Ngày Soạn 15/10/12 Tiết 24 25 Số tiết 02 1 Mục tiêu 1 1 Về kiến thức Hiểu khái niệm phương trình, TXĐ của phương trình (điều kiện xác định) và tập nghiệm của phương trình Hiểu khái niệm tương đương và[.]
Trang 1- Biết cách thử xem một số cho trước có phải là nghiệm của phương trình hay không.
- Biết cách sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng.
1.3 Về tư duy
- Phát triển tư duy hàm.
1.4 Về thái độ
- Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học.
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
HĐ 1: Nhắc lại một số phương trình đã học ở lớp dưới
HĐ 2: Nêu khái niệm phương trình
HĐ 3: Thể hiện và nhận dạng phương trình
HĐ 4: HĐ dẫn tơi khái niệm phương trình tương đương
HĐ 5: Nêu định nghĩa phương trình tương đương
HĐ 6: Thể hiện và nhận dạng phương trình tương đương
HĐ 7: Xây dựng các phép biến đổi tương đương
HĐ 8: Phát biểu và chứng minh các phép biến đổi tương đương
HĐ9: Củng cố phép biến đổi tương đương
Tình huống 2: Phương trình hệ quả, phương trình nhiều ẩn, phương trình chứa tham số.
HĐ10: HĐ dẫn đến khái niệm phương trình hệ quả
HĐ 11: Nêu định nghĩa phương trình hệ quả
Trang 2 HĐ12: Định lý về phép bình phương hai vế của một phương trình.
HĐ13: Khái niệm phương trình nhiều ẩn
HĐ14: Khái niệm phương trình chứa tham số
HĐ15: Giải và biện luận phương trình chứa tham số
trình và phân tích các đặc trưng cơ bản
của nó từ đó có thể nêu định nghĩa
phương trình một cách đầy đủ.
- Nhắc lại một số phương trình đã học ở lớp dưới (phương trình bậc nhất, bậc hai).
- Phận tích các phương trình vừa lấy ví
dụ để thấy rõ những đặc trưng có bản của
nó nhậm rút ra khái niệm một cách đầy đủ.
HĐ 2: Nêu khái niệm phương trình
- Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa phương
trình dưới góc nhìn mệnh đề chứa biến.
- Gv nhấn mạnh các yếu tố của phương
trình: ẩn, tập xác định, nghiệm, tập
nghiệm…
- Nêu định nghĩa phương trình.
- Nắm chắc các yếu tố của phương trình
và cách lí hiệu chúng.
HĐ 3: Thể hiện và nhận dạng phương trình
- Nêu ví dụ và cho học sinh chỉ ra các
phương trình trong các ví dụ đó, nêu các
yếu tố của mỗi phương trình: ẩn, TXĐ.
- Yêu cầu hs nêu ví dụ các phương trình
và chỉ ra các yếu tố của nó: ẩn, TXĐ.
- Gv đủa ra một phương trình và vài số
thực, yêu cầu hs kiểm tra xem trong các số
đó đâu là nghiệm của phương trình đã cho.
- Nhậ dạng các phương trình, chỉ ra các yếu tố của nó như: ẩn, TXĐ.
Trang 3so sánh các tập nghiệm với nhau.
HĐ 5: Nêu định nghĩa phương trình tương đương
- Yêu cầu hs nêu định nghĩa phương trình
tương đương.
- Nhấn mạnh cho hs thấy được đặc điểm
quan trọng của phương trình tương
- Giáo viên đưa ra một số phương trình và
yêu cầu hs tìm những cặp phương trình
tương đương.
- Gv đưa ra một phương trình và yêu cầu
hs tìm những phương trình tương đương
với nó.
- Yêu cầu hs lấy ví dụ về những cập
phương trình tương đương với nhau.
- Tìm các cặp phương trình tương đương trong các phương trình đã cho.
- Tìm các phương trình tương đương với một phương trình đã cho.
- Lấy ví dụ về các cặp phương trình tương đương.
HĐ 7: Xây dựng các phép biến đổi tương đương
- Giáo viên nêu phép biến đổi:
Cộng vào hai vế của một phương
trình với cùng một biểu thức.
Nhân vào cả hai vế của một
phương trình với cùng một biểu
thức.
Hỏi: Phương trình nhận được có tương
đương với phương trình đã cho hay
không? Phải cần có điều kiện gì để chúng
tương đương ?
