TiÕt Chương I Mệnh đề Tập hợp Tiết 1 2 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến Số tiết 02 1 Mục tiêu 1 1 Về kiến thức Nắm được khái niệm mệnh đề, hiểu được một phát biểu có phải mệnh đề hay không Nắm được các kh[.]
Trang 1Chương I Mệnh đề - Tập hợpTiết 1 - 2 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
Số tiết: 02
1 Mục tiêu
1.1 Về kiến thức
- Nắm được khái niệm mệnh đề, hiểu được một phát biểu có phải mệnh đề hay không
- Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Biết khái niệm mệnh đề
1.2 Về kỹ năng
- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
từ hai mệnh đề đã cho và xác định tính đúng, sai của các mệnh đề này
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: gán cho biến một giá trị cụthể trên miền xác định của chúng hoặc gán cho các ký hiệu và ký hiệu phía trước nó
- Biết sử dụng các kí hiệu và ký hiệu trong các phép suy luận toán học
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề có chứa các ký hiệu và
1.3 Về tư duy
- Phát triển tư duy logic, khả năng suy luận chặt chẽ
- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, biết nhìn sự vật, hiện tượng trong các mốiquan hệ ràng buộc với nhau
1.4 Về thái độ
- Rèn luyện tính sáng tạo
- ý thức được mỗi việc làm của mình phải có cơ sở chặt chẽ
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
- HĐ2: Hình thành khái niệm phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định.
- HĐ3: Hình thành khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, lập mệnh đề kéo theo và
xét tính đúng, sai của nó
- HĐ4: Hình thành khái niệm mệnh đề tương đương, lập mệnh đề tương đương và xét tính
đúng, sai của nó
- HĐ5: Củng cố kiến thức.
Tình huống 2.Hình thành khái niệm mệnh đề chứa biến, cách sử dụng các kí hiệu và
kết hợp với các mệnh đề chứa biến Các phép toán trên các mệnh đề chứa biến GQVĐ quacác HĐ6 - HĐ8
Trang 2- HĐ6: Hình thành khái niệm mệnh đề chứa biến.
- HĐ7: Cách sử dụng các ký hiệu và trong các mệnh đề chứa biến Tìm giá trị chân lý của
a) Thuận châu là một huyện của Sơn la
b) Hãy trả lời câu hỏi của tôi
c) 2 > 3
d) Ôi! Trời hôm nay đẹp quá
1) Những câu trên phản ánh điều gì? Câu a) và câu c) có đắc điểm gì giống và khácnhau ? có đặc điểm gì khác hai câu còn lại?
2) Hãy nêu những phát biểu có đặc điểm như hai phát biểu a) và c)
3) Phát biểu “n là một số tự nhiên chẵn” có thuộc cùng loại với hai phát biểu a) và c)không ?
+ Giao nhiệm vụ.
+Tổ chức chia lớp thành 4 nhóm độc lập
thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Cho hs nêu định nghĩa mệnh đề.
+ Cho hs củng cố bằng cách lấy ví dụ
mệnh đề và cho biết tính đúng sai của
mệnh đề đó.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Tuân theo sự chia nhóm của Gv để cùng chung sức gải quyết vấn đề.
+ Cử đại diện của nhóm lên trả lời câu hỏi So sánh với kết quả của các nhóm khác.
+ Nêu khái niệm mệnh đề.
+Nêu ví dụ mệnh đề.
HĐ2: Hình thành khái niệm phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định
Xét đoạn tình huống sau:
Hùng và Dũng tranh luận:
Hùng nói: “2006 chia hết cho 6”
Dũng phản đối: “2006 không chia hết cho 6”
a) Em hãy cho biết hai phát biểu của Hùng và Dũng có phải là mệnh đề không ? Hãychỉ ra mệnh đề đúng trong số đó, mệnh đề còn lại có đúng không ?
b) Hai phát biểu của Hùng và Dũng có mối quan hệ gì ? Hãy nêu những cặp phát biểu có tính chất tương tự và chỉ ra trong các phát biểu đó phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Cho hs nêu định nghĩa mệnh đề phủ
định của một mệnh đề.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Nêu định nghĩa mệnh đề phủ định chứa một mệnh đề.
