1,Nêu cấu tạo và chức năng của màng sinh chất Lớp 10a10 Đề cương sinh học 10 Lê Hồng Ngọc 1,Nêu cấu tạo và chức năng của màng sinh chất ? Tại sao nói màng sinh chát có cấu trúc khảm – động ? (Cấu tạo[.]
Trang 1Lớp 10a10 Đề cương sinh học 10 Lê Hồng Ngọc
1,Nêu cấu tạo và chức năng của màng sinh chất ? Tại sao nói màng sinh chát có cấu trúc khảm – động ?
Cấu tạo :
Màng sinh chất gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin Ngoài ra trên màng còn
có các phân tử colestêrôn làm tăng tính ổn định cho màng
Trên màng sinh chất còn có các phân tử glicôprôtêin và lipoprôtêin làm nhiệm vụ như các kênh, các giác quan, các dấu chuẩn đặc trưng cho từng loại tế bào
Chức năng:
Trao đổi chất với MT 1 cách có chọn lọc
Thu nhận thông tin cho tế bào
Giúp tế bào nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ
Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động vì:
- Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân tử khác nằm xen kẽ, các phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù → màng có tính mềm dẻo và linh hoạt → động
- Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → khảm
- Khảm vì : Ngoài 2 lớp phốt pho lipit của màng, còn có nhiều phân tử prôtêin, colestêron nằm xen kẽ và các phân tử cacbohiđrat liên kết trên bề mặt màng
- Động vì : các phân tử photpholipit và prôtêin có khả năng di chuyển trên màng
2,Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động ?
Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động
- Là phương thức vận chuyển các
chất (qua màng sinh chất ) từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Phải có sự chênh lệch nồng độ,
không tiêu tốn năng lượng
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp
photpholipit hoặc qua các kênh protein
xuyên màng (Vận chuyển có chọn lọc
cần có kênh prôtêin đặc hiệu.)
- Ví dụ :Sự vận chuyển dễ dàng glucôzơ
là nhờ prôtêin mang có hoạt tính enzim-
permeaza
- Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Phải sử dụng năng lượng (ATP)
- Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu
- Ví dụ : Bơm natri - kali
Trang 2Câu 3: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào ? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào ?
Cấu tạo :
ATP( ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào , cấu tạo gồm 3 thành phần :
+Bazơ nitơ ađênin
+ Đường ribôzơ
+ 3 nhóm Phôtphat
Vai trò :
Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Vận chuyển các chất qua màng
Sinh công cơ học
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào vì :
– ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào với ý nghĩa ATP được sử dụng hàng ngày như tiền tệ, cụ thể nó cung cấp năng lượng cho tất cả mọi hoạt động sống của tế bào (trao đổi chất, vận chuyển các chất, sinh công cơ học, các quá trình hấp thụ…)
– ATP có chứa các liên kết cao năng giàu năng lượng, ATP có năng lượng hoạt hóa thấp,
dễ dàng bị phá vỡ và giải phóng năng lượng Các phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần 1 năng lượng hoạt hóa thấp khoảng 7,3kcal cho nên ATP có khả năng cung cấp đầy đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động sống của tế bào
Tại sao nói ATP là hợp chất cao năng ?
Vì trong cấu tạo của ATP có các liên kết giữa các nhóm phophat giàu năng lượng Các liên kết này rất dễ bị phá vỡ để giải phỏng ra năng lượng.
Câu 4:Nêu những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực ?
- Kích thước bé.
- Cấu trúc đơn giản, chưa có
nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống
nội màng, cũng như không có
các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước lớn.
- Cấu trúc phức tạp, có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất có hệ thống nội màng chia TB thành các xoang riêng biệt, chứa nhiều bào quan
có màng bao bọc có cấu trúc và chức năng riêng.
Trang 3Câu 5 : Hô hấp tế bò được chia thành những giai đoạn nào ? Đặc điểm của mỗi giai đoạn : vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả năng lượng?
Hô hấp tế bào được chi thành 3 giai đoạn : Đường phân, Chu kì Crep, chuỗi chuyền
êlectron hô hấp
Đường phân :
_ Đường phân xảy ra trong tế bào chất
_Kết thúc quá trình đường phân từ 1 phân tử đường glucozơ bị biến đổi thành 2 phân tử ATP
và 2 phân tử NADH (Nicôtinamit ađênin đinuclêôtit.)
Chu trình Crep
_Xảy ra trong chất nền của ti thể
_2 phân tử axit piruvic bị biến đổi ta thành axêtyl-CoA đi vào chu trình Crap và bị biến đổi thành CO2 Đồng thời tế bào thu được ATP, NADH,FADH2
Chuỗi chuyền êlectron hô hấp
_ Diễn ra ở màng trong ti thể
_Trong giai đoạn này các phân tử NADH và FADH2 bị oxi hóa thông qua 1 chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
_Ở phản ứng cuối cùng oxi bị khử tạo thành nước Năng lượng giải phóng sẽ tham gia hình thành ATP
Kết quả của quá trình hô hấp 1 phân tử glucôzơ tạo thành 38 ATP
Trang 4Tổng số Nu của AND (gen)
N = A+T + G+X
= 2A(2T) +2G(2X)
Chiều dài L : L= x 3,4
Số liên kết H H= 2A + 3G
Số chu kì xoắn : C
C=
Khối lượng M M= Nx300 đvC