Tài sản lưu động – vốn lưu động có vaitrò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanhcũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.. Như vạy số vốn ban đầu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn tiếnhành hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng tài sản lưu động – vốn lưuđộng nhất định như là tiền đề bắt buộc Tài sản lưu động – vốn lưu động có vaitrò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanhcũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mởvới xu thế quốc tế hóa ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càngmạnh mẽ Do vạy, nhu cầu vốn lưu động – tài sản lưu động cho hoạt động kinhdoanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự phát triển ngàycàng lớn Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huyđộng vốn của doanh nghiệp phải sử dụng của doanh nghiệp lại bị hạn chế Vìthế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doạnh nghiệp phải sử dụng vốn lưu động saocho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấphành pháp luật
Vì vậy em xin chọn đề tài: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
TSLĐ – VLĐ tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5
Đồ án của em gồm 04 chương chính:
- Chương I: Lý luận cơ bản về tài chính Doanh nghiệp.
- Chương II: Giới thiệu chung.
- Chương III: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến TSLĐ – VLĐ của
Doanh nghiệp
- Chương IV: Kết luận và kiến nghị.
Vì thời gian làm bài có hạn và kiến thức bản thân em còn nhiều hạn chế,chưa có am hiểu nhiều về vấn đề và sự vận dụng vào thực tế là cả một quá trìnhdài đòi hỏi nhiều kinh nghiệm nên báo cáo của em không tránh khỏi những saisót, hạn chế nhất định Em rất mong nhận được sự thông cảm và giúp đỡ của cô
1
Trang 2và toàn thể các thày cô trong tổ bộ môn để em có thể hoàn thiện được kiến thứccũng như kỹ năng của mình khi làm các báo cáo và đồ án sau này.
Để có được kết quả thiết kế môn học lần này, en xin chân thành cảm ơn
cô Đỗ Thị Mai Thơm đã tận tính hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành được bảnthiết kế môn học lần này Bên cạnh đó, e cũng xin cảm ơn Công ty Cổ phầnBạch Đằng 5 đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu chi tiết giúp cho bài làm của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất và khái niệm tài chính Doanh nghiệp.
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nhà kinhdoanh đều phải có một lượng vốn ban đầu nhất định được huy động từ cácnguồn khác nhau như: tự cơ, ngân sách cấp, liên doanh liên kết, phát hành chứngkhoán hoặc vay của ngân hàng,… Số vốn ban đầu đó sẽ được đầu tư vào cácmục đích khác nhau như: xây nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, vật tư vàthuê nhân công Như vạy số vốn ban đầu khi phân phối cho các mục đích khácnhau thì hình thái của nó không còn giữ nguyên dưới dạng tiền tệ ban đầu mà đãbiến đổi sang hình thái khác là những hiện vật như nhà xưởng, máy móc thiết bị,đối tượng lao động… Quá trình phân chia và biến đổi hình thái của vốn như vậy
là quá trình cung cấp hay nói cách khác là quá trình lưu thông thứ nhất của quátrình sản xuất kinh doanh Quá trình tiếp theo là sự kết hợp các yếu tố vật chấtnói trên để tạo thành mội dạng vật chất mới là sản phẩm dở dang, kết thúc quátrình này thì thành phẩm mới đc xuất hiện Quá trình đó chính là quá trình sảnxuất sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ phải trải qua quá trình lưu thôngthứ hai, quá trình tiêu thụ, để vốn dưới dạng thành phẩm trở lại hình thái tiền tệban đầu thông qua khoản thu bán hàng của doanh nghiệp Số tiền thu đc đó lạitrở về tham gia quá trình vận động biến đổi hình thái như ban đầu Quá trình vậnđộng như vậy lặp đi lặp lại liên tục và có tính chất chu kỳ Chính sự vận độngbiến đổi hình thái như trên của vốn tạo ra quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quá trình vận động của vốn diễn ra được là nhờ hệ thống các mốiquan hệ của doanh nghiệp với môi trường xung quanh nó Hệ thống các mốiquan hệ đó rất phức tạp, đan xen lẫn nhau nhưng ta có thể phân chia thành cácnhóm cơ bản như sau:
3
Trang 4Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doạnh nghiệp và Nhà nước Đây là cácmối quan hệ nộp, cấp Nhà nước có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước.
Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhânkhác ở các thị trường Đây là các quan hệ trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa,sản phẩm ở thị trường hàng hóa; mua bán trao đổi quyền sử dụng sức lao động ởthị trường lao động hoặc trao đổi mua bán quyền sử dụng vốn ở thị trường tàichính
Nhóm 3: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đây làcác quan hệ chuyển giao vốn, quan hệ trong việc thu hộ, chi hộ giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp với doanh nghiệp Quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộcông nhân viên như là việc thanh toán lương, thưởng, vay và trả tiền vốn, tiền lãi
và yêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luật lao động bồi thường thiệthại hoặc nộp các khoản tiền phạt
Hệ thống các mối quan hệ trên có những điểm chung là:
- Đó là những mối quan hệ kinh tế, những quan hệ liên quan đến côngviệc tạo ra sản phẩm và giá trị mới cho doanh nghiệp
- Chúng đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua đồng tiền
để đo lường, để đánh giá
- Chúng đều nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp
Chỉ cần một sự mất cân đối hoặc sự phá vỡ của một trong những mốiquan hệ trên thì quá trình vận động viên biến đổi hình thái của vốn có thể bị đìnhtrệ, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế mà sẽ bị đảo lộn thậmchí có thể dẫn đến phá sản Hệ thống các mối quan hệ như vậy được coi là tàichính của doanh nghiệp
Như vậy tài chính doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là những khoảntiền hoặc những hoạt động liên quan đến tiền mà nó có thể được hiểu như sau:
Trang 5Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, nhữngmối quan hệ này nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp.
1.2 Chức năng của tài chính Doanh nghiệp.
1.2.1 Chức năng phân phối:
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là một khả năng kháchquan vốn có mà con người nhận thức được, vận dụng để phân phối những nguồntài chính của doanh nghiệp, tạo nên các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, rồi sửdụng các quỹ tiền tệ có đáp ứng nhu cầu của chủ doanh nghiệp
Đối tượng của phân phối tài chính doanh nghiệp: các nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp mà cụ thể là những giá trị của cải tích lũy từ trước
Chủ thể phân phối thường là chủ doanh nghiệp hoặc Nhà nước:
+ Chủ doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu nguồn tài chính hoặc làngười có quyền sử dụng các nguồn tài chính
+ Nhà nước đứng ra phân phối tài chính doanh nghiệp với tư cách làngười có quyền lực chính trị
Quá trình phân phối tài chính doanh nghiệp được thể hiện trên ba mặt:+ Phân phối nguồn vốn: với mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ sẽ cầnmột số lượng vốn nhất định, nó tương ứng với quy mô sản xuất kinh doanh, đặcđiểm, loại hình kinh doanh Số vốn này sẽ được huy động từ nhiều nguồn khácnhau như chủ doanh nghiệp bán ra, đi vay, kêu gọi liên doanh, liên kết, nợ, …Tuy nhiên không có một cơ cấu nhất định, chủ doạnh nghiệp phải phân tích lựachọn để tìm ra những nguồn vốn có lợi cho doanh nghiệp mình Vì thế ở mỗithời điểm, doanh nghiệp có một cơ cấu vốn nhất định
+ Phân phối số vốn huy động được với số mà doanh nghiệp có quyền sửdụng, chủ doanh nghiệp sẽ phân phối sô vốn này để đầu tư vào các loại tài sản
và chi tiết hơn cho từng loại tài sản cố định, từng loại tài sản lưu động cũng nhưtừng loại tài sản tài chính với mục đích là có một cơ cấu tài sản hợp lý nhất sẽđem lại lợi ích kinh tế cao nhất Tuy nhiên mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản còn
5
Trang 6phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc điểm loại hình kinh doanh, đặc điểm củasản phẩm, các điều kiện cung ứng, tiêu thụ trên thị trường… cho nên cơ cấu nàyphải thường xuyên thay đổi, điều chính Công việc đó tùy thuộc vào quyết địnhcủa chủ doanh nghiệp.
