1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC 8

28 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập nhiệt học 8
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi học sinh có phương pháp giải bài tập đúng đắn, các em sẽ cảm thấy học “Vật lí” dễ hơn, càng yêu thích môn học, đó là một động lực để phát huy triệt để tính tích cực, chủ động và sáng tạo, niềm say mê học tập của học sinh. Giúp các em nắm vững kiến thức Vật lí Trung học cơ sở làm hành trang bước lên Trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động một cách tự tin hơn. Đứng trước yêu cầu của xã hội về đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập và đổi mới phương pháp dạy học cũng là nhiệm vụ cần thiết của mỗi người dạy, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Phương pháp giải bài tập nhiệt học 8” nhằm giúp học sinh yêu thích môn học và học Vật lí tốt hơn.

Trang 2

TT Nội dung Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU

PHẦN II: NỘI DUNG

Trang 3

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông

mới đã đề ra mục tiêu giáo dục phổ thông “giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ

thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự nghiệp của đất nước và nhân loại.”

Trong quá trình đổi mới giáo dục cấp THCS nói chung và môn Vật lí nóiriêng, mục tiêu, nội dung giáo dục đã được đổi mới, đáp ứng nhu cầu của nền kinh

tế đang phát triển Mỗi giáo viên dạy Vật lí đã và đang vận dụng những phươngpháp dạy học tích cực để giúp các em học sinh học tốt và yêu thích môn Vật lí hơn

Hướng dẫn học sinh có phương pháp giải bài tập là một vấn đề hết sức quantrọng, việc giải bài tập vật lí không những tạo cho học sinh những tư duy lô gic,

mà còn tạo ra cho học sinh những tình huống phải suy nghĩ, sẽ kích thích đượchứng thú cao của học sinh đối với nội dung bài học Đặc biệt khi dạy chương II:Nhiệt học, tôi thấy rằng nhiều học sinh chưa biết suy luận từ công thức tính nhiệtlượng Q=m.c.Δt để tính các đại lượng mà đề bài yêu cầu Ở bài tập tổng hợp dohọc sinh chưa hiểu đề bài và kiến thức: Nguyên lí truyền nhiệt cũng như vận dụnglinh hoạt công thức Qtỏa ra= Qthu vào nên kết quả học tập của đa phần HS chưa cao Khi học sinh có phương pháp giải bài tập đúng đắn, các em sẽ cảm thấy học

“Vật lí” dễ hơn, càng yêu thích môn học, đó là một động lực để phát huy triệt đểtính tích cực, chủ động và sáng tạo, niềm say mê học tập của học sinh Giúp các emnắm vững kiến thức Vật lí Trung học cơ sở làm hành trang bước lên Trung học phổthông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động một cách tự tin hơn Đứngtrước yêu cầu của xã hội về đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập vàđổi mới phương pháp dạy học cũng là nhiệm vụ cần thiết của mỗi người dạy, tôi

mạnh dạn chọn đề tài: “ Phương pháp giải bài tập nhiệt học 8” nhằm giúp học

sinh yêu thích môn học và học Vật lí tốt hơn

2 Tên chuyên đề: “Phương pháp giải bài tập nhiệt học 8”.

3 Tác giả chuyên đề

Họ và tên:

Trang 4

- Địa chỉ tác giả chuyên đề: ………

- Số điện thoại: ………

4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu.

Chuyên đề này nghiên cứu và áp dụng vào thực tế giảng dạy của giáo viêntrong nhà trường nhằm rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 trongtrường THCS, từ đó nâng cao chất lượng của môn học

5 Ngày chuyên đề được áp dụng lần đầu:

Tháng 1 năm 2022

PHẦN II: NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận, thực tiễn.

1.1 Cơ sở lí luận.

Vật lí là bộ môn khoa học tự nhiên có tính ứng dụng rộng rãi trong cuộcsống Việc học tập tốt môn Vật lí mang lại giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất,đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Môn Vật líbước đầu hình thành cho học sinh thói quen làm việc khoa học- kĩ thuật, khả năngứng dụng khoa học vào đời sống Việc giải các bài tập Vật lí đều có phương pháp

cụ thể, tuy nhiên vì nhiều lí do khác nhau mà học sinh gặp nhiều khó khăn trong lúcthực hiện Bởi vậy đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn học sinh học tập một cáchkhoa học, đúng cách thì mới có chất lượng cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng:

* Về phía giáo viên:

Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, phát huy phẩm chất,năng lực của học sinh là chủ chương, đường lối của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục,Phòng Giáo dục trong suốt nhiều năm qua Đại đa số giáo viên đều có ý thức tự bồidưỡng và trau dồi những phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên bên cạnh đó vẫncòn một bộ phận giáo viên phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, chưa đáp ứngđược yêu cầu dạy và học theo định hướng phát triển năng lực Hoặc có những giáoviên đã đổi mới nhưng làm chưa đến cùng nên cũng chưa đem lại hiệu quả

* Về phía học sinh:

Từ năm học 2020-2021 đến nay tôi được nhà trường phân công dạy môn Vật lí

và Khoa học tự nhiên ở nhiều khối lớp Tôi nhận thấy một số thực trạng như sau:+ Học sinh ít hứng thú với giờ Vật lí, đặc biệt là giờ bài tập

Trang 5

3+ Học sinh thụ động, trong lớp không chú ý, không phát biểu ý kiến xây dựngbài, không dám hỏi lại khi không hiểu bài, đặc biệt ở nhóm học sinh yếu, tìnhtrạng này càng phổ biến.

+ Một số học sinh không nắm được kĩ năng làm bài tập, diễn đạt lủng củng, chưađúng về bản chất hiện tượng Vật lí

+ Học sinh có thói quen chờ giáo viên giải mẫu, chờ bạn lên giải chép lại và họcthuộc khiến kĩ năng làm bài kém

+ Một số học sinh không học bài cũ, không chuẩn bị bài trước khi lên lớp

* Về phía phụ huynh:

Nhận thức của một số phụ huynh về môn Vật lí còn sai lệch, kéo theo lànhận thức sai lệch của học sinh, coi đây là môn học phụ, không thiết thực nênkhông sao sát việc học tập bộ môn Vật lí của con em mình

1.2.2 Khảo sát thực trạng

Tôi đã tiến hành khảo sát vào thời điểm đầu năm học với học sinh khối 8năm học 2021-2022 và học sinh khối 8 năm học 2022-2023 Dưới đây là 2 bảng sốliệu thống kê mức độ yêu thích môn học và kết quả chất lượng môn học khi chưa

(2022-2023) 145 16 11,0% 58 40,0% 51 35,2% 20 13,8%

Bảng thống kê số liệu khảo sát về chất lượng môn học

Trang 6

4Qua thống kê, tôi thấy sự yêu thích môn học của học sinh chưa nhiều, kĩnăng viết giải bài tập của học sinh còn yếu, kết quả không cao Vậy nên việc rèncho học sinh có kĩ năng giải bài tập có vai trò quan trọng và cần được đẩy mạnh.

1.2.3 Nguyên nhân của thực trạng:

* Nguyên nhân chủ quan:

 Do giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề, chậm đổi mới về phươngpháp giảng dạy, chưa lôi cuốn được học sinh trong giờ học

 Giáo viên chưa chú ý phân loại năng lực học sinh để thay đổi, điều chỉnhphương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh

 Phương pháp, kĩ thuật dạy học còn hạn chế nên việc hướng dẫn cho học sinhkhông rõ ràng, học sinh sẽ không nắm được các bước thực hiện và không làm đượcbài tập

* Nguyên nhân khách quan:

 Do học sinh học Vật lí một cách thụ động, không nắm được kiến thức cơbản, làm bài trắc nghiệm chống đối, khoanh bậy, kĩ năng làm bài tập còn yếu, đặcbiệt chưa có hứng thú và ý thức tự giác trong việc học

 Do học sinh coi môn Vật lí là môn phụ, khó hiểu, nhiều bài tập, sinh ra tâm líchán nản không thích học Vật lí

 Phụ huynh chưa coi trọng, chưa nhận ra vai trò của môn Vật lí, khiến việcđịnh hướng trong học tập môn Vật lí của giáo viên gặp nhiều trở ngại

Trang 7

54) Khởi động bằng thí nghiệm.

 Bước 1: Tìm ra các thí nghiệm liên quan đến bài học

 Bước 2: Kết hợp chặt chẽ thí nghiệm với lời giảng của giáo viên

 Bước 3: Tìm những hình ảnh, mô hình, tranh ảnh liên quan đến thí nghiệm vừa thực hiện nhằm làm tăng sự hứng thú

 Bước 4: Dùng phần mềm Powerpoint để kết hợp việc trình diễn thí nghiệm với những hình ảnh thật sinh động

Ví dụ: Khi dạy bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào? Thì giáo viên có thể cho

học sinh làm thí nghiệm đơn giản với các dụng cụ sau: 2 bình chia độ.Bình chia độ 1: chứa 50cm3 rượu, bình chia độ 2: chứa 50cm3 nước

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm theo các yêu cầu sau:

