Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28 NH 12 13 GV Hoàng Hảo TUẦN 28 ((( Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2013 TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA KÌ II (Tiết 1) I Mục tiêu Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học tốc độ[.]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2013
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA KÌ II (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 – 5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được cấu tạo các kiểu câu để điền đúng bảng tổng kết
- HSKG đọc diễn cảm đúng nội dung VB nghệ thuật, nhấn giọng đúng cách
III Đồ dùng dạy học: + GV: - Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL
- Phiếu học tập photo bài tập 1, bài tập 2 (tài liệu)
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV yêu cầu HS đọc bài thơ
- Hai khổ thơ đầu mô tả cảnh mùa thu ở
đâu?
- Lòng tự hào về đất nước về truyền
thống bất khuất được thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh nào qua 2 khổ thơ cuối?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm đọc và
Hoạt động 2: Củng cố, khắc sâu kiến
thức về cấu tạo câu
+ Bài 2
-Gv dán lên bảng tờ giấy đã viết bảng
tổng kết
- Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em
tím thí dụ minh hoạ cho từng kiểu câu Cụ
-Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
Các kiểu cấu tạo câu
- 2 HS đọc rồi trả lời CH
- HS lớp lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- Hs bốc thăm, xem lại bài
- Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
- 1 hs đọc yêu cầu
- HS nghe năm cách làm bài
- Hs làm vào vở: nhìn bảng tổng kết, viết vào vở
Trang 2Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
+Câu đơn:
+ Câu ghép không dùng từ nối:
+ Câu ghép dùng quan hệ từ:
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
3 Củng cố -Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiết tục phân vai
dựng hoạt cảnh cả vở kịch
- Nhận xét tiết học
Nghĩa Lĩnh
- Từ ngày còn ít, tuổi tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ
- Lòng sông rộng, nước trong xanh
- Mây bay, gió thổi
- Súng kíp của ta bắn 1 phát thì súng của họ
đã bắn được năm, sáu mươi phát
- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên
cỏ cây héo rũ
- Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển
- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra
đồng
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy học: GV: Hình vẽ trong SGK trang 104, 105.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ
những bộ phận nào của cây mẹ
+ Nêu cách trồng một bộ phận của cây
mẹ để có cây con mới
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận.
- Đa số động vật được chia làm mấy
giống?
- Đó là những giống nào?
- HS tự đặt câu hỏi mời HS khác trả lời
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS đọc mục Bạn cần biết trang 104 SGK + 2 giống
+Giống đực và giống cái
+Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được
Trang 3- Tinh trùng và trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc
GV kết luận: Đa số động vật được chia
thành 2 giống: đực và cái Con đực có
cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng
Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra
trứng Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới mang đặc tính của bố
-Yêu cầu hs phân loại các con vật trong
tranh, ảnh mà nhóm mình mang tới lớp,
những con vật trong hình trang 112, 113
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn trùng”.
- Nhận xét tiết học
giống đực và giống cái Con đực có cơ quansinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơquan sinh dục cái tạo ra trứng
+Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạothành hợp tử gọi là sự thụ tinh
+Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triểnthành cơ thể mới
+ Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của
bố mẹ
+Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc
đẻ con
- Các nhóm quan sát hình trang 104 SGK, chỉ,nói con nào được nở ra từ trứng, con nào được
đẻ thành con Hoàn thành vào phiếu
- Các nhóm cử đại diện trình bày
Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, vịt, rùa, cá vàng, sâu, ngỗng, đà điểu, ngan, tu hú, chim ri, đại bàng, quạ, diều hâu, bướm,…
Chuột, cá heo, cá voi, khỉ, dơi, voi, hổ, báo, ngựa, lợn, chó, mèo, hươu, nai, trâu, bò,…
-Nhận xét, bổ sung
- Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻtrứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắngcuộc
Trang 4Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
………
… ………
………
………
………
………
