1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn học đầu tư quốc tế chủ đề phân tích đặc điểm , thực trạng và giải pháp hình thức đầu tư oda tại việt nam và trên thế giới

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đặc Điểm , Thực Trạng Và Giải Pháp Hình Thức Đầu Tư Oda Tại Việt Nam Và Trên Thế Giới
Tác giả Nguyễn Thanh Trung, Võ Thị Thanh Ngân, Phạm Ngọc Hỷ, Lê Vũ Hàn Nguyệt, Đỗ Thị Minh Thư, Hồ Thị Tâm Như, Phan Bá Triệu
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đầu Tư Quốc Tế
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 370,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ~~~~~~*~~~~~~ MÔN HỌC Đầu Tư Quốc Tế CHỦ ĐỀ Phân tích đặc điểm , thực trạng và giải pháp hình thức đầu tư ODA tại Việt Nam Và trên thế g[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

~~~~~~*~~~~~~

MÔN HỌC Đầu Tư Quốc Tế

CHỦ ĐỀ:

Phân tích đặc điểm , thực trạng và giải pháp hình thức đầu tư ODA

tại Việt Nam Và trên thế giới

HỒ CHÍ MINH– 2023

t

Trang 2

Thành Viên Nhóm 10 Và mứa độ hoàn thành công việc

1.Nguyễn Thanh Trung 100%

2.Võ Thị Thanh Ngân 100%

3.Phạm Ngọc Hỷ 100%

4.Lê Vũ Hàn Nguyệt 100%

5.Đỗ Thị Minh Thư 100%

6.Hồ Thị Tâm Như 100%

7.Phan Bá Triệu 100%

Trang 3

Mục Lục:

I.Khái niệm , phân loại và vai trò của ODA 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại 4

3 Vai trò của ODA 5

II.Đặc điểm hình thức đầu tư ODA 6

IV.Thực trạng hình thức đầu tư ODA ở 8

1 Thực trạng hình thức đầu tư ODA ở Việt Nam 8

 Tình hình đầu tư ODA tại Việt Nam trong những năm vừa qua 10

2 Tình hình đầu tư ODA của một số quốc gia trên thế giới 10

V.Giải pháp hình thức đầu tư ODA 11

 Những giải pháp đầu tư ODA hiệu quả 11

 Một số hình thức đầu tư ODA mới và tiên tiến trên thế giới 12

Tài liệu tham khảo 14

Trang 4

I.Khái niệm , phân loại và vai trò của ODA

1 Khái niệm

- ODA ( Official Development Assistance ) : Hỗ trợ phát triển chính thức

- Hỗ trợ phát triển chính thức là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay vốn với những điều kiện đặc biệt ưu đãi ( cho vay dài hạn , lãi suất thấp, cách trả nợ thuận lợi ) của chính phủ , tổ chức phi chính phủ , các tổ chức tài chính dành cho chính phủ và nhân dân nước nhận viện trợ nhằm giúp các nước này đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tài trợ ODA thường được cung cấp thông qua các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, các quỹ hỗ trợ phát triển của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Úc, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và Nga

2 Phân loại

 Phân loại theo phương thức hoàn trả

- Viện trợ hoàn lại : Bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không

phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên

Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng: Hỗ trợ kỹ thuật và Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

- Viện trợ không hoàn lại : Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền

(tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp

Những điều kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay

và nước vay) , Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm) và Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)

- ODA hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại

và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển

 Phân loại theo nguồn vốn hình thành

- Nguồn vốn ODA song phương : Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ

Trang 5

- Nguồn vốn ODA đa phương : Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc

tế (IMF, WB1 ) hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc) có thể không

Trang 6

 Phân loại theo hình thức sử dụng vốn

- Hỗ trợ theo dự án là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kĩ thuật, có thể là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ phi dự án có thể là hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ hoặc viện trợ chương trình

- Hỗ trợ cán cân thanh toán thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ qua nhập khẩu (ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách)