- Tính tổng thể tích của rượu và nước là 100cm3

- Đổ rượu ở bình chia độ 1 sang bình chia độ 2

- Quan sát thể tích hỗn hợp thu được ở bình chia độ 2

- So sánh thể tích hỗn hợp thu được với tổng thể tích của rượu và nước ở 2 bình chia độ và rút ra nhận xét

Giáo viên chiếu thí nghiệm mô phỏng và dẫn dắt vào bài

Khởi động bằng một số trò chơi

Các bước tiến hành:

 Bước 1: Tìm trò chơi tương ứng với nội dung bài học

 Bước 2: Xây dựng thể lệ chơi và hệ thống câu hỏi

 Bước 3: Tổ chức tiến hành

Ví dụ: Giáo viên khởi động tiết dạy bài tập trong chương II: Nhiệt học bằng trò

chơi nhanh như chớp qua các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn liên quan đến kiến thức bài học

Giáo viên chia lớp thành các nhóm từ 6 đến 8 học sinh, mỗi nhóm là 1 đội

Luật chơi: Giáo viên chiếu lần lượt các câu hỏi, mỗi câu hỏi có 5 giây để học sinh suy nghĩ, hết giờ tất cả học sinh phải đưa ra câu trả lời bằng kí hiệu:

- Đáp án A: giơ tay trái lên đầu

- Đáp án B: giơ tay phải lên đầu

Trang 8

- Đáp án C: giơ hai tay lên đâu tạo hình trái tim lớn

- Đáp án D: hai tay bắn tim

Sau mỗi câu hỏi giáo viên thống kê số lượng học sinh trả lời đúng của mỗi đội (mỗi học sinh trả lời đúng được 1 điểm) Kết thúc trò chơi đội nào được tổng điểm nhiều hơn sẽ giành chiến thắng

* Đánh giá hiệu quả của biện pháp:

Sau khi áp dụng biện pháp tôi thấy nhờ đó học sinh không chỉ hứng thú tại hoạt động khởi động mà trạng thái hưng phấn đó được duy trì trong cả tiết dạy

2.2 Biện pháp 2: Củng cố kiến thức lí thuyết về nhiệt học.

Trang 9

7

Trang 11

* Đánh giá hiệu quả của biện pháp:

Sau khi áp dụng biện pháp tôi thấy học sinh ghi nhớ và sâu chuỗi được hệ thống kiến thức một cách lôgic

2.3 Biện pháp 3: Rèn kĩ năng giải bài tập nhiệt học

* Mục tiêu biện pháp:

Đây là biện pháp quan trọng nhất, nhưng phải dựa trên nền tảng là 2 biện phápnêu trên, hướng đến mục tiêu hình thành cho học sinh kĩ năng giải bài tập Vật lí nóichung và bài tập nhiệt học nói riêng

+ Xác định yêu cầu đề bài

+ Theo hướng dẫn của từng dạng tìm cách trả lời cho phù hợp (điền từ,khoanh tròn, ghép nối ….)

Dạng A: Câu hỏi nhiều lựa chọn.

Dạng bài tập này thường gồm 2 phần:

Phần dẫn: trình bày 1 câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh

Phần trả lời: gồm một số các câu trả lời ?( thường là 4) hoặc mệnh đề dùng để trảlời hoàn chỉnh câu dẫn Giáo viên hướng dẫn học sinh phải đọc hết toàn bộ phầndẫn và phần trả lời rồi mới lựa chọn câu trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái trướcmột câu được chọn Tùy theo phần dẫn yêu cầu mà phần trả lời chỉ có thể là mộtđáp án duy nhất đúng và có thể toàn bộ đáp án là đúng hoặc sai ( trường hợp nàyrất ít xảy ra)

Một số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Đổ 100cm 3 rượu vào 100cm 3 nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được có thể nhận giá trị nào sau đây?

A 200cm3 B 100cm3 C Nhỏ hơn 200cm3 D Lớn hơn 200cm3

Câu

2  Nhiệt năng của một vật là

A tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

B tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

D hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Trang 12

Câu

3  Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo hướng nào?

A Hướng từ dưới lên B Hướng từ trên xuống

C Hướng sang ngang D Theo mọi hướng

Câu 4 Nhiệt lượng là

A phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

B phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt

C phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

D phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công

Câu 5 Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?

A Đốt ở giữa ống B Đốt ở miệng ống

C Đốt ở đáy ống D Đốt ở vị trí nào cũng được.

Câu 6 Có mấy hình thức truyền nhiệt?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 7 Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau, quá trình truyền nhiệt dừng lại khi

A một vật đạt nhiệt độ 0oC B nhiệt độ hai vật bằng nhau

C nhiệt năng hai vật bằng nhau D nhiệt dung riêng hai vật bằng nhau

Câu 8 Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

A Qtỏa + Qthu = 0 B Qtỏa  Qthu = 0

C Q tỏa  = Q thu D Qtỏa/Qthu= 0

Câu 9 Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K Điều đó có nghĩa là gì?

A. Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng

là 2500 J

B. 1 kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500 J

C. Để nâng 1 kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500 J.

D. Nhiệt lượng có trong 1 kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường

Câu

10  Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

A từ cơ năng sang nhiệt năng B từ nhiệt năng sang nhiệt năng

C từ cơ năng sang cơ năng D từ nhiệt năng sang cơ năng

Dạng B: Câu điền khuyết.

Câu điền khuyết là những câu còn lại một hay nhiều chỗ trống mà học sinh phảilựa chọn từ, cụm từ thích hợp để điền vào được câu có nội dung đúng Với dạngnày các giáo viên hướng dẫn học sinh phải đọc hết cả câu rồi mới điền vào

Trang 13

Ví dụ 1: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau

a) Nhiệt tự truyền từ………(1)…… sang…………(2)……

b) Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi……(3)… thì ngừng lại

c) Nhiệt lượng do vật này tỏa ra…… (4)……nhiệt lượng do vật kia thu vào

(1) vật có nhiệt độ cao hơn

(2) vật có nhiệt độ thấp hơn

(3) nhiệt độ của hai vật bằng nhau

(4) bằng

Ví dụ 2: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Các chất được cấu tạo từ……(1)………gọi là ……(2)….Giữa các nguyên tử, phân tử có……(3)………

b) Nhiệt độ càng………(4)….thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng…….(5)………

Ví dụ 1: Em hãy điền Đ cho câu đúng và S cho câu phát biểu sai

1 Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng 

2 Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi 

3 Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên 

4 Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt năng củavật 

Đáp án 1 Đ 2 Đ 3 Đ 4 S

Ví dụ 2: Em hãy điền Đ cho câu đúng và S cho câu phát biểu sai:

1 Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng 

2 Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn 

Trang 14

3 Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau 

4 Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau 

5 Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ của vật sẽ tăng lên 

6 Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng 

7 Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt 

8 Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không 

Dạng D: Câu ghép đôi: Cột bên trái là các câu chưa hoàn chỉnh, cột bên

phải là phần trả lời gồm các câu trả lời hoặc các mệnh đề để hoàn chỉnh câu dẫn.Giáo viên hướng dẫn học sinh phải đọc hết phần dẫn và phần trả lời rồi ghép chúnglại để câu có nội dung đúng

Ví dụ : Ghép nội dung ghi ở cột A với nội dung ghi ở cột B để được khẳng định

đúng

1 Đơn vị của nhiệt lượng là a J/kg.K

2 Đơn vị của nhiệt dung riêng là b m3

3 Đơn vị của khối lượng là c kg/m3

4 Đơn vị của khối lượng riêng là d J

Đáp án: 1-d, 2-a, 3-e, 4-c, 5-b

 LOẠI 2: BÀI TẬP TỰ LUẬN

Đây là loại bài tập mà học sinh phải tự viết trọn vẹn câu trả lời Những bàitập loại này thường khó vì ngoài việc nắm chắc kiến thức, học sinh còn phải biếtdiễn đạt các câu trả lời một cách ngắn gọn nhưng phải đầy đủ, chính xác và đúngngữ pháp

Dạng A: Bài tập định tính

Nhược điểm của đa số học sinh là ngôn ngữ nói và viết còn rất hạn chế Các

em có thể hiểu đúng về nội dung nhưng trả lời dài dòng hoặc khi diễn tả điều mìnhhiểu thành câu chưa được chính xác, khoa học Khi hướng dẫn học sinh dạng bàinày giáo viên nên lưu ý hướng dẫn học sinh cả cách trình bày ngắn gọn nhưng đủ ý

và đúng

Ví dụ 1: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước

có vị ngọt Hãy giải thích vì sao?

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thanh Hải (2004), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm vật lí 8, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
[2] Nguyễn Thanh Hải (2005), 500 bài tập vật lí 8, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội [3] Lê Thị Thu Hà (2006), Vật lí cơ bản và nâng cao, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
[4] Th Hoàng Văn Hải (2018), 500 bài tập Vật lí trung học cơ sở, NXB Đại học Quốc, thành phố Hồ Chí Minh Khác
[5] Vũ Quang (tổng chủ biên) ,Vật lí 8, NXB giáo dục Việt Nam Khác
[6] Vũ Gia Thịnh (chủ biên), Bài tập vật lí 8, NXB giáo dục Việt Nam Khác
[7] Vũ Quang (tổng chủ biên), Vũ Gia Thịnh (chủ biên), Sách giáo viên vật lí 8, NXB giáo dục Việt Nam.Và một số thông tin trên mạng Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w