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu: -Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian - Biết đổi đơn vị đo thời gian * Bài tập cần làm : Bài1, bài 2 II Đồ dùng dạy học: + GV: + HS: Vở bài tập III Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - GV nhận xét – cho điểm 2 Bài mới: a Giới thiệu bài:Luyện tập chung b Thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích, tìm cách giải + GV: Thực chất bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô và xe máy + Cho hs tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng + Gọi hs đọc kết quả - Nhận xét chấm chữa bài - GV: cùng quãng đường đi, nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy Thí dụ: Vận tốc của ô tô: 135 : 3 = 45 (km/ giờ) Vận tốc của xe máy: 45 : 1,5 = 30 (km/ giờ) Bài 2: Gọi HS nêu đề bài. + Hướng dẫn hs tính vận tốc cuả xe máy với đơn vị đo là m/ phút, từ đó đổi thành km/ giờ
+ Cho hs giải vào vở
+ Gọi hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS nêu đề bài
- Hướng dẫn hs giải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét chấm chữa bài
- Lần lượt sửa bài 3 – 5 và 1 – 2
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt nêu công thức tìm t đi
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/HS đọc đề – phân tích tìm cách giải, nêu công thức tính
- Giải – lần lượt sửa bài
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số : 15 km
- Nghe khắc sâu KT
2/HS đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Giải – nhận xét sửa bài
15,75 km = 15 750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa:
15750 : 105 = 150 (m/ phút)
Đáp số: 150 m/ phút 3/HS đọc đề
- Nêu tóm tắt Giải – nhận xét sửa bài
15,75 km = 15 750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa:
15750 : 105 = 150 (m/ phút)
Đáp số: 150 m/ phút
Trang 5Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS nêu đề bài
- Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+ Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
+ Cho hs giải vào vở: + Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng + Nhắc hs: Nếu gặp trường hợp chia không được thì ta sẽ viết dưới dạng phân số rồi rút gọn - GV nhận xét chấm chữa bài 3 Củng cố - dặn dò: - Hỏi lại cách tính vận tốc, Quãng đường, thời gian - Chuẩn bị: Luyện tập chung - Nhận xét tiết học 4/HS đọc đề +7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút +72 km/ giờ = 72 000 m/ giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là: 2400 : 72000 = (giờ) giờ = 60 phút x = 2 phút Đáp số: 2 phút - Vài HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu KT - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) BUỔI CHIỀU MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: ÔN TẬP (Tiết 1 - Tuần 28 - Vở thực hành) I/ Mục tiêu: - Tìm được câu ghép có quan hệ giả thiết – kết quả (BT 1)
-Giúp HS tìm hiểu bài văn: “Đánh tam cúc ”, TL được các câu hỏi ở vở thực hành (BT3).
II/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Hướng dẫn HS ôn tập:
Bài 1: Hướng dẫn HS tìm các câu
ghép trong bài “ Lễ phép” - HS tìm hai câu ghép; xác định chủ ngữ, vị ngữ củahai câu ghép
Câu 1: Vế 1: (Nếu) khách lớn tuổi hơn bố
CN VN
Vế 2: (thì) con phải chào là "bác".
CN VN
Câu 2: Vế 1: (Nếu) khách nhỏ tuổi hơn bố
CN VN
Trang 6Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
Bài 2: Yêu cầu HS đọc truyện
“Đánh tam cúc ”
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài
văn
- Sửa sai cho HS
- Cho HS bình chọn bạn đọc hay
nhất
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc thầm bài
và trả lời các câu hỏi và làm các
bài tập:
2/ Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về đọc lại bài và hoàn
thành bài tập
Vế 2: (thì) con phải gọi là "chú".
CN VN
- HS đọc bài văn
- HS đọc tiếp nối
- Thi đọc diễn cảm từng đoạn bài văn
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-HS đọc truyện: “Đánh tam cúc ” và trả lời các câu
hỏi:
Đáp án:
a) Tối mồng một Tết, trên ổ rơm ở trong nhà b) Trong bài có viết: trong khói nhang thơm ngát
c) Tượng vàng, sĩ điều, xe,pháo, mã tốt đỏ d) Que diêm,cùi cau khô
e) Múp míp, cong cong, lung tung g) Cả ba từ đánh,con,cây đều mang nghĩa chuyển
h) Đánh dấu những từ dùng với nghĩa đặc biệt i) Một vài cây tam cúc
- Nhận xét, sửa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
KỸ THUẬT: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Lắp được máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy định
- Rèn tính cẩn thận và bảo đảm an toàn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
*GDSDNL(Liên hệ): Khi sử dụng máy bay cần tiết kiệm xăng dầu.
II Chuẩn bị: Tranh ảnh minh hoạ bài học
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS đặt đồ dùng GV kiểm tra
Trang 72 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Chọn chi tiết
- GV cho HS quan sát mẫu : Chọn chi tiết
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Để lắp được máy bay em cần mấy bộ
phận?
+ Đó là những bộ phận nào?