- Hỗ trợ trả nợ: giúp thanh toán các khoản nợ quốc tế đến hạn

- Viện trợ chương trình: là khoản ODA dành cho mục đích tổng quát với thời gian nhất định mà không yêu cầu phải xác định ngay một cách cụ thể, chi tiết nó sẽ được sử dụng như thế nào

3 Vai trò của ODA

 Đối với nước chủ đầu tư

- Tác động tích cực: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu

tư ở nước ngoài; được hưởng lợi từ những điều kiện đi kèm khi cho vay

ODA; và tăng cường phụ thuộc kinh tế, chính trị của các nước nhận viện trợ

- Tác động tiêu cực : Bị áp lực của công chúng trong nước và có thể tạo ra

nạn tham nhũng trong các quan chức

 Đối với nước nhận đầu tư

- Tác động tích cực : Là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư, phát triển; giúp phát

triển nguồn nhân lực, giảm tình trạng xóa đói giảm nghèo và cải thiện các

chỉ tiêu kinh tế xã hội; viện trợ giúp cải thiện thể chế và chính sách kinh tế, góp phần thu hút FDI; đồng thời bổ sung nguồn ngoại tệ trong nước và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Hầm Thủ Thêm Dự án của Nhật và Việt Nam Sân Bay Tân Sân Nhất Dự án của Nhất Và Việt Nam

Trang 7

- Tác động tiêu cực : Phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc từ nhà tài

trợ; ngoài ra các khoản vay ODA sẽ làm tăng gánh nợ nần cho quốc gia

Trang 8

II.Đặc điểm hình thức đầu tư ODA

ODA là các khoản viện trợ hoàn lại và không hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi Do vậy nó có những đặc điểm chủ yếu sau:

 Tính ưu đãi.

Vốn ODA có thời gian ân hạn và hoàn trả vốn dài (khoảng 10 năm và 40 năm đối với các khoản vay từ ADB, WB và JBIC) Một phần của vốn ODA có thể là viện trợ không hoàn lại Phần vốn ODA hoàn lại có mức lãi suất thấp hơn so với lãi suất vay thương mại quốc tế

Vốn ODA chỉ được dành cho các nước đang phát triển Các nước này có thể nhận được vốn ODA khi đáp ứng các điều kiện nhất định Một là, tổng sản phẩm quốc nội thấp Những nước có tỷ lệ GDP bình quân đầu người càng thấp thì tỷ lệ viện trợ không hoàn lại và các điều kiện ưu đãi càng cao Sự ưu đãi giảm khi các nước này đạt trình độ phát triển nhất định Hai là, mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương

hướng ưu tiên của các bên cho vay

 Tính ràng buộc.

Vốn ODA thường đi kèm theo những ràng buộc về kinh tế, chính trị đốivới nước tiếp nhận Các khoản viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững và giảm sự nghèo khó của các nước nhận viện trợ, đồng thời nhằm mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và vốn Về lâu dài, các nước viện trợ có lợi về an ninh, kinh tế và chính trị khi mà kinh tế các nước nghèo tăng trưởng Một số nước như Bỉ, Đức, Đan Mạch cung cấp ODA kèm theo điều kiện là phải sử dụng 50% vốn để mua hàng hóa và dịch vụ tư vấn của mình Hay như Nhật Bản quy định vốn phải thực hiện bằng đồng Yên Nhật Tuy nhiên, ODA có vai trò quan trọng trong việc giải quyết một số vấn đề nhân đạo mang tính toàn cầu như: Tăng cường sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, hạn chế tốc độ gia tăng dân số.… và tất cả các quốc gia trên thế giới không phân biệt giàu nghèo cần nỗ lực tham gia

Đối với các nước viện trợ, họ sử dụng ODA nhằm khẳng định vai trò của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận vốn như Mỹ, Nhật Bản…để thực hiện những ảnh hưởng chính trị với một số nước trên thế giới Cuối những năm1 990, khi

mà khủng hoảng tài chính tiền tệ diễn ra ở châu Á, Nhật Bản đã quyết định tài trợ một khoản rất lớn để giúp các nước chịu ảnh hưởng vượt qua khó khăn

Trang 9

dành 15 tỷ USD cho mậu dịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm Các nước Đông Nam Á chiếm tỷ trọng lớn trong thương mại và đầu tư của Nhật Bản Do đó lấy lại sự ổn định của các nước này cũng chính là củngcố thị trường quan trọng của Nhật Bản

Tính ràng buộc của ODA còn được thể hiện qua mục đích sử dụng Mỗi một thỏa thuận hay hiệp định vay vốn đều dành cho một lĩnh vực đầu tư cụ thể, nước tiếp nhận ODA không thể tùy tiện thay đổi Nếu không tuân thủ những quy định nhăm đảm bảo mục tiêu thì thỏa thuận vay vốn có thể bị bên cho vay đơn phương hủy bỏ

 Có khả năng gây ra gánh nặng nợ nần cho các nước tiếp nhận.