+ Phân phối thu nhập: kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh là thu nhập của doạnh nghiệp Nó bao gồm thu nhập từ hoạt động kinhdoanh và hoạt đồng khác Với số thu nhập này, doanh nghiệp không thể chỉ sửdụng vào một mục đích mà nó phải được phân phối Trước hết, doanh nghiệpphải dành ra một phần để làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo gọi làphần bù đắp chi phí Phần còn lại (nếu có) gọi là lợi nhuận trước thuế Với sốtiền này, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với Nhànước Phần còn lại gọi là thu nhập sau thuế, nó lại được tiếp tục phân phối: mộtphần bù đắp các khoản chi phí mà khi tính lợi nhuận trước thuế chưa tính; mộtphần phân phối các lợi tức cho các cổ phần, tạo lập các quỹ cho doanh nghiệp.Các quỹ đó được tạo lập và sử dụng
Như vạy quá trình phân phối tài chính của doanh nghiệp diễn ra thườngxuyên liên tục trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp Việc phân phốiphải dựa trên các tiêu chuẩn hoặc định mức được tính toán một cách khoa họcdựa trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với môitrường xung quanh, phân phối không hợp lý được thể hiện bằng sự mất cân đốicác mối quan hệ, làm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệuquả thấp Các tiêu chuẩn, các định mức phân phối ở mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh mặc dù được tính toán chính xác, đầy đủ nhưng không phải không thayđổi mà do điều kiện của doanh nghiệp cũng như điều kiện của môi trường cáctiêu chuẩn, định mức phải thường xuyên được điều chỉnh Khi nào cần điềuchỉnh đó là chức năng thứ 2 của tài chính doanh nghiệp
1.2.2 Chức năng giám đốc:
Đây cũng là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tài chính nóichung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Giám đốc tài chính doanh nghiệp là
Trang 7trình phân phối, cụ thể là chủ doanh nghiệp và Nhà nước Mục đích của giámđốc tài chính doanh nghiệp là kiểm tra tính hợp lý, đúng đắn và hiệu quả của quátrình phân phối tài chính Từ kết quả của việc giám đốc mà chủ thể có phươnghướng, biện pháp điều chỉnh cho quá trình phân phối tài chính doanh nghiệp hợp
lý hơn và đạt hiệu quả cao hơn Đặc điểm của giám đốc tài chính doanh nghiệp
là giám đốc bằng tiền Phương pháp giám đốc là phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tài chính và bằng phương pháp nghiêncứu khoa học, ta có thể thấy được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng nhưcác tiềm năng tài chính của doanh nghiệp Dựa vào những kết luận của việcphân tích, chủ doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu hơn
Khi nói đến chức năng giám đốc vốn bằng tiền của tài chính doanhnghiệp, ta có thể nhầm lẫn với công tác thanh tra kiểm tra tài chính Thực ra haikhái niệm này rất khác nhau Công tác kiểm tra thanh tra tài chính là một hoạtđộng chủ quan của con người trong việc thực hiện chức năng tài chính, nó có thểtồn tại hoặc không tồn tại, có thể đúng đắn hoặc có thể sai lệch Công tác nàythường chỉ thực hiện bởi nhân viên của các cơ quan chức năng quản lý của Nhànước, của ngành đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ quản lý kinh tế, tài chínhhay bị thua lỗ kéo dài, nợ dây dưa, bị thưa kiện… Nếu các nhân viên thanh tra
có đủ năng lực trình độ chuyên môn, công minh chính trực thì kết quả kiểm tramới phản ánh đúng tình hình kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Trường hợpngược lại thì kết quả thanh tra sẽ bị sai lệch Còn chức năng kiểm tra hay giámđốc bằng tiền của tài chính là thuộc tính vốn có của nó Nó luôn luôn tồn tại vàluôn luôn đúng bởi vì khi đã có quá trình sản xuất kinh doanh thì nhất định có hệthống các chỉ tiêu tài chính cho dù nhà sản xuất kinh doanh có ghi chép nó vào
7
Trang 8phân phối và tình hình thực tế của sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cho quá trình sảnxuất phát triển.