* Hoạt động 2: Lắp từng bộ phận
- GV cùng HS chọn đúng các chi tiết theo
bảng SGK
- Xếp các chi tiết đã chọn vào hộp theo
từng loại
c) Lắp ráp máy bay trực thăng
- GV lắp ráp máy bay trực thăng theo các
bước như hình 1/SGK
Sau khi lắp ráp xong, kiểm tra sự chủ động
cuả xe
d) Hướng dẫn sắp xếp đồ dùng vào hộp
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
- Sau khi HS trả lời GV nêu đáp án của bài
tập để HS đối chiếu với bài của mình
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị “Lắp ráp máy bay trực thăng”
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe -HS thảo luận và cùng thao tác với GV theo nhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm sau khi lắp ráp
- HS tự đánh giá sản phẩm lẫn nhau
- HS thu xếp đồ dùng vào hộp
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tạo lập đựơc câu ghép theo yêu cầu ở bài tập 2
- Có ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết
II Đồ dùng dạy học: - Hai bảng phụ viết bài tập 2 Phiếu viết tên các bài tập đọc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Trang 8Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm đọc và
HTL
Bài 1:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm
- Chấm điểm
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
+ Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
+ Cho 2 hs làm trên bảng phụ
+ Phát bảng phụ cho 2 hs làm
+ Gọi hs đọc bài làm của mình
+ Nhận xét
+ Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “ôn tập: Tiết 3”
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS nghe nắm yêu cầu kiểm tra đọc
- 7 Hs bốc thăm, xem lại bài
- Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
- 1hs đọc yêu cầu bài 2.
+Hs làm bài:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi
người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.”
+Nhận xét sửa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
* Bài tập cần làm: Bài1, bài 2
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9- Hỏi: + Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều?
- Giảng: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và
xe máy đi hết quãng đường 180 km từ 2
chiều ngược nhau
- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường là bao nhiêu?
- Dựa vào công thức tính thời gian thì thời
gian để xe máy và ô tô gặp nhau là bao
nhiêu?
- Gọi hs lên bảng trình bày bài toán:
+ Gọi hs cách tính thời gian của 2 chuyển
động ngược chiều
Bài 1b.
+ Cho hs làm vào vở:
+ Gọi hs lên bảng sửa
Bài 2: Gọi HS nêu dề bài
- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải
+ Nêu cách giải?
+ Cho hs làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ:
+ Gọi hs đính bài lên bảng
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
+ Gọi hs nêu nhận xét về đơn vị đo
+ Cho hs làm vào vở
+ Gọi hs lên bảng sửa
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- Lần lượt nêu tên công thức áp dụng
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/HS đọc đề 1
- 2 HS lên bảng thi đua vẽ tóm tắt
- HS theo dõi TLCH tìm hiểu cách giải.+ 2 chuyển động
+ Chuyển động ngược chiều
- 180 : 90 = 2 (giờ)
- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi đượcquãng đường:
54 + 36 = 90 (km)Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau:
180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ+…ta lấy quảng đường chia cho tổng 2 vậntốc
1b/Hs đọc yêu cầu.
+ Tổng 2 vận tốc:
42 + 50 = 92 (km/ giờ)Thời gian để 2 ô tô gặp nhau:
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ+ Nhận xét sửa bài
2/1 hs nêu yêu cầu.
+ Tìm thời gian đi của ca nô
Tính quãng đường ca nô đã đi
Thời gian ca nô đi từ A đến B:
11 giờ 15 phút – 7giờ 30 phút = 3 giờ 45
phút
3 giờ 45 phút = 3,75giờ
Độ dài quãng đường AB:
12 x 3,75 = 45 (km)Đáp số: 45 km
+ Nhận xét sửa bài
3/ 1 hs nêu yêu cầu.
+Đề bài cho đơn vị đo là km, phút; nhưng yêu cầu tính theo đơn vị m/phút.
+Cách 1: +Cách 2:
15 km = 15 000 m Vận tốc của ngựa chạy :
Vận tốc chạy của ngựa: 15 : 20 = 0,75
15000 : 20 = 750 (m/phút) 0,75km/phút = 750m/phút
Trang 10Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
+ Gọi hs nêu các bước giải:
+ Cho hs làm vào vở:
+ Gọi 2 hs lên bảng thi sửa nhanh, đúng - Nhận xét chấm chữa bài
3 Củng cố - dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập chung - Nhận xét tiết học. Đáp số: 750 m/ phút Đáp số : 750m/phút +Nhận xét sửa bài 4/-1 hs nêu yêu cầu. + Tính quãng đường đã đi Tính quãng đường còn lại + 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường ô tô đã đi: 42 x 2,5 = 105 (km) Quãng đường ô tô còn phải đi: 135 – 105 = 30 (km) Đáp số: 30 km. - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
BUỔI CHIỀU
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I Mục tiêu:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học.