Trong thời gian đầu tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, yếu tố nợ nần thường chưa xuất hiện do những điều kiện vay ưu đãi Một số nước đi vay chủ quan với nguồn vốn này và không sử dụng một cách có hiệu quả Do vậy, mặc dù đã sử dụng một lượng vốn lớn nhưng lại không tạo ra được những điều kiện tương ứng để phát triển kinh tế (không thu hút vốn FDI và các nguồn vốn khác cho sản xuất, kinh doanh) Nước đi vay đã không trả được lãi và vốn vay ODA theo đúng cam kết và để lại gánh nặng nợ nước ngoài cho thế hệ sau Do đó, nước đi vay trước khi tiếp nhận vốn ODA thì cần phải kết hợp với chính sách thu hút các nguồn vốn khác để chúng hỗ trợ nhau nhằm tăng cường tiềm lực kinh tế

Trang 10

IV.Thực trạng hình thức đầu tư ODA ở

1 Thực trạng hình thức đầu tư ODA ở Việt Nam

Nhiều năm qua, dòng vốn ODA chảy vào Việt Nam là một trong những nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế

- Nguồn vốn ODA vào Việt Nam theo 3 hình thức :

+ vốn viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 10-12 % tổng vốn ODA + vốn vay ưu đãi, vốn vay với ưu đãi chiếm khoảng 80%

+ ODA hỗn hợp chiếm 8-10%

 Vốn vay ODA ưa đãi vào nước ta có xu hướng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn so với tổng ODA viện trợ

- Các giai đoạn hình thức đầu tư ODA:

- *Trong giai đoạn 2015-2019:

- - ODA vay chiếm 77,8% tổng ODA giải ngân Trong đó có 3 năm từ 2015 -

2017, vốn vay ODA luôn chiếm trên 80% tổng số vốn ODA Ở giai đoạn này, nguồn vốn ODA thu hút vào Việt Nam sụt giảm khá mạnh từ 3,167 tỷ USD xuống còn 1,905 tỷ USD, tỷ lệ giảm tương đương 34,58%

- - Đồng thời, đóng góp của ODA trong tổng đầu tư phát triển cũng như đầu tư

từ NSNN cũng trong xu hướng giảm Tỷ lệ vốn ODA/GDP giảm một nửa từ 2,9% trong giai đoạn 2011-2015 còn 1,5% trong giai đoạn 2016-2019

- -Tương tự, tỷ lệ ODA/Tổng đầu tư phát triển giảm từ 8,8% giai đoạn

2011-2015 xuống còn 4,7% giai đoạn 2016-2019

- - Đóng góp của ODA và vốn vay ưu đãi trong tổng vốn đầu tư từ NSNN cũng đã giảm từ 38,8% (2011-2015) xuống còn 27,3% (2016-2020)

Trang 11

*

Trong giai đoạn 2016-2020:

- huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đạt 12,553 tỷ USD, trong đó vốn vay là 12,04 tỷ USD (vay ODA: 9,169 tỷ USD, vay ưu đãi: 2,871 tỷ USD), viện trợ không hoàn lại là 513 triệu USD

-Việt Nam đang là nước tiếp nhận nguồn vốn ODA nhiều nhất trong khối các nước ASEAN, với tỷ trọng ODA/GDP ở mức cao, 3% GDP trong những năm

2000-2010 và khoảng 2% GDP năm 2011-2019, so với mức chưa đến 1% GDP ở các nước ASEAN khác

- Dòng vốn ODA vào Việt Nam có xu hướng giảm đáng kể (đặc biệt khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thấp vào năm 2010) và trở nên ít ưu đãi hơn khi Việt Nam “tốt nghiệp” vốn viện trợ chính thức của Hiệp hội phát triển quốc tế - IDA (7/2017) và của Quỹ phát triển châu Á - ADF (1/1/2019)

