Tuần 2 Trường TH số 2 Thủy Phù Năm học 2009 2010 Kế hoạch bài học lớp 4C Tuần 27 TUẦN 27 Từ 18/03/2013 đến 22/03/2013 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I Mục tiêu Đọc đ[.]
Trang 1TUẦN 27
Từ 18/03/2013 đến 22/03/2013
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc:
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được
thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh chân dung Cô - péc - nich, Ga - li - lê trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn ( chưa đầy một thế kỷ…… trái đất vẫn quay )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
KTBC: Gọi HS lên đọc phân vai bài Ga
-Vrốt ngoài chiến luỹ
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2) Bài mới
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia bài thành 3 đoạn
- Cho lớp đọc nối tiếp ( 3 lượt )
- HD đọc đúng tên riêng, từ ngữ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ?
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy sử phạt ông?
+ Lòng dũng cảm của hai ông thể hiện ở
chỗ nào?
- Cho thảo luận nội dung chính bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc đúng giọng và diễn cảm
- Treo bảng phụ, HD đọc đoạn
- Nhận xét, khen ngợi
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 4 HS lên phân vai và đọc theo yêu cầu
- Nghe
- Dùng bút chì đánh dấu SGK
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn và trả lời
- Ông đã chứng minh trái đất quay quanh mặt trời
- Nhằm ủng hộ tư tưởng KH của Cô- péc-ních
- Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội
- Hai ông đã dám nói ngược với lời phán của Chúa trời
* Ca ngợi những nhà KH chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý KH
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài
- Vài HS thi đọc
Trang 2Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T2)
I.Mục tiêu:
Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo
-Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với bạn bè những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
* Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
KNS:KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp
1)Khởi động (4-5’)
- KTBC: nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập, thực hành
*HĐ1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
4- SGK/39)
- GV nêu yêu cầu bài tập
+ Những việc làm nào sau là nhân đạo?
(như SGK )
- GV kết luận:
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là hoạt động nhân
đạo
*HĐ2: Xử lí tình huống (Bài tập
2-SGK/38- 39)
- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận 1 tình huống
- GV kết luận
*HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài tập
5-SGK/39)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Kết luận chung
3)Củng cố - Dặn dò
- Dặn HS giúp đỡ người khó khăn, hoạn
- 2 HS lên bảng
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận
- HS đọc ghi nhớ
- Cả lớp thực hiện
Trang 3Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tr139)
I Mục tiêu
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 3,4
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: GV nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập
BT1: Rút gọn các phân số sau, và tìm
phân số bằng nhau
- Ghi phân số
- Cho HS nêu cách rút gọn phân số và nêu
2 phân số bằng nhau
- Nhận xét, ghi điểm
BT2: Yêu cầu HS tìm phân số của 1 số
- Đọc từng câu
- Nhận xét, KL
BT 3: Treo bảng phụ ghi tóm tắt
- HD cách giải
- Nhận xét kết quả, ghi điểm
*BT4: Treo bảng phụ ghi tóm tắt
- HD cách giải
- Nhận xét kết quả, ghi điểm
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, trả lời
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- Trả lời
- Đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Đọc đề
- HS làm vở
Trang 4Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Toán:
Kiểm tra định kì GHKII
Lịch sử:
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I Mục tiêu
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về 3 thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế
kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, )
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ VN : Tranh vẽ cảnh Thăng long và phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2) Bài mới
HĐ 1: Làm việc cả lớp
- Giới thiệu khái niệm thành thị
- Treo bản đồ VN cho HS xác định vị trí
- Gọi HS lên chỉ 3 địa danh
- Phát phiếu học tập cho HS điền vào ô
trống
- Yêu cầu HS dựa vào phiếu và mô tả lại 3
thành thị vừa làm
HĐ 2: Làm việc theo nhóm
- Cho HS thảo luận:
+ Nhận xét số dân, quy mô và hoạt động
buôn bán ở thành thị?
+ Tình hình kinh tế nước ta?
