1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De kiem tra chat luong giua ki 2 (1)

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Định Kì Giữa Kì II
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kiểm tra
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thø ngµy th¸ng 3 n¨m 2012 Ho vµ tªn KiÓm tra ®Þnh k× gi÷a k× II Líp 5 Năm học 2011 2012 M«n Toán Thời gian 40 phút §iÓm Lêi phª cña thầy, c« gi¸o Phần I ( 4 điểm ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt[.]

Trang 1

Thứ ngày tháng 3 năm 2012

Ho và tên: ……… Kiểm tra định kì giữa kì II Lớp 5………… Năm học: 2011-2012

Môn: Toán

Thời gian: 40 phút

Điểm Lời phê của thõ̀y, cô giáo

Phần I : ( 4 điểm )

Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đặt trước cõu trả lời đỳng :

Bài 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 0,22 m 3 = ……… dm 3 là bao nhiêu ?

A 22 B 220 C 2200 D 22000

Bài2: Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là bao nhiờu ?

Bài 3: 4700cm 3 là kết quả của số nào ?

A 4,7dm 3 B 4,7m 3 C 4,7cm 3 D 4,7mm 3

Bài 4: 1,4 giờ = phỳt ?

A 80 phút B 82 phút C 84 phút D 86 phút

Bài 5: Khụng một khối tỏm phần trăm một khối được viết là:

A 0,8 m 3 B 0,008m 3 C 0,08m 3 D 0,80m 3

Bài 6: Một hỡnh trũn cú bỏn kớnh 3cm Diện tớch của hỡnh trũn đú là bao nhiờu ?

A 18,84cm 2 B 28,26cm 2 C 113,04cm 2 D 9,42cm 2

Chạy 12%

Bài 7 Kết quả điều tra về ý thích đối với một số

môn thể thao của 100 học sinh lớp 5 đợc

thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên Trong

100 học sinh đó, số học sinh thích chạy là:

A 60 học sinh B 12 học sinh

C 15 học sinh D 13 học sinh

Bài 8 Diện tích của phần tô đậm trong hình chữ nhật dới đây

là:

A 20 cm2 12cm

B 14 cm2

Đá

bón g

60

Đá

cầu 13 Bơi 15

%

4cm

Trang 2

C 24 cm2

D 34 cm2

PHẦN II : 6 điểm)

Bài 1: ( 2đ) Đặt tớnh rồi tớnh

a) 605,26 + 217,3 b) 68,4 – 25,7 c) 9,3 x 6,7 d) 91,08 : 3,6

+217,3

822,56

Bài 2: ( 1đ) Viết số thớch hợp vào chỗ chấm :

a/ 58 cm = ……….m

b/ 240000cm 3 =………….dm 3

c/ 1 giờ =……… phút

d/ 3,6 giờ =…………phút

Bài 3: ( 1,5đ) Một mảnh vườn hỡnh thang đỏy lớn 20m , đỏy nhỏ 15 m, chiều cao 10 m

Tớnh diện tớch của mảnh vườn hỡnh thang đú ?

Bài giải

Tổng độ dài 2 đáy là : 20 + 15 = 35 ( m )

Diện tích mảnh vờn hình thang đó là : 35 x 10 : 2 = 175 ( cm 2 )

Đáp số:175 cm 2

Bài4: ( 1,5đ) Một hỡnh hộp chữ nhật cú chiều dài 18 cm, chiều rộng 15cm, chiều cao 10cm.

Tớnh thể tớch hỡnh hộp chữ nhật đú. Bài giải

Thể tích hình hộp chữ nhật đó là : 18 x 15 x 10 = 2700 ( cm 3 )

Đáp số : 2700 cm3

ĐÁP ÁN MễN TOÁN LỚP 5 I/ Phần I ( 4 điểm ) Đỳng mỗi ý 0,5 điểm

II/ Phần 2 ( 7 điểm )

1.( 2 điểm ) Đỳng mỗi cõu được 0,5 điểm.

a) 822,56 b) 42,7 c) 62,31 d) 25,3

2.( 2 điểm ) Đỳng mỗi cõu 0,5 điểm )

a/ 58 cm = 0,58 m b/ 240000cm 3 = 240 dm 3

c/ 1 giờ = 105 phút d/ 3,6 giờ = 216 phút

3 ( 1 điểm )

Diện tớch mảnh vườn hỡnh thang đú là: 0,25 điểm

5cm

Trang 3

= 175 ( m2 ) 0,5 điểm Đỏp số : 175 m2 0,25 điểm

4 ( 1 điểm )