II Đồ dùng dạy học: GV: Hình vẽ trong SGK trang 106, 107.
- HS: -SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kể tên các con vật đẻ trứng và đẻ con
- Thế nào là sự thụ tinh
GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Sự sinh sản của côn
trùng
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1,
2, 3, 4, 5 trang 106 SGK
GV kết luận:
- Bướm cải đẻ trứng mặt sau của lá rau
cải
- Trứng nở thành sâu ăn lá để lớn
- Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu càng lớn
- HS tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- Quá trình sinh sản của bướm cải trắng và chỉ trứng, sâu, nhộng và bướm
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay sau của lá cải?
- ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại
do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu?
Trang 11càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất.
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
trùng gây ra người áp dụng các biện pháp:
bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,…
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
- So sánh tìm ra được sự giống nhau &
khác nhau giữa chu trình sinh sản của ruồi
và gián
- Nêu được đặc điểm chung về sự sinh sản
của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về vòng đời
của ruồi và gián để có biện pháp tiêu diệt
chúng
GV kết luận:
- Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng
- Thi đua: Vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời
của 1 loài côn trùng
3 Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của ếch”
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện lên báo cáo
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo chỉ dẫn SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày két quả của nhóm mình
- HS nghe, nhạn xét
- HS nghe
- HS viết sơ đồ vòng đời của một loài côn trùng vào vở
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1 - Tuần 28 - Vở thực hành)
I Mục tiêu:
- Củng cố về cách tính vận tốc, thời gian, quãng đường của chuyển động đều.
- Làm được các bài tập ở vở thực hành
II Các hoạt động:
1 Các hoạt động:
Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở
thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích
đề, tóm tắt rồi làm vào vở
- Nhận xét, chấm chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
1/ HS nêu đề bài, phân tích dề, tóm tắt
- HS làm vào vở thực hành rồi nhận xét sửa bài
Tổng vận tốc của hai xe là:
55 + 65 = 120 (km) Thời gian hai xe gặp nhau:
360 : 120 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
2/- HS làm bài vào vở thực hành
Trang 12Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chấm chữa bài
2 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
1 phút 40 giây = 100 giây Vận tốc của người đó chạy là:
500 : 100 = 5 (m/ giây) Đáp số: 5 m/giây
3/HS làm bài rồi nhận xét sửa bài
Thời gian Hiệp đã đi là: 18 : 15 = 1,2 (giờ) Quãng đường Tùng đã đi là: 12 X 1,2 = 14,4 (km) Quãng đường AB là: 14,4 + 18 = 32,3(km)
Đáp số: 32,3 km
4/HS làm bài rồi nhận xét sửa bài
Quãng đường ô tô đi được là: 75 X 1/3 = 25 (km)
- HS khoanh vào đáp án: B 18 km
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
LUYỆN VIẾT: BÀI 10 (Đ)
I/ Mục tiêu:
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: A, B, N, H, E, C, T, M, Đ, K
+ Viết đều nét bài: Ảnh Bác với mẫu chữ đứng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giáo viên đọc:
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết:
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết:
- Độ cao của các nhóm con chữ
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS) -Học sinh trả lời
+ Gồm 2 khổ, 12 dòng thơ
+ 10 chữ cái hoa A, B, N, H, E, C,
T, M, Đ, K.
- Học sinh trả lời, lớp bổ sung
- Có đủ các nhóm chữ: 1 ly, 1,5 ly, 2 ly, 2,5 ly
Trang 13- Độ rộng của các con chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày:
- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?
5 Luyện viết các chữ hoa:
Mẫu đứng
A, B, N, H, E, C, T, M, Đ, K.
Các từ viết hoa Bác Hồ, Bác, Mĩ, Trần Đăng Khoa.
