TuÇn 25 Gi¸o ¸n buæi s¸ng TuÇn 25 Thø 2 ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2010 TËp ®äc Phong c¶nh ®Òn Hïng I Môc tiªu BiÕt ®äc diÔn c¶m bµi v¨n víi th¸i ®é tù hµo, ca ngîi HiÓu ý chÝnh Ca ngîi vÏ ®Ñp tr¸ng lÖ cña ®Õ[.]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẽ đẹp tráng lệ của đến Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với
tổ tiên (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
- Tàn tật: Đọc đúng 1 đoạn của bài
II-Đồ dùng : Tranh minh họa trong SGK.
-HS đọc đoạn nối tiếp
Đoạn 1: Từ đầu chính giữa
Đoạn 2: Tiếp theo xanh mát
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:
+Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?
+Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
+Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?+Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của dân tộc.Hãy kể tên các truyền thuyết đó?
+ Em hãy nêu nội dung bài
* Tàn tật: Hớng dẫn đọc đúng 1 đoạn của bài
HĐ3: Đọc diễn cảm.
-GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài văn: với thái độ tự hào, ca ngợi
-HS đọc diễn cảm bài văn theo nhóm
Trang 2-HS thi đọc diễn cảm.
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3.Củng cố,dặn dò:
-Bài văn nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học
Toán
Kiểm tra
I, Mục tiêu:
- Kiểm tra đánh giá chất lợng học tập của HS:
+ Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm
+ Thu thập và xử lí thông tin về biểu đồ hình quạt
+ Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Các hoạt động dạy học
1 Ôn định tổ chức, kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 GV chép đề:
Đề bài : Phần I Khoanh vào các chữ đặt trớc câu trả lời đúng
1 Một lớp học có 16 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh của cả lớp
A 18 % , B 30 % , C 40 % , D 60 %
2 Biết 25% của một số là 10 Hỏi số đó bằng bao nhiêu ? dd A = 10 , B = 20 , C = 30 , D = 40
3 Qua bảng điều tra ý thích đối với một số môn thể thao
của 100 HS lớp 5 đợc biểu hiện trên biểu đồ hình quạt
bên Trong 100 HS đó , số HS thích bơi là :
A 12 HS , B 13 HS
C 15 HS , D 60 HS
4 Diện tích của phần đã tô đậm trong hình chữ nhật dới đây là : A 14 cm2 , B 20 cm2 12cm C 24 cm2 , D 34 cm2
4cm 5 Diện tích của phần đã tô đậm dới đây là: A 6,28 m2 , B 12,56 m2
C 21,98 m2 , D 50,24m2
Trang 3
Phần II Viết tên vào mỗi hình sau cho đúng
2 Giải bài toán : (HS khá, giỏi làm)
Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m , chiều rộng 5,5m ,chiều cao 3,8m Nếu mỗi ngời làm việc trong phòng đó đèu cần
có 6m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu học sinh trong phòng học đó , biết rằng lớp học chỉ có 1 giáo viên và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 2m3
3 HS làm bài- GV quan sát và có thể hớng dẫn HS yếu
4 HS nộp bài- GV thu bài chấm
Thang điểm: Phần 1 (6 điểm)
Câu1 : 1 đ Câu 2: 1 đ Câu 3: 1 đ Câu 4 : 1,5 đ Câu 5: 1,5
đ
Phần 2 (4 điểm)Câu 1: 1 điểm Câu 2 : 3 điểm
_
Chính tả.(Nghe-viết)
Ai là thủy tổ của loài ngời?
I-Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ loài ngời?
Tìm đợc các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm đợc quy
tắc viết hoa tên riêng (BT2)
-GV hỏi: Bài chính tả nói về điều gì?
-HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Chúa Trời, A-Đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,Ân Độ, Bra-hma,Sác-lơ Đác- uyn
-GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc bài, HS soát lỗi
-GV chấm một số bài
Trang 4-GV nhận xét chung và nhắc lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
- Em hãy nêu các cách phòng tránh bị điện giật?