- Nêu KL
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
- HS nghe GV giới thiệu về thành thị
- Quan sát bản đồ và chỉ vị trí: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- HS đọc các nhận xét của người nước ngoài
về Thăng Long và yêu cầu trong phiếu về: số dân, quy mô thành thị, hoạt động buôn bán của 3 thành phố: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An
- HS lên trình bày theo phiếu
- HS thảo luận và trả lời:
- Số dân đông, quy mô buôn bán rộng lớn, sầm uất
- Phát triển mạnh về nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- 3 HS đọc ghi nhớ
Trang 5Luyện từ và câu :
CÂU KHIẾN
I Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh (chị) hoặc với thầy cô (BT3)
* Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- 4 băng giấy viết câu khiến BT 1 ( luyện tập )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: Phần nhận xét
BT 1,2: Câu in nghiêng dưới đây dùng để
làm gì? Cuối câu có dấu gì?
- Yêu cầu lớp thảo luận
- GV nhận xét và chốt lại tác dụng của câu
khiến
BT 3: Cho HS tự đặt câu
- Mời 2 nhóm: Mỗi nhóm 4 HS lên viết mỗi
em 1 câu
- Cho lớp nhận xét và kết luận
- GV nêu KL:……
- Cho HS lấy VD minh hoạ
HĐ 2 : Luyện tập
BT 1: Tìm câu khiến trong những đoạn trích
sau:
- Dán 4 phiếu và mời 4 bạn lên bảng gạch
chân dưới câu khiến
- Nhận xét, kết luận
BT 2: Yêu cầu HS tìm 3 câu khiến trong
sách TV hoặc Toán
- Yêu cầu lớp thảo luận
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3: GV nhắc HS khi đặt câu phải phù hợp
với đối tượng
- Nhận xét, khen ngợi
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học- Dặn chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc BT
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS nêu yêu cầu
- 2 nhóm cử 8 bạn lên viết câu khiến
- Vài HS đọc ghi nhớ
- 2 HS nêu VD
- HS đọc đề, trao đổi và làm bài
- 4 bạn làm bảng, lớp làm vở
- HS đọc đề
- Về nhóm 4 nhận nhiệm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS đọc đề và đặt câu
- Vài HS nêu câu mình đặt
Trang 6Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (giảm tải)
KỂ CHUYỆN TỰ CHỌN
I Mục tiêu
- Chọn được câu chuyện nói về lòng dũng cảm, theo gợi ý trong SGK.
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa cau chuyện
II KNS:
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Tự nhận thức, đánh giá
Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
IV Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Gọi 1 HS kể chuyện đã nghe hoặc
đã đọc về lòng dũng cảm
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: HD tìm hiểu đề bài
- Viết đề lên bảng: Kể một câu chuyện về
lòng dũng cảm mà em được biết GV gạch
chân từ quan trọng
- Yêu cầu HS nêu đề tài câu chuyện mình kể
HĐ 2: Thực hành kể chuyện
- Yêu cầu các nhóm tập kể chuyện trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- 1 HS kể chuyện
- 1 HS đọc đề bài
- HS chú ý các từ quan trọng
- 4 HS đọc 4 gợi ý SGK, lớp theo dõi
- HS nối tiếp nói câu chuyện mà các em
sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp
- Thi kể chuyên trước lớp
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể, trao đổi cùng bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, lôi cuốn nhất
Trang 7Kĩ thuật:
LẮP CÁI ĐU (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
* Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu dao động nhẹ nhàng
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu cái đu lắp sẵn Bộ lắp ghép kĩ thuật
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: HD q/s và nhận xét mẫu
- Cho q/s mẫu cái đu
+ Hỏi : Cái đu có những bộ phận nào?
- GV nêu tác dụng của cái đu
HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật
a) HD chọn chi tiết như SGK để vào nắp hộp
b) Lắp từng bộ phận
Lắp giá đỡ đu
+ Hỏi: Theo em phải lắp mấy giá đỡ đu?
+ Để lắp được giá đỡ đu cần phải có những chi
tiết nào?
+ Khi lắp giá đỡ đu cần chú ý điều gì?
Lắp ghế đu
+ Hỏi : Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết
nào? Số lượng bao nhiêu?
Lắp trục đu vào ghế đu
- Yêu cầu HS q/s h.4
+ Hỏi : Để cố định trục đu cần bao nhiêu trục
hãm?
+ Mối ghép này phải lắp mấy chi tiết cùng một
lúc?