Trang 3+ Cho hs củng cố bằng cách cho hai em
- Tam giác ABC có 3 góc bằng nhau
- Tam giác ABC đều
- Nếu tam giác ABC có 3 góc bằng nhau thì tam giác ABC đều
a) Các phát biểu trên có phải mênh đề không ?
b) Hãy cho biết mối quan hệ của phát biểu thứ ba với hai phát biểu đầu Hãy lấy ví dụ
về những phát biểu tương tự phát biểu thứ ba
c) Nếu thay đổi vai trò của hai phát biểu đầu trong phát biểu thứ ba ta có được mệnh
đề không ? Hãy trình bày phát biểu đó
d) Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề có ở trên
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Cho hs nêu ví dụ về những mệnh đề kéo
+ Cho hs củng cố bằng cách cho hai em
một, một em nêu ví dụ mệnh đề kéo theo,
em còn lại phân tích thành các mệnh đề
thành phần và xét tính đúng, sai hoặc
ngược lại.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Nêu định nghĩa mệnh đề kéo theo.
+ Lập mệnh đề dảo của mệnh đề kéo theo + Lập được bẳng chân trị của mệnh đề kéo theo.
+Củng cố khái niệm theo phương pháp giáo viên đặt ra.
HĐ4:
Với 3 mệnh đề trong bài toán trên, xét mệnh đề sau:
- Nếu tam giác ABC đều thì nó có ba góc bằng nhau
a) Mệnh đề trên được lập bằng cách nào ? nó đúng hay sai ?
b) Hãy phát biểu cả mệnh đề 3 và 4 thành một mệnh đề
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Cho hs nêu định nghĩa mệnh đề tương
đương, quy tắc xác định tính đúng, sai của
mệnh đề tương đương.
+ Cho hs củng cố bằng cách lấy ví dụ
mệnh đề tương đương, xét tính đúng, sai
của nó.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Nêu định nghĩa mệnh đề tương đương, quy tắc xác định tính đúng, sai của mệnh
đề tương đương.
+ Củng cố khái niệm theo phương pháp giáo viên đặt ra.
Trang 43 Củng cố toàn bài.
Làm các bài tập : 1, 2 (SGK trang 9)
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs giải nhanh toán nhanh.
+ Cho hs nhắc lại kiến thức nếu cần.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Hoạt động theo sự phân công của gv + Nhắc lại kiến thức nếu được yêu cầu.
HĐ6: Hình thành khái niệm mệnh đề chứa biến
Cho phát biểu: “n là một số nguyên tố” với n là một số tự nhiên
a) Phát biểu trên có phải mệnh đề không ?
b) Cho n nhân một trong các giá trị 2, 3, 5, 7, 9 hãy chỉ ra các giá trị làm cho phát biểu đó đúng, sai.
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Cho hs nêu định nghĩa mệnh đề chứa
biến, lấy ví dụ.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+Trả lời câu hỏi nếu được yêu cầu.
+ Nêu định nghĩa mệnh đề chứa biến, lấy
ví dụ củng cố khái niệm này.
HĐ7: Cách sử dụng các ký hiệu và trong các mệnh đề chứa biến Tìm giá trị chân
lý của các mênh đề này
Xét các phát biểu sau:
A Với mọi số tự nhiện n, 2n - 1 là số lẻ
B Có ít nhất một ban trong lớp không đeo thẻ hs
Hãy đánh dấu X vào ý nào em cho la đúng:
Khẳng định Là mệnh đề Là mệnh đề chứa biến Không là mệnh đề
A
B
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Giúp cho hs hiểu cách sử dụng các kí
hiệu và ghép với các mệnh đề chứa
biến, hiểu được ý nghĩa của nó và xét tính
đúng, sai.
