Trường TH Trường TH Lớp Họ và tên KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 4 Năm học 2012 2013 Phần 1 Trắc nghiệm (Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng ) 1 15dm2 4cm2 = cm2 A 154 B 1504 C 1540 2 Tổng của[.]
Trang 1Trường TH : ………
Họ và tên : ………
KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : TOÁN LỚP 4 Năm học 2012-2013
Phần 1 : Trắc nghiệm (Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng )
1 15dm2 4cm2 =……… cm2
A 154 B 1504 C 1540
2 Tổng của hai số là 160, hiệu của hai số là 40 Số bé là :
3 Hình bên có góc tù
B 2 góc
C 3 góc
4 Một hình vuông có chu vi 120cm Cạnh của hình vuông đó là:
A 60cm B 30dm C 3 dm
5 Chín mươi lăm triệu không trăm linh hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm được viết :
A 95 002 875 B 95 012 875 C 59 002 78 5
6 Trong các số sau: 351; 568; 405 ; Số chia hết cho 2 là :
A 351 B 568 C 405
Phần 2 :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
45 672 + 37 289 176 091 – 96 427 3 617 x 208 4 968 : 27
Bài 2 : a Tính bằng cách thuận tiện: 617 x 24 + 617 x 76
b Tìm y : y : 45 = 213
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 416m Chiều dài hơn chiều rộng 64 m
a/ Tính diện tích của mảnh đất đó?
b/ Người ta trồng khoai trên mảnh đất đó Cứ 100m2 thì thu được 5 tạ khoai Tính số khoai thu được?
Trường TH : ………
Lớp : ………
KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 4 MÔN :TIẾNG VIỆT ( ĐỌC HIỂU)
Trang 2Họ và tên : ……… Năm học :2012-2013
………
…….
A Đọc đoạn văn sau :
BÀI KIỂM TRA KÌ LẠ
Hôm ấy là ngày đầu tiên của năm học mới Vừa vào lớp, thầy cho cả lớp làm bài kiểm tra.
Cả lớp đều rất ngạc nhiên khi thầy phát cho mỗi đứa ba đề khác nhau rồi nói:
-Đề thứ nhất kiểm tra những kiến thức rất cơ bản nhưng là đề khó, nếu làm hết các
em sẽ được 10 điểm Đề thứ hai tương đối khó, điểm cao nhất là 8 Với đề thứ ba, các em
dễ dàng đạt điểm 6 Các em được chọn làm một trong ba đề này
Tôi quyết định chọn đề thứ hai cho “ chắc ăn” Các bạn khác trong lớp phần lớn
cũng chọn đề thứ hai Số học sinh yếu hơn thì chọn đề thứ ba.
Một tuần sau, thầy trả bài Cả lớp càng ngạc nhiên hơn khi ai chọn đề nào cũng đạt
được điểm tối đa của đề đó, bất kể đúng sai.Tôi tự hỏi: “ Chẳng lẽ thầy bận đến mức
không kịp chấm bài?”
Lớp trưởng rụt rè đứng lên:
- Thưa thầy, vì sao lại thế ạ?
Thầy mỉm cười:
- Với bài kiểm tra này, thầy chỉ muốn thử thách sự tự tin của các em Các em ai cũng mơ ước đạt điếm 10 nhưng ít ai dám vượt qua thử thách để biến mơ ước ấy thành sự thật Nhưng nếu không tự tin đối đầu với thử thách thì chúng ta sẽ chẳng biết khả năng của mình đến đâu và cũng khó vươn tới đỉnh điểm của thành công.
Bài kiểm tra kì lạ của thầy giáo đã dạy cho chúng tôi một bài học: Hãy biết ước mơ
và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
(Theo Linh Nga)
B Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1 Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo phát đề kiểm tra?
A Vì ngay trong tiết học đầu tiên của năm học mới thầy đã cho lớp làm bài kiểm tra.
