến bố trí 23 họng chữa cháy ø80 bán kính phục vụ là 75m

a

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyên Thị Tuyêt Trang 27

Trang 37

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

- Hệ thống thoát nước

Theo thiết kế nền khu đất phải được tôn lên bằng với cốt dự kiến nền đất

đắp theo các tiểu khu giới hạn bởi các trục giao thông dạng hình chóp để làm

giảm thiểu khối luợng đất đắp Đô dốc nên thiết kế >0.3%, hướng dốc từ nền xuống đường

Đường nội bộ :

Độ đốc dọc : 0.50%

Độ dốc ngang : 1,00%

Chiều cao bó vỉa : 0.15m

+ Thoát nước mưa

Nước mưa được hướng tập trung ra hệ thống cống đuơờng trục Từ đường trục

sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, giải quyết thoát nước

mưa cho toàn khu vực

Trong khu đất sử dụng hệ thống cống tròn BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa, cống thoát nước được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lễ 1m, độ sâu đặt cống tối thiểu 0.6m, công nối từ giếng thu qua đường đến có độ

hầm lọc để xử lý nước thải của nước thải sinh hoạt trước khi vào cống thoát

chung

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 28

Trang 38

Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (O Bình Thạnh)

FE

- Hệ thống cấp điện

Phụ tải điện : phụ tải điện khu nhà ở chủ yếu là điện sinh hoạt dân dụng phục

vụ các căn hộ, thiết bị thang máy + máy bơm nước, chiếu sáng lối đi sân bãi

Phụ tải điện dự kiến :

Dân số dự kiến trung bình 6.480 người với 1.620 căn hộ

Điện sinh hoạt dân dụng (3KW/1 cănhộ) :4.860KW

Điện dùng cho thiết bị :1.200KW

Điện chiếu sáng lối đi sân bãi : 500KW

Điện dự phòng phát triển 10% tổng phụ tải : 656KW

Tổng phụ tải :7.216KW

+ Nguồn điện : khu chung cư phường 21 — quận bình thạnh được cấp điện từ tram 66/15KV xa 16 va trạm phân phối trung tâm hàng xanh

+ Mang dién : dé cung cấp phụ tải cho các khu nhà ở cần xây dựng mạng lưới

điện phân phối điện bao gồm : trạm biến thế phân phối 22/0.4 KV, với tổng dung lượng khoảng §.500KVA , dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong nhà

+ Đường dây trung thế 22KV : nối từ mạng 22KV khu vực để cung cấp cho các

trạm phân phối 22/0.4KV dự kiến của khu nhà ở mạng xây dựng mới dùng

cáp 3 lõi đồng bọc cách điện, chóon ngầm dưới đất có hộp kỹ thuật

+ Đường đây hạ thế : xây dựng mạng hạ thế đồng bộ với xây dựng

ø các trạm 22/0.4KV mạng ha thế cấp điện cho chung cư, đường phố, chiếu

sáng sân bãi, dùng cáp đông 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm dưới đất có hộp kỹ

thuật

+ Đèn chiếu sáng lốt đi sân bãi : dự kiến đùng đèn cao áp Sodium có cần tải

đặt trên trụ thép tráng kẽm + trụ bê tông cốt thép ly tâm, dây ngầm dưới đất có hộp kỹ thuật

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 29

Trang 39

Bơm nước sinh hoạt

Đường dây cấp điện thang máy, bơm tăng áp được sử dụng loại dây chống

cháy Các mạng cung cấp điện được bảo vệ tối thiểu 3 cấp

+ Hệ thống điện lạnh

Điều hoà không khí : phương án điều hoà không khí được chọn cho công trình

là điều hoà cục bộ bằng cách lấp đặt các máy lạnh loại 2 cục 1.5 hoặc 2.0 HP

gắn ở các khu vực của các căn hộ theo nhu cầu lắp đặt của chủ hộ

Máy lạnh làm lạnh có công suất vừa và trung bình

Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt

Làm lạnh gió và dẫn gió ra từ máy

— Vệ sinh môi trường

Theo thống kê của tổ chức y tế và môi trường, tải lượng Ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường qua nước thải

Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm theo thống kê

STT | Chấtônhễm | Đơn vị | Khối lượng

GVHD: K.S Chu Manh Dang

SVTH : Nguyén Thị Tuyêt Trang 30

Trang 40

Thiết Ké Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Chung Cư Mỹ Đức (Q Bình Thanh)

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là rác sinh hoạt thải ra từ sinh hoạt của các căn

hộ, bao gồm các loại rác vô cơ ( bao bì, giấy, nylon, nhựa ) và các chất thải hữu cơ để bị phân huỹ và gây hôi thối

Tiêu chuẩn thải rác : 1kg/người/ngày

Lượng rác : 6.48 tấn ngày

Rác được cho vào bao nylon gom vào thùng rác công cộng theo từng tầng và được ban quản lý chung cư bố trí người thu gom hàng ngày và vận chuyển đến khu xử lý rác chung

_—†Ễ——————

GVHD: K.S Chu Manh Dang SVTH : Nguyén Thi Tuyét Trang 31

Ngày đăng: 13/05/2014, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w