- Nghe phát vấn.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của Gv.
HĐ 8: Phát biểu và chứng minh các phép biến đổi tương đương
- Yêu cầu hs phát biểu định lý về các phép
biến đổi tương đương - Phát biểu định lý định lý về các phép biến đổi tương đương.
Trang 4- Yêu cầu hs chứng minh định lý đó.
- Giúp đỡ học sinh hoàn thành phép
- Yêu cầu học sinh sử dụng các phép biến
đổi tương đương vừa nêu để biến đổi
thành một phương trình tương đương đơn
giản hơn.
- Đưa ra một số phương trình và các phép
biến đổi áp dụng lên các phương trình đó.
- Yêu cầu hs kiểm tra xem các phép biến
đổi đó có phải phép biến đổi tương đương
hay không ?
- áp dụng các phép biến đổi tương đương
để biến đổi một phương trình thành một phương trình đơn giản hơn và tương đương với phương trình đó.
- Kiểm tra các phép biến đổi đã áp dụng lên một phương trình có phải là các phép biến đổi tương đương hay không ?
Tình huống 2: Phương trình hệ quả, phương trình nhiều ẩn, phương trình chứa tham số.
HĐ10: HĐ dẫn đến khái niệm phương trình hệ quả
- Giao bài tập.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa hai
phương trình tương đương và xét sự
Trang 5tương đương của hai phương trình trên.
- Yêu cầu hs giải thích tại sao phép biến
đổi trên lại không cho một phương trình
tương đương với phương trình đã cho.
- Dẫn dắt đến khái niệm phương trình hệ
quả.
phương trình đã cho.
- Giải thích tại sao phép biến đổi trên lạ không cho một phương trình tương đương với phương trình đã cho.
- Phát hiện vấn đề để phát biểu định nghĩa phương trình hệ quả.
HĐ 11: Nêu định nghĩa phương trình hệ quả
yêu cầu hs tìm xem phương trình nào là
hệ quả của phương trình nào.
- Nêu định nghĩa phương trình hệ quả.
- Nêu ví dụ về phương trình hệ quả.
- Nhận dạng phương trình hệ quả.
HĐ12: Định lý về phép bình phương hai vế của một phương trình
- Giao nghiệm vụ.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
hoá nếu cần.
- Yêu cầu hs phát biểu thành định lý.
- Giáo viên nêu chú ý khi giải phương
- Tiếp thu kiến thức mới.
HĐ13: Khái niệm phương trình nhiều ẩn
- Nêu ví dụ về phương trình nhiều ẩn.
- Yêu cầu hs phân tích và so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa phương
trình một ẩn và phương trình nhiều ẩn.
- Yêu cầu hs nêu định nghĩa phương trình
nhiều ẩn, nêu định nghĩa nghiệm của
- Theo dõi ví dụ.
- Phân tích để so sánh sự giống và khác nhau giữa phương trình một ẩn và phương trình nhiều ẩn.
- Nêu định nghĩa phương trình nhiều ẩn
và các khái niệm có liên quan.
Cho hai phương trình: (1) và (2)
Chứng tỏ rằng mọi nghiệm của phương trình (1) đều là nghiệm của phương
trình (2) Từ đó suy ra rằng phương trình(1) là hệ quả của phương trình(2)
Khi nào thì bình phương hai vế của một phương trình ta được một
phương trình tương đương với phương trình đã cho ?
Trang 6phương trình nhiều ẩn.
HĐ14: Khái niệm phương trình chứa tham số
- Nêu ví dụ về phương trình chứa tham số.
- Yêu cầu hs phân tích và so sánh sự giống
nhau và khác nhau giữa phương trình
thông thường và phương trình chứa tham
số.
- Yêu cầu hs nêu định nghĩa phương trình
chứa tham số, nêu định nghĩa nghiệm của
phương trình nhiều ẩn.
- Theo dõi ví dụ.
- Phân tích để so sánh sự giống và khác nhau giữa phương trình thông thường và phương trình chứa tham số.
- Nêu định nghĩa phương trình chứa tham
số và các khái niệm có liên quan.
HĐ15: Giải và biện luận phương trình chứa tham số
- Giao nghiệm vụ.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
hoá nếu cần.
- Giáo viên nêu chú ý khi giải phương
trình có chứa tham số (giải và biện luận).
Trang 7- Củng cố thêm một bước vấn đề biến đổi tương đương các phương trình.