B Vì thầy cho ba đề với độ khó và điểm tối đa khác nhau để mỗi người tự chọn.
C Vì thầy ra đề kiểm tra với những kiến thức rất cơ bản nhưng dạng đề lại khó.
2 Phần đông học sinh trong lớp chọn đề nào?
A Phần đông chọn đề thứ nhất.
B Phần đông chọn đề thứ hai.
C Số học yếu hơn thì chọn đề thứ ba.
3 Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo trả bài kiểm tra?
A Vì không một ai được điểm 10, kể cả những người học giỏi nhất.
B Vì không một ai bị điểm kém, kể cả những người yếu nhất.
C Vì ai cũng đạt được điểm tối đa của đề đã chọn, bất kể đúng sai.
4.Qua bài kiểm tra, các bạn rút ra được bài học gì?
A Hãy chọn những đề kiểm tra vừa phải cho hợp với sức mình.
B Hãy biết ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
C Hãy chọn những đề kiểm tra khó nhất vì sẽ đạt được điểm cao
Trang 35.Trong câu “Tôi quyết định chọn đề thứ hai cho “chắc ăn’’, dấu ngoặc kép được dùng làm gì ? A Để dẫn lớp nói trực tiếp của nhân vật B Để dẫn lớp nói gián tiếp của nhân vật C Để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt 6 TËp hîp nµo dưới đây chỉ gồm các tính từ ? A nhanh nhẹn, rõ ràng, đầm ấm B giội rửa, dài, nhanh nhẹn C gầy gò, chiếc mũ, đầm ấm 7 Chủ ngữ trong câu sau : “Vừa vào lớp, thầy cho cả lớp làm bài kiểm tra.” là: A Vừa vào lớp, thầy B Thầy C Thầy cho cả lớp 8 Câu hỏi “Sao chú chim vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể hiện điều gì? A Thái độ khen ngợi B Sự khẳng định C Yêu cầu, mong muốn 9 Vị ngữ trong câu sau : “Các em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.” là: A Các em nhỏ B trước nhà sàn C đùa vui trước nhà sàn 10 Đặt một câu kể theo mẫu Ai làm gì ? ……….
………
Trường TH : ………
Lớp : ………
KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 4 MÔN :TẬP LÀM VĂN
Trang 4Họ và tên : ……… Năm học 2012-2013
Đề bài: Em hãy tả chiếc cặp của em hoặc của bạn em
Trường TH : ………
Lớp : ………
Họ và tên : ………
KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 4 MÔN : CHÍNH TẢ Năm học 2012-2013
Trang 5CHÍNH TẢ :
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : “Vua tàu thủy “ Bạch Thái Bưởi” Gồm đầu bài và đoạn viết từ : “Bạch Thái Bưởi mở công ti…………đến phải bán lại tàu cho ông” SGK
Tiếng Việt 4 / Trang 115.
Họ và tên :
………
Lớp :……
KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 4 MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
Trang 6Phần 1: Lịch sử
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1 Thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta:
A Từ năm 179 TCN đến năm 938 TCN
B Từ năm 179 TCN đến năm 938
C Từ năm 179 đến năm 938 TCN
2 Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nước?
A Xây dựng lực lượng hùng cứ ở Hoa Lư
B.Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
C.Lên ngôi Hoàng đế để khẳng định đất nước có chủ quyền
3 Ai là người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất( năm 981)?
Câu 4. Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta ?
Câu 5: Nêu những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước
Nhà trần chú ý xây dựng
khuyến khích
sản xuất
Phần II : Địa lý
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1.Trung du Bắc Bộ là một vùng:
A Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả
B Có thế mạnh về đánh cá
C Có diện tích trồng cà phê lớn nhất đất nước
2 Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ?
A Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào
B Nhờ người dân có kinh nghiệm trồng lúa
C Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào; người dân có kinh nghiệm trồng lúa
3 Một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
A Thành phố lớn, là trung tâm chính trị của cả nước
B Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ Hà nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đồng bằng Bắc Bộ
Trang 7C Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất nước
Câu 4:Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Câu 5: Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ
mát?