1.3 Nội dung cơ bản về quản trị tài chính Doanh nghiệp.
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm các nội dung chủ yếusau:
+ Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh.Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong kinhdoanh cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xemxét là hiệu quả tài chính của các dự án tức là xem xét cân nhắc giữa chi phí bán
ra hàng năm, những rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi nhuận của dự án
+ Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứngcho hoạt động của doạnh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp cần phải có vốn Bước vào hoạt độngkinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phầnhuy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các khoảnvốn còn ứ đọng Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền
để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán
+ Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹdoanh nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp và cải thiện đời sống của người lao động trong doạnh nghiệp
+ Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với các hoạt động củadoanh nghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Thực hiện dự bào và kế hoạch hòa tài chính doanh nghiệp
Trang 9CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
2.1.1 Các thông tin cơ bản về công ty:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5
- Tên Tiếng anh: Bach Dang 5 Joint Stock Company
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- Năm 1958: Thành lập Xí nghiệp Xây dựng 202 thuộc Công ty Xâydựng số 16 – Bộ Kiến Trúc
- Tháng 7/1961: Thành lập Nhà máy bê tông đúc sẵn Hải Phòng thuộc
Bộ Kiến Trúc
- Tháng 3/1996: Thành lập Công ty Bê tông và Xây dựng trên cơ sở sápnhập Xí nghiệp Xây dựng 202 và nhà máy bê tông đúc sẵn Hải Phòng (Quyếtđịnh số 282/BXD – TCLD ngày 16 tháng 3 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng)
- Tháng 11/2004: Chuyển đổi Công ty Bê tông và Xây dựng thành Công
ty Cổ phần Bạch Đằng 5 (Quyết định số 1797/QĐ – BXD ngày 19 tháng 11 năm
2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
9
Trang 10- Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 là thành viên của Tổng Công ty Xâydựng Bạch Đằng Hiện nay, công ty có các đơn vị trực thuộc như Xí nghiệpXây dựng Bạch Đằng 501, 502, Nhà máy Bê tông và các chi nhánh của công tytại một số tỉnh thành phố bạn (Lào Cai, Hà Nội ).
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ:
- Sản xuất bê tông cấu kiện và bê tông thương phẩm
- Sản xuất kinh doanh vật tư và vật liệu xây dựng
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp dân dụng, công cộng,giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu dân cư
- Thi công xây lắp công trình cảng
- Thi công xây lắp công trình đường dây, trạm biến thế điện cao, hạ thế,cấp thoát nước, vệ sinh môi trường
- Thi công công trình thủy điện, nhiệt điện, bưu chính viễn thông
- Gia công sản xuất và lắp đặt kết cấu thép, nhà khung thép
- Kinh doanh và đầu tư khu đô thị, khu công nghiệp
- Tư vấn xây dựng và thí nghiệm vật liệu xây dựng
- Dịch vụ vận tải và cho thuê bến bãi
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 11Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
CÁC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
CHI NHÁNH
HÀ NỘI
CHI NHÁNH LÀO CAI
XNXD BẠCH ĐẰNG 501
PHÂN XƯỞNG
BÊ TÔNG
CẤU KIỆN
CÁC TRẠM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GIA CÔNG CƠ KHÍ
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG
BAN KIỂM SOÁT
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
PHÒNG
KỸ THUẬT THI CÔNG
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 122.1.5 Quy mô công ty:
Quy mô công ty giai đoạn 2011 – 2013
8
Tỉ suất lợi nhuận sau
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Về vốn: vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần qua các năm với mứctăng khá nhanh từ năm 2011 đến năm 2012 đã tăng 118% và từ năm 2012 đến
2013 tăng 152%
- Về lao động: nguồn nhân lực của công ty cũng có sự tăng nhẹ qua cácnăm Cụ thể:
+ Năm 2012 có 1.317 lao động, tăng 3% so với năm 2011
+ Năm 2013 có 1.342 lao động, tăng 2% so với năm 2012
- Về doanh thu: doanh thu của công ty tăng mạnh qua các năm, năm
2012 đạt 234 tỷ tăng 5% so với năm 2011, năm 2013 đạt 252 tỷ, tăng 7% so vớinăm 2012
Trang 13- Về lợi nhuận: đầy là chỉ tiêu chính để đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty có hiệu quả hay không Cụ thể:
+ Năm 2011: lợi nhuận sau thuế của công ty 2.598 tỷ đồng
+ Năm 2012: lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh đạt 5.015 tỷđồng (tăng gần gấp đôi so với năm 2011)
+ Năm 2013: lợi nhuận sau thuế đạt 5.417 tỷ đồng, tăng 8% so với năm2012
- Về thu nhập bình quân lao động: tăng đều qua các năm, đặc biệt năm
2012 đạt 3,8 triệu/người, tăng 87% so với năm 2011 Con số cho thấy đời sồngcủa người lao động trong công ty đang ngày càng được cải thiện Công ty luônlấy yếu tố con người làm nên tảng cho sự phát triển
- Về nộp Ngân sách Nhà nước: công ty luôn hoàn thành hoạt động sảnxuất kinh doanh theo chỉ tiêu đề ra và tuân thủ việc giao nộp Ngân sách Nhànước theo quy định của pháp luật: năm 2011 là 1.011 triệu đồng; năm 2012 là1.672 triệu đồng; năm 2013 là 1.806 triệu đồng
- Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty: từ năm 2011 đến năm 2013các chỉ tiêu của công ty về lao động, doanh thu, thu nhập bình quân người laođộng, nộp ngân sách nhà nước đều tăng đều đặn Điều này cho thấy, trong thời
kỳ đất nước hội nhập với nền kinh tế Thế giới Công ty đang có triển vọng pháttriển trên thị trường
2.1.6 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật cơ bản của công ty.