- Hiểu được giải và biện luận phương trình là thế nào.
- Nắm được các ứng dụng của định lý Viét.
1.2 Về kỹ năng
- Nắm vững cách giải và biện luận phương trình dạng ax b 0 và ax2 bx c 0.
- Biết cách biện luận số giao điểm của một đường thẳng và một parabol và kiểm nghiệm lại bằng đồ thị.
- Biết áp dụng định lý Viét để xét dấu các nghiệm của một phương trình bậc hai và biện luận số nghiệm của một phương trình trùng phương.
1.3 Về tư duy
- Phát triển tư duy hàm.
1.4 Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy logíc.
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
2.1 Thực tiễn
- Hs đã học về đồ thị hàm số bậc nhất và bậc hai, phương trình, phương trình chứa tham
số, đã biết cách giải phương trình bậc nhất và bậc hai
Tình huống 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai (có tham số)
HĐ 1: Ôn tập kiến thức cũ: Cách giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai
HĐ 2: Các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai
HĐ 3: Củng cố cách giải và biện luận phương trình bậc nhất
HĐ 4: Củng cố cách giải và biện luận phương trình bậc hai
HĐ 5: Biện luận số nghiệm của một phương trình bằng đồ thị
HĐ 6: Củng cố tiết 1
Tình huống 2: Định lý Viét và ứng dụng.
HĐ 7: Nhắc lại định lý Viét
HĐ8: Nhắc lại một số ứng dụng đã biết của định lý Viét
HĐ 9: ứng dụng của định lý Viét vào việc xét dấu các nghiệm của một phương trìnhbậc hai
Trang 8 HĐ 10: ứng dụng định lý Viét vào việc biện luận số nghiệm của một phươngtrình trùng phương.
Tình huống 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai (có tham số)
HĐ 1: Ôn tập kiến thức cũ: Cách giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai
- Giao nghiệm vụ.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
hoá nếu cần.
- Nhận nhiệm vụ.
- Hoạt động theo sự phân công của giáo viên.
- Tiếp thu kiến thức mới.
HĐ 2: Các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai
Hãy cho biết sự phụ thuộc về số nghiệm của phương trình vào a, b
Hãy cho biết sự phụ thuộc về số nghiệm của phương trình vào a, b, c
Bảng tóm tắt cách giải và biện luận phương trình
b x
Trang 9- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
HĐ 4: Củng cố cách giải và biện luận phương trình bậc hai
Bảng tóm tắt cách giải và biện luận phương trình
Biện luận theo bảng
trên đối với phương
Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m:
Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m:
Trang 10HĐ của GV HĐ của Hs
- Giao nghiệm vụ.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
- Trình bày sự phụ thuộc về số nghiệm
của một phương trình vào số giao điểm
của hai đồ thị và cách biện luận số
nghiệm của phương trình bằng đồ thị.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
hoá nếu cần.
- Nhận nhiệm vụ.
- Nghe hướng dẫn của giáo viên.
- Hoạt động theo sự phân công của giáo viên.
- Tiếp thu kiến thức cơ bản (Cách biện luận số nghiệm của một phương trình bằng đồ thị).
Trang 11 HĐ8: Nhắc lại một số ứng dụng đã biết của định lý Viét.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại một số ứng dụng
của định lý Viét đã học ở lớp dưới.
Nhẩm nghiệm của phương trình bậc
hai.
Phân tích đa thức thành nhân tử.
Tìm hai số biết tổng và tích của
chúng.
- Giáo viên chính xác hoá và cho hs tiếp thu
kiến thức áp dụng kiến thức vào giải bài
toán trên.
- Nhắc lại một số ứng dụng của định lý Viét đã học.
- Tiếp thu kiến thức Và áp dụng vào giải bài toán trên.
HĐ 9: ứng dụng của định lý Viét vào việc xét dấu các nghiệm của một phương trìnhbậc hai
- Giao nhiệm vụ.
- Gợi ý:
Dấu của x 1 + x 2 và x 1 x 2 phụ thuộc thế
nào vào dấu của P và S ?
- Tổ chức cho học sinh thi giải toán nhanh.
- Gọi học sinh lên trình bày đáp án.
- Giáo viên chính xác hoá kết quả và cho học
sinh tóm tắt thành bảng để áp dụng giải
toán.
- Nhận nhiệm vụ.