Thể tớch của hỡnh hộp chữ nhật đú là : 0,25 điểm

18 x 15 x 10 = 2700 ( cm3 ) 0,5 điểm

Đỏp số : 2700 ( cm3 ) 0,25 điểm

Thứ ngày tháng 3 năm 2012

Ho và tên: ……… Kiểm tra định kì giữa kì II Lớp 5………… Năm học: 2011-2012

Môn: Tiếng Việt

Thời gian:

Điểm Lời phê của thõ̀y, cô giáo

- Đọc hiểu :

- Đọc TT :

I Đọc thầm bài văn sau:

TRIỀN Đấ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tụi với con đờ sụng Hồng gắn liền như hỡnh với búng, tựa hai người bạn

thõn thiết suốt ngày quấn quýt bờn nhau Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đó dắt tụi men theo bờ cỏ chõn đờ Con đờ thõn thuộc đó nõng bước, dỡu dắt và tụi luyện cho những bước chõn của tụi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lờn, tự tin bước vào đời Chẳng riờng gỡ tụi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đờ là bạn Chúng cũng nụ đựa, chơi trũ đuổi bắt, chơi ụ ăn quan trờn đờ mỗi khi bố mẹ vắng nhà

Trang 4

ra đồng, ra bãi làm việc Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng

tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn

Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm

Theo Nguyễn Hoàng Đại

II.Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng”?

A Con đê

B Đêm trăng thanh gió mát.

C Tết Trung thu.

Câu 2: Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn ?

A Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm

đếm sao trời, bày cỗ Trung thu

B.Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

C Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.

Câu 3: Hình ảnh con đê được tác giả miêu tả như thế nào?

A Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ mượt mà.

B Quanh co uốn lượn theo sườn núi.

C Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng manh quanh làng.

Câu 4: Nội dung bài văn này là gì?

A Kể về sự đổi mới của quê hương.

B Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.

C Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường.

Câu 5: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ tuổi thơ”?

A trẻ em

B thời thơ ấu

C trẻ con

Câu 6: Từ “ chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn

quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?

A Trẻ em trong làng.

B Tác giả.

C Trẻ em trong làng và tác giả.

Câu 7: Câu “ Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước

chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan

hệ từ?

A Hai quan hệ từ.

B Ba quan hệ từ.

Trang 5

C Bốn quan hệ từ.

Câu 8: Các vế trong câu ghép : " Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn

đấy." được nối với nhau bằng cách nào?

A Nối trực tiếp.

B Nối bằng từ có tác dụng nối.

C Nối bằng cặp từ chỉ quan hệ

Câu 9 : Hai câu cuối của bài văn liên kết với nhau bằng cách nào ?  

A Thay thế từ     

B lặp từ   

C từ nối

Câu 10 :  Câu “ Từ lúc chập chững biết đi , mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê “ là

câu ghép ?

A Đúng   

B.Sai

§Ò kiÓm tra GiỮA häc kú II

N¨m häc: 2011 - 2011

M«n TiÕng viÖt Líp 5

II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I CHÍNH TẢ (nghe – viết) - 5 điểm - 20 phút

1 Bài viết:

TÔI YÊU BUỔI TRƯA

Buổi trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhưng chính cái buổi trưa đổ lửa này làm tôi yêu nó nhất

Trưa hè, khi bước chân lên đám rơm, tôi thấy mùi rơm khô ngai ngái, những sợi rơm vàng óng khoe sắc, tôi thấy thóc đã khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ tôi Rồi

bố mẹ tôi cứ thức trông thóc mà chẳng dám nghỉ trưa Nhờ buổi trưa này mà mọi người có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này mà thóc được hong khô, mọi người được no ấm và hơn tất cả, nhờ buổi trưa này mà tôi hiểu ra những nhọc nhằn của cha

mẹ tôi và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương

NGUYỄN THÙY LINH

Bài tập : Điền ch hay tr vào chỗ chấm trong câu ca dao sau :

Bởi ưng bác mẹ tôi nghèo .o nên tôi phải băm bèo, thái khoai

Trang 6

Ca dao

2 Tập làm văn :

Đề bài :

Hãy tả một người bạn thân ở trường của em

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ở mỗi câu cho 0,5 điểm

Câu 1 : Khoanh vào A Câu 6 : Khoanh vào A

Câu 2 : Khoanh vào A Câu 7 : Khoanh vào B

Câu 3 : Khoanh vào A Câu 8 : Khoanh vào A

Câu 4 : Khoanh vào B Câu 9 : Khoanh vào B

Câu 5 : Khoanh vào B Câu 10 : Khoanh vào B

II Chính tả :

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, trình bày đúng hình thức, chữ viết rõ ràng,

sạch sẽ: ( 4 điểm)

+ Sai mỗi lỗi chính tả (âm đầu, vần, tiếng, viết hoa không đúng quy định) trừ

0,5 điểm.

