1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mau nguyen tu bor

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Bài Cũ
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại bài kiểm tra
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 1.. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử: III.. Năm 1913 khi dùng thuyết lượng tử để giải thích sự tạo thành quang phổ của h

Trang 3

Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất

phát quang là gì ?

Câu 3 Quang phổ của hyđrô là loại quang

phổ gì?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và

hiện tượng lân quang

Trang 4

Chất có khả năng phát sáng là chất phát quang

Trang 5

Trả lời

Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và

hiện tượng lân quang ?

Trả lời: + Huỳnh quang là sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát

quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích

Trang 6

Quang phổ vạch phát xạ của Hyđrô trong vùng ánh sáng nhìn thấy gồm các vạch màu:

Câu 3 Quang phổ của Hyđrô là loại

quang phổ vạch.

Trả lời

Trang 7

-NỘI DUNG BÀI MỚI

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 Tiên đề về các trạng thái dừng:

2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:

III QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Trang 8

Tiết: 56

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

Trang 9

- Nguyên tử là quả cầu đặc mang điện tích dương,các

electron chuyển động trong quả cầu đó.

Trang 10

Tiết: 56

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

- Năm 1911 học trò của Thomson

là Rutherford đã đề xướng mẫu hành tinh nguyên tử.

- Nôi dung mẫu hành tinh: bao gồm các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện tích dương.

RUTHERFORD

Trang 11

MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH CHO

NGUYÊN TỬ HYĐRÔ

Trang 12

MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC KHÁC.

Trang 13

Niels Bohr

(1885 – 1962) nhà vật lý học người Đan Mạch

Năm 1913 khi dùng thuyết

lượng tử để giải thích sự tạo

thành quang phổ của hiđrô, Bo

đã bổ sung vào mẫu hành tinh

nguyên tử Rơ-dơ-pho với hai

giả thuyết gọi là các tiên đề Bo.

Tiết: 56

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

Trang 14

Tiết: 56

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

- Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 giả thuyết và người ta gọi là 2 tiên

đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.

Niels Bohr

- Năm 1911 học trò của Thomson

là Rutherford đã đề xướng mẫu hành tinh nguyên tử.

Như vây: Mẫu nguyên tử Bo bao gồm

mô hình hành tinh nguyên tử và hai

tiên đề của Bo

Trang 15

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử

và hai tiên đề của Bo

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Tiết: 56

1 Tiên đề về trạng thái dừng

Trang 16

Nguyên tử tồn tại như thế nào ?

Trang 17

1 Tiên đề về trạng thái dừng

Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng Khi ở trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính xác định gọi là các quỹ đạo dừng

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử electron chuyển động

như thế nào ?

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Tiết: 56

Trang 18

Với nguyên tử Hidro

Bán kính quỹ đạo r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0 …

r n = n 2 r 0 r0 = 5,3.10-11 m

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Tiết: 56

1 Tiên đề về trạng thái dừng

Trang 20

Khi nào thì nguyên tử bức xạ

năng lượng ?

Trang 21

= En - Em

E n

E m

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Tiết: 57

Trang 22

2 Tiờn đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyờn tử.

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng

có năng l ợng En sang trạng thái dừng có

năng l ợng Em (với Em < En) thì nguyên tử

phát ra một phôtôn có năng l ợng đúng

bằng hiệu En- Em:  = hfnm= En- Em

I Mễ HèNH HÀNH TINH NGUYấN TỬ

I Mễ HèNH HÀNH TINH NGUYấN TỬ

II CÁC TIấN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYấN TỬ

II CÁC TIấN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYấN TỬ

Tiết: 56

Trang 23

= En - Em

E m

E n

Ti ế t 57 MẪU NGUYÊN TỬ BO

Trang 24

Ng ợc lại, nếu nguyên tử đang ở trang

thái dừng có năng l ợng Em thấp mà hấp

thụ đ ợc một phôtôn có năng l ợng hfnm

đúng bằng hiệu (En- Em ) thì nó sẽ

chuyển lên trạng thái dừng có mức

năng l ợng cao En.

2 Tiờn đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyờn tử.

I Mễ HèNH HÀNH TINH NGUYấN TỬ

I Mễ HèNH HÀNH TINH NGUYấN TỬ

II CÁC TIấN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYấN TỬ

II CÁC TIấN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYấN TỬ

Tiết: 56

Trang 25

2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

I MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

II CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 26

- Năm 1885, khi nhìn bằng lăng kính, Balmer đã

nhìn thấy ánh sáng từ bốn bước sóng tương ứng với 4 vạch sáng: đỏ (656.3 nm), lam (486.1 nm), chàm

gọi 4 vạch đó lần lượt là Hα , Hβ , Hγ , Hδ

Hδ Hγ Hβ Hα

1 Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

III QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Tiết: 56

Trang 27

- 21 năm sau, 1906 - 1914 Theodore Lyman đã phát hiện ra rằng quang phổ vạch hidro không phải chỉ có 4

Trang 28

- Năm 1908, nhà vật lý người

Áo-Đức, Paschen đã quan sát thấy

trong quang phổ vạch của nguyên

Trang 31

III QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Tiết: 56

1 Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

Trang 32

Tiết: 56

2 Giải thích quang phổ của Hyđrơ

– Nguyên tử Hyđrô có 1 electron quay xung quanh hạt nhân Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Hyđrô có năng lượng thấp nhất, electron chuyển động trên quỹ đạo K (gần hạt nhân nhất)

Trang 33

Tiết: 56

2 Giải thích quang phổ của Hyđrơ

– Khi nguyên tử nhận được năng lượng kích thích (đốt nóng hoặc chiếu sáng) electron chuyển lên quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn : L, M, N, O, P, Lúc đó nguyên tử ở trạng thái kích thích, trạng thái này không bền vững (thời gian tồn tại khoảng 10–8s) nên ngay sau đó electron lần lượt chuyển về các quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn.hf mn

hf mn

– Mỗi lần electron chuyển từ 1 quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống một quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn, theo tiên đề 2, nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng : hf = Ecao – Ethấp Lúc đó, nguyên tử phát ra 1 sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  xác định ứng với 1 vạch màu xác định trên quang phổ Do đó, quang phổ của Hyđrô là quang phổ vạch

Trang 34

III QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA

NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Tiết: 56

2 Giải thích quang phổ của Hyđrô

- Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp thì nó phát ra một phô tôn có năng lượng hoàn toàn

xác định:  = hfnm= En- Em

- Ng îc l¹i, nÕu một nguyªn tö hiđrô ®ang ë trang

th× nã sÏ chuyÓn lªn tr¹ng th¸i dõng cã møc n¨ng l îng cao En Do đó quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối.

Trang 35

Câu 1 Xét nguyên tử Hidrô đang ở mức năng lượng K Một phôtôn có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?

Trang 36

A Hình dạng quỹ đạo của các electron

nhân nguyên tử

CỦNG CỐ

Câu 2: Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên

tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây ?

Trang 37

BÀI TẬP VỀ NHÀ

BT 6, 7/trang 169 SGK

Trang 40

Trả lời: Nguyên tử không phải lúc nào

cũng bức xạ.

Vậy nguyên tử bức xạ khi

nào?

với thuyết cổ điển hãy chỉ ra điều đó ?

Trang 41

n = 1

234

K

LMN

Trang 42

n = 1

Trang 43

n = 1

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:39

w