1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tong hop lop 5 tuan 28

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tổng hợp lớp 5 tuần 28
Người hướng dẫn Giáo Viên Trần Thị Thanh Thu
Trường học Trường Tiểu Học Số 2 Nam Phước
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố Nam Phước
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 380,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 2 Kế hoach bài dạy lớp 5C Năm học 2011 2012 TUẦN 28 Ngày soạn 14/3 /2012 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012 Tập Đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1) I Mục tiêu Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã[.]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 14/3 /2012 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tập Đọc : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)

I.Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 – 5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được cấu tạo các kiểu câu để điền đúng bảng tổng kết

- HSKG đọc diễn cảm đúng nội dung VB nghệ thuật, nhấn giọng đúng cách

II Chuẩn bị: - Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL 1 tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết BT 2, bảng phụ

kẻ bài tập 2

III.Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ :

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.

Bài 1

-Gọi 5 hs lên bảng bốc thăm

- Ghi điểm

HĐ3: Luyện tập

Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu

Bài 2

- Treo bảng phụ đã viết bảng tổng kết

- Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em tím thí

dụ minh hoạ cho từng kiểu câu Cụ thể:

+Câu đơn: 1 thí dụ

+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối:1 thí

dụ

Câu ghép dùng từ nối:

+ Câu ghép dùng quan hệ từ: 1 thí dụ

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: 1 thí dụ

-Phát bảng phụ cho 2 hs làm bài

-Gọi: hs đính bài lên bảng, trình bày:

HĐ4 : Củng cố, dặn dò

- Câu : Cánh đồng vàng rực trong nắng chiều

hanh heo” có cấu tạo theo kiểu câu nào ?

A Câu đơn

B Câu ghép không dùng từ nối

C Câu ghép dùng quan hệ từ

D Câu ghép dùng cặp từ hô ứng

-Về tập đọc

-Nhận xét tiết học

- Nghe

- 5 em lên bốc thăm, xem lại bài

- Từng em đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài

-Làm vào vở -Tiếp nối nhau phát biểu

-Nhận xét

Ví dụ

- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh

- Từ ngày còn ít, tuổi tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ

- Lòng sông rộng, nước trong xanh

- Mây bay, gió thổi

- Súng kíp của ta bắn 1 phát thì súng của họ đã bắn

được năm, sáu mươi phát

- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây

héo rũ

- Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt

biển

- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.

-Nhận xét

A

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

- Làm bài 1, 2

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

Trang 2

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ :

- Bài 3

- Bài 4

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

HĐ1: GTB, ghi bảng

HĐ2 : Luyện tập

-Bài 1:- Gọi 1 em đọc đề toán

- Hỏi : Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

+Nêu: Thực chất bài toán yêu cầu so sánh vận

tốc của ô tô và xe máy

- Yêu cầu TL nhóm 2, giải vào vở

+Gọi vài em đọc kết quả

-Nêu: cùng quãng đường đi, nếu thời gian đi

của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì

vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy

Thí dụ:

Vận tốc của ô tô:

135 : 3 = 45 (km/ giờ)

Vận tốc của xe máy:

45 : 1,5 = 30 (km/ giờ)

* Giao bài 3,4 vở BTTH cho HSG

-Bài 2: - Gọi 1 em đọc đề

+Hướng dẫn hs tính vận tốc cuả xe máy với

đơn vị đo là m/ phút, từ đó đổi thành km/ giờ

- Yêu cầu TL, giải bảng nhóm

3) Củng cố, dặn dò:

Đúng ghi Đ, sai ghi S

- a) Muốn tính vận tóc ta lấy quãng đường chi

cho thời gian

b) Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc chia

cho thời gian

- Dung

- Trinh

- Nghe

- 1 hs nêu yêu cầu.