2.1.6.1 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ.
Quy trình công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng
13
HẦM HẤP
QUAY LI TÂM
CĂNG THÉP NẠP BÊ
TÔNG TRẠM TRỘN
CÔNG TRƯỜNG
Trang 152.1.6.2 Tình hình về lao động:
Tình hình về lao động của Công ty qua các năm được thể hiện trong bảng sau:
Tình hình về lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Tương đối
78,1 21,9
1007 310
76,5 23,5
1010 332
75,3 24,7
7 30
100,7 110,7
3 22
100,3 107,1
29,7 23,4 46,9
410 320 587
31,1 24,3 44,6
450 350 542
33,5 26,1 40,4
30 20
- 13
107,9 106,7 97,8
40 30
- 45
109,8 109,4 92,3 4
Hinh thức
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
300 980
23,4 76,6
320 997
24,3 75,7
360 982
26,8 73,2
20 17
106,7 101,7
40
- 15
112,5 98,5
15
Trang 16Nhận xét:
- Về mặt số lượng lao động không ổn định do Công ty luôn có những thayđổi trong hoạt động kinh doanh Số lao động của Công ty tăng giảm phụ thuộcnhiều vào kế hoạch kinh doanh của Công ty trong kỳ Qua bảng số liệu ta thấy
số lượng lao động của công ty tăng dần qua các năm
- Về mặt chất lượng lao động tỷ lệ lao động có trình độ đại học và caođẳng chiếm tỷ lệ ngày càng cao tỷ lệ lao động trung cấp ngày càng giảm qua cácnăm chứng tỏ Công ty rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao độngnhằm không ngừng nâng cao chất lượng công việc Việc gia tăng chất lượng laođộng (qua việc tỷ lệ số lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng ngày càngtăng) là một trong những yếu tố giúp cho Công ty có thể phát triển một cách bềnvững sau này vì đã có nguồn cán bộ có đủ trình độ, kinh nghiệm kế cận
- Do đặc thù là công ty xây dựng và sản xuất các sản phẩm bê tông nên cơcấu lao động nam trong công ty luôn cao hơn số lao động nữ (chiếm trên 70%tổng số lao động)
- Do Công ty là doanh nghiệp xây lắp và sản xuất nên số lượng lao độngtrực tiếp chiếm phần lớn tổng số lao động, nhiều hơn rất nhiều so với lao độnggián tiếp Tuy nhiên hiện nay số lượng lao động gián tiếp đang có xu hướnggiảm và lao động trực tiếp có xu hướng tăng nhưng tăng không đáng kể Sốlượng lao động trực tiếp luôn chiếm trên 72% tổng số lao động của công ty
Trang 17so với các đối thủ cạnh tranh về sản phẩm cùng loại Bên cạnh đó cũng góp phầnnâng cao thương hiệu sản phẩm cũng như vị thế của Công ty.