Trang 12

-Điều đó có nghĩa là Việt Nam không còn nhận được các khoản vay vốn ưu đãi từ IDA của WB mà phải chịu các khoản vay kém ưu đãi, dần tiến tới vay theo điều kiện thị trường Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng xếp Việt Nam vào nhóm B, nhóm đối tượng vay hỗn hợp chứ không thuộc diện chỉ nhận được các khoản vay ưu đãi Đây là một thách thức không nhỏ trong việc thu hút và sử dụng nguồn ngoại lực này

Trang 13

 Tình hình đầu tư ODA tại Việt Nam trong những năm vừa qua

Trong các năm gần đây, đầu tư ODA (Official Development Assistance) đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam Dưới đây là tình hình đầu tư ODA của Việt Nam trong các năm gần đây:

Tổng giá trị vốn ODA được cam kết và ký kết giữa Việt Nam và các nhà tài trợ ODA trong giai đoạn 2016-2020 là khoảng 21 tỷ USD

Trong năm 2020, tổng giá trị các dự án sử dụng nguồn vốn ODA là 9,65 tỷ USD, giảm so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Các lĩnh vực được đầu tư ODA nhiều nhất trong các năm gần đây tại Việt Nam là giao thông vận tải, năng lượng, nông nghiệp, giáo dục và y tế

Các đối tác ODA lớn nhất của Việt Nam là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức và Pháp Ngoài các khoản vay, Việt Nam cũng đã nhận được hỗ trợ không hoàn lại (grant)

từ các đối tác ODA để hỗ trợ các dự án phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và y tế

Việt Nam đã chủ động thay đổi cách tiếp cận đầu tư ODA từ dự án thành chương trình và đặt mục tiêu sử dụng ODA hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao năng lực quản lý và giám sát trong việc triển khai các dự án sử dụng ODA

Tổng quan cho thấy rằng, đầu tư ODA vẫn là một nguồn tài trợ quan trọng giúp cho Việt Nam phát triển kinh tế và xã hội Tuy nhiên, cần phải chú trọng đến việc

sử dụng ODA một cách hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát nguồn tài nguyên

2 Tình hình đầu tư ODA của một số quốc gia trên thế giới

Nhật Bản: Nhật Bản là một trong những đối tác ODA lớn nhất thế giới Từ năm

1971 đến nay, Nhật Bản đã cung cấp hơn 200 tỷ USD ODA cho các nước đang phát triển trên thế giới Các lĩnh vực được đầu tư ODA nhiều nhất của Nhật Bản là giao thông, năng lượng, giáo dục, y tế và phát triển nông thôn

Mỹ: Mỹ là một trong những quốc gia đứng đầu về việc cung cấp ODA trên thế

giới, với khoảng 34 tỷ USD được cam kết trong năm 2019 Các lĩnh vực được đầu

tư ODA nhiều nhất của Mỹ là y tế, giáo dục, năng lượng và phát triển kinh tế

Trang 14

Pháp: Pháp là một trong những quốc gia cung cấp ODA lớn nhất thế giới Trong

năm 2020, Pháp cam kết cung cấp 12,2 tỷ USD ODA cho các nước đang phát triển trên thế giới Các lĩnh vực được đầu tư ODA nhiều nhất của Pháp là giáo dục, y tế, nước và vệ sinh môi trường

Trung Quốc: Trung Quốc đã trở thành một đối tác ODA lớn trong vài năm qua.