- 1 em trả lời

- TL, giải vào vở, 1 em giải bảng lớp Giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được:

135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được:

135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:

45 – 30 = 15 (km) Đáp số : 15 km Bài 3

15,75 km = 15 750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa:

15750 : 105 = 150 (m/ phút)

Đáp số: 150 m/ phút Bài 4

+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút +72 km/ giờ = 72 000 m/ giờ

Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:

2400 : 72000 = (giờ) giờ = 60 phút x = 2 phút Đáp số: 2 phút

1 hs nêu yêu cầu.

- Các nhóm giải và trình bày Giải

Vận tốc của xe máy:

1250 : 2 = 625 (m/ phút)

1 giờ = 60 phút

1 giờ xe máy đi được:

625 x 60 = 37 500 (m)

37 500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy : 37,5 km / giờ

a) Đ b) S c) Đ

Trang 3

c) Muốn tính thời gia ta lấy quãng đường chia

cho vận tốc

- Nhận xét

Ngày soạn : 15/3/2012 Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Tập làm văn : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Tạo lập đựơc câu ghép theo yêu cầu ở bài tập 2

II Chuẩn bị:

- Hai bảng phụ viết bàitập 2 Phiếu viết tên các bài tập đọc

III Hoạt động dạy học:

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.

Bài 1

-Gọi 5 hs lên bảng bốc thăm

- Ghi điểm

HĐ3: Luyện tập

-Bài 2:- 1 em đọc yêu cầu

+ Yêu cầu TL nhóm đôi, làm bài vào VBT, 2 em

làm trên bảng phụ

Phát bảng phụ cho 2 hs làm

+Gọi hs đọc bài làm của mình

+Nhận xét

+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:

HĐ4 : Củng cố, dặn dò

- Câu : “ Tuy tiết trời đã sang thu nhưng thời tiết

vẫn còn oi bức lắm” có cấu tạo theo kiểu câu

nào ?

A Câu đơn

B Câu ghép không dùng từ nối

C Câu ghép dùng quan hệ từ

D Câu ghép dùng cặp từ hô ứng

-Về tập đọc

-Nhận xét tiết học

- Nghe

- 5 em lên bốc thăm, xem lại bài

- Từng em đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài

- 1em đọc yêu cầu bài 2

+Hs làm bài:

Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm

khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.

Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ muốn

làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng

hồ sẽ hỏng.

Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và

mọi người vì mỗi người.”

+Nhận xét

C

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Biết tính quãng đường, vận tốc, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3, 4

II Chuẩn bị :-Bảng phụ.

III.Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ :

- Bài 3

- Bài 4

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

-Hát

- Hiền

Trang 4

HĐ1: GTB, ghi bảng

HĐ2 : Luyện tập

-Bài 1: - Gọi 1 em đọc đề

+Vẽ sơ đồ:

ô tô xe máy

Gặp nhau

180 km

-Hỏi: +Có mấy chuyển động đồng thời trong bài

toán?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược

chiều?

-Giảng: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy

đi hết quãng đường 180 km từ 2 chiều ngược

nhau

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường là bao nhiêu?

-Dựa vào công thức tính thời gian thì thời gian để

xe máy và ô tô gặp nhau là bao nhiêu?

-Gọi hs lên bảng trình bày bài toán:

+Gọi hs cách tính thời gian của 2 chuyển động

ngược chiều

Bài 1b

+ Yêu cầu làm vào vở:

+ Gọi hs lên bảng sửa

-Bài 2:

- Gọi 1 em nêu đề toán

+Nêu cách giải?

- Yêu cầu nêu lại cách tính quãng đường

+ Yêu cầu làm vào vở:

1 hs làm bảng phụ:

+Gọi hs đính bài lên bảng

* Giao bài 3,4 cho HSG

- Nghe -1 hs nêu yêu cầu 1a

+2

+Ngược chiều

- 180 : 90 = 2 (giờ)

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường:

54 + 36 = 90 (km) Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau:

180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ +…ta lấy quảng đường chia cho tổng 2 vận tốc

-Hs đọc yêu cầu.