+ Củng cố bằng cách cho hai hs, một lấy
ví dụ mệnh đề chứa biến, em còn lại sẽ
ghép các ký hiệu và vào các mệnh đề
đó.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Rút ra cách sử dụng các kí hiệu và
ghép với các mệnh đề chứa biến, hiểu được ý nghĩa của nó và xét tính đúng, sai + Củng cố kiến thức theo phương pháp giáo viên đặt ra.
Trang 5 HĐ8: Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề chứa các kí hiệu và .
Xét các mệnh đề sau:
A Với mọi số tự nhiện n, 2n - 1 là số lẻ
B Có ít nhất một ban trong lớp không đeo thẻ hs
C Tồn tại số tự nhiên n để 2n - 1 là số chẵn
D Mọi bạn trong lớp đều đoe thẻ hs
a) Hãy chỉ ra các cặp mệnh đề có quan hệ với nhau, chỉ ra tính đúng, sai của mỗi mệnh đềtrong các cặp đó Các cặp mệnh đề đó có quan hệ như thế nào ?
b) Hãy lấy ví dụ về những cặp mệnh đề có quan hệ tương tự như các cặp mệnh đề trên
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi.
+ Giúp cho hs biết cách lập mệnh đề phủ
định của một mệnh đề chứa các kí hiệu
và .
+ Củng cố bằng cách cho hai hs, một lấy
ví dụ mệnh đề chứa các ký hiệu và và
một lập mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Rút ra cách lập mệnh đề phủ định của mệnh đề có các kí hiệu và .
+ Củng cố kiến thức theo phương pháp giáo viên đặt ra.
3 Củng cố toàn bài.
Hs làm các bài tập 4,5 SGK
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho hs giải nhanh toán nhanh.
+ Cho hs nhắc lại kiến thức nếu cần.
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Hoạt động theo sự phân công của gv + Nhắc lại kiến thức nếu được yêu cầu.
- Hiểu rừ một số phương pháp suy luận toán học
- Nắm vững phương pháp chứng minh trực tiếp và gián tiếp
- Biết phân biệt được giả thiết và kết luận của định lí
- Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo, biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”,
“điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học
Trang 64.4 Về thái độ:
Cẩn thận, chặt chẽ, chớnh xỏc
2 CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.1 Thực tiễn:
Học sinh đó được học khái niệm mệnh đề và các khái niệm liên quan (MĐ phủ định,
MĐ kéo theo, MĐ đảo, )
2.2 Phương tiện:
Phiếu học tập, bảng kết quả cho mỗi hoạt động
3.3 Gợi ý về phương pháp dạy học:
Chủ yếu sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua hoạt động điều khiển tư duy
III TIẾN TRèNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG.
Hoạt động 1 Định lí và chứng minh định lí
Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học sinh
* Tổ chức cho học sinh hỡnh thành khỏi
- Đặt vấn đề, đưa ra cơ sở của phép chứng
minh phản chứng Yêu cầu học sinh nêu
-Ghi nhận kiến thức (SGK-Tr10)
- Suy nghĩ, nêu các bước chứng minh
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời
- Làm bài tập H1
- Bổ xung, chỉnh sửa và ghi nhận kiến thức
HĐ 2 : Chứng minh định lý sau bằng hai cách:
“Nếu a và b là hai số dương thì ”
+ Giao nhiệm vụ.
+ Tổ chức chia lớp thành hai nhóm, mỗi
nhóm chứng minh bằng một cách.
+ Cho hs trình bày kết quả và nhận xét cách
+ Nghe hiểu nhiệm vụ.
+ Hoạt động theo sự phân công của gv + Trình bày cách chứng minh.
+ Nhận xét cách Chào mừng các vị đại
Trang 7Chào mừng các vị đại biểu của nhóm kia.
+ Chính xác hoá nếu cần biểu của nhóm kia. + Tiếp thu kiến thức.
* Củng cố:
HĐ3 : Nhắc lại các bước chứng minh định lý bằng phản chứng và Chứng minh định
lý sau: “Nếu n là số tự nhiên và n 2 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5”.
