Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi NguyờnĐịnh nghĩa: Ta gọi chỉnh hợp chập k từ n phần tử là một nhóm có thứ tự gồm k phần tử khác nhau lấy từ n phần tử ch
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI
NGUYÊN Biên soạn: Nguyễn Độc Lập
Bộ môn: Toán - Tin
Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Trang 2Chương II
Giới thiệu
Chương I
Chương III Chương IV
Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII MỤC LỤC PHẦN II XÁC SUẤT
PHẦN III THỐNG Kấ
Trang 3Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Trang 4Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chương III Các định lý xác suất
3.1 Công thức cộng xác suất
3.2 Công thức nhân xác suất
3.3 Công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes
3.4 Công thức Bernoulli
Chương IV Đại lượng ngẫu nhiên và quy luật PP xác suất
4.1 Định nghĩa và phân loại đại lượng ngẫu nhiên
4.2 Quy luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu
4.3 Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên
4.4 Một số quy luật phân phối xác suất thông dụng
Trang 5Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chương V Lý thuyết mẫu
5.1 Tổng thể và mẫu
5.2 Các đặc trưng của mẫu.
5.3 Mẫu thu gọn, phương pháp đổi biến
Chương VI Ước lượng các tham số của đại lượng ngẫu nhiên
6.1 Các phương pháp ước lượng điểm
6.2 Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy
Trang 6Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chương VII Kiểm định giả thiết thống kê
7.1 Quy tắc kiểm định giả thiết
7.2 Các sai lầm mắc phải khi kiểm định
7.3 Kiểm định giả thiết về kỳ vọng toán của ĐLNN có PP chuẩn.
7.4 Kiểm định giả thiết về xác suất hoặc tỷ lệ
Trang 7Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chương VIII Lý thuyết tương quan và hồi quy
8.1 Hệ số tương quan mẫu
8.2 Tính chất của hệ số tương quan mẫu
8.3 ý nghĩa của hệ số tương quan
8.4 Cách tính hệ số tương quan
8.5 Đường hồi quy tuyến tính thực nghiệm
8.6 Hàm hồi quy
8.7 Phương trỡnh đường hồi quy tuyến tính
8.8 Tỡm phương trỡnh hồi quy TT dựa vào hệ số tương quan mẫu
Trang 8Biên soạn: Nguyễn Độc Lập - Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Trang 9Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Chương I
Bổ túc về giải tích tổ hợp
Trang 10Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 1: Với ba chữ số 1, 2, 3; Hỏi có thể tạo nên được bao
nhiêu số gồm hai chữ số khác nhau từ ba chữ số đã cho?
Giải: Tập hợp các phần tử là: 1 , 2 , 3 (3 phần tử) Số gồm hai chữ số khác nhau có thể là các cặp: 12, 13, 21, 23, 31,
Trang 11Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Định nghĩa: Ta gọi chỉnh hợp chập k từ n phần tử là
một nhóm có thứ tự gồm k phần tử khác nhau lấy từ n phần tử cho (k<n) Ký hiệu: A n k
Từ n phần tử đã cho có thể tạo nên nhiều chỉnh hợp chập
k khác nhau Chỉnh hợp này khác chỉnh hợp kia bởi có ít nhất một phần tử khác nhau hoặc chỉ do thứ tự sắp xếp các phần
1 ) (
2 )(
1
(
k n
n k
n n
n n
Trang 12Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
VÝ dô 2: Cã bao nhiªu sè cã 3 ch÷ sè kh¸c nhau ®îc t¹o
nªn bëi 6 ch÷ sè 1, 2, 3, 4, 5, 6 ?
Gi¶i: §ã lµ chØnh hîp chËp 3 cña 6
120 6
5
4 )!
3 6 (
! 6
Chó ý: Trong c¸ch lÊy mÉu tõ tËp hîp chÝnh cã n phÇn tö, ta
lÊy mÉu chøa k phÇn tö vµ quy íc r»ng hai mÉu lµ kh¸c nhau nÕu:
+ Chóng kh¸c nhau vÒ tªn gäi trong mÉu
+ Chóng kh¸c nhau vÒ thø tù xuÊt hiÖn trong mÉu
Trang 13Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
VÝ dô: trong 6 sè 1,2,3,4,5,6 lÊy ra c¸c mÉu gåm 3 ch÷ sè
+ Hai mÉu (123) vµ (456) lµ kh¸c nhau (cã c¸c phÇn tö kh¸c
Trang 14Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Định nghĩa: Ta gọi chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là
một nhóm có thứ tự gồm k phần tử n phần tử đã cho, mỗi phần tử có thể có mặt 1,2,3, , k lần trong nhóm tạo thành (ở
Trang 15Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
VÝ dô 3: Cã bao nhiªu c¸ch xÕp 3 sinh viªn vµo mét bµn gåm
5 chç ngåi
Gi¶i: TËp ban ®Çu gåm 5 phÇn tö (n=5) Mçi c¸ch xÕp chç
lµ chØnh hîp chËp 3 cña 5 phÇn tö VËy sè c¸ch xÕp chç ngåi
lµ: 3 4 5 60
)!