+Tổng 2 vận tốc:

42 + 50 = 92 (km/ giờ) Thời gian để 2 ô tô gặp nhau:

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+Tìm thời gian đi của ca nô

Tính quãng đường ca nô đã đi

- 2 em nêu Giải + Thời gian ca nô đi từ A đến B:

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75giờ

Độ dài quãng đường AB:

12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km

+Nhận xét

Bài 3 +Đề bài cho đơn vị đo là km, phút; nhưng yêu cầu tính theo đơn vị m/phút

+Cách 1: +Cách 2:

15 km = 15 000 m Vận tốc của ngựa chạy : Vận tốc chạy của ngựa: 15 : 20 = 0,75

15 000 : 20 = 750 (m/phút) 0,75km/phút = 750m/phút

Đáp số: 750 m/ phút

Bài 4

Trang 5

3) Củng cố, dặn dò:

Đúng ghi Đ, sai ghi S

- a) Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia

cho thời gian

b) Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân

với thời gian

c) Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia

cho vận tốc

- Nhận xét

+2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường ô tô đã đi:

42 x 2,5 = 105 (km) Quãng đường ô tô còn phải đi:

135 – 105 = 30 (km) Đáp số: 30 km

Lịch sử: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngày 30 – 4 – 1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất :

+ Ngày 26 – 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các

vị trí quan trọng của quân đội và ch/ quyền Sài Gòn trong th/ phố

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu

hàng không điều kiện

II/ ĐỒ DÙNG :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1) Bài cũ : Câu 1,2,3 SGK/ 55.

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

a) GTB :

+ Hỏi : Ngày 30-4- là ngày lễ kỉ niệm gì của

đất nước ta ?

+ Nêu : Trong bài học hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại ngay

30-4-1975 qua bài Tiến vào Dinh Độc Lập

b) Tìm hiểu bài

* HĐ1 : Khái quát về cuộc Tổng tiến công và

nổi dậy mùa xuân 1975.

- Yêu cầu đọc SGK

+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính

quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa-ri ?

- Nêu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi

dậy mùa xuân 1975 (vừa giảng bài vừa chỉ bản

đồ VN )

HĐ2 : Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và

cuộc tiến công vào Dinh Độc Lập.

- Yêu cầu TL N4

+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến

công ? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì ?

+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh

- Hiếu, Quang, Trinh

+ Là ngày kỉ niệm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Nghe

- Đọc và trả lời

- Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.

- HĐN4 – Thảo luận – Trình bày

+ 5 cánh quân, đi từ hướng phía đông và có nhiệm

vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập

+ “ Chiếc xe tăng 843 tỏa lên các tầng “ SGK/

Trang 6

Độc Lập.

+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương

Văn Minh đầu hàng

- Yêu cầu trao đổi để trả lời các câu hỏi :

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập

chứng tỏ điều gì ?

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô

điều kiện ?

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến

thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được

giải phóng,đất nước ta đã thống nhất là lúc nào

?

* Kết luận về diễn biến của chiến dịch HCM

lịch sử

HĐ3 : Ý nghĩa của chiến dịch HCM.

- Yêu cầu TL nhóm

+ Chiến thắng của chiến dịch HCM lịch sử có

thể so sánh với những chiến thắng nào trong

sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân

dân ta

+ Chiến thắng này tác động thế nào đến chính

quyền Mĩ, quân đội Sài gòn, có ý nghĩa thế

nào với mục tiêu cách mạng của ta

3) Củng cố, dặn dò :

- Bài tập trắc nghiệm : Sử dụng BT 3/ 39VBT

- Nhận xét tiết học.Về nhà ôn bài và hoàn

thành bài tập VBT/ 38+39

55+56

+ “ Cửa ra vào phòng họp lớn không điều kiện “ 2SGK/ 56

- HĐN 2- Trao đổi – Trả lời

+ chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng

đã thành công

+ Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rệu rã đã

bị quân đội Việt Nam đánh tan Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam

+ 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 – 1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập

- HĐN 2 – Trao đổi – Trình bày

+ Chiến thắng của chiến dịch HCM lịch sử là một chiến công hiển hách như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một Điện Biên Phủ

+ Chiến thắng này đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt

21 năm chiến tranh Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước của cách mạng Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi

Ngày soạn : 16/3/2012 Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết3)

I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn

II Chuẩn bị:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc Viết rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương

III Hoạt động dạy học:

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.