- Trả lời các câu hỏi gọi ý của giáo viện.
- Hoạt động theo sự phân công của Gv.
- Tiếp tthu kiến thức và tóm tắt thành bảng để áp dụng giải toán.
Bài toán Có thể khoanh một sợi dây dài 40 cm thành một hình chữ nhật
có diện tích S cho trước trong mỗi trường hợp sau đây hay không ?
a) S = cm2 b) S = 100cm2 c S =
101cm2
Bài toán Cho phương trình bậc hai: có hai nghiệm Đặt ,
Xét dấu các nghiệm của nó trong mỗi trường hợp sau:
a) b) c)
Bảng tóm tắt cách xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai
Trang 12 HĐ 10: ứng dụng định lý Viét vào việc biện luận số nghiệm của một phươngtrình trùng phương.
- Giao nghiệm vụ.
- Phát vấn gọi ý:
Số nghiệm của phương trình bậc 4
trùng phương phụ thuộc ntn vào số
nghiệm không âm của phương trình
bậc hai có các hệ số tương ứng.
- Tổ chức cho hs giải toán nhanh.
- Gọi hs trình bày kết quả, gv chính xác
hoá nếu cần.
- Nhận nhiệm vụ.
- Nghe hướng dẫn của giáo viên.
- Hoạt động theo sự phân công của giáo viên.
- Tiếp thu kiến thức cơ bản (Cách biện luận số nghiệm của một phương trình trùng phương).
Bài toán Không giải phương trình, hãy xét xem mỗi phương trình sau
đây có bao nhiêu nghiệm:
b
Trang 13 Biện luận số nghiệm bằng đồ thị.
Biện luận số nghiệm của một phương trình bậc bốn trùng phương
1.2 Về kỹ năng
- Thành thạo kỹ năng giải và biện luận phương trình
- Thành thạo việc áp dụng định lý Viét vào giải các bài toán cụ thể
- Họ sinh đã học cách giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai và định lý Viét
- Học sinh đã được học các ứng dụng của định lý Viét
2.2 Phương tiện
Chuẩn bị các bảng kết quả của mỗi hoạt động (các bảng này để treo hoặc chiếu quaOverhead hay dùng projector)
3 Gợi ý về PPDH
Trang 14Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều kiển tư duy đan xencác hoạt động nhóm.
4 Tiến trình bài học và các hoạt động
1 Bài cũ: Lồng ghép trong quá trình luyện tập
2 Bài mới
H1.Giải và biện luận theo tham số m phương trình sau:
m2 2m x m 2 3m 2 0(*)
- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận giải bài toán 1
- Yêu cầu HS nhắc lại các trường hợp nghiệm củaphương trình dạng ax b 0
- Giao nhiệm vụ HS giải và trình bày bài giải theonhóm
H2.1 Giải và biện luận theo tham số m phương trình sau:
m2 2x2 2m 3x 1 0(*)
2 Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm hãy xét dấu các nghiệm của phươngtrình
- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận giải bài toán 1
(A) Có hai nghiệm trái dấu; (B) Có hai nghiệm dương;
(C) Có hai nghiệm âm; (D) Vô nghiệm
b) Phương trình x2 2 2 3x 3 6 0
(A) Có hai nghiệm trái dấu; (B) Có hai nghiệm dương;
(C) Có hai nghiệm âm; (D) Vô nghiệm
c) Phương trình x2 2 2 3x 3 6 0
(A) Có hai nghiệm trái dấu; (B) Có hai nghiệm dương;
(C) Có hai nghiệm âm; (D) Vô nghiệm
Nhận xét các khả năng về dấu của hai nghiệm của
phương trình bậc hai
- Theo nhóm thảo luận giải, trình bày bài giải
- Giao nhiệm vụ theo nhóm chotrình bày lại các khả năng vềdấu của hai nghiệm phươngtrình bậc hai
Trang 15- Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viét;
- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai;
- Cách giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản
2.Về kĩ nang
- Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn
- Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản.3.Về tư duy
- Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về phươngtrình bậc hai đơn giản;
- Biết quy lạ về quen
4 Về thái độ
- Cẩn thận, chính xác;
- Biết được Toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn
Trang 16HS đã học cách giải PT bậc hai ở lớp 9, giải được phương trình với hệ số bằngsố
- Giải quyết vấn đề thông qua hoạt động1:
- Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
Tinh huống 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai GV nêu vấn đề và
vận dụng giải bài tập ở Hđ 2, 3,4,5
Giải quyết vấn đề thông qua 3 Hđ
Hđ 2: Gợi nhớ KT liên quan và xây dựng thuật giải PT chứa ẩn trong dấu giá trịtuyệt đối;
Hđ 3: HS vận dụng giải ví dụ và BT tương tự
Hđ 4: Gợi nhớ KT liên quan và xây dựng thuật giải PT chứa ẩn dưới mẫu thức
Hđ 5: Củng cố kiến thức thông qua giải bài toán tổng hợp
B Tiến trỡnh bài dạy:
Kiểm tra bài cũ
chú ý: các câu hỏi phải định hướng hành động, sao cho sau khi hoàn thành cáccâu hỏi hs đó nắm vưng nội dung kiến thức đó học
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức thông qua bài tập tổng hợp.