3 5 (
! 5
Trang 16Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
1.2 Hoán vị
* Định nghĩa: Một hoán vị của n phần tử là một nhóm có thứ
tự gồm đủ n phần tử đã cho Ký hiệu số hoán vị của một tập hợp gồm n phần tử là: P n !n A n n
* Cách tính: Do các hoán vị n phần tử chỉ khác nhau bởi thứ
tự sắp xếp các phần tử đó (Đó chính là chỉnh hợp chập n của n phần tử) Nên:
P n n! n(n 1 )(n 2 ) 2 1 n! A n n
Trang 17Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ: Trên một ghế dài có 4 chỗ ngồi Hỏi có bao nhiêu cách
sắp xếp chỗ cho 4 sinh viên A, B, C, D ngồi
Giải: Mỗi cách xếp chỗ cho 4 sinh viên vào 4 chỗ ngồi là
hoán vị của 4 người
Tổng quát: Nếu trong n phần tử có m1 phần tử thuộc nhóm
Trang 18Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
* Cách tính: Để tính Cn k ta chú ý rằng hai mẫu là khác nhau
nếu chúng chứa các phần tử khác nhau (đó là mẫu không thứ tự)
Do đó nếu lấy một mẫu không thứ tự rồi hoán vị các phần
tử của nó sẽ được k! chỉnh hợp chập k từ n phần tử
Trang 19Suy ra:
!
) 1 ) (
1 (
!
!
k
k n n
n k
A C
A C
k
k n k
n
k n
k n
(
!
1 2 )
)(
1 ) (
1 (
n k
n k
k n k
n n
n k
A C
k n k
k
k n k
n
k n k
n k
n n k n
(
! (
!
C«ng thøc (2) tiÖn lîi khi tÝnh sè tæ hîp lín
! 123
! 1
! 124
1 124
123
124 C
C
Trang 20Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
1 (
)!
1 (
)!
( )!
1 (
) 1 (
)!
1 (
)!
(
) 1 ( ) 1 (
! )!
1 (
)!
1 (
! )!
(
!
!
k n k
n k
n k
n n k
k n
k k
n k
n k
n k
1 (
)!
1 (
1 1
k n k
Trang 21Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2
! 9
! 8
! 2
! 10
2
10
Ví dụ 1: Có 10 đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn một
lượt Hỏi phải tổ chức bao nhiêu trận đấu
Ví dụ 2: Một nhóm sinh viên gồm 12 người Hỏi có bao nhiêu
cách thành lập nhóm thực hành? (mỗi nhóm gồm 3 người)
Giải: Mỗi cách lấy 3 trong 12 người là một tổ hợp chập 3 của 12.
Vậy số cách thành lập là:
660 3
2 1
12 11 10 )!
3 12 (
! 3
Trang 22Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
1.4 NhÞ thøc Newton:
Ta cã: (x a)2 x2 2a.x a2 C x0x2 C21x.a C22a2
3 3 3
2 2
3
2 1 3
3 0 3
3 2
2 3
3
.
3
3 )
(x a x x a x a a C x C x a C x a C a
B»ng quy n¹p ta chøng minh ®îc:
n n n
n n
n
n n
n n
n n
n
a C a
x C
a x
C a
x C x
C a
m m n m n
n
a x
C a
x
0
)
Trang 23Bài giảng XSTK – Biên soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thái Nguyên
C¸c hÖ sè Cn m trong (3) sÏ cã ®îc nhê tam gi¸c Pascal:
Trang 24Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Chương II Các kháI niệm về xác suất
Trang 25Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.1 Phép thử và các loại biến cố
2.1.1 Định nghĩa: Việc thực hiện một nhóm các điều kiện cơ
bản để quan sát một hiện tượng nào đó có xảy ra hay không đựợc gọi là thực hiện một phép thử; Còn hiện tượng có thể xảy ra trong kết quả của phép thử gọi là biến cố
Trang 26Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.1.2 Các loại biến cố
+ Biến cố ngẫu nhiên: Là biến cố có thể xảy ra hay không
xảy ra khi thực hiện một phép thử và thường được ký
hiệu là A, B, C hoặc A1, A2, , An
Ví dụ 1): Tung một con xúc xắc, nếu A là biến cố "xuất
hiện mặt 6 chấm" thì A là biến cố ngẫu nhiên
+ Biến cố chắc chắn: Là biến cố nhất định sẽ xảy ra khi
thực hiện một phép thử Ký hiệu là
Ví dụ 2): Tung một con xúc xắc, là biến cố "xuất hiện mặt 6 chấm"
Trang 27Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
+ Biến cố không thể: là biến cố nhất định không xảy ra khi
thực hiện một phép thử Ký hiệu và V hoặc
Ví dụ 3): Tung một xúc xắc, V là biến cố” xuất hiện mặt 7
chấm”
+ Biến cố sơ cấp: Một biến cố sơ cấp là một tập con gồm
đúng một phần tử của không gian mẫu
Ví dụ 4): 6 biến cố sơ cấp khi tung một con xúc xắc là
1 , 2 , 6
Do đó, tập hợp các kết quả có thể xảy ra gọi là không gian mẫu của phép thử hoặc còn gọi là không gian các biến
cố sơ cấp
Trang 28Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.1.3 Quan hệ giữa các loại biến cố
+ Biến cố kéo theo: Nếu biến cố A xuất hiện kéo theo
biến cố B cũng xuất hiện, ta nói biến cố A kéo theo biến cố B
Ký hiệu A B hay B A
Ví dụ 1): Gieo một con xúc xắc Gọi là biến cố xuất hiện
mặt 2 chấm B là biến cố xuất hiện mặt chẵn thì A xuất hiện kéo theo B xuất hiện
Nếu biến cố A kéo theo biến cố B và biến cố B kéo theo A thì ta nói A và B là hai biến cố tương đương
Trang 29Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
+ Hợp (tổng) của của các biến cố: Hợp của hai biến cố A
và B là biến cố sao cho khi biến cố này xuất hiện nếu có ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xuất hiện và ngược lại
Ký hiệu: A B Tổng quát: n i
i A
1
Ví dụ 2): Gieo một xúc xắc Gọi A i là biến cố xuất hiện mặt i chấm i 1 , 6 A là biến cố xuất hiện mặt chẵn, B là biến cố xuất hiện mặt lẻ Khi đó:
5 3
1 6
4
A
Trang 30Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
+ Giao (tích) của hai biến cố A và B là một biến cố sao
cho biến cố này xuất hiện khi cả hai biến cố A và B đồng thời
xuất hiện: Ký hiệu A B Tổng quát: n i
i A
1
Ví dụ 3): Biến cố một sinh viên đỗ tốt nghiệp là giao các
biến cố các môn thi tốt nghiệp đạt từ 5 điểm trở lên
+ Hiệu của hai biến cố A và B là biến cố khi A xuất hiện còn
B không xuất hiện Ký hiệu: A\ B
Ví dụ 4): Gieo một xúc xắc A là biến cố xuất hiện mặt mặt
chẵn, B là biến cố xuất hiện mặt 2 Khi đó A\ B là biến cố xuất hiện mặt 4 hoặc 6
Trang 31Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
+ Biến cố xung khắc: Hai biến cố A và B được gọi là xung
khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra sau phép thử Tức là
B
và ngược lại, hoặc cả hai biến cố A và B đều không xảy ra sau phép thử
Hệ n sự kiện A1, A2, ,A n được gọi là xung khắc từng đôi
nếu A i A j ,(i j).