+ Sai mỗi lỗi chính tả về dấu thanh trừ 0,25 điểm.

- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc

trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài.

Bài tập ( 1 điểm ) : Điền ch hay tr vào chỗ chấm trong câu ca dao sau :

Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo

Trang 7

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai

Ca dao

III Tập làm văn: (5 điểm)

a Những yêu cầu cần đạt :

- Bài làm bố cục đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài) theo kiểu bài văn tả người

- Tả đúng theo nội dung yêu cầu của đề bài : Đối tượng tả là thầy, cô giáo đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng tốt đẹp

- Hành văn mạch lạc, thể hiện rõ 2 ý (tả người và tình cảm của bản thân đối với người được tả)

- Có nhiều câu văn chân thật, tự nhiên

- Chữ viết dễ đọc, trình bày sạch sẽ, không vi phạm lỗi (hoặc có sai sót nhỏ) về chính tả, ngữ pháp

b Thang điểm :

- Điểm 5 : Bài làm đạt trọn vẹn cả 5 yêu cầu

- Điểm 4 : Bài làm đạt cả 5 yêu cầu nhưng cách viết con đơn điệu, sai một số lỗi

về chính tả, ngữ pháp hoặc trình bày chưa đạt

- Điểm 3 : Bài làm đạt các yêu cầu 1,2 và 5 các yêu cầu 3,4 còn sơ sài, sai 4,5 lỗi chính tả hoặc dùng từ đặt câu chưa chính xác

- Điểm 2: Bài làm dở dang, bố cục không rõ ràng, không đủ yêu cầu của đề hoặc xa đề

- Điểm 1 : Học sinh làm lạc đề, chưa đúng yêu cầu của đề

(Các mức độ còn lại, tuỳ nội dung, bài làm của HS mà GV xem xét, đánh giá và cho điểm )

* Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, mà trừ điểm sao cho phù hợp

Trang 8

ĐỀ KHỐI 1

Thứ ngày tháng 3 năm 2012

Ho và tên: ……… Kiểm tra định kì giữa kì II Lớp 1………… Năm học: 2011-2012

Môn: Tiếng việt

Thời gian: 30 phút

Điểm Lời phê của thõ̀y, cô giáo

- Đọc hiểu :

- Đọc TT :

I Đọc hiểu: ( 4 điểm): * Đọc thầm bài Tập đọc:

VẼ NGỰA

Bộ vẽ ngựa chẳng ra hỡnh con ngựa Thế mà bộ kể với chị :

- Chị ơi, bà chưa trụng thấy con ngựa bao giờ đõu !

- Sao em biết ? – Chị hỏi

- Sỏng nay, em vẽ một bức tranh con ngựa, đưa cho bà xem, bà lại hỏi : “ Chỏu vẽ con gỡ thế ? ”

* Dựa vào bài tập đọc vẽ ngựa , em hóy làm cỏc bài tập sau:

Trang 9

Cõu 1: Tỡm tiếng trong bài:

- Cú chứa vần ưa:………

Cõu 2: Tỡm hai tiếng ngoài bài :

- Cú chứa vần ua :

Cõu 3: Bạn nhỏ muốn vẽ con gỡ ? Ghi dấu X vào ụ trống trước ý trả lời đúng:

A Vẽ con ngựa

B Vẽ con bũ

C Vẽ con dờ

Cõu 4: Vỡ sao nhỡn tranh bà khụng nhận ra con vật ấy ? Ghi dấu X vào ụ trống

trước ý trả lời đúng:

A Vỡ bạn nhỏ vẽ khụng giống hỡnh con ngựa

B Vỡ bà chưa trụng thấy con ngựa bao giờ

Thứ ngày tháng 3 năm 2012

Ho và tên: ……… Kiểm tra định kì giữa kì II Lớp 1………… Năm học: 2011-2012

Môn: Tiếng Việt

Thời gian:

Điểm Lời phê của thõ̀y, cô giáo

Bài viết : Cỏi Bống

Trang 10

2 Bài tập: (2điểm) 5 phỳt

a) Điền vào chữ in nghiờng dấu hỏi hay dấu ngó ? ( 1 điểm )

ve tranh ve đẹp

b) Điền vần : at hay ac ? ( 1 điểm )