Nhờ có không khí
có nhiều công trình phục vụ cho
Họ và tên : ………
Lớp :……… KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 4 MÔN: Khoa học
I Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể:
Cao nguyên
Đăk Lăk Plâyku Lâm Viên, Di Linh
Tỉnh (Thành phố).
Lâm Đồng Buôn Mê Thuột Gia Lai
Trang 8A Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể.
B Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
C Chất bột đường không cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể
Câu 2 Muốn phòng bệnh béo phì cần :
A Thường xuyên theo dõi cân nặng, ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm
B Không ăn các thức ăn ôi thiu, giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân
C Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ; năng vận động cơ thể, đi bộ và tập thể dục thể thao
Câu 3 Thức ăn nào cần ăn hạn chế ?
A Thịt cá B Muối C Dầu mỡ
Câu 4 Khi bị bệnh cần ăn uống:
A Ăn kiêng, hạn chế ăn thịt, cá, trứng, sữa và các loại rau xanh, quả chín
B Ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng thịt, cá, trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chín
C Chỉ ăn những thức ăn chứa nhiều chất đạm
Câu 5 Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện tượng sẽ xảy ra:
A nóng chảy B đông đặc C ngưng tụ
Câu 6: Các nhóm chất dinh dưỡng quan trọng mà cơ thể cầ được cung cấp đầy đủ, thường
xuyên:
A Chất bột đường, vi-ta-min, chất béo và rau củ
B Chất đạm, gạo, rau củ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng
C Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng
Câu 7: Không khí và nước có những tính chất gì giống nhau:
A Không thể bị nén
B Có hình dạng nhất định
C Không màu, không mùi, không vị
Câu 8: Thành phần chính của không khí gồm:
A Khí ô-xi, khí ni-tơ
B Khí ni -tơ, khí ô-xi, khí các – bô- níc
C Khí ni- tơ, khí ô –xi, hơi nước
II TỰ LUẬN:
Câu 1: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp:
Câu 2: Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DI LINH
- ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Học kì I - Năm học 2012 – 2013
A Thiếu vi-ta-min A
Thiếu i- ốt
Thiếu chất đạm
Thiếu Vi-ta-min D
B Mắt nhìn kém có thể dẫn đến mù lòa
Bị còi xương
Bị suy dinh dưỡng
Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ
Trang 9PHẦN 1 : KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5 điểm)
(Khoanh đúng trước mỗi câu trả lời đúng thì đạt 0.5 điểm)
Câu 10 (HS đặt câu đúng đạt O.5 điểm)
PHẦN 2 : KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
A) Điểm hình thức : 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng : 0,25 điểm
- Không quá 2 lỗi chính tả : 0,25 điểm
- Trình bày sạch đẹp : 0,25 điểm
- Bài văn không dưới 15 dòng : 0,25 điểm
B) Điểm nội dung : 3 điểm
1 Mở bài : 0,5 điểm
Cách mở bài phù hợp với yêu cầu của đề, có tỉ lệ cân đối (Đạt 0,5 điểm)
2 Thân bài : 2 điểm
Học sinh viết được thân bài, miêu tả có trình tự :
- Tả bao quát đến chi tiết, tả được những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật của cái cặp theo yêu cầu 2 đ
3 Kết bài : 0,5 điểm
Có tỉ lệ cân đối, kết bài phù hợp với yêu cầu của đề (Đạt 0,5 điểm)
C) Điểm diễn đạt : 1 điểm
Diễn đạt luộm thuộm, dùng từ sai hoăc chưa chính xác, dùng câu sai, câu viết không rõ ý thì không có điểm diễn đạt