2.1.6.4 Tình hình tài chính của công ty:
17
Trang 18Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tính: đồng
TÀI SẢN
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 15.248.667.363 23.401.520.924 13.149.859.005
120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
240 III Bất động sản đầu tư
250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 19Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tính: đồng
1 Doanh thu bán hàng và dịch vụ 01 221.907.518.590 234.768.502.339 252.696.875.365
3 Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ 10 221.907.518.590 234.768.502.339 252.696.875.365
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 5.060.647.728 6.700.466.729 6.872.346.088
10 Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh 30 2.572.766.212 7.772.549.088 7.514.683.869
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.608.281.119 6.687.040.732 7.223.669.226
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1.010.318.713 1.671.760.183 1.805.917.307
19
Trang 202.1.7 Phương hướng kinh doanh của Công ty:
Chiến lược xây dựng và phát triển của công ty đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2025:
Ngay từ khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động, công ty đã xácđịnh mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về các lĩnh vực xây lắp, sản xuấtcung cấp các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm bê tông dự ứng lực …cho các công trình Phát huy các thế mạnh của mình, bằng sự nỗ lực của toàn thểcông nhân viên và Ban lãnh đạo, công ty đã có sự phát triển vượt bậc, tạo được
vị thế vững chắc trên thị trường trong khu vực vùng Duyên hải Bắc Bộ cũng nhưcác tỉnh trên toàn quốc Liên tục từ năm 2006 đến năm 2009, thị phần của công
ty luôn duy trì và tăng trưởng đạt 20% - 25%
Thực hiện chủ trương phát triển mạnh và bền vững, công ty cổ phầnBạch Đằng 5 đã xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2015 và định hướngđến năm 2025: Xây dựng Bạch Đằng 5 thành đơn vị mạnh của ngành xây dựngViệt Nam, là công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất các sảnphẩm bê tông hàng đầu tại khu vực miền Bắc về quy mô, thị trường, vốn, khảnăng hợp tác, hội nhập cạnh tranh trong nước và khu vực, đạt tốc độ tăng trưởngtrung bình 30%/Năm trong giai đoạn 2011-2025
Bằng nỗ lực không ngừng của mình, công ty cổ phần Bạch Đằng 5 đãgóp phần vào thành tựu chung của ngành xây dựng Những thành tựu mà công
ty đã đạt được như ngày hôm nay ngoài sự nỗ lực của chính mình còn có sự giúp
đỡ hợp tác trong nước và nước ngoài, đặc biệt là sự tín nhiệm của quý kháchhàng
2.2 Giới thiệu về bộ phận tài chính của Doanh nghiệp
2.2.1 Kế toán trưởng:
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý tàichính kế toán phù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm của công ty
Trang 21- Tổ chức triển khai và chỉ đạo, kiểm tra việc sử dụng quản lý chi phí, tàisản, nguồn vốn của công ty.
- Tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán
- Tham gia thẩm định các dự án, kế hoạch đầu tư sản xuất, tài chính tiềntệ
- Quản lý, điều hành công việc của cán bộ nhân viên trong phòng
2.2.2 Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán theo đúng điều
lệ tổ chức kế toán, pháp lệch kế toán, thống kê của nhà nước
- Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: chịu trách nhiệm thu, chi quỹ tiền mặt
và quản lý quỹ tại công ty Theo dõi TSCĐ, ghi chép phản ánh tổng hợp chínhxác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạngTSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạođiều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảoquản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
+ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ
về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
+ Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bịthem, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cùngnhư tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước vàyêu cầu bảo quản vốn tiến hành phân tích tình trạng trang bị, huy động bảoquản, sử dụng TSCĐ tạo đơn vị
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tổ chức ghi chép,
phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, tính lương và các khoản tríchtheo lương phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động
21
Trang 22+ Hướng dẫn, kiểm kê các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các
bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từ nghichép ban đầu về lao động, tiền lương mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ laođộng, tiền lương đúng theo chế độ, theo phương pháp
+ Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụcấp, trợ cấp cho người lao động
+ Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lýNhà nước và quản lý doanh nghiệp
+ Dựa theo bảng chấm công và bảng thanh toán lương của các xínghiệp, đội xây dựng để tính lương cho công nhân và nhân viên quản lý Đồngthời theo dõi và trích các khoản theo chế độ quy định
- Kế toán thanh toán: thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh
toán nội bộ cho các đội xây dựng; theo dõi các khoản công nợ với khách hàng,ngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm kiểm kê chứng từ, viết phiếu thu, phiếuchi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ có căn cứ thu và xuất tiền
Dưới các xí nghiệp, đội xây dựng cũng có các kế toán thống kê có tráchnhiệm tập hợp các chứng từ gốc của đội và hạch toán ban đầu, ghi chép lập nêncác bảng kê chi tiết sau đó chuyển chứng từ liên quan cho phòng kế toán công
ty Kế toán công ty căn cứ vào chứng từ này để ghi chép vào sổ kế toán Sau đó
kế toán trưởng lập báo cáo tài chính Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toàn đềuphải có sự kiểm tra, phê duyệt của kế toán trưởng
Trang 23CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN TSLĐ–VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Khái niệm, đặc điểm TSLĐ – VLĐ
3.1.1 Khái niệm:
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu
tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắmcác tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liêntục
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao độngcác doanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động, cácđối tượng lao động ( như nguyên liệu, nhiên – vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất banđầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đượcgọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động củavốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuấtbao gồm các loại nguyên – nhiên – vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm,sản phẩm dở dang … đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sảnlưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chiphí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn
23