Lắp ráp cái đu
- GV lắp ráp các bộ phận ( lắp H.4 vào H.2 )
để hoàn thành cái đu
c) H/D tháo các chi tiết trình tự ngược lại với
trình tự lắp
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Quan sát
- Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu
- Nghe
- HS chọn -Q/sát hình
- Cần 4 cộc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu
- Vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11
lỗ và thanh chữ V dài
- Tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh V dài
- Q/sát
- Cần 4 vòng hãm
- Một em lên bảng lắp
- Q/sát
- Nghe và quan sát
- Vài HS đọc ghi nhớ
Trang 8Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Toán:
HÌNH THOI
I Mục tiêu
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ vẽ BT 1 SGK
- HS: Giấy kẻ ô vuông 1 cm, thước, eke, kéo, 4 thanh nhựa trong bộ KT
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Nhận xét trả bài kiểm tra
- GT bài
2)Bài mới
HĐ 1: Hình thành biểu tượng về Hình thoi
- GV cho HS cùng lắp hình vuông
- GV xô lệch hình vuông để có hình mới:
GT đó là hình thoi
- Cho HS quan sát hình thoi và dùng thước
đo 4 cạnh và nhận xét
- GV gọi HS chỉ và nêu đặc điểm của hình
thoi
- Nêu KL:…
HĐ 2: Thực hành
BT 1: Cho HS nhận dạng hình
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, KL
BT 2: Cho HS tự tìm đặc điểm của hình
thoi
- Nhận xét, kết luận
*BT 3: Cho HS quan sát và gấp cắt hình
thoi
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- Nghe và nhận lại bài kiểm tra
- Dùng 4 thanh nhựa lắp HV và vẽ lên vở
- Quan sát và nhận xét : có 4 cạnh, 4 góc bằng nhau
- QS hình ở SGK nhận ra những đặc điểm của hình thoi, dùng thước đo: có 4 cạnh bằng nhau
- 3 HS lên bảng chỉ ra và nêu đặc điểm của hình thoi
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu hình nào là hình thoi
- Trả lời câu hỏi SGK
- HS xác định đường chéo HT
- Dùng thước mm đo kiểm tra 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
- HS xem hình vẽ SGK dùng giấy gấp và cắt
HT
Trang 9Tập đọc :
CON SẺ
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn (Bỗng từ trên cao………cuốn nó xuống đất )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC: Gọi HS đọc Dù sao trái đất vẫn
quay và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia 5 đoạn cho HS
- Luyện đọc nối tiếp ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc từng đoạn và trả lời
+ Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định
làm gì?
+ Việc gì đột ngột xáy ra khiến con chó
dừng lại và lùi lại?
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống
cứu con được miêu tả NTN?
+ Vì sao t/g bày tỏ lòng kính phục đ/v con
sẻ nhỏ bé?
- Cho lớp tìm nội dung chính bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- HS đọc đúng giọng từng đoạn
- Treo bảng phụ, HD luyện đọc
- Tuyên dương HS đọc tốt
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS đọc
- Đánh dấu vào SGK
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc từng đoạn
- Con chó gặp con sẻ non Nó định ăn thịt
- Một con sẻ già từ trên cây lao xuống…
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó…
- Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với chó săn…
* Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn văn
- Đại diện thi đọc
Trang 10Khoa học: CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu được vai trò một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh họat Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,
II.KNS:
Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới việc sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
Kĩ năng lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình huống đặt ra.)
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
III Đồ dùng dạy học
- Nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt
IV Hoạt động dạy học
1)Khởi động
- KTBC : Nêu các vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới
HĐ 1: Các nguồn nhiệt và vai trò các nguồn
nhiệt
- HS quan sát hình ở SGK/106, tìm hiểu các
nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- Nhận xét, KL
HĐ 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy
hiểm và cách phòng tránh
- GV nhận xét, kết luận
+ Tại sao phải dùng lót tay để nhắc xoong
nồi?
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm
việc khác?
HĐ 3: Sử dụng, tiết kiệm
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để biết cần làm
gì để tiết kiệm nguồn nhiệt
- GV nêu KL
3)Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học- Dặn về học bài và chuẩn
bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 1 HS nêu theo yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện báo cáo + Mặt trời: chiếu sáng, nhiệt độ + Lửa: nấu thức ăn
+ Điện: chiếu sáng, dùng đồ điện tử
- Làm việc nhóm 4 + Rủ ro, nguy hiểm: bảng, điện giật
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Lót tay là vật cách nhiệt, nên dùng lót tay để bê nồi
- … dễ bị cháy quần áo
- HS về nhóm thảo luận và nêu ý kiến: Không để lửa quá to, tắt điện bếp khi không dùng, theo dõi khi đun nước ……