+Biến cố đối lập: Hai biến cố A và B được gọi là đối lập nhau
nếu A xảy ra thì B không xảy ra và ngược lại B xảy ra thì A không xảy ra
Ký hiệu biến cố đối lập của A là A
A A
Trang 32Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 5): Gieo một con xúc xắc Gọi A i( i 1 , 6 ) là biến cố xuất hiện mặt i chấm
A là biến cố xuất hiện mặt chẵn
B là biến cố xuất hiện mặt lẻ Khi đó: A1 và A2là xung khắc nhau, A1, A2, , A6 là xung khắc từng đôi
A và B là hai biến cố đối lập
Trang 33Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
+ Hệ đầy đủ các biến cố: Một hệ các sự kiện A1,A2, ,A n xung
i n
i A
1
, được gọi là hệ đầy đủ các sự kiện
Nếu khả năng xuất hiện các sự kiện đó là như nhau thì ta gọi đó là hệ đầy đủ đồng khả năng
Ví dụ 6): Xét phép thử gieo một xúc xắc, Ai là biến cố xuất hiện mặt i chấm ( i 1 , 6 ) Khi đó A1, A2, , A6 là hệ đầy đủ và đó cũng là hệ đầy đủ đồng khả năng
Nếu A là biến cố xuất hiện mặt chẵn, A là biến cố xuất hiện mặt lẻ thì A và A cũng lập nên một hệ đầy đủ đồng khả năng
Trang 34Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.2 Xác suất và các định nghĩa về xác suất
2.2.1 Xác suất của biến cố
Biến cố ngẫu nhiên xảy ra hay không xảy ra trong kết quả của phép thử không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người nên không đoán trước được Tuy nhiên, bằng trực giác,
có thể nhận thấy các biến cố khác nhau có những khả năng xảy ra khác nhau
Ví dụ 1): Tung một đồng xu, thì biến cố được mặt sấp có
khả năng xảy ra nhiều hơn so với biến cố xuất hiện mặt 6 chấm khi ta tung một con xúc xắc
Trang 35Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Khi lặp đi, lặp lại nhiều lần cùng một phép thử trong cùng một điều kiện như nhau, người ta thấy tính ngẫu nhiên của biến cố mất dần đi và khả năng xảy ra của biến cố sẽ được thể hiện theo những quy luật nhất định Bởi vậy ta có khả năng định lượng khả năng khách quan xuất hiện một biến cố nào đó
Vậy: Xác suất của một biến cố là một con số đặc trưng
cho khả năng khách quan xuất hiện một biến cố khi thực hiện một phép thử
Trang 36Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.2.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Ví dụ 1): Giả sử tung một xúc xắc cân đối và đồng chất
Hãy xác định xác suất của biến cố xuất hiện mặt có số chấm chẵn
Giải: Khi tung xúc xắc, có thể xảy ra 6 trường hợp: xuất
hiện mặt 1 chấm, 2 chấm, 6 chấm
Các trường hợp này là duy nhất và đồng khả năng Biến
cố xuất hiện mặt có số chấm chẵn có 3 trường hợp (mặt 2,
mặt 4, mặt 6) trong tổng số 6 trường hợp Vậy 0 , 5
Trang 37Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
2.2.3 Các tính chất của xác suất
1) 0 P(A) (Vì 0 m n)
2) P() = 1 (Vì m = n, biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1) 3) P() = 0 (Vì m = 0)
n i
A P A
P
1 1
) (
* Chú ý: Một biến cố có xác suất bằng 1 chưa chắc đã là
xác suất chắc chắn và nếu một biến cố có xác suất bằng 0 chưa hẳn đã là biến cố không thể có
Trang 38Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 1): Trong một bình có a quả cầu trắng, b quả cầu
đen Lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu Tìm xác suất để lấy
được cầu trắng
Giải: Gọi là biến cố "lấy được cầu trắng" Lấy ngẫu nhiên
1 quả, ta có thể lấy được bất kỳ quả nào trong số a + b quả cầu Số kết quả đồng khả năng là a + b Biến cố A sẽ xảy ra khi lấy được 1 trong số a quả cầu trắng Ta thấy số kết quả thuận lợi là m a
Vậy:
b a
a A
P
) (
Trang 39Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 2) Một người khi gọi điện thoại quên mất hai số cuối
của số điện thoại cần gọi mà chỉ nhớ được là chúng khác nhau Tính xác suất để người đó quay ngẫu nhiên một lần
được đúng số cần gọi
Giải: Gọi B là biến cố "quay ngẫu nhiên một lần được
đúng số cần gọi" Số kết quả đồng khả năng là tất cả các phương thức để lập nên 1 cặp 2 số khác nhau từ 10 số tự nhiên đầu tiên
Đó là chỉnh hợp chập 2 của 10 n A102 10 9 90
Số kết quả thuận lợi cho B chỉ có 1 Vậy
90
1 )
P
Trang 40Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 3) Trong một bình có 6 quả cầu giống hệt nhau
được đánh số từ 1 dến 6 Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng quả cầu Tính xác suất để số quả cầu lấy ra trùng với số thứ tự lần lấy
Giải: Gọi C là biến cố "số của quả cầu lấy ra trùng với số
(C
P
Trang 41Bài giảng XSTK – Biờn soạn: Nguyễn Độc Lập – Đại học Y Dược Thỏi Nguyờn
Ví dụ 4) Trong một hộp có 10 sản phẩm, trong đó có 6
chính phẩm và 4 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 sản phẩm Tính xác suất để:
a) Cả 3 sản phẩm đều là chính phẩm
b) Trong 3 sản phẩm lấy ra có đúng 2 chính phẩm
Giải:
a) Gọi A là biến cố ấy được 3 chính phẩm
Số kết quả thuận lợi cho A xảy ra m C63 20
Số kết quả đồng khả năng là n C103 120
Vậy
6
1 )
n
m A
P