Bài 1

-Gọi 5 hs lên bảng bốc thăm

- Ghi điểm

HĐ3: Luyện tập

- bài 2 : Gọi 2 em nêu yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu TL nhóm 4

a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình

cảm của tác giả với quê hương

b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

c/ Tìm các câu ghép trong bài văn

- Nghe

- 5 em lên bốc thăm, xem lại bài

- Từng em đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài

- 2 em nối tiếp nhau đọc bài 2

- Nhóm 4 TL, trình bày a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt

b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương

c/ Có 5 câu ghép:

1) Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi

C V C vẫn đăm đắm nhìn theo

Trang 7

3) Củng cố:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trong

câu: Ánh nắng đã lên tới bờ cát, lướt qua những

thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã

chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập

trong đó.”

A Cơn mưa B Cơn gió

C Ánh nắng D Ánh mặt trời

- Nhận xét

V

2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều , nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.

3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về.

4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.

5)Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi

lại mua cho vài cái bánh rợm;/đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo/và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,

+Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ +HS tìm:

- Đoạn 1

mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi

(câu 1)

- Đoạn 2:

mảnh đất quê hương (câu 3)thay cho mảnh đất

cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê

hương (câu 3)

C

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

-Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều

-Biết tính quãng đường, vận tốc, thời gian

-Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3

III.Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ :

- bài 4

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài.

HĐ2: Luyện tập

-Bài 2:

- Gọi 1 em đọc đề

- Gọi 2 em nêu lại cách tính quãng đường -1 em đọc yêu cầu.- 2 em nêu

Trang 8

- Yêu cầu làm vào vở BT, 1 em lên bảng

*Giao bài 3 cho HSG

Bài 1a: - Gọi 1 em nêu đề toán

+Có mấy chuyển động đồng thời?

+Cùng chiều hay ngược chiều?

+Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp

đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe

máy sẽ đuổi kịp xe đạp

+Vẽ sơ đồ:

Xe máy  Xe đạp 

A 48 km B

+Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp mấy km?

+Giảng: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là

khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km

+Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao nhiêu km?

+ 24 km chính là hiệu 2 vận tốc trong chuyển

động cùng chiều

+Cho làm vào vở dựa theo công thức đã học, 1

em làm trên bảng lớp:

+Gọi 1 em đọc bài 1 b

+Gọi 1 em nêu các bước giải:

+ Cho các nhóm thi giải vào bảng nhóm

- Làm bài Giải Quãng đường báo gấm đã chạy:

120 x = 28 (km) Đáp số: 28 km

* HSG làm bài

Hiệu 2 vận tốc:

54 – 36= 18 (km/ giờ) Thời gian xe máy đã đi:

11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút= 2 giờ 30phút

2 giờ 30phút = 2, 5 giờ Quãng đường xe máy đã đi:

36 x 2,5 = 90 (km) Thời gian hai xe gặp nhau:

90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11 giờ 7 phút + 5 giờ= 16 giờ 7phút Lúc đó ô tô cách A là

Đáp số: 16 giờ 7 phút

- 1 em nêu + Hai

+Cùng chiều

+ 48 km

+ 24 km

- làm bài

- Giải Sau mỗi gìơ xe máy gần xe đạp:

36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp:

48 : 24 = 2 (giờ ) Đáp số: 2 giờ

- 1 em đọc +Để tính được thời gian ta cần tìm quãng đường,

tìm hiệu hai vận tốc  tìm thời gian

- Các nhóm giải và trình bày Giải

Quãng đường xe đạp đã đi:

12 x 3 = 36 (km)

Trang 9

3) Củng cố, dặn dò :

+Hiệu 2 vận tốc:

36 – 12 = 24 (km/ giờ) Thời gian 2 xe gặp nhau:

36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

Luyện từ và câu: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4)

I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tíêt 1

- Kể đúng tên các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu ở HKII

II Chuẩn bị:

Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL đã học Giấy khổ to Viết dàn ý các bài văn miêu tả

III.Hoạt động dạy học:

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.