Cho PT: mx2 – 2(m – 2)x + m –3 = 0 trong đó m là tham số.
a) Với giá trị nào của m pt đã cho vô nghiệm.
b) Với giá trị nào của m pt đã cho có 1 nghiệm.
c) Với giá trị nào của m pt đã cho có 2 nghiệm trái dấu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Kiểm tra việc thực hiện các bước giải PT
bậc hai của HS
- Bước 1 xét a = 0
Bước 1 xét m = 0Bước 2 xét m ≠ 0
- Tính
Trang 17- Bước 2 xét a 0
+ Tính
+ Xét dấu
Bước 3 Kết luận
* Sửa chua kịp thời các sai lầm
* Lưu ý HS việc biện luận
* Ra bài tập tương tự: bài số 2 SGK
- xét dấu và kết luận số nghiệm PTBH
* ’ < 0 …
* ’ = 0 …
* ’ > 0 …Bước 3 Kết luận
- Phương trinh vô nghiệm khi…
- Phương trinh có một nghiêm khi…
- Phương trinh có hai nghiệm phân biện khi
Hoạt động 2:
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối ax b cx d
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hướng dẫn HS nhận dạng
* Hướng dẫn HS cách giải và các bước giải
PT dạng này:
Cách 1: Bình phương
Cách 2: Bỏ giá trị tuyệt đối
* Lưu ý HS: Các cách giải và các bước giải
PT chứa giá trị tuyệt đối
Cho HS làm ví dụ 1
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Nhận dạng phương trình
- Tìm cách giải bài toán
- Chỉnh sửa hoàn thiện nếu có)
Ghi nhận kiến thức và các cách giải bài toán
- HS thực hành giải toán
- Trinh bày kết quả
Hoạt động 4: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
Giải phương trình cx d ax b e a,b,c,d,e R
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hướng dẫn HS các bước giải PT dạng này
Bước 1: điều kiện
Bước 2: Bđ tương đương dẫn đến một PT
bậc 1 hoặc PT bậc 2
Bước 3: Giải PT tìm được
Bước 4: So sách điều kiện và kết luận
- Tìm cách giải bài toán
- Chỉnh sửa hoàn thiện (nếu có)
* Hướng dẫn HS các bước giải PT dạng này Nghe hiểu nhiệm vụ
Trang 18Bước 1: điều kiện.
Bước 2: Bđ tương đương dẫn đến một PT
bậc 2
Bước 3: Giải PT tim được
Bước 4: So sách điều kiện và kết luận
Cho biết các bước giải PT có chứa giá trị tuyệt đối
Cho biết các bước giải PT chứa ẩn dưới dấu mẫu thức
Câu hỏi 2: Chọn phương án đúng với mỗi bài tập sau:
Bài 1: Phương trinh x2 4 3 x x có hai nghiệm phân biệt khi: 0
a) 3 b) 3 1 c) 1 d) Không có giá trị αthoả mãn
Bài 2: Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm?
x x x 1) Vô nghiệm 2) Chỉ có 1 nghiệm nghiệm phân biệt 3) Có đúng 2 nghiệm phân biệt 4) Có đúng 3
- Có kỹ năng biến đổi các phương trình vầ dạng bậc nhất, bậc hai để giải và biện luận
- Thành thạo việc kết hợp nghiệm, việc kiểm tra lại điều kiện của các phương trình
1.3 Về tư duy
- Phát triển tư duy hàm
1.4 Về thái độ
- Độc lập, sáng tạo trong học tập