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
HĐ 1: trò chơi "ai nhanh, ai đúng"(15')
Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về tính chất của một số vật liệu và
sự biến đổi hoá học
Tiến hành:
Trang 5-GV lần lợt đọc từng câu hỏi trong SGK trang 100,101.
-Nhóm nào có nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc
HĐ 2: Quan sát và trả lời câu hỏi (14')
Mục tiêu:Củng cố kiến thức về việc sử dụng một số nguồn năng lợng.
Tiến hành:
-GV y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK
-HS lần lợt trả lời các câu hỏi,GV kết luận:
- Một năm nào đó thuộc thể kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Trang 6* HS trung bình : Làm bài 1; bài 2; bài 3 (a)
II-Đồ dùng: Bảng đơn vị đo thời gian.
a bảng đơn vị đo thời gian:
-HS viết tên các đơn vị đo thời gian đã học
-GV hỏi, HS lần lợt trả lời câu hỏi để hoàn thành bảng đơn vị đo thời gian
VD: Một thế kỉ gồm bao nhiêu năm?
Một năm có bao nhiêu tháng?
-HS nhắc lại toàn bộ bảng đơn vị đo thời gian
-Cho biết năm 2000 là năm nhuận thì các năm nhuận tiếp theo là
những năm nào?
-Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận?
-Nêu tên các tháng trong năm?
-Hãy nêu tên các tháng có 31 ngày?
-Hãy nêu tên các tháng có 30 ngày?Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
b Ví dụ về bảng đơn vị đo thời gian
-Một năm rỡi là bao nhiêu năm?
- giờ là bao nhiêu phút?
-216 phút là bao nhiêu giờ?
*HS nêu cách làm,GV kết luận
HĐ 2: Thực hành
Bài 1:
-HS thảo luận nhóm 2 ,trả lời câu hỏi
-GV Lu ý: Cách xác định thế kỉ nhanh nhất là bỏ hai chữ số cuối cùng của số chỉ năm,cộng thêm1 vào số còn lại ta đợc số chỉ thế kỉ của năm đó
-Gọi HS lên bảng làm và giải thích cách làm
Trang 7- Hiểu và nhận biết đợc những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu
đợc tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm đợc bài tập phần luyện tập
II-Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm bài tập 1,2 tiết LTVC trớc
-Nêu ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng? Cho VD?-GV nhận xét,cho điểm
Bài 2: Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từ nhà,chùa,trờng lớp thì nội
dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau
Bài 3: Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai
câu trên.Nếu không có sự liên kết giữa hai câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn,bài văn
HĐ 2: Ghi nhớ: HS đọc thuộc phần ghi nhớ.
a Từ trống đồng và Đông Sơn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
b Cụm từ: anh chiến sĩ và nét hoa văn đợc dùng lặp lại để liên
kết câu
Trang 8thuyền,thuyền,thuyền,thuyền,thuyền,chợ,cá song,cá chim,tôm.
* Tàn tật: Hớng dẫn em San trả lời các câu đủ ý
II-Đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK.
III-Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc bài: Phong cảnh đền Hùng
-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?
-Hãy kể tên các truyền thuyết mà em biết qua gợi ý của bài văn?
Trang 9+Trong khổ thơ đầu,tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+Cách giới thiệu đó có gì hay?
+Theo bài thơ,cửa sông là một địa điểm đặc biệt nh thé nào?
+Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua bài thơ em hay nêu nội dung bài?
HĐ 4: Đọc diễn cảm.
-GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm cả bài
-HS đọc diễn cảm bài thơ theo nhóm
-Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản
* HS trung bình làm bài : Bài 1( dòng 1,2); bài 2
-Bài toán yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và thực hiện phép tính
-HS nêu cách đặt tính
*GV nêu VD 2 trong SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
-Hỏi: Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn?
-GV giới thiệu: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
Trang 10VD: 83 giây = bao nhiêu phút,bao nhiêu giây?
-Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian
- Gọi 2 HS đọc bài toán
- 1 HS lên giải bài toán
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
Giải
Lâm từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết thời gian là:
2 giờ 30 phút + 35 phút = 2 giờ 65 phút hay 3 giờ 5 phút Đáp số: 3 giờ 5 phút
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đợc từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hng Đạo là ngời cao thợng, biết cách c xử vì đại nghĩa
II-Đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK.
Trang 11HĐ 2: GV kể chuyện.
-GV kể chuyện lần 1
-GV giải thích các từ ngữ: tị hiềm,Quốc công Tiết chế,Chăm-pa,Sát
Thát
-GV kể chuyện lần 2(kết hợp chỉ tranh minh họa)
HĐ 3: HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện.
Sấm sét đêm giao thừa.
Giáo án dạy buổi chiều
I-Mục tiêu:
- Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vàodịp tết Mâụ Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công
-Ta mở đờng Trờng Sơn nhằm mục đích gì?
-Đờng Trờng Sơn có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc của dân tộc ta?
-Kể về một tấm gơng chiến đấu dũng cảm trên đờng Trờng Sơn?
2-Bài mới:
HĐ 1: Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:
+Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miện Nam nớc ta?
+Thuật lại cuộc tổng tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
+Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn,quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?
Trang 12+Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân dân miền Nam vào Tết Mậu Thân 1968 mang tính bất ngờ và đông loạt với quy mô lớn?
- HS trình bày
- GV nhận xét
HĐ 2: Kết quả,ý nghĩa của tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động nh thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
+Nêu ý nghĩa củ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?(Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bớc,chấp nhận dàm phán tại Pa-ri
về chấm dứt chiến tranh tại VN)
- Thực hiện tốt các kiến thức đã học từ đầu học kì II lại nay
- Qua đó giáo dục các em cần biết về lịch sử dân tộc Việt Nam Cần phải học tập tốt để sau này góp sức xây dựng tổ quốc Việt Nam Cần giữ gìn truyền thống văn hóa của đất nớc mình
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.Quan tâm
đến sự phát triển của đất nớc
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Việt Nam , tranh về các danh lam, thắng cảnh ở Việt Nam
- Bảng phụ , phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV đa ra nội dung thông tin cho HS tìm hiểu(GV chuẩn bị sẵn nội dung trò chơi )
Trang 13- GV chia lớp thành 2 đội cho HS chơi
- GV phổ biến cách chơI và luật chơi
- GV kết luận lại nội dung chính của ô chữ
HĐ2: Triển lãm “ Em yêu Tổ quốc Việt Nam”.(10')
- GV cho HS trình bày sản phẩm đã su tầm đợc ở nhà
- GV chia lớp thành các nhóm để các em tham gia
Cho hs trình bày kết quả - nhóm khác nhận xét
4) Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
5) Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà
Trang 14Luyện từ và câu.
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ.
I-Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
-Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế từ ngữ đó
-HS đọc lại đoạn văn,đọc chú giải
-Nêu rõ đoạn văn nói về ai?
-Những từ ngữ nào cho biết điều đó?
-HS trình bày ý kiến,GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+Các câu văn trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn.
+Những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu văn là: Hng Đạo Vơng,
ông,vị Quốc công Tiết chế ,vị Chủ tớng tài ba,Hng Đạo Vơng,Ông,Ngài.
Bài 2:
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm:
+So sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn?
+Tác giả đã sử dụng các từ ngữ nh thế nào?
-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu trớc bằng
những từ đồng nghĩa để liên kết câu đợc gọi là phép thay thế từ ngữ
-GV và cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng
+Từ anh ở câu 2 thay thế cho từ Hai Long ở câu 1.
+Cụm từ ngời liên lạc ở câu 4 thay cho ngời đặt hộp th ở câu 2 +Từ đó ở câu 5 thay cho những vật gợi ra hình chữ V ở câu 4.
Trang 15+Từ nàng ở câu 2 thay cho cụm từ vợ An Tiêm.
+Từ chồng ở câu 2 Thay cho An Tiêm ở câu 1.
Trừ số đo thời gian.
I-Mục tiêu: Giúp HS.