Bài 1

-Gọi 5 hs lên bảng bốc thăm

- Ghi điểm

HĐ3: Luyện tập

- Bài 2: - Tổ chức thi kể nối tiếp

-Bài 3

+Gọi hs phát biểu bài mình chọn

+Cho hs làm vào vở, phát phiếu cho 3 hs làm bài

-Gọi hs đọc bài làm của mình.

-Nhận xét

-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày Trình bày

miệng những chi tiết mình thích

-Nhận xét

- Nghe

- 7 em lên bốc thăm, xem lại bài

- Từng em đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài

- Thi kể nối tiếp

- Lần lượt nêu

- Làm bài

1.Phong cảnh Đền Hùng a.Dàn ý

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài

-Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)

-Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:

+ Bên trái là đỉnh Ba Vì

+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo

+ Phía xa là núi Sóc Sơn

+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc

-Đoạn 3:Cảnh vật trong khu đền

+ Cột đá An Dương Vương

+ Đền Trung

+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng

b Chi tiết em thích nhất

Người đi từ Đền Thượng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽ gặp những cánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát và toả hương Những chi tiết hình ảnh ấy gợi cảm giác

về 1 cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên

2 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

a.Dàn ý:

-Mở bài:

Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

-Thân bài:

+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm

+ Hoạt động nấu cơm

-Kết bài:

Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt

Trang 10

3) Nhận xét, dặn dò

giải

b Chi tiết em thích nhất

Em thích nhất chi tiết thanh niên các đội thi lấy lửa vì đấy là việc làm rất khó, đòi hỏi sự khéo léo hơn nữa, nó diễn ra rất vui, rất sôi nổi

3 Tranh làng Hồ a.Dàn ý:

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài

-Đoạn 1:Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian

-Đoạn 2:Sự độc đáo của nộidung tranh làng Hồ

b Chi tiết em thích nhất

Em thích nhất những câu văn viết về màu trắng điệp- màu trắng với những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ Nhờ bài văn này em biết thêm 1 màu trong hội hoạ

Khoa học : SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I.Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

II Chuẩn bị : phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ

+Chồi thường mọc ra ở vị trí nào nếu ta trồng

cây từ một số bộ phận của mẹ?

+Nêu cách trồng một bộ phận của cây mẹ để có

cây con mới

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

a) -Giới thiệu bài.

b) Tìm hiểu bài

HĐ1: Cả lớp

* MT: Biết sự sinh sản của động vật

-Yêu cầu hs đọc kĩ mục Bạn cần biết trang 112,

SGK, trả lời câu hỏi:

+Đa số động vật được chia thành mấy giống?

+Đó là những giống nào?

+Cơ quan nào của động vật giúp ta phân biệt

được giống đực và giống cái?

+Thế nào là sự thụ tinh ở động vật?

+Hợp tử phát triển thành gì?

+Cơ thể mới của động vật có đặc điểm gì?

+Động vật có những cách sinh sản nào?

-Kết luận: Đa số động vật được chia thành 2

giống: đực và cái Con đực có cơ quan sinh

dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan

sinh dục cái tạo ra trứng Hiện tượng tinh

trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là

- Đọc và trả lời + 2 giống

+Giống đực và giống cái

+Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng

+Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh

+Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành

cơ thể mới

+ Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của bố mẹ

+Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 112, 113 SGK và những con vật mà - Giao an tong hop lop 5 tuan 28
Hình trang 112, 113 SGK và những con vật mà (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w