Các lĩnh vực được đầu tư ODA nhiều nhất của Trung Quốc là năng lượng, giao thông, tài chính và phát triển kinh tế

Hàn Quốc: Hàn Quốc là một trong những đối tác ODA quan trọng của các nước

đang phát triển trên thế giới Từ năm 1987 đến nay, Hàn Quốc đã cam kết cung cấp hơn 12 tỷ USD ODA Các lĩnh vực được đầu tư ODA nhiều nhất của Hàn Quốc là giáo dục, y tế, nông nghiệp và phát triển kinh tế

=>Tổng quan cho thấy, đầu tư ODA vẫn là một nguồn tài trợ quan trọng giúp cho

các nước đang phát triển trên thế giới Tuy nhiên, cần phải chú trọng đến việc sử dụng ODA một cách hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát nguồn tài nguyên

V.Giải pháp hình thức đầu tư ODA

 Những giải pháp đầu tư ODA hiệu quả

ODA (Official Development Assistance) là một hình thức hỗ trợ phát triển được

các quốc gia có nền kinh tế phát triển cung cấp cho các nước đang phát triển Đây

là một nguồn tài trợ quan trọng để giúp các nước đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển bền vững và giảm đói nghèo

Để đầu tư ODA hiệu quả, có thể áp dụng một số giải pháp như sau:

Lựa chọn các dự án có tính khả thi và ưu tiên những dự án có tác động lớn đến sự phát triển của đất nước Việc lựa chọn đúng dự án cần phải dựa trên các tiêu chí khả thi kỹ thuật, tài chính, môi trường, xã hội và ưu tiên các dự án có tác động tích cực đến sự phát triển của đất nước

Tạo ra một kế hoạch tài chính bền vững cho các dự án ODA Kế hoạch tài chính phải được thiết kế để đảm bảo rằng các dự án ODA sẽ được thực hiện thành công

và không gây nặng thêm gánh nặng tài chính cho các quốc gia đang phát triển

Trang 15

Tăng cường sự đối tác và hợp tác giữa các quốc gia để đảm bảo rằng các dự án ODA được thực hiện hiệu quả Việc tăng cường đối tác và hợp tác giữa các quốc gia có thể giúp tăng cường sức mạnh chung và đảm bảo rằng các dự án ODA được thực hiện đúng hướng

Đánh giá và theo dõi hiệu quả của các dự án ODA Việc đánh giá và theo dõi hiệu quả của các dự án ODA có thể giúp các quốc gia đang phát triển tiết kiệm chi phí

và tối ưu hóa tài nguyên để đảm bảo các dự án ODA được thực hiện hiệu quả và bền vững

Nâng cao năng lực quản lý dự án ODA Việc nâng cao năng lực quản lý dự án ODA giúp các quốc gia đang phát triển tăng cường khả năng quản lý, giám sát và điều hành các dự án ODA một cách hiệu quả

Tổng quát, đầu tư ODA hiệu quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chính sách, quản lý, trách nhiệm xã hội của các bên liên quan, tình hình kinh tế, xã hội và chính trị của các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, các giải pháp trên có thể giúp tối ưu hóa việc đầu tư ODA và đảm bảo rằng các dự án ODA được thực hiện hiệu quả và bền vững

Ngoài ra, cần phải tăng cường trách nhiệm và sự minh bạch trong việc sử dụng ODA, đảm bảo rằng tài nguyên được sử dụng đúng mục đích và đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời, các quốc gia đang phát triển cũng cần tăng cường năng lực đàm phán và quản lý các hợp đồng ODA để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo

vệ và đạt được hiệu quả tốt nhất từ các dự án ODA

Tóm lại, để đầu tư ODA hiệu quả, cần lựa chọn các dự án khả thi, thiết kế kế

hoạch tài chính bền vững, tăng cường đối tác và hợp tác giữa các quốc gia, đánh giá và theo dõi hiệu quả dự án ODA, nâng cao năng lực quản lý dự án ODA và tăng cường trách nhiệm và sự minh bạch trong việc sử dụng ODA

 Một số hình thức đầu tư ODA mới và tiên tiến trên thế giới

Hiện nay, có nhiều hình thức đầu tư ODA mới và tiên tiến được áp dụng trên thế giới Sau đây là một số hình thức đầu tư ODA mới và tiên tiến đáng chú ý:

Ngày đăng: 13/04/2023, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2005), Nghị định số134/2005/NĐ-CP, Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài Khác
2. Chính phủ (2006), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
3. Chính phủ (2013), Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác
4. Chính phủ (2016), Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác
5. Chính phủ (2018), Nghị định số 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi Khác
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011 - 2020, tr. 34 - 38 Khác
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020), Báo cáo giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm 2020 Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác
9. Chính phủ (2016), Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w