-Biết cách thực hiện phép trừ số đo thời gian
-Vận dụng giải bài toán đơn giản
* HS trung bình: làm bài 1 và bài 2
* HS tàn tật Trừ số đo thơi gian không nhớ
HĐ 1: Hình thành kĩ năng trừ số đo thời gian.
*GV nêu bài toán nh SGK
-HS nêu phép tính của bài toán
-HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hớng dẫn HS cách tính
*GV nêu VD 2 trong SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
23 phút 25 giây 54 phút 21 giây đổi thành 53 phút 81 giây
15 phút 12 giây 21 phút 34 giây 21 phút 34 giây
8 phút 13 giây 32 phút 47 giâyBài 2:
- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 16- Lớp và GV nhận xét
Bài 3: HS khá, giỏi làm
- Gọi 2 HS đọc bài toán
- 2 HS nêu cách giảI bài toán
- Hớng dẫn HS: Lấy thời điểm đến trừ thời điểm xuất phát rồi trừ đi thời gian nghỉ giữa đờng
- Mô tả đợc sơ lợc đợc vị trí, giới hạn châu Phi
+ Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu và phía Tây Nam châu á , đờngxích đạo đi ngang qua giữa châu lục
- Nêu đợc một số đặc điểm về đại hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả đại cầu, bản đồ, lợc đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Cvhỉ đợc vị trí của haong mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lợc đồ)
II-Đồ dùng:
-Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới
-Hình minh họa trong SGK
III-Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Em hãy nêu những nét chính về châu á?
-Nêu những nét chính về châu Âu?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.
-GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
-HS quan sát lợc đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:
+Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái Đất?
+Châu Phi giáp các châu lục,biển và đại dơng nào?
+Đờng xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào của châu Phi?
Trang 17-HS mở SGK trang 103 xem bảng thống kê diện tích và dân số các châulục để:
+Tìm số đo diện tích châu Phi?
+So sánh diện tích châu Phi với các châu lục khác?
-GV kết luận
HĐ 2: Địa hình châu Phi.
-HS làm việc theo cặp,quan sát lợc đồ tự nhiên châu Phi và trả lời câu hỏi:
+Lục địa châu Phi có chiều cao nh thế nào so với mực biển?
+Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu Phi?
+Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi?
+Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
-HS trình bày trớc lớp,GV nhận xét ,bổ sung
HĐ 3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu Phi?
-HS thảo luận theo nhóm,cùng đọc SGK để hoàn thành bài tập:
1.Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp của sơ đồ tác động của
vị trí địa lí,đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu Phi
a Khô và nóng bậc nhất thế giới
b Rộng
c Vành đai nhiệt đới
d Không có biển ăn sâu vào đất liền
-GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện,giới thiệu những bức
ảnh,thông tin su tầm đợc về hoang mạc xa-ha-ra và rừng râm nhiệt đới
Trang 18-GV tổng kết giờ học,về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- HS khá, giỏi: Biết phân biệt vai để đọc màn kịch (BT2,3)
II-Đồ dùng: Tranh minh họa Thái s Trần Thủ Độ.
III-Hoạt động dạy học:
1: Giới thiệu bài
2: Bài tập.
Bài 1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích truyện Thái s Trần Thủ Độ
Bài 2:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 2
+ HS 1 đọc yêu cầu BT2, tên màn kịch và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian
+ HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
HS 3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập 2
- GV nhắc HS cách viết đoạn đối toại
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, ghi điểm cho các nhóm
Bài 3: HS khấ, giỏi làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS:
+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch
- Các nhóm tự phân vai
- Từng nhóm trình diễn
- GV nhận xét, ghi điểm cho mỗi nhóm
Bài 1,2: HS làm việc theo nhóm
-Các em đọc lại đoạn văn ở BT 1
-Dựa theo nội dung BT1,viết tiếp một số lời thoại để hoàn chỉnh màn kịch ở BT 2
-HS trình bày kết quả bài làm
-GV cùng cả lớp bình chọn nhóm viết đoạn đối thoại tốt nhất
* Tàn tật: Nói một số câu đủ ý