Tiết 2
Hoạt động 2 Điều kiện cần và điều kiện đủ
- Hình thành khái niệm
- Nghe, hiểu nhiệm vụ, suy nghĩ, trả
lời câu hỏi:
P(x): “Tam giác có hai đường cao bằng
Và yêu cầu học sinh xác định P(x), Q(x) theo định lí dạng (1).
- P(x) gọi là giả thiết, Q(x) gọi là kết
luận.
- Yêu cầu học sinh đưa ra khái niệm
giả thiết, kết luận của định lí
- Đưa ra ĐN:
P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
- Giao nhiệm vụ cho HS
Kiểm tra, đánh giá kết quả, chính xác hoá
Củng cố hoạt động 2 Giáo viên phát phiếu học tập với nội dung dưới đây:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng:
A Điều kiện cần để đỗ vào lớp 10 chuyên Toán là điểm toán chuyên đạt từ 6.0 trở lên
B Điều kiện đủ để đỗ vào lớp 10 chuyên Toán là điểm toán chuyên đạt từ 6.0 trở lên
C Điều kiện cần để một tứ giác là hình chữ nhật là tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau
D Điều kiện đủ để một tứ giác là hình chữ nhật là tứ giác đó có hai đường chéo bằngnhau
E Để một số tự nhiên chia hết cho 5 thì điều kiện cần là số đó chia hết cho 15
F Để một số tự nhiên chia hết cho 15 thì điều kiện đủ là số đó chia hết cho 5
HS nhận phiếu và trả lời trong 5 phút
GV thu phiếu BT và kiểm tra xác suất khoảng 10 phiếu Thông báo kết quả, đánh giá,nhận xét
Hoạt động 3 Định lí đảo, điều kiện cần và đủ
Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên
Tổ chức cho học sinh hình thành
Trang 8- Hình thành khái niệm định lí đảo, điều
kiện cần và đủ
- Nghe, nhận nhiệm vụ, thảo luận và
trả lời: Định lí có dạng (1)
MĐ đảo: “Nếu tứ giác nội tiếp đường
tròn thì nó có tổng hai góc đối diện
- Yêu cầu học sinh xác dạng của định
lí trên và lập mệnh đề đảo của nó, xéttính đúng sai của mệnh đề đó
- Khái quát, đưa ra khái niệm định lí đảo
- Định lí thuận và đảo có thể viết gộp thành định lí dạng:
- Giới thiệu cách đọc: điều kiện cần và
đủ, nếu và chỉ nếu, khi và chỉ khi…
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Kiểm tra kết quả, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 Củng cố toàn bài
Giao NV cho HS làm các bài tập:
Bài tập 1 Chứng minh bằng phản chứng: nếu thì tồn tại ít nhất một số dương
Bài tập 2 Cho định lí: “Với mọi số tự nhiên n, nếu n là số chẵn thì 7n+4 là số chẵn”.
a Bằng các thuật ngữ “điều kiện cần ”, “điều kiện đủ”, phát biểu định lí trên
b Có thể dùng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ ” để phát biểu định lí trên được không?
HS nhận NV, hiểu yêu cầu và trả lời
GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại yêu cầu của toàn bài
BTVN: Các bài tập 6-11, SGK- Tr12, bài tập 21, 23, 24 Tr10- sách bài tập
- Rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng giải toán logic
- Rèn luyện kỹ năng phát biểu các mệnh đề toán học theo những cách khác nhau
1.3 Về tư duy
Trang 9- Phát triển tư duy logic.
1.4 Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
- Nâng cao ý thức tự giác cho hộc sinh
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
Tình huống 1: Luyện tập: Phát biểu các mệnh đề, xét tính đúng, sai, lập mệnh đề phủ
định, lập mệnh đề đảo của mệnh đề kéo theo GQVĐ qua 4HĐ
- Đặt câu hỏi mở: Có thể xét tính đúng sai
cảu mỗi mệnh đề trên không ? Nếu là
- Cử đại diện lên trình bày kết quả.
- Tiếp thu kiến thức cơ bản.
- Tìm hướng phát triển bài toán.
HĐ 2: Giải bài tập 16 (SGK).