Thứ ngày tháng 3 năm 2012

Ho và tên: ……… Kiểm tra định kì giữa kì II Lớp 1………… Năm học: 2011-2012

Môn: Tiếng Việt

Thời gian:

Điểm Lời phê của thõ̀y, cô giáo

Bài 1: Viết số thớch hợp vào chỗ chấm : ( 2 điểm )

Số 14 gồm 1chục và 4đơn vị

Số 18 gồm 1chục và 8đơn vị

Số 50 gồm 5 chục và 0đơn vị

Số 70 gồm chục và đơn vị

Bài 2: (2 điểm) Viết cỏc số: 12 ; 40 ; 28 ; 80

a) Theo thứ tự từ bộ đến lớn:

b) Theo thứ tự từ lớn đến bộ:

Bài 3: Tớnh nhẩm: ( 1điểm )

Trang 11

a) 30 + 40 =

b) 60cm – 20cm + 10cm =

Bài 4: Đặt tính rồi tính: ( 1,5 điểm ) 16 + 2 60 – 20 40 + 30

Bài 5: ( 1,5 điểm) Giỏ thứ nhất đựng 30 quả cam , giỏ thứ hai đựng 20 quả cam Hỏi cả hai giỏ đựng bao nhiêu quả cam ? Bài giải

Đáp số:

Bài 6: ( 1 điểm ) a) Vẽ 3 điểm trong hình tam giác

b) Vẽ 2 điểm ngoài hình tam giác Bài 7: Điền số tròn chục vào ô trống: ( 1 điểm )

+ = 70

§¸p ¸n lµ 30+40=70

Trang 12

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT I) Kiểm tra đọc:

1) Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)

2) Đọc hiểu: (4 điểm)

* Dựa vào bài đọc làm các bài tập sau:

Câu 1: (1điểm): Tìm tiếng trong bài:

- Tìm được từ có vần ưa : ngựa, chưa, đưa (1 điểm)

Câu 2: ( 1 điểm )Tìm hai tiếng ngoài bài:

- Tìm được từ có vần ua : ví dụ : cà chua, nô đùa,

Câu 3: ( 1 điểm ):

Ghi dấu chéo vào ô: Vẽ con ngựa

Câu 4: (1điểm):

Ghi dấu chéo vào ô: Vì bạn nhỏ vẽ không giống hình con ngựa

II) Kiểm tra viết:

1) Tập chép: (8điểm)

a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết toàn bài trong thời gian 15 phút: 6 điểm

- Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả, mỗi chữ trừ 0,5điểm

b) Viết sạch, đều nét, đẹp : 2 điểm

- Viết xấu, bẩn, không đều nét, mỗi chữ trừ 0,2 điểm

2) Điền vào chỗ chấm : (2điểm)

a) Dấu hỏi hay dấu ngã : vẽ tranh : 0,5 điểm, vẻ đẹp : 0,5 điểm

b) bài hát : 0,5điểm; bác sĩ : 0,5điểm

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2011-2012 Bài 1: 2 điểm

Viết đúng mỗi số thích hợp vào chỗ chấm được: 0,5 điểm

Bài 2: 2điểm

a)

- Viết đúng theo thứ tự từ bé đến lớn: 1điểm

- Viết đúng mỗi vị trí: 0,25điểm

b)

- Viết đúng theo thứ tự từ lớn đến bé: 1điểm

- Viết đúng mỗi vị trí: 0,25điểm

Bài 3: 1 điểm

a) Tính đúng 0,5 điểm

b)Tính đúng và có ghi cm : 0,5điểm

Bài 4: 1,5 điểm

Đặt và tính đúng kết quả mỗi bài: 0,5điểm

Bài 5: 1,5 điểm

- Viết được lời giải: 0,5 điểm

- Đặt và tính đúng: 0,5điểm

- Ghi đúng đáp số: 0,5điểm

Bài 6: 1 điểm

- Vẽ đúng 3 điểm trong hình tam giác được: 0,5 điểm

- Vẽ sai hoặc thiếu điểm trong hình tam giác, không được tính điểm

- Vẽ đúng 2 điểm ngoài hình tam giác: 0,5 điểm

- Vẽ sai hoặc thiếu điểm ngoài hình tam giác, không được tính điểm

Bài 7: 1 điểm

Điền đúng số vào mỗi ô trống: 0,5 điểm

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w