Diễn đạt tương đối rõ ràng, mạch lạc, dùng từ khá chính xác, câu viết rõ ý thì điểm diễn đạt được được 0,25 diểm
Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, dùng từ chính xác, sử dụng các loại câu phù hợp với nội dung thì được 0,5 điểm
Diễn đạt mạch lạc, sinh động, có chọn lọc từ gợi tả, gợi cảm để làm nổi bật nội dung thì đạt 0, 75 điểm
Có những ý hay, sáng tạo trong khi tả, diễn đạt trôi chảy thì được 1 điểm
PHẦN 3 : CHÍNH TẢ : 5 ĐIỂM
Bài viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, không sai lỗi chính tả đạt 5 điểm
Sai (âm đầu, vần, thanh), thiếu, thừa chữ mỗi lỗi trừ 0,5 điểm
Bài tẩy xóa, viết chữ không rõ nét, trình bày sai trừ 0,5 đến 1 điểm
Trang 10ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM TỐN - LỚP 4
Học kì I - Năm học 2012 – 20123
Phần 1 : (3điểm)
Câu 1B , Câu 2A , Câu 3 C ,Câu 4 C, Câu 5A , Câu 6B
Phần 2 : (7điểm)
Bài 1: ( 2điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5điểm
Bài 2: ( 2điểm)
a Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm )
* Lưu ý : HS khơng tính theo cách thuận tiện , chỉ cho 0,25 điểm
b Tìm y (1 điểm )
Bài 3 : ( 3điểm)
Bài giải :
a Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật:
416 : 2 = 208 (m) (0.5 điểm ) Chiều dài mảnh đất ; (208 + 64) : 2 = 136 ( m) (0.5 điểm )
Chiều rộng mảnh đất :
136 – 64 = 72 ( m) (0.5 điểm ) Diện tích mảnh đất :
136 x 72 = 9792 ( m2) (0.5 điểm )
b Đổi 5 tạ = 500 kg
1 m2 thu được : 500: 100 = 5 (kg) (0.5 điểm )
Số khoai thu được:
5 x 9792 = 48 960 ( kg) (0.5 điểm )
Đáp số : a 9792 m2
b 48 960 kg
* Lưu ý :
- Lời giải sai bước tính đĩ khơng cĩ điểm, sai đơn vị bước tính đĩ khơng cĩ điểm
- Nếu khơng ghi đáp số trừ 0,25 tồn bài.thíu cả 2 dáp số trừ 0.5 điểm
Nếu khơng ghi tên đơn vị hoặc sai tên đơn vị thì trừ 0,25 điểm của bước tính đó.
- Học sinh giải cách khác mà hợp lý vẫn cho điểm tối đa.
Trang 11HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ; KHOA HỌC LỚP 4
KIỂM TRA HỌC KÌ I- Năm học: 2012-2013
Đáp án(LỊCH SỬ)
Phần I: ( 3điểm) mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Phần 2: 2 điểm
Bài 1: ( 1điểm) Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến
phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
Bài 2: ( 1điểm) Chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến
khích nông dân sản xuất.
ĐỊA LÍ
Phần I: ( 3điểm) mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Phần 2: 2 điểm
Bài 1: ( 1điểm) Câu 1:Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Bài 2: ( 1điểm) Nhờ có không khí trong lành mát mẻ, thiên nhiên tươi đẹp, có nhiều công
trình phục vụ cho nghỉ ngơi, du lịch, có nhiều nhiều hoa quả, rau xanh; rừng thông, thác nước và biệt thự…
KHOA HỌC
Phần I: ( 3điểm) mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Phần 2: 2 điểm
Câu 1: ( 1điểm)
1) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp:
Câu 2: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn
lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người.
A Thiếu vi-ta-min A
Thiếu i- ốt Thiếu chất đạm Thiếu Vi-ta-min D
B Mắt nhìn kém có thể dẫn đến mù lòa
Bị còi xương
Bị suy dinh dưỡng
Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ
Cao nguyên
Đăk Lăk Plâyku Lâm Viên, Di Linh.
Tỉnh (Thành phố).
Lâm Đồng Buôn Mê Thuột Gia Lai