- Giao nhiệm vụ - Nhận nhiệm vụ.
Trang 10- Tổ chức cho hs giải toán nhanh (hình
thức khuyến khích : 5 người nộp bài sớm
nhất sẽ được lấy điểm)
- Đánh giá kq của hs, cho điểm khuyến
- Cử đại diện lên trình bày kết quả.
- Tiếp thu kiến thức cơ bản.
HĐ 4: Giải các bài tập 20, 21 (SGK).
- Giao nhiệm vụ.
- Tổ chức phát phiếu học tập (phiếu trắc
nghiệm) cho mỗi hs.
- Yêu cầu hs điền vào phiếu trả lời trắc
thể chứng minh trực tiếp? Hãy nêu
giả thiết và kết luận của định lý này.
chứng minh trực tiếp hay gián tiếp?
Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của
nó và chứng minh mệnh đề này sai.
- Tổ chức cho hs trình bày kết quả.
- Đánh giá kq của hs, cho điểm khuyến
Trang 11- Tổ chức cho hs trình bày kết quả.
- Đánh giá kq của hs, cho điểm khuyến
- Tổ chức cho hs trình bày kết quả.
- Đánh giá kq của hs, cho điểm khuyến
Nắm vững kiến thức khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, tập hợp bằng nhau
Cách biểu diễn một tập hợp, tập hợp con
Nắm chắc các phép toán về tập hợp
1.2 Về kỹ năng
Biết diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề
Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc mô tả các tínhchất đặc trưng
Trang 12 Biết biểu diễn biểu đồ Ven của một tập hợp, tập hợp con.
Thực hiện thành thạo các phép toán về tập hợp
1.3 Về tư duy
Hiểu được cách sử dụng ngôn ngữ mệnh đề để biểu diễn một tập hợp
Có sự liện hệ kiến thức đã học với các vấn đè trong thực t
1.4 Về thái độ
Cẩn thận, chính xác
Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
2.1 Thực tiễn
Học sinh đã học nội dung về tập hợp ở lớp 6
Kiến thức về mệnh đề đã học ở bài trước
HĐ 1: Hình thành khái niệm tập hợp, pjhần tử của tập hợp
HĐ 2: Hình thành khái niệm tập con, tập bằng nhau, minh hoạ tập hợp bằng biểu đò Ven
- Giáo viên nêu một số hình ảnh về tập hợp
trong thực tế và yêu cầu hs nêu những ví
dụ tương tự.
- Giáo viên nêu cách kí hiệu phần tử thuộc
tập hợp, không thuộc tập hợp và yêu cầu
- Nêu các ví dụ tập hợp và biểu diễn theo 2
Nhắc lại: Tập hợp là một khái niệm toán học không được
định nghĩa Ta có thể hình dung khái niệm này thông qua các
ví dụ
Trang 13- Nêu các cách cho tập hợp và yêu cầu hs
lấy ví dụ theo các cách biểu diễn đó cách: Chỉ ra tính chất đặc trưng hoặc liệt kê các phần tử của nó.
2 Tập con, tập hợp bằng nhau.
HĐ 2: Hình thành khái niệm tập con, tập bằng nhau, minh hoạ tập hợp bằng biểu
đò Ven
- Hãy nêu mối quan hệ giữa A và B
- Hãy lấy ví dụ về những cặp tập hợp có mối quan hệ tương tự
- Hãy lấy ví dụ về cặp tập hợp không có mỗi quan hệ trên.
- Yêu cầu hs sử dụng biểu đồ Ven để biểu
diễn mối quan hệ của các tập hợp
- Nhận nhiệm vụ.
- Hoạt động theo sự phân công của gv.
- Phát biểu định nghĩa tập con, tập hợp bằng nhau.
- Cho hs tham khảo cách ký hiệu các tập số
trong SGK Giáo viên giải thích rõ hơn một
- Thực hiện yêu cầu được giao.
- Trình bày kết quả, so sánh với các nhóm khác.
4 Các phép toán về tập hợp.
a) Hợp của hai tập hợp.