PHẦN MỘT THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo) Gi¸o ¸n ®Þa lý 9 Ngày soạn 12/03/2013 Ngày dạy 13/03/2013 Tiết 48 – Bài 38 I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, Hs cần 1 Kiến thức Biết được các đả[.]
Trang 1Tiết 48 – Bài 38.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức.
- Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí)
- Phân tích được ý nghĩa kinh tế biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển
2 Kĩ năng.
- Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam
- Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam
- Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo của Việt Nam
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ và bài viết về ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo
+ Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các ngành kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyên
và môi trường biển - đảo
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/thảo luận, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác
và làm việc nhóm, cặp
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT CÓ THỂ SỬ DỤNG.
Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; động não nhóm; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; bản đồ
tư duy
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh về biển
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ (không)
2 Bài mới.
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
? Quan sát lược đồ hình 38.2 kết hợp với sự
hiểu biết hãy nhận xét về vùng biển nước ta?
Hs:
I BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM.
1 Vùng biển nước ta (10’)
- Việt Nam là một quốc qia có đường
Trang 2? Quan sát sơ đồ hình 38.1, nêu giới hạn
từng bộ phận của vùng biển nước ta?
Hs: Nội thuỷ là vùng nước ở phía trong đường
cơ sở giáp với bờ biển Đường cơ sở là đường
nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và
các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ tính
từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra
- Lãnh hải là 12 hải lí Đặc quyền kinh tế 200
hải lí
? Tìm trên bản đồ các đảo gần bờ?
- Ven bờ có khoảng 2800 đảo lớn nhỏ có nhiều
ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh
Hoà, Kiên Giang Những đảo khá lớn như: Phú
Quốc, Cát Bà, Phú Quý, Lí Sơn, Cái Bầu…
- Các đảo xa bờ gồm đảo Bạch Long Vĩ và hai
quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
GV vùng biển rộng lớn là một lợi thế của nước
ta trong quá trình phát triển và hội nhập vào
nên kinh tế thế giới
Hiểu khái niệm phát triển tổng hợp: Là sự phát
triển nhiều ngành, giữa các ngành có mối quan
hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và
sự phát triển của một ngành không được kìm
hãm hoặc gây thiệt hại cho các ngành khác
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm
Nên kẻ bảng (SGV)
? Quan sát lược đồ hình 38.3 và kiến thức đã
học Nêu những điều kiện thuận lợi để phát
triển các ngành kinh tế biển ở nước ta?
Hs:
? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho hoạt
động khai thác hải sản xa bờ trong những
năm qua phát triển chưa mạnh?
Hs:
? Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải
sản xa bờ?
Hs:
? Công nghiệp chế biến hải sản phát triển sẽ
bờ biển dài 3260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2
-Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hả i, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Cả nước có 28 (trong số 63) tỉnh và TP’ giáp biển
2 Các đảo và quần đảo (10’)
- Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ.Chia thành đảo ven bờ và đảo
xa bờ
*Một số đảo ven bờ có diện tích khá lớn như Phú Quốc, Cát Bà, có dân khá đông nhưPhú Quốc, Cái Bầu, Phú Quí, Lí Sơn
*Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
II PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH
TẾ BIỂN.
1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản (10’)
- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, một số có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng Đặc sản như: hải sâm, bào ngư, sò huyết
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn (trong đó 95,5% là cá biển)
- Khai thác hàng năm khoảng 1, 9 triệu tấn
- Hiện nay đang ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và ven các đảo
Trang 3có tác động như thế nào tới ngành đánh bắt
và nuôi trồng thuỷ sản?
Hs:
? Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì để
phát triển tài nguyên du lịch biển?
Hs:
? Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch biển
ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
Hs:
- Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản
2 Du lịch biển - đảo (10’)
- Phong phú Dọc bờ biển có trên 120 bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp, thuận lợi xây dựng khu du lịch và nghỉ dưỡng
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú.Hấp dẫn khách du lịch.Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
- Nhiều bãi tắm đẹp
3 Củng cố (4’)
Hoàn thành các nội dung tương ứng trong bảng sau:
Khai thác, nuôi
trồng hải sản
Du lịch biển, đảo