TiÕt 10 M«n LÞch sö 6 Ngày kiểm tra TiÕt 10 M«n LÞch sö 6 Thêi gian lµm bµi 45 ph I Ma trËn ®Ò kiÓm tra M«n lÞch sö 6 Møc ®é Chñ ®Ò Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp[.]
Trang 1Ngày kiểm tra:
Tiết 10 - Môn Lịch sử 6 Thời gian làm bài 45 ph
I Ma trận đề kiểm tra- Môn lịch sử 6
Mức độ
Chủ đề
Tổng điểm
thấp Cấp độ cao
Văn hoá
cổ đại
Biết đợc một số thành tựu về văn hoá
của các quốc gia
cổ đai phơng
Đông và phơng Tây
Số cõu:
Cách tính
thời gian
trong lịch
sử
Biết đợc lich
d-ơng, lịch âm
và sự cần thiết phải xác
định thời gian
Tính thời gian của chiếc bình cổ
và xác
định chiếc bình cổ
là t liệu lịch sử nào
Số cõu:
Xã hội
nguyên
thuỷ
Giải thích tại sao khi công cụ bằng kim loại xuất hiện thì
nguyên thuỷ tan rã
So sánh những
điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và
ng-ời tối cổ về cấu tạo cơ
thể và tổ chức xã hội
Số cõu:
Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4 cõu 2đ 20%
2 cõu 2.5 đ 25%
1 cõu 3đ
30%
1 cõu 2.5đ
25%
8 cõu 10đ 100%
II Đề bài
Trang 2A.Phần trắc nghiệm (2.5d)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu em cho là đúng.
Câu 1: Phép đếm đến 10 và giỏi về hình học là thành tựu của ngời
A Trung Quốc B Ai Cập C ấn độ D Lỡng
hà
Câu 2: Số 0 là thành tựu to lớn của ngời:
A Lỡng Hà cổ đại B Trung Quốc cổ đại C Ai Cập cổ đại D ấn Độ
cổ đại
Câu 3: Hệ thống chữ cái a,b,c…là phát minh vĩ đại của ngời.
A.Trung Quốc và ấn Độ B Rô-Ma và La Mã
C Hi Lạp và Rô- Ma D Ai Cập và Lỡng Hà
Câu 4: Dơng lịch là cách tính thời gian dựa vào chu kì quay của:
A Mặt trăng xung quanh Trái đất C Mặt trời xung quanh Trái đất
B Trái đất xung quanh Mặt trăng D Trái đất xung quanh Mặt trời
Câu 5: Việc xác định thời gian là thật sự cần thiết để:
A Dựng lại lịch sử B Hiểu và dựng lại lịch sử
C Hiểu về các anh hùng dân tộc D Hiểu lịch sử loài ngời
B Phần tự luận( 7d)
Câu1(2): Một chiếc bình cổ bị chôn vùi năm 1000 TCN đến năm 2011 chiếc bình đó
đợc đào lên Hỏi nó đã nằm dới đất bao nhiêu năm? Bao nhiêu thế kỉ? Chiếc bình cổ thuộc loại t liệu lịch sử nào?
Câu2(3đ): Tại sao khi công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện thì xã hội nguyên thuỷ
tan rã?
Câu3(2.5đ): So sánh những điểm khác nhau giữa Ngời tinh khôn và Ngời tối cổ thời
nguyên thuỷ ( về cấu tạo cơ thể và tổ chức xã hội
III Hớng dẫn chấm và biểu điểm.
A Phần trắc nghiệm (2.5đ): Mỗi ý đúng đợc 0,5đ
B Phần tự luận(7.5d)
g
điể m
Câu1( 3
d)
- 3011 năm
- 31 thế kỉ
- Chiếc bình gốm thuộc t liệu lịch sử hiện vật
1đ 1đ 1d
Câu2( 2
d)
- Vì do sự cải tiến công cụ lao động( xuất hiện công cụ lao
động bằng kim loại) làm cho sản xuất phát triển, năng suất lao
động tăng, xuất hiện sản phẩm d thừa, chế độ t hữu, xã hội phân hoá thành kẻ giàu, ngời nghèo
- Chế độ bình đẳng ( làm chung, ăn chung) của ngời nguyên thuỷ bị phá vỡ, dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
1đ
-1đ
Câu
3(2.5d) - Về cấu tạo cơ thể: Ngời tinh khôn giống nh ngời ngày nay, x-ơng cốt nhỏ hơn Ngời tối cổ, bàn tay nhỏ nhắn khéo léo, thể
tích não và hộp sọ phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể nhỏ gọn, linh hoạt
-1.25đ
Trang 3- Về tổ chức xã hội: Ngời tinh khôn biết tổ chức thành thị
tộc( gồm vài chục gia đình có quan hệ họ hàng, cùng dòng
máu) có sự phân công lao động trong thị tộc, bộ lạc
-1.25đ