6 Viết bài:
- Lưu ý HS cách trình bày, viết hoa các chữ cái
tiếng đầu câu mỗi, tư thế ngồi,
7 Nhận xét bài viết: - Chấm một số bài, nhận xét chung bài viết của HS Về rèn luyện thêm + Khoảng cách giữa các chữ: 1 ô ly + Mẫu chữ: Đứng + HS lắng nghe, quan sát nắm kĩ thuật viết + Học sinh viết bài + Nghe rút kinh nghiệm và thực hiện ở nhà * Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
- Yêu thích văn học, từ đó tiếp nhận những hình ảnh đẹp của cuộc sống
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc Viết rời 5 câu ghép của bài Tình
quê hương
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu 1 nhóm HS (3 HS) đóng vai
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm đọc
và HTL
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
- HS đóng vai
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS nghe nắm cách kiểm tra đọc
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
Trang 14Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
-Chấm điểm
*Hoạt động 2: Đọc bài văn “Tình quê
hương”
Bài 2
- Gọi HS đọc bài văn
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
c/ Tìm các câu ghép trong bài văn
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc diễn
cảm
+ Dán 5 câu ghép lên bảng
+ Mời hs lên sửa
+ Gọi hs đọc câu d
+ Gọi hs nhắc kiểu liên kết câu:
+ Gọi hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả
V
2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều , nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về.
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì
tôi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,
+ Nhận xét
+ Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ
Trang 15+ Nhận xét.
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà nhẩm lại bài tập
2
- Chuẩn bị: “Một vụ đắm tàu”
- Nhận xét tiết học
hương (câu 3)
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tíêt 1
- Kể đúng tên các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu ở HKII
- Giáo dục HS lòng yêu thích văn hoá và say mê sáng tạo
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL đã học Giấy khổ to Viết dàn ý
các bài văn miêu tả
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ôn tập kiểm tra
giữa học kỳ II (tiết 4)
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn
lại các bài tập đọc là bài thơ, là bài văn
miêu tả đã đọc trong 9 tuần qua
b Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: K tra lấy điểm đọc,
HTL, làm bài 2
Bài 1:
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tìm rồi nêu
+ Gọi hs phát biểu
- GV nhận xét
Hoạt động 2:
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
+ Gọi hs phát biểu bài mình chọn
+ Cho hs làm vào vở, phát phiếu cho
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS nghe nắm cách kiểm tra đọc
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
1 hs đọc yêu cầu.
Phong cảnh Đền Hùng
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Tranh làng Hồ
-1 hs đọc yêu cầu.
1.Phong cảnh Đền Hùng a.Dàn ý
Trang 16Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T28- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo
3 hs làm bài
-Gọi hs đọc bài làm của mình.
-Nhận xét
-Gọi hs dán bài lên bảng, trình
bày Trình bày miệng những chi tiết
mình thích
-Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà chọn viết hoàn
chỉnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã
Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo
Phía xa là núi Sóc Sơn
về 1 cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên
2 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
a.Dàn ý:
-Mở bài:
Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Thân bài:
Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm
Hoạt động nấu cơm
3 Tranh làng Hồ a.Dàn ý:
Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thânbài
-Đoạn 1:Cảm nghĩ chung của tác giả về tranhlàng Hồ và nghệ sĩ dân gian
-Đoạn 2:Sự độc đáo của nộidung tranh làng Hồ
b Chi tiết em thích nhất
Emthích nhất những câu văn viết về màutrắng điệp- màu trắng với những hạt cát của điệptrắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn Đó là sựsáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng
Hồ Nhờ bài văn này em biết thêm 1 màu tronghội hoạ
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 17- Nhận xét tiết học. - Nghe rút kinh nghiệm.
* Bổ sung:
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
LỊCH SỬ: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I Mục tiêu: - Biết ngày 30 – 4 -1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất + Ngày 26/ 4/ 1975 chiến dịch HCM bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loại tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện II Đồ dùng dạy học: GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam. + HS: SGK III Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Lễ kí hiệp định Pa-ri.
- Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian
nào?
- Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định
Pa-ri ở VN?
GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiến vào dinh Độc Lập.
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và
nổi dậy mùa xuân 1975
- Hỏi: Hãy so sánh lực lượng của ta và của
chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?
- Vừa chỉ bản đồ vừa nêu: Sau Hiệp định
Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và
lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu
năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng
miền Nam thống nhất đã đến, Đảng ta
quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy , bắt đầu từ ngày 4-3-1975
Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma
Thuột, Tây Nguyên đã được giải phóng
Ngày 25-3 ta giải phóng Huế, ngày 29-3
giải phóng Đà Nẵng Ngày 9-4 ta tấn công
- Hát
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe nắm tình hình nước ta sau Hiệp định Pa-ri
- Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh